I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn..., cho 10, 100, 1000,... 2. Kĩ năng: Vận dụng để tính nhanh khi nhân với 10, 100, 1000,… và chia cho 10, 100, 1000,… Làm việc nhóm, giải bài tập theo nhóm. 3. Thái độ: Học sinh hứng thú tham gia tiết học và xây dựng bài. Học sinh chủ động làm bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: sách giáo khoa, bảng phụ, powerpoint bài giảng, ngôi sao. Học sinh: sách giáo khoa, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: Bài 1: Điền số thích hợp vào ô trống. 25 x 6 = 25 x … 125 x 7 = 7 x … Bài 2: Đặt tính rồi tính. 8 x 1627 2457 x 7 Nhận xét, đánh giá HS. 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, lớp làm ra nháp nhận xét bài bạn.
Trang 1CO
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TPHCM TRUNG TÂM GIÁO DỤC KHOA: GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT TRẺ KHUYẾT TẬT THUẬN AN
MÔN TOÁN
BÀI: NHÂN VỚI 10, 100, 1000,…
CHIA CHO 10, 100, 1000,…
Giáo viên: Mai Thị Huyền Ngày dạy: 18/03/2022
Thời gian: 50 phút
Lớp: 4B
Năm học 2021- 2022
Trang 2I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, …
- Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn , cho 10, 100, 1000,
2 Kĩ năng:
- Vận dụng để tính nhanh khi nhân với 10, 100, 1000,… và chia cho 10, 100, 1000,…
- Làm việc nhóm, giải bài tập theo nhóm
3 Thái độ:
- Học sinh hứng thú tham gia tiết học và xây dựng bài
- Học sinh chủ động làm bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: sách giáo khoa, bảng phụ, powerpoint bài giảng, ngôi sao
- Học sinh: sách giáo khoa, vở viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
Bài 1: Điền số thích hợp vào ô trống.
25 x 6 = 25 x … 125 x 7 = 7 x …
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
8 x 1627
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, lớp làm ra nháp nhận xét bài bạn
Trang 32457 x 7
- Nhận xét, đánh giá HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này các em sẽ biết cách
nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, …
và chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn, … cho 10, 100, 1000, …
- Lắng nghe
2 Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với
10, chia số tròn chục cho 10:
* Nhân một số với 10
- GV viết lên bảng phép tính 35 x 10
+ GV hỏi HS:
10 còn gọi là mấy chục ?
+ Vậy 10 x 35 = 1 chục x 35
1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu ?
35 chục là bao nhiêu ?
+ Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350
Nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả của
phép nhân 35 x 10 ?
- HS đọc phép tính
- Là 1 chục
- Bằng 35 chục
- Là 350
- HS trả lời thừa số và kết quả khác nhau, kết quả có thêm chữ số 0, ở phía bên phải
Trang 4+ Giống nhau hay khác nhau?
+ Khác ở đâu?
+ Thêm chữ số 0 ở bên nào?
* Hỏi lại học sinh từng ý, hình thành ghi nhớ
cùng học sinh:
“Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết
thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.”
- GV cho thêm ví dụ yêu cầu học sinh hãy
thực hiện:
15 x 10; 85 x 10; 476 x 10
Tương tự nhân số tự nhiên với 100, 1000
ta làm như thế nào?
- Viết phép tính: 35 x 100 = ?
- Vì sao tính được 3500 ?
- Thêm hai chữ số 0 ở bên nào số đó?
- Vậy tương tự nhân với 10, 100 hãy tính
phép tính sau: 35 x 1000
- Nhân với 1000 ta thêm mấy số 0, thêm ở
bên nào của số đó?
* Cùng học sinh xây dựng kết luận chung:
Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,
… Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, …
chữ số 0 vào bên phải số đó.
* Hãy thực hiện các phép tính sau: 450 x
- Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc
viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.
- HS nhẩm và nêu:15 x 10 = 150; 85 x
10 = 850; 476 x 10 = 4760
- bằng 3500
- Thêm hai chữ số 0
- Thêm ở bên phải số đó
- 35 x 1000 = 35000
- Ta thêm ba số 0 ở bên phải số đó
- HS thực hiện các phép tính
Trang 5100; 200 x 1000; 367 x 100; 525 x 1000
3 Hướng dẫn chia một số tự nhiên cho 10,
100, 1000,…:
* Chia số tròn chục cho 10
- GV viết lên bảng 35 x 10 = 350 và yêu cầu
HS suy nghĩ để thực hiện phép tính chia
ngược lại 350 : 10 = ?
