1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ANGIMEX PHÁT HÀNH cổ PHIẾU lần đầu RA CÔNG CHÚNG

52 952 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Hành Cổ Phiếu Lần Đầu Ra Công Chúng
Người hướng dẫn ThS. Lê Tô Minh Tân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Chuyên Đề Nghiên Cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 532 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về hình thức, đó là việc nhà nước bán một phần hay toàn bộ giá trị cổ phầnvốn của mình trong doanh nghiệp cho các cá nhân, tổ chức trong và ngoài doanhnghiệp bằng cách trực tiếp tự doanh

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

ừ cuối những năm 80, làn sóng hợp nhất doanh nghiệp, mua bán doanhnghiệp, chia tách cơ cấu lại doanh nghiệp phát triển rất mạnh trên thế giới.Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường cũng là một hàng hóa, nó cũng cógiá trị sử dụng, giá trị và giá cả Kinh tế thị trường càng phát triển, sự cạnh tranh giữacác doanh nghiệp càng sâu sắc, đòi hỏi sự cơ cấu lại theo hướng hợp nhất, mua bándiễn ra thường xuyên đòi hỏi phải xác định giá trị của doanh nghiệp làm cơ sở chonhững hoạt động đó Trong bối cảnh đó, xu hướng cổ phần hóa diễn ra mạnh mẽ hơnbao giờ hết Cổ phần hóa (CPH) đã góp phần đưa nền kinh tế và đời sống xã hội ViệtNam thoát khỏi cảnh khủng hoảng Mục tiêu của CPH là nhằm chuyển đổi sở hữu củaDNNN để thu hút vốn đầu tư của khu vực tư nhân, nâng cao vai trò của người laođộng trong doanh nghiệp và cải thiện kết quả kinh doanh của DNNN CPH rất quantrọng đối với sự phát triển của nền Kinh tế, và việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra côngchúng (IPO) nắm vai trò quyết định cho thành công của quá trình CPH

T

Chính vì vậy mục tiêu của đề tài “Case study” - “Phát hành cổ phiếu lần đầu racông chúng” là phân tích và định giá IPO của công ty Xuất nhập khẩu An Giang(ANGIMEX), đây cũng là một “case study” rất thú vị mà chúng em được nhận đểphân tích và nghiên cứu Mỗi Doanh nghiệp đều chỉ có thể tiến hành IPO một lần duynhất, chính vì vậy vai trò của việc xác định giá trị doanh nghiệp đóng vai trò rất quantrọng, ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển của doanh nghiệp sau, các nhà đầu tưcho doanh nghiệp sau này

Chuyên đề nghiên cứu “ Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng” của công

ty Xuất nhập khẩu An Giang của nhóm chúng em ngoài là một đề tài học tập, mà đâycòn là việc áp dụng kiến thức môn học Tài chính doanh nghiệp vào thực tiễn, gópphần đưa môn học lại gần với thực tế hơn

Chúng em xin chân thành cám ơn! Nhóm sinh viên thực hiện

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG BÀI VCSH Vốn chủ sở hữu

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

DN Doanh nghiệp

NĐT Nhà đầu tư

CPH Cổ phần hóa

CP Cổ phần

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

CBCNV Cán bộ công nhân viên

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT 2

MỤC LỤC 3

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1 Khái niệm doanh nghiệp nhà nước 4

2 Khái niệm công ty cổ phần 4

3 Khái niệm cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần 4

4 Vì sao phải tiến hành cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước 5

5 Mục tiêu của cổ phần hóa DNNN 6

II TỔNG QUAN VỀ IPO 7

1 Khái niệm và vai trò của IPO 7

2 Điều kiện để phát hành IPO 8

3 Những vấn đề lý luận về định giá IPO 9

3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá IPO 9

3.2 Mô hình định giá IPO 9

3.3 Vai trò của định giá IPO đối với định giá cổ phiếu niêm yết 11

III GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG (ANGIMEX) 11

1 Sơ lược về Angimex 11

2 Tóm tắt tình huống 13

3 Đánh giá môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 16

3.1 Môi trường vĩ mô 16

3.2 Môi trường ngành 19

IV CÁC MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ IPO 23

1 Phương pháp chiết khấu cổ tức 23

2 Mô hình chiết khấu dòng tiền thuần VCSH: FCFE ( Free Cash Flow to Equity ) 29

V CÂU HỎI THẢO LUẬN 31

1 Nhận xét về giá trị của Angimex (58 tỷ) 31

2 Thảo luận sự ảnh hưởng của quá trình định giá đến giá trị công ty 35

3 Hãy cho nhận xét về việc quyết định giá trị công ty của cơ quan nhà nước Ai sẽ là người được hưởng lợi trong trường hợp giá trị công ty được xác định thấp hơn giá trị thực của nó 41

4 Một số giải pháp cho việc định giá phát hành IPO 44

KẾT LUẬN 48

PHỤ LỤC 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 4

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Khái niệm doanh nghiệp nhà nước

Theo luật doanh nghiệp nhà nước do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủnghĩa Việt Nam ban hành ngày 20/04/1995 thì doanh nghiệp nhà nước được địnhnghĩa như sau: Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn,thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằmthực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nước giao

Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế được thành lập nhằm thực hiệnnhững mục tiêu đề ra của nhà nước Doanh nghiệp do nhà nước đầu tư vốn nên tài sảnthuộc quyền sở hữu nhà nước, doanh nghiệp chỉ quản lý, sử dụng tài sản theo quy địnhcủa chủ sở hữu là nhà nước

2 Khái niệm công ty cổ phần

Công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, một loại hình doanh nghiệp hìnhthành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông

Theo Luật doanh nghiệp năm 2005, công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp và doanh nghiệp

- Cổ dông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừtrường hợp pháp luật có quy định khác

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhận, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạnchế số lượng tối đa

- Công ty cổ phần có tư cách phấp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh

- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại ra công chúng để huyđộng vốn

Trang 5

3 Khái niệm cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần

Cố phần hóa Doanh nghiệp nhà nước chính là quá trình chuyển giao doanhnghiệp thuộc sở hữu nhà nước sang hình thức công ty cổ phần thông qua các quá trìnhchào bán các cổ phiếu chứng nhận quyền sở hữu doanh nghiệp cho các cổ đông Hay

ta có thể hiểu là thông qua quá trình cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước mà doanhnghiệp trước đây thuộc sỡ hữu 100% của nhà nước được chuyển sang một loại hìnhdoanh nghiệp mới có nhiều chủ sở hữu, trong đó nhà nước có thể là cổ đông

Về hình thức, đó là việc nhà nước bán một phần hay toàn bộ giá trị cổ phần(vốn của mình trong doanh nghiệp) cho các cá nhân, tổ chức trong và ngoài doanhnghiệp bằng cách trực tiếp tự doanh nghiệp bán giá thông thường hoặc bằng phươngthức đấu giá hoặc qua thị trường chứng khoán

