1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt - Luận Văn Diễm-DA SUA 1

36 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại Phòng Giao Dịch Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Quận Ngũ Hành Sơn, Thành Phố Đà Nẵng
Tác giả Nguyễn Thị Kiều Diễm
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hữu Phú
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 177,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂNNGUYỄN THỊ KIỀU DIỄM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hà

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

NGUYỄN THỊ KIỀU DIỄM

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

ĐÀ NẴNG, NĂM 2021

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN HỮU PHÚ

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Luận văn sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại Trường Đại học Duy Tân vào ngày tháng năm 2021.

CÓ THỂ TÌM HIỂU LUẬN VĂN TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG

ĐẠI HỌC DUY TÂN

Trang 3

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh, rủi ro tín dụng là một trong những mối quan ngại của các ngân hàngViệt Nam Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thường rất nặng nề: làm tăng thêmchi phí của ngân hàng, thu nhập lãi bị chậm hoặc thất thoát vốn vay, làm xấu đi tình hình tàichính và cuối cùng làm tổn hại đến uy tín và vị thế của ngân hàng

Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toànrủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc giảm thiểu thiệt hạitối đa khi rủi ro xảy ra Chính vì thế, công tác quản lý rủi ro tín dụng có vai trò cực kỳ quantrọng đối với các ngân hàng nói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung Việc đánh giá,thẩm định và quản lý tốt các khoản cho vay, các khoản dự định giải ngân sẽ hạn chế nhữngrủi ro tín dụng mà ngân hàng sẽ gặp phải, và tất yếu sẽ giảm bớt nợ xấu cho ngân hàng Vìthế, làm thế nào để quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả đang là một vấn đề mà các ngân hàngrất quan tâm, nhất là trong tình hình kinh tế tài chính ngân hàng toàn cầu có nhiều biến độngnhư hiện nay

Đặc biệt, đối với ngân hàng chính sách quận, tín dụng chính sách là nhiệm vụ chủyếu và quyết định đến vai trò của ngân hàng trong chiến lược phát triển kinh tế - quận, xoáđói giảm nghèo, tạo việc làm cho người lao động Hoạt động của NHCSXH tuy không vìmục tiêu lợi nhuận nhưng việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn có ý nghĩa vô cùng quantrọng trong sự tồn tại của đơn vị Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, đòi hỏi ngân hàngphải tăng cường công tác quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng

Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội quận Ngũ Hành Sơn, thành phố ĐàNẵng được thành lập để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đốitượng chính sách khác trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn Để thực hiện tốt chương trình mụctiêu quốc gia về giải quyết việc làm xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước, phòng giaodịch ngân hàng chính sách xã hội quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng đã tập trung mọinguồn lực nhằm chuyển tải nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước đến với hộ nghèo và các đốitượng chính sách khác Mặc dù có những khó khăn nhất định nhưng tập thể cán bộ, lãnh đạongân hàng đã quyết tâm phấn đấu không ngừng, tập trung sức mạnh trí tuệ xây dựng mộtkhối đoàn kết thống nhất vượt qua những khó khăn trước mắt hoàn thành xuất sắc nhiệm vụđược giao trong các năm qua và đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ trong việc thựchiện chương trình cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác qua hơn 15 nămthành lập và đi vào hoạt động Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của ngân hàng đã giảm từ 0,41năm 2018 xuống còn 0,14 năm 2020

Việc xây dựng hệ thống quản lý rủi ro tín dụng có vai trò hết sức quan trọng đối vớihọat động của NHCSXH nói chung cũng như ngân hàng chính sách xã hội quận Ngũ HànhSơn,thành phố Đà Nẵng nói riêng, nhằm tạo ra sự tăng trưởng tín dụng một cách ổn định,bền vững

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng” để

làm đề tài nghiên cứu, hy vọng có đóng góp nhất định vào việc hạn chế rủi ro, nâng cao chấtlượng tín dụng tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội quận Ngũ Hành Sơn, thànhphố Đà Nẵng

2 Mục tiêu nghiên cứu:

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích đánh giá thực trạng quản trị rủi ro túi dụng tại phòng giao dịch ngân hàngchính sách xã hội quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng, trên cơ sở đó đề xuất các giảipháp chủ yếu nhằm quản trị rủi ro tín dụng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

Trang 4

Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Phòng giao dịch Ngân hàng chínhsách xã hội quận Ngũ Hành Sơn.

Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Phònggiao dịch Ngân hàng chính sách xã hội quận Ngũ Hành Sơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng tại Phòng giao dịch NHCSXH quận

Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng tại phòng giao dịch

ngân hàng chính sách xã hội quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng (bao gồm Phòng giaodịch và các điểm giao dịch trực thuộc)

- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu phân tích đánh giá thực trạng quản trị rủi ro

tín dụng tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội quận Ngũ Hành Sơn, thành phố

Đà Nẵng trong giai đoạn 2018-2020; các giải pháp đề xuất đến năm 2025

4 Phương pháp nghiên cứu:

Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đặt ra, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu địnhtính làm chủ đạo, các phương pháp nghiên cứu cụ thể là:

- Phương pháp tổng hợp: dùng để hệ thống các nội dung về cơ sở lý luận của đề tàinghiên cứu, khảo lược các nghiên cứu trước đây

- Phương pháp thống kê mô tả, so sánh, chỉ số: dùng để tính toán các bảng số liệu,các chỉ số đo lường phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử

- Phương pháp phân tích, đánh giá, suy diễn, biện chứng: dùng để phân tích thựctrạng, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân, từ đó đưa ra các giảipháp

- Thông tin, dữ liệu: tác giả trích dẫn từ các nguồn thứ cấp tại phòng giao dịch ngânhàng chính sách xã hội quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng và các nguồn khác có tríchdẫn

5 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

5.1 Tóm tắt một số nghiên cứu trước

5.2 Khoảng trống của các nghiên cứu trước và hướng tiếp tục nghiên cứu của đề tài

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng,biểu đồ, tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại phòng giao dịch ngân hàng chínhsách xã hội quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại phòng giao dịch ngânhàng chính sách xã hội quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng

Trang 5

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng

1.1.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng

1.1.6 Quản trị rủi ro tín dụng

1.1.7 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng

1.1.7.1 Nhận diện rủi ro tín dụng

1.1.7.2 Đo lường rủi ro tín dụng

1.1.7.3 Phòng ngừa và kiểm soát rủi ro tín dụng

Bảng 1.1: Bảng tóm tắt quy trình cho vay

Các giai đoạn Nguồn và nơi cungcấp thông tin hàng ở mỗi giai đoạnNhiệm vụ của Ngân Kết quả của mỗigiai đoạnLập hồ sơ tín

dụng

Khách hàng là DN đi vay cung cấp thông tin

Tiếp xúc, phổ biến và hướng dẫn DN lập hồ

sơ vay vốn

Hoàn thành bộ hồ

sơ để chuyển sang giai đoạn sauThẩm định hồ sơ

hồ sơ lưu trữ,

Tổ chức thẩm định về tài chính và phi tài chính do các cá nhân hoặc bộ phận thẩm định thực hiện

Báo cáo kết quả thẩm định, chuyển sang bộ phận có thẩm quyền quyết định cho vay hoặc

từ chối cho vayQuyết định tín

dụng Các tài liệu và thông tin từ giai đoạn trước

chuyển sang và báo cáo kết quả thẩm định

Quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay dựa vào kết quả phân tích

