1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nhân với số có 2 chữ số

7 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 203,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh biết thực hiện nhân với số có hai chữ số. Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ 2 trong phép nhân với số có hai chữ số. Biết áp dụng phép nhân với số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan. 2. Kĩ năng: Làm việc nhóm, giải bài tập theo nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính toán cẩn thận và yêu thích học toán. Học sinh hứng thú tham gia tiết học và xây dựng bài. Học sinh chủ động làm bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: sách giáo khoa, bảng phụ, powerpoint bài giảng, bảng thi đua, phần thưởng. Học sinh: sách giáo khoa, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS đọc kết quả tính nhẩm của 3 phép tính: Tính nhẩm: a) 55 x 40 b) 1324 x 20 c) 1220 x 10 Nhận xét, đánh giá HS. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Phép nhân 36 x 23 Đi tìm kết quả: GV viết lên bảng phép tính 36 x 23. Dựa vào cách nhân một số với một tổng đã được học, ta nhận thấy 23 là tổng của gì? Viết = 36 x (20 + 3). Ta có thể tính như thế nào? 36 x 20 và 36 x 3 Vậy 36 x 23 = 36 x (20 + 3) = 36 x 20 + 36 x 3 = 720 + 108 = 828 GV nêu vần đề: Để tính 36 x 23, theo cách tính trên chúng ta thấy có nhiều bước không? Có lâu không? GV vừa viết lên bảng vừa hướng dẫn học sinh cách đặt tính và tính. 36 x 23 108  36 x 3 72  36 x 2 (chục) 828  108 + 72 + Vậy 36 x 23 = 828 GV viết đến đâu thì giải thích đến đó, đặc biệt làm rõ: + 108 là tích của 36 và 3. + 72 là tích của 36 và 2 chục, tức là 720 nên ta viết lùi sang bên trái một cột so với 108. + Thực hiện cộng hai tích vừa tìm được với nhau. GV giới thiệu: 108 gọi là tích riêng thứ nhất. 72 gọi là tích riêng thứ hai. Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái thích riêng thứ nhất một cột vì nó là 72 chục. GV hỏi lại cách thực hiện phép nhân với số có 2 chữ số, cùng học sinh xây dựng và ghi nhớ cách thực hiện. Tương tự cho các ví dụ và yêu cầu học sinh lên bảng đặt tính rồi tính: VD: 17 x 86; 428 x 39; 2057 x 23 Sửa bài, nhận xét. 3 HS đọc kết quả phép tính. Lớp nhận xét bài bạn. Lắng nghe. 23 là tổng của 20 + 3 Trả lời = 36 x 20 + 36 x 3 Tiếp tục cùng cô thực hiện phép tính và các bước tính. Tính nhiều bước, lâu. HS quan sát và lắng nghe. HS theo dõi, trả lời các ý câu hỏi của GV. HS lắng nghe và trả lời : + Đặt thừa số thứ 2 thẳng hàng. + Từ phải qua trái. + Lùi vào bên trái 1 cột. HS lên bảng thực hiện phép tính. HS đọc kết quả làm bài dưới lớp nhận xét.

Trang 1

CO

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TPHCM TRUNG TÂM GIÁO DỤC KHOA: GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT TRẺ KHUYẾT TẬT THUẬN AN

MÔN TOÁN

Giáo viên: Mai Thị Huyền Ngày dạy: 24/03/2022

Thời gian: 50 phút

Lớp: 4B

Năm học 2021- 2022

I MỤC TIÊU:

Trang 2

1 Kiến thức:

- Học sinh biết thực hiện nhân với số có hai chữ số

- Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ 2 trong phép nhân với số có hai chữ số

- Biết áp dụng phép nhân với số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan

2 Kĩ năng:

- Làm việc nhóm, giải bài tập theo nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh tính toán cẩn thận và yêu thích học toán

- Học sinh hứng thú tham gia tiết học và xây dựng bài

- Học sinh chủ động làm bài tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: sách giáo khoa, bảng phụ, powerpoint bài giảng, bảng thi đua, phần thưởng

- Học sinh: sách giáo khoa, vở viết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc kết quả tính nhẩm của 3

phép tính:

Tính nhẩm:

a) 55 x 40

b) 1324 x 20

c) 1220 x 10

- Nhận xét, đánh giá HS

- 3 HS đọc kết quả phép tính

- Lớp nhận xét bài bạn

Trang 3

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Phép nhân 36 x 23

* Đi tìm kết quả:

- GV viết lên bảng phép tính 36 x 23

- Dựa vào cách nhân một số với một tổng

đã được học, ta nhận thấy 23 là tổng của gì?

- Viết = 36 x (20 + 3)

- Ta có thể tính như thế nào?

36 x 20 và 36 x 3

- Vậy 36 x 23 = 36 x (20 + 3)

= 36 x 20 + 36 x 3

= 720 + 108

= 828

- GV nêu vần đề: Để tính 36 x 23, theo

cách tính trên chúng ta thấy có nhiều bước

không? Có lâu không?