Về bản chất, đó là phương thức thực hiện xã hội hóa đồng vốn thuộc sở hữunhà nước, chuyển từ doanh nghiệp một chủ sở hữu sang đa sở hữu, tạo nên mô hìnhdoanh nghiệp hoạt động phù hợp với nền kinh tế thị trường

4 Vì sao phải tiến hành cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước

Trong những năm trước giải phóng, với mục tiêu phát triển nền kinh tế quốcdoanh một cách nhanh chóng, nhà nước ta đã thành lập rất nhiều DNNN vào thờiđiểm đó Lúc đó, DNNN có mặt hầu hết ở những lĩnh vực then chốt và trọng điểmcủa nước ta Có thể nói, DNNN trong giai đoạn trước là anh cả điều phối hầu hết mọihoạt động kinh tế trong nước Tuy nhiên, sau khi cách mạng thành công, đời sống bắtđầu ổn định, xã hội ngày càng phát triển, để bắt kịp với xu hướng phát triển kinh tếvới các nước trên thế giới, quan điểm về phát triển kinh tế của nước ta bắt đầu thayđổi Từ đó, một vấn đề lớn được đặt ra là phải phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất

và từng bước xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất

Để giải phóng lực lượng sản xuất, tất yếu phải phát triển mạnh mẽ nền kinh tế hànghóa nhiều thành phần, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang cơ chếthị trường và xây dựng thể chế kinh tế thị trường, đa dạng hóa các hình thức sở hữu,trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo Muốn vậy, phải đổi mới mạnh mẽ cácdoanh nghiệp nhà nước Theo hướng đó, sau nhiều năm tìm tòi và thử nghiệm trong

Trang 6

thực tế, Đảng ta đã lựa chọn cổ phần hóa như một phương thức có hiệu quả để đổi mớicác doanh nghiệp nhà nước

Cổ phần hóa hình thức sở hữu tại doanh nghiệp đã chuyển từ sở hữu nhà nướcsang sở hữu hỗn hợp từ đây dẫn tới những thay đổi quan trọng về hình thức tổ chức,quản lý cũng như phương thức hoạt động của công ty

Trong điều kiện cơ chế quản lý thay đổi, khi hiệu quả sản xuất kinh doanh trởthành yếu tố sống còn của doanh nghiệp thì các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tếnhà nước đã bộc lộ những yếu kém, lâm vào tình trạng sa sút, khủng hoảng Việc thựchiện chủ trương cổ phần hóa các DNNN là xuất phát từ tình hình hoạt động kém hiệuquả của các DNNN trong thời gian qua, nhằm mục đích chấn chỉnh lại hoạt động củacác DNNN vào lúc bấy giờ

Trong công ty cổ phần, quyền lợi của những người chủ gắn chặt với nhữngthành bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Vì thế, nội bộ công ty rấtđoàn kết, gắn bó thống nhất trong công việc cũng như đưa ra phương hướng hoạt độngphù hợp nhất nhằm củng cố, tăng cường sức cạnh tranh về sản phẩm cả về chất lẫn vềlượng của doanh nghiệp trên thị trường Lao động tích cực với tinh thần trách nhiệmcao, khắc phục việc buông lỏng quản lý tài sản của doanh nghiệp, xóa tình trạng vôchủ của doanh nghiệp

5 Mục tiêu của cổ phần hóa DNNN

Như ở trên chúng ta đã phân tích, khu vực kinh tế nhà nước đã không thể là anh

cả trong mọi hoạt động kinh tế trong nước trong thời điểm này nữa, chính vì vậy màviệc đổi mới quá trình kinh tế thông qua việc cổ phần hóa DNNN là một điều cấp thiếttrong thời điểm này với những lợi ích không thể ngờ tới:

Thứ nhất: Thực hiện cổ phần hóa DNNN là để giải quyết sự mâu thuẫn giữa

quan hệ sản xuất và vật liệu sản xuất góp phần thực hiện đa dạng hóa các hình thức sỡhữu Ngoài ra, cổ phần hóa còn khắc phục được các khó khăn trong chế độ công hữucứng nhắc thiên về số lượng hơn là chất lượng, điều này được thể hiện rõ thông quaviệc thành lập quá nhiều DNNN trong một thời điểm trong khi lực lượng sản xuất và

tư liệu sản xuất lại quá yếu kém và lạc hậu Chính tình trạng này đã dẫn đến sự mấtcân bằng trong sản xuất, làm cho quá trình lao động không được hiệu quả như đúng

Trang 7

yêu cầu đặt ra Vì vậy, cổ phần hóa sẽ giải quyết được mâu thuẫn này, giúp cho lựclượng sản xuất phát triển.

Thứ hai: Thực hiện cổ phận hóa cũng là một hình thức xã hội hóa lực lượng

sản xuất bằng cách thu hút thêm được nhiều nguồn lực lao động hơn Ngoài ra, khithực hiện cổ phần hóa, trong một môi trường mới, với những chế độ đãi ngộ mới,người lao động sẽ tiến hành lao động có trách nhiệm hơn, năng nổ hơn để đưa ranhững sản phẩm chất lượng hơn

Thứ ba: Thực hiện cổ phần hóa cũng là một hình thức hội nhập với nền kinh tế

thế giới thông qua sự phát triển trên nhiều lĩnh vực từ kinh tế đến xã hội

Thứ tư: Thực hiện cổ phần hóa cũng là một hình thức huy động vốn đầu tư từ

nhiều nguồn lực trong nước hay quốc tế Điều này có thể giúp cho các công ty cổ phần

có cơ hội chuyển đổi cơ cấu sản xuất thông qua quá trình cải thiện cơ sở vật chất, tusữa cơ sở kinh doanh góp phần nâng cao quá trình sản xuất kinh doanh

Thứ năm: Thực hiện cổ phần hóa cũng là một giải pháp trong việc thay đổi lại

toàn bộ cơ cấu sản xuất kinh doanh từ vi mô tới vĩ mô, thay đổi từ công tác sản xuấtcho đến quá trình quản lý hay các hình thức hình thức sỡ hữu khác Quá trình tái cơcấu này là một sự thay đổi lớn đối với nước ta, nó đánh dấu một sự chuyển mình tronghoạt động quản lý và sản xuất kinh doanh của nước ta đang dần dần hoàn thiện và hòavào nền kinh tế toàn cầu

Tóm lại, việc thực hiện cổ phần hóa một lần nữa chứng tỏ sáng suốt của Đảng

và nhà nước ta trong việc định hướng con đường đi hợp lý và phù hợp với điều kiệnkinh tế của nước ta Và cổ phần hóa, với những ưu điểm của mình đã thể hiện rằngđây là một chủ trương đúng đắn trong thời điểm quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội củanước ta

II TỔNG QUAN VỀ IPO

1 Khái niệm và vai trò của IPO

IPO (là chữ viết tắt của Initial Public Offering) có nghĩa là phát hành cổ phiếulần đầu ra công chúng