Tiến hành các thủ tục pháp lý: ký hợpđồng tín dụng, hợp đồng công chứng

và các hợp đồng khác

Giải ngân - Quyết đinh cho vay

và các hợp đồng liên quan

- Các chứng từ làm

Thẩm định các chứng

từ theo các điều kiện của hợp đồng tín dụngtrước khi giải ngân

Chuyển tiền vào tàikhoản của DN hoặc chuyển cho nhà cung cấp theo

Trang 6

cơ sở giải ngân yêu cầu của DNGiám sát và

- Thông tin khác

- Phân tích báo cáo tài chính, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay

- Tái xét, thanh lý hợp đồng tín dụng

- Báo cáo kết quả giám sát và đưa ra các giải pháp xử lý

- Lập các thủ tục

để thanh lý tín dụng

1.1.8 Tài trợ rủi ro tín dụng

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG.

1.2.1 Nhân tố từ bên ngoài

1.2.2 Nhân tố từ bên trong

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn đã nêu rõ những vấn đề về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tíndụng trong ngân hàng Trong các hoạt động ngân hàng thì hoạt động tín dụng là cơ bản,quan trọng, mang lại lợi nhuận chủ yếu nhưng cũng tiềm ẩn nhiểu rủi ro lớn ảnh hưởng trựctiếp đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Để hạn chế những rủi ro tín dụng, cần thựchiện tốt công tác quản lý rủi ro tín dụng Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng tácđộng đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnhbáo, đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa việc không thu được đầy đủ cả gốc

và lãi của khoản vay hoặc thu gốc và lãi đúng hạn Nên nội dung của quản lý rủi ro tín dụngphải đi từ việc nhận diện các rủi ro từ hoạt động cho vay, phải đo lường và kiểm soát các chỉtiêu liên quan đến hoạt động cho vay; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tíndụng (thông thường rủi ro tín dụng đến từ khách hàng và đến từ bộ máy quản lý và qui trìnhcho vay của ngân hàng) Nếu mọi thông tin chính xác, kịp thời và qui trình quản lý chặt chẽ

sẽ hạn chế được các rủi ro tín dụng

Trang 7

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH

NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH

PHỐ ĐÀ NẴNG.

2.1 KHÁI QUÁT VỀ PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẬN NGŨ HÀNH SƠN.

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển

Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng thànhlập theo Quyết định số 523/QĐ-HĐQT ngày 10/5/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trịNgân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

Mạng lưới hoạt động của PGD NHCSXH quận Ngũ Hành Sơn gồm có: Phòng giaodịch, 04 Điểm giao dịch phường và 136 Tổ TK&VV ở khắp thôn, khối phố trong toàn quận,đưa NHCSXH đến gần nhà hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, tạo điều kiện chongười dân thuận lợi trong quan hệ với ngân hàng Quản trị và giám sát hoạt động của PGD

có Ban đại diện Hội đồng quản trị quận gồm 16 thành viên Ngoài ra, ở các phư ờng còn cóđội ngũ cán bộ chuyên trách là cán bộ làm công tác xoá đói, giảm nghèo tham mưu cho lãnhđạo địa phương trong quản lý nguồn vốn ưu đãi và các hoạt động khác của NHCSXH triểnkhai trên địa bàn

Trang 8

Ban kiểm soát Ban chuyên gia

tư vấn

Uỷ ban nhân dân xã, phường

Tổ tiết kiệm và vay vốn

Ban Tổng giám đốc

Hội đồng quản trị

PGD tỉnh, thành phố

Ban đại diện HĐQT tỉnh, thành phố

Phòng giao dịch

quận, huyện Ban đại diện HĐQT quận, huyện

Người vay Người vay

Người vay Người vay

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội

Ghi chú:

Quan hệ chỉ đạo Quan hệ báo cáo Phối hợp

Trang 9

Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của PGD NHCSXH Quận Ngũ Hành Sơn, chi

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH

NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ

NẴNG.

