Mục tiêu: a Về kiến thức: - Cách giải và biện luận phương trình bậc nhất, bậc hai một ẩn, định lí Viet - Cách giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai4. Hoạt động của học sinh Ho
Trang 1Tên bài học : ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH
Số tiết : 2
I Mục tiêu:
Về kiến thức:
+ Hiểu khái niệm pt , nghiệm của pt
+ Biết xác định điều kiện của pt
+ Hiểu các phép biến đổi tương đương
Về kỹ năng:
+ Nhận biết một số cho trước là nghiệm hay không là nghiệm của pt đã cho
+ Biết nêu đk của ẩn để pt có nghiệm
+ Biết biến đổi tương đương của pt
Về tư duy:
+ Nhận biết một số cho trước là nghiệm hay không là nghiệm của pt đã cho
+ Tìm được phép biến đổi của pt
II Chuẩn bị phương tiện dạy học:
Thực tiễn: Hs đã học cách giải một số pt ở lớp dưới Hs đã biết tìm tập xác định của hs
Phương tiện : Chuẩn bị bảng kỹ cho mỗi hoạt động; chuẩn bị phiếu học tập
III Phương pháp dạy :
Cơ bản dùng pp vấn đáp , gợi mở thông qua các hoạt đông để điều khiển
tư duy
IV Tiến trình tiết học :
TIẾT 1(Tiết 17)
Hoạt động 1:
+ Khái niệm pt 1 ẩn
+ Biểu thức : 3x 5 3 2x có thể gọi là pt không ? Nếu là pt thì trong các số 2; 3 ; số nào là nghiệm của pt ?7
2
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Nghe , hiểu nhiệm vụ
- Tìm phương án trả lời nhanh nhất
- Trình bày kết quả
- Chỉnh sửa , hoàn thiện
- Ghi nhận kiến thức
- Cho hs nhắc lại kiến thức cũ: pt bậc nhất, pt bậc hai
- Ơû pt bậc nhất : ax + b = 0 a0
nếu là nghiệm thì ta có điều x0
gì?
- Biểu thức trên có gọi là pt?
- Để xem các số trên là nghiệm hay không ta phải làm sao?
- Cho hs ghi nhận kiến thức trong SGK
Trang 2 Hoạt động 2: Điều kiện của một pt.
+ Tìm tập xác định của các hs : 1; 2
3
x
x
+ Tìm điều kiện của pt : 1 2
3
x
x x
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Nghe , hiểu nhiệm vụ
- Tìm phương án trả lời nhanh nhất
- Trình bày kết quả
- Chỉnh sửa , hoàn thiện
- Ghi nhận kiến thức
- Gv tổ chức cho hs ôn lại kiến thức bằng bài tập 1
- Từ bài tập 1 dẫn sang bài tập 2: pt muốn có nghĩa khi 2 vế của pt phải có nghĩa Vậy bài tập 2 giải ntn ?
- Cho hs ghi nhận kiến thức và những chú ý ( đk của pt; pt xác định với mọi x thì có thể không ghi đk)
- Tổ chức cho hs củng cố kiến thức thông qua bài tập( phiếu học tập )
Hoạt động 3:Củng cố kiến thức thông qua bài tập:
a/ Tìm đk để pt có nghĩa?
b/ Trong các số 1 ; -2 ; số nào là nghiệm của pt?3
2
Hoạt động 4:Phương trình nhiều ẩn và phương trình chứa tham số
2
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Nghe , hiểu nhiệm vụ
- Tìm phương án trả lời nhanh nhất
- Trình bày kết quả
- Chỉnh sửa , hoàn thiện
- Ghi nhận kiến thức
- Cho hs ghi nhận vai trò của x,y,m trong mỗi pt
- (1) thì cặp (x;y) được gọi là 1 nghiệm của pt và là cặp số khi thế vào (1) thì 2 vế của pt bằng nhau
- (2) thì m là tham số Việc giải (2) có thể tiến hành như pt bậc hai hay không?