Trang 8

Theo thông lệ tài chính trong kinh doanh, việc phát hành này có nghĩa là mộtdoanh nghiệp lần đầu huy động vốn từ công chúng rộng rãi bằng cách phát hành các

cổ phiếu phổ thông, nghĩa là cổ phiếu ghi nhận quyền sở hữu đúng nghĩa và người giữ

có quyền biểu quyết tương ứng trong các kỳ họp cổ đông thường niên hay bất thường

Như vậy, IPO đối với mỗi doanh nghiệp chỉ là một lần duy nhất Và sau khi đãtiến hành IPO rồi thì các hoạt động tiếp theo sẽ gọi là phát hành cổ phiếu trên thịtrường thứ cấp

IPO có ý nghĩa rất quan trọng với doanh nghiệp, vì với bất kỳ doanh nghiệpnào, đây cũng là thử thách đầu tiên và quan trọng nhất đối với hàng loạt khía cạnh vậnhành Nguyên nhân của thử thách này là do doanh nghiệp trước khi được phép huyđộng vốn rộng rãi phải đảm bảo hàng loạt các điều kiện phát hành ngặt nghèo và quychế báo cáo thông tin rất nghiêm khắc

Khi tiến hành IPO, cổ phiếu của các doanh nghiệp sẽ đạt được tính thanh khoảncao và các giá trị gia tăng về giá, đồng thời doanh nghiệp cũng dễ dàng và tốn ít chiphí hơn trong việc huy động vốn qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu

2 Điều kiện để phát hành IPO

Ở Việt Nam, theo qui định của Nghị định 48/1998/NĐ-CP về chứng khoán vàthị trường chứng khoán và Thông tư 01/1998/TT-UBCK hướng dẫn Nghị định48/1998/NĐ-CP, tổ chức phát hành phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng phảiđáp ứng được cácđiều kiệnsau:

- Mức vốn điều lệ là 10 tỷ VNĐ

- Hoạt động kinh doanh trong 2 năm liên tục phải có lãi

- Thành viên Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc(Tổng giám đốc) phải có kinhnghiệm về mặt quản lý kinh doanh

- Phải có phương án khả thi từ việc sử dụng vốn góp từ các cổ đông cho các hoạtđộng mở rộng sản xuất kinh doanh

- Sốcổ đông tối thiểulà 100 người,và 100 người này phảinắm giữ tối thiểu20%vốn cổ phần của tổ chức phát hành; trường hợp vốn cổ phần của tổ chức phát hành từ

100 tỷ đồng trở lên thì tỷ lệ tối thiểu này là 15% vốn cổ phần của tổ chức phát hành

Trang 9

- Cổ đông sáng lập phải nắm giữ ít nhất 20% vốn cổ phần của tổ chức phát hành vàphảinắm giữ mức này tối thiểu 3 nămkể từ ngày kết thúc đợt phát hành.

- Trường hợp cổ phiếu phát hành có tổng giá trị theo mệnh giá vượt 10 tỷ đồng thìphải có tổ chức bảo lãnhphát hành

3 Những vấn đề lý luận về định giá IPO

Định giá IPO dựa trên cơ sở tính toán giá trị hiện tại của các dòng tiền tương laiđược chiết khấu ở mức lợi suất nhất định Bên cạnh đó, có sự đối chiếu so sánh vớitổng giá trị tài sản của công ty trừ đi khoản nợ giá trị trên sổ sách

Các công ty tư vấn, bảo lãnh phát hành sẽ tham gia vào quá trình định giá, mứcgiá cần được đưa ra hợp lý để đảm bảo tính thanh khoản cho cổ phiếu và lợi ích của cổđông khi giao dịch cổ phiếu trên thị trường thứ cấp

3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá IPO

Môi trường kinh tế cạnh tranh với sự ổn định của các ngành sản xuất sẽ manglại sự cân đối trong việc cung cấp nguyên vật liệu đầu vào và có thể tạo ra thị trườngtiêu thụ sản phẩm Ngoài ra, môi trường kinh tế vĩ mô phát triển còn tạo điều kiện chocác nhà kinh tế dự đoán chính xác hơn về thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như đốivới các chỉ tiêu kinh tế nói chung

Môi trường pháp luật minh bạch ổn định sẽ giúp các Doanh nghiệp có cái nhìnkhách quan hơn về thị trường tiêu thụ, từ đó có thể yên tâm hoạt động và kinh doanhnghành nghề của mình Tuy nhiên, một môi trường kinh doanh mà pháp luật ổn định

và minh bạch sẽ giúp các nhà kinh tế dự báo các luồng tiền của Doanh nghiệp mộtcách đáng tin cậy hơn

Quy trình xác định giá trị Doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến việc định giá.Giá IPO được xác định dựa trên việc sinh lời của các công ty, do đó dòi hỏi cácthông tin triển vọng về lợi nhuận của DN để định giá được hiệu quả hơn

3.2 Mô hình định giá IPO

Đối với trường hợp của Angimex, ta sẽ dung phương pháp định giá chiết khấuluồng tiền thu nhập (DCF) Phương pháp này dựa trên nguyên lý cơ bản là “Tiền có

Trang 10

giá trị theo thời gian” Chính vì vậy, giá trị của Doanh nghiệp được xác định bằng cácluồng thu nhập dự kiến mà Doanh nghiệp thu được trong tương lai được quy về hiệntại bằng cách chiết khấu chúng với mức lãi suất chiết khấu phù hợp thông qua 3 thông

số cơ bản sau: luồng thu nhập tương lai của công ty, mức lãi suất chiết khấu luồng thunhập đó, thời hạn tồn tại dự tính của Doanh nghiệp

Có 2 trường hợp ước tính giá trị dòng tiền:

+ Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp

+ Ước tính toàn bộ Doanh nghiệp

3.2.1 Phương pháp ước tính giá trị VCSH (FCFE)

FCFE = Lợi nhuận ròng + Khấu hao - Các khoản chi vốn - Tăng (Giảm) vốn lưuđộng - Các khoản trả nợ gốc + Các khoản nợ mới

 Mô hình này được chia làm 2 giai đoạn:

o Giai đoạn đầu: Giá trị hiện tại của dòng tiền thuần với VCSH

PV1 =

Trong đó: k là chi phí VCSH được xác định theo mô hình CAPM

o Giai đoạn sau: Với giả định dòng tiền thuần đối với VCSH tăng trưởng

đều đặn với tỷ lệ tăng trưởng g thì:

PV2 =

 Giá trị dòng tiền thuần đồi với VCSH:

Ve = PV1+ PV2Thông thường thì mô hình này được áp dụng đối với những doanh nghiệp códòng tiền vào dương và có thể dự báo mức tin cậy trong tương lai Vì thế, nếu áp dụng

Trang 11

đúng đắn và hợp lý thì sẽ là một phương pháp khoa học và tin cậy nhất trong việc địnhgiá cổ phiếu.