2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội quận

Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng

- Phương thức cho vay: Việc cho vay của NHCSXH được thực hiện theo phương

thức ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức CT-XH theo hợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp

cho vay đến người vay

Đối với chương trình cho vay GQVL: NHCSXH thẩm định dự án, UBND quận phê

duyệt quyết định cho vay Đối với các chương trình cho vay trực tiếp khác: NHCSXH tự

thẩm định và phê duyệt cho vay

- Lãi suất cho vay: NHCSXH áp dụng mức lãi suất cho vay ưu đãi; mức lãi suất áp

dụng từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định

- Mức cho vay: được quyết định căn cứ vào nhu cầu của đối tượng đầu tư, Hội đồng

quản trị có quy định mức cho vay tối đa đối với từng đối tượng chính sách vay vốn

- Nguồn vốn cho vay:

Nguồn vốn tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội quận Ngũ Hành Sơn

bao gồm: Nguồn vốn trung ương, Nguồn vốn địa phương (gồm nguồn vốn ngân sách thành

phố và nguồn vốn ngân sách quận), Nguồn vốn huy động (Huy động từ người vay và huy

động tự do trong dân cư) Tình hình nguồn vốn qua các năm từ 2018-2020 như sau:

Trang 10

Bảng 2.1 Bảng tình hình nguồn vốn của PGD NHCSXH quận Ngũ Hành Sơn

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu

Giá trị (%) Giá trị (%) trưởng Tăng

a Tiết kiệm dân cư 2.099 12,7 2.765 15,3 31,8 4.905 21,2 77,4%

b Tiết kiệm qua tổ

Dư nợ cho vay

210.066,26

Trang 11

-Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động hàng năm Phòng Giao dịch NHCSXH quận Ngũ Hành

Cùng với nguồn vốn tăng thì dư nợ cho vay của đơn vị cũng tăng dần qua các năm,điều đó chứng tỏ đơn vị đã khai thác tối đa nguồn vốn được phân giao để cho vay, không đểtồn đọng vốn Về cơ cấu dư nợ theo thời gian, tỷ trọng cho vay trung, dài hạn chiếm gần100%/tổng dư nợ qua các năm, điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế sử dụng vốn vay củakhách hàng của NHCSXH chủ yếu đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp

có thời gian thu hồi vốn dài Thực tế đó đặt ra vấn đề cho đơn vị là làm thế nào để hạn chếrủi ro trong cho vay đối với các món vay này, vì khi thời gian cho vay càng dài thì mức độrủi ro sẽ càng lớn Được thể hiện qua Bảng 2.3:

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động tín dụng theo thời hạn

tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ, bên cạnh đó là các chương trình Cho vay hộ sản xuất kinhdoanh tại vùng khó khăn (SXKD VKK), Nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn(NSVSMTNT), Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn (HSSV có HCKK), Xuất khẩulao động (XKLĐ) Tuy nhiên, từ 2018-2020, các chương trình Hộ nghèo, cận nghèo, Họcsinh sinh viên có xu hướng giảm nhiều, trong khi đó cho vay giải quyết việc làm và cho vayviên chức có hoàn cảnh khó khăn lại tăng lên

Trang 12

Bảng 2.4 Kết quả hoạt động tín dụng theo từng chương trình cho vay

tăng giảm (%)

nữ quản lý nguồn vốn lớn (trên 50% tổng dư nợ của NHCSXH), dư nợ qua các Hội Đoànthể quản lý tăng dần qua các năm Cụ thể thể hiện ở bảng 2.5 như sau:

Trang 13

Bảng 2.5 Dư nợ phân theo Đơn vị nhận ủy thác cho vay

chiến binh 19.108,59 25.248,65 30.452,20 6.140,06 0,32 5.203,55

0,21Đoàn Thanh

niên 25.596,36 30.269,25 37.689,54 4.672,89 0,18 7.420,29 0,25Trực tiếp 1.672,50 1.225,50 1.544,37 - 447,00 - 0,27 318,87 0,26Tổng cộng 150.251,2

2

171.650,99

210.066,26

21.399,7

38.415,27

0,22

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động hàng năm Phòng Giao dịch NHCSXH quận Ngũ

Trang 14

tâm trong công tác quản lý nợ xấu tại đơn vị.