- GV vừa viết lên bảng vừa hướng dẫn học

sinh cách đặt tính và tính

36

x

23

108  36 x 3

72  36 x 2 (chục)

828  108 + 72

+ Vậy 36 x 23 = 828

- GV viết đến đâu thì giải thích đến đó,

đặc biệt làm rõ:

+ 108 là tích của 36 và 3

+ 72 là tích của 36 và 2 chục, tức là 720

nên ta viết lùi sang bên trái một cột so với

108

- Lắng nghe

- 23 là tổng của 20 + 3

- Trả lời = 36 x 20 + 36 x 3

- Tiếp tục cùng cô thực hiện phép tính

và các bước tính

- Tính nhiều bước, lâu

- HS quan sát và lắng nghe

- HS theo dõi, trả lời các ý câu hỏi của GV

Trang 4

+ Thực hiện cộng hai tích vừa tìm được

với nhau

- GV giới thiệu:

* 108 gọi là tích riêng thứ nhất.

* 72 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng

thứ hai được viết lùi sang bên trái thích

riêng thứ nhất một cột vì nó là 72 chục.

- GV hỏi lại cách thực hiện phép nhân với

số có 2 chữ số, cùng học sinh xây dựng và

ghi nhớ cách thực hiện

- Tương tự cho các ví dụ và yêu cầu học

sinh lên bảng đặt tính rồi tính:

VD: 17 x 86; 428 x 39; 2057 x 23

- Sửa bài, nhận xét

- HS lắng nghe và trả lời : + Đặt thừa số thứ 2 thẳng hàng

+ Từ phải qua trái

+ Lùi vào bên trái 1 cột

- HS lên bảng thực hiện phép tính

- HS đọc kết quả làm bài dưới lớp nhận xét

3 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1 : Đặt tính rồi tính:

a, 86 x 53 b, 33 x 44

c, 157 x 24 d, 1122 x 19

Trò chơi « Hộp quà bí ẩn »

- Chuẩn bị một hộp quà bên trong chứa

các phiếu phép tính của bài tập và phiếu

“Thưởng” Khi HS mở được phiếu

“Thưởng” thì sẽ may mắn được cộng 1 sao

và không cần trả lời, nếu mở ô chứa phép

tính hoặc câu hỏi, yêu cầu học sinh thực hiện

phép tính Lần lượt gọi từng HS lên rút thăm

và thực hiện phép tính lên bảng

- Cả lớp cùng nhận xét, đánh giá

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Trang 5

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:

45 x a với a = 13 ; 26 ; 39

- Giải thích bài tập

- Chia lớp thành 3 nhóm

- Yêu cầu 3 nhóm học sinh thực hiện tính

và ghi kết quả tính vào bảng phụ

- Cùng học sinh sửa bài, nhận xét, đánh

giá

Bài 3: Giải toán đố:

- Đọc đề bài

- Gọi HS đọc lại yêu cầu của bài toán

- Phân tích đề và tóm tắt bài toán:

Tóm tắt:

Mỗi quyển vở: 48 trang

25 quyển vở: trang ?

- Cùng học sinh nêu cách giải bài toán,

xây dựng các bước thực hiện

- Gọi học sinh lên bảng thực hiện bài giải,

HS ở dưới làm ra nháp

- Sửa bài, nhận xét, đánh giá

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Nhận xét bài làm của nhóm bạn

- Đọc bài toán, phân tích, tóm tắt

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo

viên

Bài giải

Số trang của 25 quyển vở là :

48 x 25 = 1200 (trang) Đáp số : 1200 trang

- Nhận xét

Trang 6

C Trò chơi củng cố: Nhanh tay- Nhanh

mắt:

- Chuẩn bị trò chơi

- Trong từng ô cửa slide chứa những phép

tính nhẩm và các câu hỏi liên quan đến các

bước thực hiện cách nhân với số có hai chữ

số Khi trả lời đúng cũng sẽ nhận được phần

thưởng

+ Câu 1: Tích riêng thứ hai được viết như

thế nào ( Lùi sang phải, lùi sang trái)

+ Câu 2: Cách đặt tính sau đây đúng hay

sai: 141

x

25

705

282

3525

+ Câu 3: Số 486 trong phép tính sau gọi là gì? 243 x

12 486

243

2916

(Tích riêng thứ nhất/ tích riêng thứ hai)

+ Câu 4: Chọn đáp án đúng:

480000 : 1000 = ?

+ Câu 5: 30 x 20 = ?

- Học sinh chơi theo hướng dẫn của GV

Trang 7

D Củng cố- dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại tên bài học

- Nhận xét tiết học; Dặn HS về học bài,

chuẩn bị bài sau: Luyện tập.

- 2 học sinh nhắc lại

- Cả lớp nhắc lại

Ngày đăng: 31/03/2022, 19:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Giáo viên: sách giáo khoa, bảng phụ, powerpoint bài giảng, bảng thi đua, phần thưởng. - Nhân với số có 2 chữ số
i áo viên: sách giáo khoa, bảng phụ, powerpoint bài giảng, bảng thi đua, phần thưởng (Trang 2)
- GV viết lên bảng phép tính 36 x 23. - Dựa vào cách nhân một số với một tổng đã được học, ta nhận thấy 23 là tổng của gì? - Nhân với số có 2 chữ số
vi ết lên bảng phép tính 36 x 23. - Dựa vào cách nhân một số với một tổng đã được học, ta nhận thấy 23 là tổng của gì? (Trang 3)
- HS lên bảng thực hiện phép tính. - Nhân với số có 2 chữ số
l ên bảng thực hiện phép tính (Trang 4)
- Gọi học sinh lên bảng thực hiện bài giải, HS ở dưới làm ra nháp. - Nhân với số có 2 chữ số
i học sinh lên bảng thực hiện bài giải, HS ở dưới làm ra nháp (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w