3.2.2 Phương pháp ước tính toàn bộ giá trị DN (FCFF)

Mô hình này xem xét giá trị tương lai cua cổ đông và chủ nợ, sau đó trừ đi giá trịthị trường của nợ đang sử dụng để thu được dòng tiền thuần (FCFF) Có 2 cách tínhdòng tiền thuần:

Cách 1: FCFF = FCFE + Chi phí lãi vay*(1- Thuế suất) + Các khoản trả

nợ gốc - Các khoản nợ mới + Cổ tức cổ phiếu ưu đãi

Cách 2: FCFF = EBIT*(1- Thuế suất) + Chi phí khấu hao - Chi vốn

- Tăng giảm vốn lưu động

3.3 Vai trò của định giá IPO đối với định giá cổ phiếu niêm yết

Thông thường tại các thị trường chứng khoán, khi định giá IPO lần đầu ra côngchúng thì công ty sẽ tiến hành niêm yết giá luôn tại thời điểm đó Chính vì vậy, mứcgiá IPO cũng chính là mức giá tham chiếu cho các phiên giao dịch đầu tiên Tuy nhiên

ở Việt Nam thì trình tự không tiến hành như thế, bởi vì IPO và niêm yết cách nhaumột khoảng thời gian nên giá IPO có thể khác nhiều so với giá niêm yết Tức là khitham gia vào thị trường OTC thì giá có thể giảm hoặc tăng hơn so với IPO Điển hình

là trong những năm 2007, trường hợp của công ty FPT, Bảo Việt khi mà giá đấu bìnhquân thành công quá cao dẫn đến khi tham gia vào thị trường OTC thì giá có xuhướng giảm mạnh Điều này gây ảnh hưởng nhiều đến giá cổ phiếu khi mà nó lên sàngiao dịch và gây lỗ nhiều cho các nhà đầu tư

Tuy nhiên, cũng có những cuộc IPO thành công như của Vinamilk, Vietinbank,

…nên giá tăng trên thị trường OTC và mức giá tham chiếu cho các phiên giao dịchđầu tiên trên thị trường niêm yết cũng cao hơn, mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tưhơn

Chính vì vậy, mà việc xác định đúng giá IPO là rất quan trọng với việc xácđịnh mức giá tham gia trên thị trường niêm yết sau này Nó quyết định mức lãi lỗ củamột nhà đầu tư Bởi vậy, chúng ta cần tuân thủ theo đúng trình tự khi mà phát hànhIPO ra công chúng để tránh gây ra các rủi ro đáng tiếc

Trang 12

III GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG (ANGIMEX)

1 Sơ lược về Angimex

Angimex thành lập ngày 23/07/1976 và cổ phần hóa ngày 01/01/2008,Angimex là một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực lươngthực, vật tư nông nghiệp, thương mại dịch vụ, … với ngành hàng chủ lực là lúa, gạo.Hơn 35 năm kinh nghiệm hoạt động kinh doanh, Angimex được thị trường Châu Âu,Châu Mỹ, Châu Á, …cũng như khách hàng trong nước tin tưởng và chấp nhận

Với hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ, Angimex cung cấp các sản phẩmđạt tiêu chuẩn chất lượng cao nhất và dịch vụ chuyên nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầucủa khách hàng Angimex không ngừng cải tiến để đáp ứng sự kỳ vọng, mong muốnngày càng cao của khách hàng cũng như yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường

Là một doanh nghiệp tiêu biểu của Tỉnh An Giang nói riêng và của Việt Namnói chung, Angimex luôn quan tâm đến cộng đồng, luôn ý thức về bảo vệ môi trường

“Chung tay xây dựng một diện mạo mới cho nông thôn Việt Nam cũng như nông thôn

An Giang và luôn gắn kết với người nông dân trong chuỗi giá trị lúa gạo” là hoài bảo

và trách nhiệm của công ty trong suốt quá trình kinh doanh.Chia sẻ lợi ích, gắn kếtbền lâu, cùng nhau phát triển bền vững

Thông tin về Công ty:

- Tên giao dịch trong nước: CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG

- Tên giao dịch quốc tế: AN GIANG IMPORT – EXPORT COMPANY

- Tên viết tắt: ANGIMEX

- Tiền thân: CÔNG TY NGOẠI THƯƠNG AN GIANG

- Ngày thành lập: 23 – 7 – 1976

- Vốn điều lệ: 182.000.000.000 đồng

Lịch sử hình thành:

- 23/7/1976 Công ty Xuất nhập khẩu An Giang được thành lập theo quyết đinh

số 73/QDd76 của Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang Tháng 9/1976, Công ty chính thức

đi vào hoạt động, trụ sở đặt tại Châu Đốc

Trang 13

- Ngày 31/12/1979: Đổi tên thành Công ty Liên hợp xuất khẩu tỉnh An Giang,trụ sở tại thị xã Long Xuyên

- Năm 1989 Công ty được đổi tên thành Công ty Xuất nhập khẩu An Giangtrực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang

- Năm 1991: Thành lập Công ty liên doanh ANGIMEX – KITOKU Nhận cờthi đua xuất sắc của Bộ Nội vụ

- Năm 1995: Đón nhận Huân chương lao động hạng 1

- Năm 1998: Được Bộ Thương Mại cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp.Thành lập đại lý ủy nhiệm đầu tiên của hãng Honda

- Năm 2004: Thành lập Trung tâm Phát triển Công nghệ thông tin NIIT –ANGIMEX

- Năm 2005: Đón nhận chứng chỉ ISO 9001 – 2000 Khai trương đại lý điệnthoại S-Fone – ANGIMEX

- Năm 2007: Được bình chọn 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam

- Năm 2008: Công ty Chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần

- Năm 2011, công ty tăng vốn điều lệ 2 lần lên 182.000.000.000 đồng

- Liên doanh với Sài Gòn CO.OP, Sài Gòn SATRA và AFIEX An Giang, thànhlập Công ty TNHH Thương mại Sài Gòn – An Giang hoạt động trong các lĩnh vựckinh doanh thương mại, dịch vụ, siêu thị

Trang 14

2 Tóm tắt tình huống

Quá trình cổ phần hóa DNNN ở Việt Nam bắt đầu từ 1988 chuyển nền kinh tếViệt Nam từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa Không ai có thể phủ nhận những thành quả to lớn nền kinh tếViệt Nam đã đạt được trong những năm qua với tốc độ tăng trưởng trung bình hằngnăm khoảng 7,6% suốt thời kỳ 1991-2000 Xuất khẩu tăng lên đã chuyển Việt Nam từmột quốc gia nhập khẩu gạo lớn năm 1989 thành quốc qua xuất khẩu lớn thứ ba trênthế giới

Trong bối cảnh đổi mới nền kinh tế hiện nay, năm 2006 Uỷ Ban nhân dân tỉnh

An Giang chọn Angimex để thực hiện CPH Giá trị công ty được xác định như thế nàotrở thành sự quan tâm chính của Ban Quản lý, người lao động và Uỷ ban Nhân dântỉnh An Giang

Giá trị doanh nghiệp là bức tranh thể tổng thể về doanh nghiệp, là cơ sở quantrọng cho việc đưa ra các quyết định tài chính Khi các thương vụ như chào bán chứngkhoán (IPOs, SPOs); mua bán & sát nhập (M&A) diễn ra ngày càng mạnh mẽ thì giátrị doanh nghiệp càng được quan tâm nhiều hơn