TIẾT 2 (Tiết 18)
Hoạt động 5:Pt tương đương và phép biến đổi tương đương
Cho các cặp pt: 1/ 3x – 8 = 0 và 15 20 0 2/ và
2x 3 x 2
2x x 3 Câu hỏi:
Giải tìm nghiệm các pt trên
So sánh các tập nghiệm của từng cặp pt
Nhận xét mối quan hệ giữa từng cặp pt trên
Trang 3Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Nghe , hiểu nhiệm vụ
- Tìm phương án trả lời nhanh nhất
- Trình bày kết quả
- Chỉnh sửa , hoàn thiện
- Ghi nhận kiến thức
- Cho hs giải các cặp pt trên
- Cho hs so sánh các tập nghiệm rồi ghi nhận kn pt tương đương
- Từ việc nhận xét mối quan hệ giữa từng cặp pt và nêu ra phép biến đổi đã sử dụng và cho hs ghi nhận định lý
Hoạt động 6: Phương hệ quả
Bài tập1: Hai pt sau đây có tương đương hay không?
5x + 1 = - 3 và 2 2
5x x x
Bài tập 2: Tìm sai lầm trong phép biến đổi sau:
x x x x x x x
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Nghe , hiểu nhiệm vụ
- Tìm phương án trả lời nhanh nhất
- Trình bày kết quả
- Chỉnh sửa , hoàn thiện
- Ghi nhận kiến thức
- Bài tập 1: pt 5x2 x x2được biến đổi từ pt đầu ntn? Phép biến đổi đó có phải là phép biến đổi tương đương không?
Tại sao?
- Bài tập 2 : + Điều kiện của (1); (2);
(3)?
phép biến đổi đã làm thay đổi đk của
pt nên: 1 2 3
- Cho hs ghi nhận khái niệm pt hệ quả và các phép biến đổi thường dùng
Hoạt động 7: Củng cố kiến thức ở hoạt động 5và 6 thông qua bài tập 1;2
SGK trang 57
V Củng cố toàn bài.
1 Cho biết thế nào là nghiệm của 1 pt ?
2 Cho biết thế nào là hai pt tương đương? Các phép biến đổi tương đương?
3 Cho biết thế nào là pt hệ quả? Các phép biến đổi hệ quả?
4 Giải bài tập trong SGK
Bài 2 PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, BẬC HAI
(3 tiết)
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Cách giải và biện luận phương trình bậc nhất, bậc hai một ẩn, định lí Viet
- Cách giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai
- Cách giải một số phương trình quy về phương trình bậc hai đơn giản
b) Về kĩ năng:
- Thành thạo các bước giải và biện luận phương trình bậc nhất và bậc hai
một ẩn
Trang 4- Thành thạo các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai đơn
giản
- Thực hiện được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai c) Về tư duy:
- Hiểu được các bước biến đổi để có thể giải được phương trình quy về pt
bậc hai đơn giản
- Biết quy lạ về quen
d) Về thái độ:
- Cẩn thận, chính xác
- Biết được toán học có ứng dụng trong thực tiễn
2 Chuẩn bị phương tiện dạy học
a) Thực tiễn: Học sinh đã học cách giải pt bậc nhất và bậc hai ở lớp 9, giải được
pt với hệ số hằng số
b) Phương tiện:
- Chuẩn bị các bảng kết quả các hoạt động
- Chuẩn bị các phiếu học tập
c) Phương pháp: Cơ bản dùng phương pháp gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy, đan xen hoạt động nhóm
3 Tiến trình bài học và các hoạt động:
Tiết 1(Tiết 19) 1.1 Kiểm tra bài cũ:
Gv có thể tổ chức cho lớp hoạt động nhóm Với mỗi nội dung cho hs học
theo kiểu trò chơi
Cách tiến hành trò chơi: Sau khi chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm,
gv điều khiển trò chơi bằng cách đưa ra từng câu hỏi, nhóm nào đưa ra câu hỏi
đúng và nhanh nhất được ghi điểm Sau khi hoàn thành mỗi nội dung, nhóm nào
được nhiều điểm nhất là thắng Kết thúc trò chơi giáo viên có thể cho điểm vào sổ với nội dung đó cho hs
Hoạt động 1 : Giải và biện luận pt bậc nhất: ax + b = 0.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cần ghi
- Nghe hiểu nhiệm vụ
- Tìm phương án thắng
- Trình bày kết quả
- Chỉnh sữa hoàn thiện
(nếu có)
- Ghi nhận kiến thức
Tổ chức cho hs tự ôn tập kiến thức cũ
Cho biết dạng của pt bậc nhất một ẩn?