- GV hỏi HS:
+ Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy 350 : 10
thì kết quả bằng bao nhiêu ?
+ Có nhận xét gì về số bị chia và thương
trong phép chia 350 : 10 = 35? (giống hay
khác nhau, khác ở đâu, thêm hay bớt số 0)
+ Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể
viết ngay kết quả của phép chia như thế
nào ?
Rút ra quy tắc: Khi chia số tròn chục cho
10 Ta chỉ việc bỏ đi một chữ số 0 ở bên
phải số đó (Cho học sinh nhắc lại)
- Hãy thực hiện: 70 : 10; 140 : 10; 2170 : 10
* GV hướng dẫn HS tương tự như chia một
số tự nhiên cho 10, chia một số tròn trăm,
tròn nghìn, … cho 100, 1000, …
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV: Kết quả bằng 35
- HS trả lời: khác nhau, thương bỏ đi số 0
- Trả lời theo câu hỏi của giáo viên, rút
ra quy tắc
- Thực hiện phép tính
Trang 6VD: 3500 : 100 = ?
+ Làm như thế nào?
+ Vậy 35000 : 1000 thì kết quả như thế
nào ?
* Cùng học sinh đưa ra kết luận chung:
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn, …cho 10, 100, 1000, … Ta chỉ việc
bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở bên
phải số đó (Cho học sinh nhắc lại)
- HS thực hiện thêm một số phép tính:
a 320 x 100 b 46 x 1000
4800 : 100 57000 : 1000
- Bằng 35
- Bỏ đi hai chữ số 0
- Bỏ đi ba chữ số 0, kết quả còn 35
- Học sinh thực hiện phép tính
4 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Tính nhẩm.
a) 18 × 10 82 x 100
18 x 100 75 x 1000
18 x 1000 19 x 10
256 x 1000
302 x 10
400 x 100
Trang 7b) 9000 : 10 6800 : 100
9000 : 100 420 : 10
9000 : 1000 2000 : 1000
20020 : 10
200200 : 100
2002000 : 1000
Trò chơi: “Ai nhanh tay?”
- GV phổ biến luật chơi: tất cả các đáp án
của các phép tính được giáo viên che lại Khi
có tiếng hô bắt đầu, HS nào giơ nhanh nhất
được quyền trả lời Mỗi HS trả lời 3 phép
tính, sau đó mở kết quả để đối chiếu đáp án
của học sinh
- GV tổng kết và thưởng cho học sinh
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Ghi bảng 300 kg = … tạ và hướng dẫn
- GV hỏi:
* 100 kg bằng bao nhiêu tạ ?
- Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm
300 : 100 = 3 Vậy 300 kg = tạ?
- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài
- 1 HS nêu yêu cầu
- Quan sát GV hướng dẫn mẫu
+ 100 kg = 1 tạ
- HS nêu: 300 kg = 3 tạ
- 1 HS lên bảng làm, các bạn còn lại làm
Trang 8- Gọi HS đọc bài làm và giải thích cách đổi
của mình
- Nhận xét, kết luận cách chia cho 10, 100,
1000, vận dụng vào đổi các đơn vị đo khối
lượng
vở ô li
70 kg = 7 yến
120 tạ = 12 tấn
800 kg = 8 tạ
5000 kg = 5 tấn
300 tạ = 30 tấn
4000 g = 4 kg
- 3 HS đọc và giải thích cách làm bài
Trò chơi: “Rung chuông vàng”
- GV chia lớp thành 3 đội : 1, 2, 3 Phổ biến
cách chơi: GV phát cho mỗi đội 1 bông hoa
chứa 3 đáp án A,B,C tương ứng với câu trả
lời Các đội cùng thảo luận trong vòng 10
giây để chọn đáp và giơ lên bông hoa chứa
đáp án mà đội chọn sau khi có lệnh hết giờ,
mỗi câu hỏi sẽ có 10 giây để trả lời Đội trả
lời đúng sẽ được thưởng 1 ngôi sao
- Sau khi kết thúc trò chơi, nếu đội nào có số
ngôi sao nhiều hơn thì đội đó thắng và được
đổi một phần quà Hai đội còn lại có số sao
ít hơn thì thưởng phần quà nhỏ hơn để
- Học sinh chơi theo hướng dẫn của GV
Trang 9khuyến khích.
C Củng cố- dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại cách nhân với 10, 100,
chia cho 10, 100,
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau: Tính
chất kết hợp của phép nhân.
- 2 HS nhắc lại
TPHCM, ngày 15/10/2021 Mai Huyền