Xuất phát từ mục tiêu tài chính của Angimex là tổ chức IPO và dần bước niêmyết trên thị trường chứng khoán, xác định giá trị doanh nghiệp là cần thiết đối vớiAngimex “ Xác định giá trị Doanh nghiệp” trở thành một công cụ hữu hiệu giúp công

ty hiện thực hoá được cơ hội và gia tăng giá trị cho các cổ đông hoặc nhà đầu tư tươnglai Trong các trường hợp cần thiết, sẽ vạch ra các kế hoạch và các kiến nghị chuẩn bịcho các hoạt động tiền và hậu IPO Hơn nữa, Một dự án “Xác định giá trị Doanhnghiệp” toàn diện và thành công sẽ đem lại những hiệu quả tích cực do đội ngũchuyên gia tư vấn sẽ phát hiện ra những khu vực làm ăn hiệu quả của công ty, từ đó sẽđưa ra được những giải pháp phát huy tối đa hiệu quả điểm mạnh đó để gia tăng giá trịcho các cổ đông và chủ doanh nghiệp

Trên cơ sở tổng hợp, vận dụng các phương pháp nghiên cứu, nhóm chúng tôi sẽ

cố gắng để giải quyết được các vấn đề sau:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về giá trị doanh nghiệp và xác định giátrị doanh nghiệp;

Trang 15

- Điều tra chi tiết và đánh giá các hoạt động của công ty nhằm xác định giá trị hiệnhữu và tiềm năng của một doanh nghiệp.

- Tìm hiểu, đánh giá, phân tích tình hình, đặc điểm của Angimex cũng như cácthông tin về thị trường liên quan đến giá trị doanh nghiệp của Angimex

- Vận dụng phương pháp định giá bình quân để định giá doanh nghiệp choAngimex Phương pháp này cũng đề xuất áp dụng tại các tổ chức thực hiện dịch vụ tưvấn, định giá Đề tài phân tích độ nhạy của giá trị doanh nghiệp dưới sự tác động củamột vài tham số chính, góp phần tìm ra giải pháp phù hợp để gia tăng giá trị doanhnghiệp

Phải xác định giá trị của ANGIMEX nhằm chuẩn bị cho việc phát hành tráiphiếu ra công chúng lần đầu (IPO):

- Thị trường Chứng khoán áp đặt một số yêu cầu và qui tắc nhất định về chủng loạithông tin mà công ty buộc phải công khai trong các văn bản IPO (được gọi là Bản cáobạch)

- Qui trình “Xác định giá trị Doanh nghiệp” phải xác định và chỉ ra được hoạt độngcốt lõi của công ty và các cơ hội cũng như các nhân tố rủi ro

- Thành công của IPO phụ thuộc rất nhiều vào quá trình chuẩn bị Thiếu sự chuẩn

bị kỹ lưỡng này, các bên liên quan tới IPO có thể sẽ phải đương đầu với những khókhăn và công ty có thể bị giảm giá trị một cách đáng kể khi niêm yết, do đó sẽ ảnhhưởng xấu tới lợi ích của các chủ sở hữu

Ngoài ra “ xác định giá trị doanh nghiệp” còn giúp cho ta xác định và chỉ ranhững vấn đề hoặc các khu vực thể hiện rõ nhất các điểm yếu của công ty, quá trình

“Xác định giá trị Doanh nghiệp” là một công cụ nhằm giúp công ty đánh giá một cáchkhách quan hoặc “mở khoá” các cơ hội/tiềm năng và gia tăng giá trị cho các cổ đônghiện tại và tương lai

Kết quả đạt được :

- Chỉ ra tình hình thực trạng của công ty và giá trị hiện tại của công ty

Trang 16

- Phản ánh những mong mỏi của cổ đông và những khu vực có thể ảnh hưởngtới giá trị của họ

- Một bản phân tích toàn diện và sâu sắc thực trạng hiện tại và xu hướng pháttriển trong tương lai của công ty

+ Ảnh hưởng của tình hình và xu hướng kinh tế quốc gia

+ Các yếu tố cạnh tranh bên ngoài

3 Đánh giá môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

3.1 Môi trường vĩ mô

3.1.1 Tình hình thế giới

Năm 2005 là một năm đầy biến động đối với nền kinh tế thế giới, bên cạnh việcmang lại nhiều cơ hội cho sự phát triển kinh tế của các nước trong khu vực cũng nhưtrên toàn cầu, nó còn mang lại không ít thách thức về một hiểm họa có thể xảy ratrong năm này.Cũng chính vì điều này, mà 2005 trở thành một dấu mốc quan trọngđánh dấu sự thay đổi của nền kinh tế toàn cầu

Điển hình trong năm 2005, là sự phát triển vượt bậc của các nền kinh tế mớinổi như Trung Quốc, Ấn Độ Các nước này tiếp tục duy trì sự tăng trưởng của mình

Trang 17

với một nhịp độ phát triển cao cùng với nhiều chủ trương chính sách hợp lý, đã khiếncho tiếng nói của một khối nước này trở nên có trọng lượng hơn trên thế giới.

Đối riêng với nền kinh tế Mỹ, thì năm 2005 có thể xem như là một năm khá vất

vả vì phải khắc phục những ảnh hưởng do cú sốc thâm hụt ngân sách và thâm hụt cáncân thương mại, tuy nhiên bên cạnh đó, Mỹ vẫn hoàn thành được những mục tiêu đề

ra và duy trì ổn định mức tăng trưởng ở mức 3,7%/năm

Đối với khu vực Châu Á- Thái Bình Dương và liên minh Châu Âu thì trongnăm qua vẫn duy trì tăng trưởng ở mức ổn định và không có nhiều biến động lớn

Tuy nhiên, hiện nay, nền kinh tế thế giới vẫn đang phải đối phó với nhiều tháchthức lớn như giá xăng dầu tăng vọt gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống kinh tếcủa hầu hết mọi lĩnh vực kinh doanh trên toàn cầu, tỷ lệ nghèo đói ở Châu Phi tăngvọt khiến chúng ta không thể bỏ mặc hay đang chiệu nhiều thiệt hại từ dư âm của đạidịch Sars và hiện nay là dịch cúm gia cầm H5N1 hay vô số nhiều thiên tai khác đã xảy

ra trong năm này bao gồm động đất, sóng thần, bão nhiệt đới đã làm cho nền kinh tếthế giới mất đi trạng thái cân bằng vốn có

3.1.2 Tình hình trong nước

Mặc dù nói năm 2005 là một năm đầy phức tạp đối với nền kinh tế thế giới,nhưng tuy nhiên đây có thể coi là một năm khá thành công đối với nền kinh tế ViệtNam nói riêng khi mà chúng ta đã có nổ lực phấn đấu để có thể đạt được những thànhtựu nhất định, điển hình là hầu hết các chỉ tiêu kinh tế đều vượt kế hoạch đề ra, cáncân thanh toán ổn định, mức đầu tư trong nước và nước ngoài ngày càng tăng cao Đây rõ ràng là một bức tranh sáng màu đối với nhiều nước trên thế giới trong giaiđoạn hiện nay, vì thế chúng ta hoàn toàn có thể tự hào về điều này