Giải & BL pt sau : m(x – 5) = 2x –
3
Nêu bảng tóm tắt về giải và BL pt
ax + b = 0
Bảng tổng kết SGK
Hoạt động 2: Giải và biện luận pt bậc hai: ax2 + bx + c = 0
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cần ghi
Trang 5- Nghe hiểu nhiệm vụ
- Tìm phương án thắng
(tức là hoàn thành nhiệm
vụ nhanh nhất)
- Trình bày kết quả
- Chỉnh sữa hoàn thiện
(nếu có)
- Ghi nhận kiến thức
Tổ chức cho hs tự ôn tập kiến thức cũ
Cho biết dạng của pt bậc hai một ẩn?
Giải & BL pt sau : mx2 – 2mx + 1 =
0
Nêu bảng tóm tắt về giải và BL pt
ax2 + bx + c = 0
Cho học sinh làm bt TNKQ số 1
Bảng tổng kết SGK
Bài TNKQ 1: Phương trình ax 2 + bx + c = 0 có nghiệm khi.
0 0 0 0
a
a b
xảy ra
Hoạt động 3: Định lý Viét và công thức nghiệm.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cần ghi
- Nghe hiểu nhiệm vụ
- Tìm phương án thắng
(tức là hoàn thành nhiệm
vụ nhanh nhất)
- Trình bày kết quả
- Chỉnh sữa hoàn thiện
(nếu có)
- Ghi nhận kiến thức
Tổ chức cho hs tự ôn tập kiến thức cũ
Phát biểu định lý Viét với pt bậc hai ?
Với giá trị nào của m pt sau có 2 nghiệm dương : mx2 – 2mx + 1 = 0
Cho biết một số ứng dụng của định lý Viét
Tìm 2 số biết rằng 2 số đó có tổng là 16 và tích là 63
Bảng tổng kết SGK
Hoạt động 4: Củng cố kiến thức thông qua bài tập tổng hợp.
Cho pt mx2 – 2(m – 2)x + m – 3 = 0 trong đó m là tham số
a) Giải và biện luận pt đã cho
b) Với giá trị nào của m thì phương trình đã cho có 1 nghiệm
c) Với giá trị nào của m thì phương trình đã cho có 2 nghiệm trái dấu
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cần ghi
Bước 1 Xét m = 0
Bước 2 Xét m 0
- Tính '
- Xét dấu 'và kết luận
số nghiệm
Kiểm tra việc thực hiện các bước giải pt bậc hai được học của hs ?
- Bước 1 Xét a = 0
- Bước 2 Xét a 0 + Tính '
Trang 6* ' 0
* ' 0
* ' 0
Bước 3 Kết luận
- Pt vô nghiệm khi …
- Pt có 1 nghiệm khi …
- Pt có 2 nghiệm phân
biệt khi …
+ Xét dấu '
- Bước 3 Kết luận
Sửa chữa kịp thời các sai lầm
Lưu ý hs việc biện luận
Ra bài tập tương tự : bài 2 SGK
Tiết 2(Tiết 20) Hoạt động 5: Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.
Giải phương trình x 3 2x1
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cần ghi
- Nghe hiểu nhiệm vụ
- Nhận dạng pt
- Tìm cách giải bài toán
- Trình bày kết quả
- Chỉnh sữa hoàn thiện
(nếu có)
- Ghi nhận kiến thức và
các cách giải bài toán
Hướng dẫn hs nhận dạng pt
ax b cxd
Hướng dẫn hs cách giải và các bước giải pt dạng này
- Cách 1 Bình phương
- Cách 2 Dùng định nghĩa
Lưu ý hs các cách giải và các bước giải pt chứa giá trị tuyệt đối
- Cho hs làm bài tập tương tự bài số
6 trong sgk
Hoạt động 6: Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn.
Giải phương trình 2x 3 x 2
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cần ghi
- Nghe hiểu nhiệm vụ
- Nhận dạng pt
- Tìm cách giải bài toán
- Trình bày kết quả
- Chỉnh sữa hoàn thiện
(nếu có)
- Ghi nhận kiến thức
Hướng dẫn hs các bước giải pt dạng này
- Bước 1 : Điều kiện
- Bước 2 : Bình phương dẫn đến pt bậc hai
- Bước 3 : Giải pt bậc hai
- Bước 4 : So sánh đk và kết luận nghiệm phương trình
Hướng dẫn hs nhận dạng pt
và các bước giải pt
ax b cx d đó
- Cho hs làm bài tập tương tự bài số
7 trong sgk
Trang 7Hoạt động 7: Củng cố kiến thức thông qua giải bài toán bằng cách lập pt.