Bảng 2.7 Nợ xấu phân theo từng chương trình cho vay

có phương án để khắc phục, khôi phục lại sản xuất kinh doanh, ngân hàng cũng không có tàisản đảm bảo của khách để thu hồi vốn cho vay Đây là Chương trình có nhiều rủi ro trongcho vay cần lưu ý trong hoạt động tín dụng của đơn vị

Bảng 2.8: Nợ xấu phân theo Đơn vị nhận ủy thác

Trang 15

Hội Cựu chiến binh 197,21 137,17 116,97 - 60,04 - 0,30 - 20,20 - 0,15Đoàn Thanh niên 57,63 44,03 73,03 - 13,60 - 0,24 29,00 0,66

Qua bảng số liệu ta thấy các Hội Đoàn thể đều chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng,

nợ xấu trên tổng dư nợ nhận ủy thác có tỷ lệ thấp, Hội Phụ nữ dư nợ quản lý lớn nhưng tỷ lệ

nợ xấu giảm ở năm 2020 so với 2019 là 0,17%; nợ xấu ở Hội Cựu Chiến binh giảm từ 0,3%năm 2019 so với năm 2018, đến năm 2020 giảm 0,15% so với năm 2019; trong khi đó nợxấu ở Đoàn Thanh niên tăng 0,66% năm 2020 so với năm 2019, nợ xấu ở Hội Nông dântăng 0,07% ở năm 2020 so với năm 2019 Kết quả này cho thấy, tại PGD công tác quản lý

nợ còn chưa tốt so với mặt bằng chung toàn quận

Bảng 2.9 Nguyên nhân nợ xấu trong cho vay

ĐVT: Triệu đồng

Năm xấuNợ

Nguyên nhân nợ xấu

SXKDthualỗ

Sửdụngvốn saimụcđích

Hộvay bỏkhỏinơi cưtrú

Bịchiếmdụngvốn

Thiê

n tai, dịchbệnh

Nhà nướcthay đổi chính sáchlàm ảnhhưởng kinhdoanh

Người vaychết,mất tích,mất nănglực hành vidân sự

Nguyê

n nhânkhác

Bảng 2.10 Nợ không có khả năng thu hồi

ĐVT: Triệu đồng

Năm Dư nợ

Nợ cókhảnăngthu hồi

Nợkhôngcókhảnăngthu hồi

Nguyên nhân không có khả năng thu hồi

Khoản

nợ đủđiềukiện xử

lý theo

QĐ 15

SXKDthua

lỗ, rủirokinhdoanh

Hộvaybỏkhỏi nơi cưtrú

Ngườivay đitùkhôngcókhảnăngtrả nợ

Khoả

n vaykhôngcóngườinhậnnợ

Nguyênnhânkhác

Trang 16

ro Các nguyên nhân chủ yếu là nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đủ điều kiện xử lý

nợ theo quy định, nợ rủi ro do sản xuất kinh doanh thua lỗ cần quan tâm hỗ trợ hộ vay phụchồi sản xuất kinh doanh hoặc xử lý nợ nếu đủ điều kiện Nợ không có khả năng thu hồi donguyên nhân hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú vẫn còn cao, thể hiện sự quản lý, kiểm tra, giámsát nguồn vốn chưa chặt chẽ từ cơ sở

2.2.2 Nhận diện rủi ro tín dụng

Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống trong hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng Nhận diện rủi ro tín dụng bao gồm các công việc: theo dõi,xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn bộ hoạt động tín dụng của ngânhàng, nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra,

mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở

đó đề xuất các giải pháp đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng phù hợp