Tuy nhiên bên cạnh những thành công nhất định, chúng ta vẫn còn có nhữngthách thức đang tồn tại như vị thứ của nước ta tiếp tục giảm trên thế giới, xuất khẩumột số mặt hàng giảm mạnh Cũng từ đó ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng năm 2006

sẽ là một năm khá vất vả đối với nước ta trong bối cảnh kinh tế như hiện nay Và dướiđây là một số biến động của một số biến số kinh tế vĩ mô chính trong năm qua

- Tốc độ phát triển kinh tế GDP: tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta trong

năm qua tăng 8,4%, vượt mức tăng 7,7% so với cùng kỳ năm 2004 Đây là mức tăng

Trang 18

trưởng cao nhất trong 5 năm vừa qua và là thành quả xứng đáng cho 1 năm lao độngmiệt mãi của cà tập thể người dân Việt Nam Không dừng lại ở đó, thu nhập bình quânđầu người tiếp tục tăng mạnh đến khoảng 640 USD, vượt cùng kỳ 2004 100 USD.Đây rõ ràng là một dấu hiệu khả quan đối với hoạt động của Angimex nói riêng trongviệc phát triển doanh nghiệp, mở rộng địa bàn phục vụ để đpá ứng cho nhu cầu đangtăng hiện nay.

- Tỷ lệ lạm phát: Tỷ lệ làm phát năm 2005 tiếp tục tăng cao so với cùng kỳ

2004 đạt mốc 8,4% Lạm phát tăng cao làm đồng tiền trở nên mất giá hơn gây khókhăn trong việc thu mua gạo phục vụ cho công việc xuất nhập khẩu ra nước ngoài.Ngoài ra lạm phát tăng còn kéo theo một số nguyên vật liệu đầu vào để sản xuất ra sảnphẩm tăng cao như: phụ tùng xe máy, hay các thiết bị máy móc tăng cao gây khó khăncho việc sản xuất Điều này dẫn đến lợi nhuận sẽ giảm mạnh

Vì vậy, để khắc phục các khó khăn trước mắt, công ty nên thực hiện một sốbiện pháp: thắt chặt tài chính trong việc chi tiêu, thực hiện các chiến lược quảng básản phầm, makerting để đưa sản phẩm đến người tiêu dùng, tiến hành định vị, xác

định lại phân khúc khách hàng để đem lại lợi nhuận cao nhất cho công ty Dự báo:

mục tiêu kéo tỷ lệ lạm phát ngày càng thấp của nhà nước là nhiều khả năng thực hiện được nhờ chính sách thắt chặt tiền tệ và tài khóa đang được tiến hành.

- Lãi suất: Năm 2005 là năm đầu tiên bùng nổ cuộc chạy đua lãi suất với tín

hiệu mở đầu của Ngân hàng Đông Nam Á (SeABank) – là thành viên đầu tiên đưamức lãi suất huy động VND vượt mức 9%/năm kỳ hạn 12 tháng hồi tháng 8/2005.Đây là mức hấp dẫn nhất trên thị trường tại thời điểm đó Mức cao nhất tại ngân hàngnày là 9.12%/năm, trong khi các thành viên khác phổ biến từ 8.4% - 9%/năm Đây làdấu hiệu cho cuộc chạt đua lãi suất mới giữa các ngân hàng trong cạnh tranh, gópphần huy động vốn chủ sở hữu bằng VND hay là USD

Lãi suất tăng đồng nghĩa với lạm phát tăng, tuy nhiên bên cạnh đó, nhờ có cuộcchạy đua lãi suất cho vat bình quân giảm, công ty Angimex đã tiến hành vay vốn,mạnh dạn đầu tư, cải tiến máy móc, thiết bị hay tiến hành mở rộng thị trường kinhdoanh

Trang 19

Dự báo, trong năm 2006, chính phủ sẽ tiến hành cắt giảm lãi suất, góp phầnkhống chế tỷ lệ lạm phát tăng cao và thực hiện kế hoạch thắt chặt tiền tệ, đưa thịtrường về thế ổn định Đây có thể là một thời kỳ khó khăn đối với Angimex, tuy nhiênvới những chiến lược đúng đắn đã đề ra trước đó sẽ giúp công ty vượt qua giai đoạnkhó khăn này.

- Tỷ giá: Trong năm 2005, tỷ giá biến động tăng nhẹ so với năm 2004, điển

hình là vào ngày 31/12 tỷ giá tăng nhẹ gần 1% so với cùng ngày năm ngoái từ 15,717lên tới 15,863 VNĐ/ USD Tỷ giá tăng sẽ đẩy giá nguyên vật liệu và máy móc nhậpkhẩu tăng lên đáng kể Điều này một phần nào đó sẽ ảnh hưởng đến hoạt động củaAngimex, vì như đã giới thiệu từ đầu, Angimex là một công ty thiên về hoạt động xuấtnhập khẩu lúa gạo, và hầu hết nguyên vật liệu đầu vào được mua trong nước nên tỷgiá sẽ không ảnh hưởng nhiều, tuy nhiên chúng ta không loại trừ trường hợp khi tỷ giátăng thì có thể giá thu mua lúa gạo sẽ tăng lên do các nguyên vật liệu phụ như thuốctrừ sâu, phân bón được nhập khẩu nước ngoài tăng lên, ngoài ra các trang thiết bị phục

vụ công tác sản xuất, đóng gói cũng sẽ tăng lên đáng kể

Tuy nhiên, tỷ giá tăng có thể sẽ là một cơ hội mới mở ra đối với Angimex khi

mà hoạt động xuất nhập khẩu được mở rộng hơn Điều này, trực tiếp tác động đếndoanh thu của công ty, Angimex sẽ tiếp tục thúc đẩy các hoạt động xúc tiến thươngmại và tiếp tục xuất khẩu sang các thị trường truyền thống Và song song với đó mỡrộng quy mô xuất khẩu sang các thị trường mới khó tính hơn như: thị trường Mỹ,Châu Âu…

Tính đến năm 2005 lượng gạo của Việt Nam đã cung ứng cho nhu cầu lươngthực của các nước trên thế giới ngày càng cao Xuất khẩu gạo liên tục tăng cả vềlượng gạo và kim ngạch, đưa mặt hàng gạo trở thành một trong những mặt hàng xuất

Trang 20

khẩu chủ lực của Việt Nam Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ haitrên thế giới (sau Thái Lan).