Bài toán: Hai vận động viên tham gia cuộc đua xe đạp từ TP HCM đi Vũng Tàu Khoảng cách từ vạch xuất phát đến đích là 105 km Do vận động viên thứ nhất đi với vận tốc nhanh hơn vận động viên thứ hai là 2 km/h nên đến đích trước 7,5 phút Tính vận tốc của mỗi người
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cần ghi
- Chọn ẩn: Gọi vận tốc
của vđv thứ nhất là x
(km/h), điều kiện x > 0
- Biểu diễn các dự kiện
qua ẩn: khi đó vận tốc
của vđv thứ nhất là x + 2
và thời gian đi hết quảng
đường của mỗi vđv tương
ứng là 105 và
x
105
x + 2
- Lập pt: theo giả thuyết
ta có pt:
=
105
- Giải pt ta được:
1
2
x = -42 (loại)
x = 40
- Kết luận: Vậy vận tốc
của vđv thứ hai là 40
km/h, còn vận tốc của
vđv thứ nhất là 42 km/h.
Gv giúp hs nắm được các tri thức về phương pháp :
- Bước 1 : chọn ẩn và đk của ẩn
- Bước 2 : biểu diễn các dữ kiện qua ẩn
- Bước 3 : lập phương trình
- Bước 4 : giải phương trình
- Bước 5 : kết luận Cho hs làm bài tập tương tự : các bài
3, 4 trong sgk
1.2 Củng cố toàn bài
Câu hỏi 1:
a) Cho biết các bước giải pt có chứa giá trị tuyệt đối
b) Cho biết các bước giải pt có chứa ẩn dưới dấu căn
c) Cho biết các bước giải bài toán bằng cách lập pt
Câu hỏi 2: Chọn phương án đúng với mỗi bài tập sau:
Bài 1: Phương trình x4 + 9x2 + 8 = 0
c) chỉ có 3 nghiệm phân biệt d) có 4 nghiệm phân biệt
Bài 2: Phương trình x 1 x 2 x 3
Trang 8c) có đúng 2 nghiệm phân biệt d) có đúng 3 nghiệm phân biệt
1.3 Bài tập về nhà: các bài 2, 3, 4, 5, 6 trong SGK
Tiết 3(Tiết 21) Hoạt động 8: Tìm hiểu nhiệm vụ:
Bài tập:
Bài 1: Câu a, c bài 1 sgk trang 62 Bài 2: Câu a, b bài 2 sgk trang 62 Bài 3: bài 3 sgk trang 62
Bài 4: Câu a bài 4 sgk trang 62 Bài 5: Câu a bài 5 sgk trang 62 Bài 6: bài 6 sgk trang 62, 63 Bài 7: bài 7 sgk trang 62, 63 Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cần ghi
- Chép bài tập
- Đọc và nêu thắc mắc
về đầu bài.
- Định hướng Cách giải
các bài tập.
Dự kiến nhóm học sinh (nhóm K,
G, nhóm TB)
Đọc (phát) đề cho học sinh
Giao nhiệm vụ cho từng nhóm
Hoạt động 9: Học sinh độc lập tiến hành tìm lời giải các bài tập từ 1 đến 5 có sự
hướng dẫn, điều khiển của giáo viên:
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cần ghi
- Đọc đề và nghiên cứu
hướng giải.
- Độc lập tiến hành giải
toán.
- Thông báo kết quả cho
gv khi đã hoàn thành
nhiệm vụ
- Chú ý các cách giải
khác
- Ghi nhớ các cách giải.
Giao nhiệm vụ và theo dõi hoạt động của học sinh, hướng dẫn khi cần thiết
Nhận và chính xác hóa kết quả của 1 hoặc 2 học sinh hoàn thành đầu tiên
Đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của từng HS Chú ý các sai lầm thường gặp
Đưa ra lời giải (ngắn gọn nhất) cho cả lớp
Hướng dẫn cách giải khác nếu có(cách giải khác coi như bài tập về nhà)
Hoạt động 10: Học sinh độc lập tiến hành tìm lời giải các bài tập từ 6 đến 7 có sự
hướng dẫn, điều khiển của giáo viên:
Trang 9Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cần ghi
- Đọc đề câu 6, 7 và
nghiên cứu hướng giải.