Trong 15 năm gần đây tốc độ tăng trưởng của sản xuất lúa gạo khá ổn định, tỉ

lệ xuất khẩu trong tổng sản lượng gạo đã tăng từ 9,5% trong năm 1990 lên tới 30,5%trong năm 2005

Trong giai đoạn 1997-2005, với lượng xuất khẩu trung bình hàng năm khoảng3,8 triệu tấn, Việt Nam đã cung cấp gạo cho hơn 120 quốc gia trên thế giới, thuộc tất

cả các châu lục khác nhau

o Mức độ tập trung:

Xác định phạm vi của ngành: Ngành đc xác định bao gồm các công ty thực

hiện hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo, có tới 14 nhà xuất khẩu gạo lớn đóng góp89% khối lượng gạo xuất khẩu của cả nước Tình hình cạnh tranh gay gắt đặc biệt ởĐBSCL là vùng trọng điểm lương thực của cả nước

o Xác định đối thủ cạnh tranh:

- ĐBSCL có nhiều công ty xuất khẩu lớn như : TIGIFOOD, AFEX, Công ty dulịch An Giang, Công ty Gentraco… - những công ty có thương hiệu tốt là đối thủ đánggờm của Angimex

- Đối với hoạt động kinh doanh gạo nội địa, giá bán của Công ty chưa cạnhtranh so với khu vực tư nhân, dẫn đến khó khăn trong việc mở rộng kênh phân phốitruyền thống như chợ, khu chợ gạo tập trung

o Đối thủ cạnh tranh nước ngoài:

- Các nước xuất khẩu gạo lớn nhất trên thế giới hiện nay vẫn là Thái Lan, ViệtNam, Ấn Độ, Mỹ, Pakitan…

 Thái Lan: Nước này được xem như là nước đứng đầu cả về số lượng lẫn chấtlượng gạo xuất khẩu Gạo Thái Lan cạnh tranh với các nước chủ yếu dựa vào sự đadạng về sản phẩm, chất lượng chế biến, vì công nghệ sản xuất của họ rất hiện đại vàvùng nguyên liệu thì được quy định chặt chẽ

 Mỹ: Là một nước xuất khẩu gạo mạnh trên thế giới Tuy nhiên hiện nay thịtrường gạo Mỹ xuất khẩu đã bớt sôi động, sản phẩm thị trường này xuất chủ yếu sang

Trang 21

những thị trường khó tính: Nhật Bản, EU, Châu Âu … Vì chất lượng gạo họ sản xuất

ra luôn luôn đạt ở mức cao và đảm bảo đầy đủ những yêu cầu của khách hàng

3.2.1.2 Mức độ khác biệt và chi phí chuyển đổi:

Gạo vừa mang tính chung lại có đặc trưng riêng: một loại gạo thì có thể cónhiều công ty cùng sản xuất nhưng mỗi hãng mang lại hương vị riêng biệt, tạo sự gắn

bó của khách hàng với hãng Đây là thách thức đặc trưng trong ngành xuất nhập khẩugạo nói chung và Angimex nói riêng

Tuỳ theo mức sống, tập quán, việc tiêu thụ gạo ở các nước, các khu vực trongnhững thời gian nhất định có những yêu cầu khác nhau Thông thường, gạo đánh bóng

và xát trắng được ưa chuộng hơn Tuy vậy có những vùng nông thôn người ta lại ưaloại gạo xát không kỹ chứa nhiều vitamin và ngày nay trên thế giới thì xu hướng thiên

về gạo ngon hạt dài

3.2.1.3 Các rào cản rút lui:

Rào cản rút lui ngành xuất nhập khẩu gạo không cao, do Việt Nam là một quốcgia thuộc vùng khí hậu nhiệt đới Tài nguyên nước dồi dào là một trong những lợi thếnổi bật trong nghề trồng lúa nước ở Việt Nam Hơn thế nữa, nước ta có nguồn laođộng dồi dào, giá nhân công rẻ Yếu tố nhân lực không chỉ có ưu thế về số lượng màcòn có ưu thế về sự tinh thông, am hiểu nghề trồng lúa, cho phép chúng ta khai tháctriệt để những lợi thế của các điều kiện thiên nhiên

3.2.2 Áp lực từ phía nhà cung ứng:

Do nguyên liệu gạo đầu vào của Công ty được mua hoàn toàn từ nguồn trongnước nên tỷ giá hối đoái không ảnh hưởng Giá thu mua nguyên liệu thường tăng vàođầu năm do là thời điểm thu hoạch lúa Đông Xuân, Công ty cũng như các doanhnghiệp cùng ngành đều tập trung thu mua với số lượng lớn (thường chiếm 50%-60%trong toàn năm)

Đối với công ty xuất nhập khẩu gạo là mặt hàng nông nghiệp phụ thuộc rấtnhiều vào thiên nhiên Tình hình khí hậu hiện nay vẫn diễn biến phức tạp, nắng nóngkéo dài ảnh hưởng đến thu hoạch của nông dân, ảnh hưởng đến số lượng và chấtlượng gạo xuất khẩu Ảnh hưởng của thời tiết làm hạn chế nguồn cung và chất lượngnguyên liệu

Trang 22

Tình trạng dự báo không đúng với diễn biến thị trường nên có hiện tượng trữhàng chờ giá hoặc bán ào ạt làm biến động giá nguyên liệu đầu vào

Ảnh hưởng từ sự tăng giá xăng dầu kéo theo các mặt hàng như giá phân bón,giá thuốc trừ sâu… tăng cao khiến chi phí sản xuất lúa hàng hóa tăng, từ đó giánguyên liệu đồng biến

Việc thu mua lúa gạo của Công ty cũng ảnh hưởng bởi chính sách của Chínhphủ về thu mua lúa gạo tạm trữ cho nông dân trong năm

3.2.3 Áp lực từ khách hàng:

Khách hàng rất nhạy cảm với giá cả và thường chịu ảnh hưởng bởi xu hướng

xã hội Thêm nữa, hiện nay thu nhập người dân tăng, mức sống được cải thiện, họ đòihỏi ngày càng cao về chất lượng sản phẩm cũng như mẫu mã,chủng loại Vì vậy màcác sản phẩm gạo của ANGIMEX cũng phải chịu áp lực lớn trong việc đáp ứng đượccác tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm

Tính đến thời điểm hiện nay Việt Nam đã xuất khẩu qua hầu hết các châu lụctrên thế giới Trong đó tập trung nhiều vào khu vực Châu Á và Châu Phi

Ở các thị trường và khách hàng ở các châu lục, ở mỗi nước đều khác nhau, nênnhu cầu thị hiếu cũng khác nhau như ở Nhật, Iran…ở những nước phát triển thì nhucầu đòi hỏi của họ cao hơn, thích tiêu thụ sản phẩm gạo cấp cao, có chất lượng vàdinh dưỡng khác nhau

Ở các nước có thu nhập trung bình, nhu cầu lương thực nhiều như: Philippines,Indonesia, Cu Ba… thì nhu cầu về gạo dễ hơn, chất lượng trung bình và thấp hơn.Điều này nói lên ảnh hưởng rất lớn đến mức thu nhập người dân ở các nước trên thếgiới

3.2.4 Áp lực từ các đối thủ tiềm năng

Ngày càng xuất hiện nhiều quốc gia là đối thủ cạnh tranh xuất khẩu gạo vớiViệt Nam Trong hiện tại là Ấn Độ, Pakistan hay tiềm tàng, tương lai gần làMyanmar Các nước xuất khẩu gạo khác sẽ gia tăng sản xuất, bán với giá cạnh tranhhơn, có nước chuyển từ nhập khẩu sang xuất khẩu sau khi tự cung ứng được nhu cầulương thực nội địa Myanmar, Campuchia toàn xuất khẩu gạo cấp cao

Trang 23

- Campuchia cũng đang có kế hoạch xuất khẩu trên 1 triệu tấn gạo Theo nhậnđịnh của các chuyên gia, ngay cả Campuchia cũng sẽ là đối thủ lâu dài của hạt gạoViệt Nam.