- Độc lập tiến hành giải
toán.
- Thông báo kết quả cho
gv khi đã hoàn thành
nhiệm vụ
- Chính xác hóa kết
quả(ghi lời giải của bài
toán)
- Chú ý các cách giải
khác
- Ghi nhớ các cách giải.
Giao nhiệm vụ ở mức độ khó hơn và theo dõi hoạt động của học sinh, hướng dẫn khi cần thiết
Nhận và chính xác hóa kết quả của 1 hoặc 2 học sinh hoàn thành đầu tiên
Đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của từng HS Chú ý các sai lầm thường gặp
Đưa ra lời giải (ngắn gọn nhất) cho cả lớp
Hướng dẫn cách giải khác nếu có(cách giải khác coi như bài tập về nhà)
Củng cố:
Qua bài học sinh cần nắm vững cách giải từng loại bài tập
Biết vận dụng để giải các bài toán tườn tự
Bài tập về nhà:
Hoàn thành các bài tập còn lại trong sgk
Chuẩn bị trước các câu hỏi trong bài Phương trình và hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn cho tiết học sau
PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT NHIỀU ẨN
1.Mục tiêu
Về kiến thức:
Cách giải phương trình bậc nhất hai ẩn,hệ 2 pt bậc nhất 2 ẩn,hệ 3 pt bậc nhất 3 ẩn Cách giải bài tốn bằng phương pháp lập hệ 2 pt bậc nhất 2 ẩn, hệ 3 pt bậc nhất 3 ẩn
Về kĩ năng:
Thành thạo cách biểu diễn tập nghiệm của pt bậc nhất 2 ẩn
Thành thạo các phương pháp giải hệ 2 pt bậc nhất 2 ẩn, hệ 3 pt bậc nhất 3 ẩn
Thành thạo giải các bài tốn bằng cách lập hệ phương trình
Về tư duy:
Hiểu được phương pháp tổng quát để giải hpt là phương pháp khử dần ẩn số
Về thái độ:
Cẩn thận chính xác Biết được tốn học cĩ ứng dụng trong thực tiễn
2.Chuẩn bị phương tiện dạy học
Thực tiễn:
Hs đã được học cách giải phương thình bậc nhất 2 ẩn và hệ 2 pt bậc nhất 2 ẩn
Phương tiện:
Chuẩn bị bảng kết quả mỗi hoạt động để treo hoặc chiếu
Chuẩn bị phiếu học tập
Trang 103.Gợi ý về phương pháp dạy học
Cơ bản dùng phương pháp gợi mở, vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy đan xen hoạt động nhóm
4.Tiến trình bài học và các hoạt động
B.Tiến trình bài học
Tieát 22
1.Kiểm tra bài cũ
HĐ1:Giải pt ax + by = c
- Nghe hiểu nhiệm vụ
- Nhóm trình bày kết quả
- Chỉnh sửa hoàn thiện ( nếu có )
- Ghi nhận kiến thức
* Tổ chức cho hs tự ôn tập kiến thức cũ (theo nhóm)
1.Cho biết dạng của pt bậc nhất 2 ẩn
2.(1; - 2) có phải là nghiệm của pt 3x – 2y = 7 ? pt này còn có những nghiệm khác không?
3.Biểu diễn tập nghiệm pt 3x – 2y = 6 4.Cho hs ghi nhận kiến thức là phần định nghĩa và chú ý trong SGK
HĐ2:Giải hệ phương trình:
ax by c
a x b y c
- Nghe hiểu nhiệm vụ
- Hoàn thành và trình bày kết quả
- Chỉnh sửa hoàn thiện ( nếu có )
- Ghi nhận kiến thức
* Tổ chức cho hs tự ôn tập kiến thức cũ (theo nhóm)
1.Cho biết dạng của hệ 2 pt bậc nhất 2 ẩn 2.Các cách giải đã biết để giải hệ này?
x y
( mỗi nhóm giải 1 cách)
3 5 0
x y
2 3
x y
4.Cho học sinh ghi nhận phần định nghĩa trong SGK
HĐ3:Giải hệ phương trình:
a x b y c z d
a x b y c z d
a x b y c z d
- Nghe hiểu nhiệm vụ
- Nêu dạng của hpt 1.Hướng dẫn hs nêu ra được dạng của hệ 3 pt bậc nhất 3 ẩn