- Myanmar bước vào thị trường sẽ lấy đi một số khách hàng của Thái Lan vàViệt Nam Về lâu dài, Myanmar có tiềm năng trở thành nhà xuất khẩu hàng đầu vì đấtđai màu mỡ và chưa được khai thác hết

- Nguồn cung ra thị trường mạnh hơn từ Myanmar có thể giúp dự trữ lúa gạotoàn cầu gia tăng, trong khi các nước xuất khẩu quan trọng như Thái Lan, Việt Nam

và Ấn Độ lại bị cạnh tranh mạnh mẽ Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ, nếu hoàn thành kếhoạch xuất 1,5 triệu tấn gạo thì Myanmar sẽ vươn lên vị trí thứ 6 thế giới trong nămnay – thành tích tốt nhất kể từ những năm 1960, thời điểm nước này đứng số 1 thếgiới

 Mức độ cạnh tranh quốc tế gia tăng Điều này sẽ làm giảm thị phần xuấtkhẩu

3.2.5 Áp lực từ sản phẩm thay thế:

Gạo là lương thực phổ biển của gần một nửa dân số thế giới, sản phẩm chínhtiêu dùng hàng ngày của người dân châu Á Hiện nay, gạo VN xuất khẩu đến hơn 100thị trường nhưng chủ yếu là ở châu Á

Tuy nhiên, tiêu thụ các loại thực phẩm làm từ lúa mì nước ta có xu hướng tăng

do thu nhập bình quân trên đầu người tăng và nhiều người bị ảnh hưởng bởi lối sống

và chế độ ăn uống của các phương Tây, trong đó nổi lên là xu hướng mua sắm nhanh,thực phẩm tiện lợi, và thay thế gạo bằng các loại thực phẩm làm từ lúa mì Khi lốisống ngày càng thay đổi theo phong cách phương Tây, các chuỗi cửa hàng thức ănnhanh, nhà hàng và quầy bar phong cách phương Tây sẽ dần dần đưa nhiều loại thựcphẩm làm từ lúa mì vào chế độ ăn của người châu Á

IV CÁC MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ IPO

Phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) là phương pháp xác định giá trịdoanh nghiệp dựa trên cơ sở khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tương lai

Trang 24

Dòng tiền là yếu tố chính trong việc định giá doanh nghiệp dựa vào phươngpháp dòng tiền chiết khấu (DCF) Để xác định dòng tiền, ta thường bắt đầu bằng việc

đo lường thu nhập Dòng tiền tự do của doanh nghiệp thường được dựa vào thu nhậphoạt động sau thuế

Trong mô hình này, ta thường giải bài toán bằng cách ước lượng ngân lưutrong một giai đoạn (thường được xác định là một giai đoạn tăng trưởng bất thường)

và một giá trị kết thúc (terminal value – TV) vào cuối giai đoạn đó

1 Phương pháp chiết khấu cổ tức

o i : Thứ tự các năm kế tiếp kể từ năm xác định giá trị doanh nghiệp (i:1

n)

o Di : Khoản lợi nhuận sau thuế dùng để chia cổ tức năm thứ i

o n : Số năm tương lai được chọn (3 - 5 năm)

o Pn : Giá trị phần vốn nhà nước năm thứ n

Angimex là công ty xuất khẩu gạo đứng thứ ba của Việt Nam Công ty kinh doanhliên tục có lãi Bảng dưới đây thể hiện kết quả kinh doanh của công ty trong những năm qua:

P

1

Trang 25

1.1 Các giả định đưa ra trong quá trình định giá

Công ty không thay đổi chính sách khấu hao hiện nay sau khi chuyển thànhcông ty cổ phần

Trang 26

Chính sách thuế thu nhập của doanh nghiệp và các loại thuế khác có liên quan

sẽ không thay đổi

Công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần kể từ thời điểmchốt số liệu để xác định giá trị doanh nghiệp, tức là thời điểm 31/12/2005

Vốn điều lệ bằng vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp31/12/2005

Do thời gian ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là 5 năm (2 năm miễn thuế và

3 năm giảm thuế), nên để đảm bảo kết quả xác định giá trị doanh nghiệp được chínhxác, chúng tôi chọn năm 2011 (năm hết hạn ưu đãi thuế) trở về sau được dự báo làgiai đoạn tăng trưởng đều

Thu nhập sau thuế của công ty trong tương lại được sử dụng cho 3 mục đích:chia cổ tức, bổ sung nguồn vốn, lập quỹ dự phòng khen thưởng với tỷ lệ lần lượt là5:3:2

1.2 Quy trình thẩm định giá trị doanh nghiệp

o Ước tính thu nhập hoạt động sau thuế cho 5 năm tương lai (2006-2010)

o Khoản lợi nhuận sau thuế trong 5 năm tương lai (2006-2010) sẽ được sử dụngcho 3 mục đích: chia cổ tức, bổ sung nguồn vốn, lập quỹ khen thưởng dự phòng

o Xác định vốn nhà nước của doanh nghiệp trong giai đoạn (2006-2010)

o Xác định tỷ lệ lợi nhuận trên vốn nhà nước từng năm trong giai đoạn 2010) và tỷ lệ lợi nhuận trên vốn nhà nước bình quân của cả thời kỳ

(2006-o Xác định tỷ lệ tăng trưởng giai đ(2006-oạn (2006-2010)

o Xác định chi phí vốn bình quân có trọng số (WACC)

o Ước tính vốn nhà nước năm kết thúc 2010

o Chiết khấu các giá trị về năm 2005 xác định vốn nhà nước

o Giá trị thực tế của công ty xuất nhập khẩu An Giang

1.3 Định giá

Ngày đăng: 12/02/2014, 12:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ước tính dòng tiền - ANGIMEX PHÁT HÀNH cổ PHIẾU lần đầu RA CÔNG CHÚNG
ng ước tính dòng tiền (Trang 30)
Bảng kết quả IPO - ANGIMEX PHÁT HÀNH cổ PHIẾU lần đầu RA CÔNG CHÚNG
Bảng k ết quả IPO (Trang 41)
Bảng thay đổi vốn lưu động gai đoạn 2002-2006 - ANGIMEX PHÁT HÀNH cổ PHIẾU lần đầu RA CÔNG CHÚNG
Bảng thay đổi vốn lưu động gai đoạn 2002-2006 (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w