Hiện nay tại Phòng giao dịch, công tác nhận diện rủi ro tín dụng chủ yếu được thựchiện thông qua:

- Tiếp xúc khách hàng: Với hoạt động tín dụng đặc thù của NHCSXH, phương thứccấp tín dụng chủ yếu là ủy thác qua các tổ chức CT-XH thực hiên một số công đoạn trongquy trình nghiệp vụ tín dụng, vốn vay được thực hiện chủ yếu là hình thức tín chấp qua các

tổ chức CT-XH

Do vậy, việc CBTD trực tiếp tiếp xúc, gặp gỡ khách hàng trước khi cho vay là ít cóchỉ ngoại trừ các chương trình cho vay trực tiếp Tuy nhiên, CBTD gặp gỡ, tiếp xúc với cácban ngành, cơ quan có liên quan, các tổ chức CT-XH nhận ủy thác cũng như ban quản lý tổTK&VV để biết được mức độ rủi ro đối với khách hàng đó thông qua việc các tổ chức CT-

XH nhận ủy thác và ban quản lý tổ TK&VV tham gia họp bình xét trước khi vay vốn để cómức cấp tín dụng phù hợp nhằm đưa đồng vốn đến đúng đối tượng thụ hưởng và giảm thiểurủi ro tín dụng ở mức thấp nhất

- Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng: áp dụng chủ yếu đối với các chươngtrình cho vay trực tiếp, cán bộ ngân hàng phân tích tính khả thi, hiệu quả của dự án vay vốnthông qua các chỉ số tài chính quá khứ và hiện tại của khách hàng, ngân hàng có thể đưa rađánh giá về tình hình tài chính và đưa ra ước tính tốt nhất về khả năng kinh tế trong tương laicủa khách hàng đó

- Phân tích hồ sơ đề nghị vay vốn: Tổ TK&VV tiến hành họp bình xét hộ vay, gửi ủyban nhân dân cấp phường phê duyệt đối tượng vay Sau đó, ngân hàng thẩm tra tính pháp lýcủa hồ sơ, kiểm tra đúng đối tượng thụ hưởng và quyết định mức cho vay

- Nghiên cứu số liệu tổn thất quá khứ: Tham khảo hồ sơ lưu trữ về những tổn thất quákhứ, các biến cố rủi ro đã xảy ra đối với khách hàng Dựa vào các số liệu đó, đánh giá xuhướng phát triển của các tổn thất tiềm năng mà khách hàng có thể phải đối mặt Kiểm trakhách hàng đó đã từng vay vốn trong hệ thống ngân hàng cũng như hệ thống NHCSXHchưa? Quá trình thực hiện nghĩa vụ trả gốc và trả lãi như thế nào? Đã từng có nợ quá hạn

Trang 17

- Phòng giao dịch xây dựng các bảng câu hỏi liệt kê các yếu tố nghi vấn về điều kiệnrủi ro để qua đó nhận diện nguy cơ rủi ro Từ đó, giúp đơn vị nhận biết được các điều kiệngây ra rủi ro, nguy cơ rủi ro để có biện pháp điều chỉnh kịp thời, bên cạnh đó cũng tiến hànhxây dựng bảng thống kê các dấu hiệu nhận diện rủi ro tín dụng để có sự chủ động trong côngtác nhận biết rủi ro

- Trong quá trình tác nghiệp tín dụng, yêu cầu các cán bộ làm công tác tín dụng vàđội ngũ quản lý trực tiếp phải thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy trình, hướng dẫn vềphân tích các dấu hiệu nhận biết rủi ro của khách hàng/khoản vay đã được quy định.Thường xuyên cập nhật những vấn đề mới, diễn biến mới của tình hình rủi ro tín dụng, cáckhuyến nghị từ các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên vào quá trình nhậndiện rủi ro tín dụng và thực hiện các quyết định tín dụng

- Trong những năm qua, hoạt động nhận diện rủi ro tại PGD NHCSXH quận NgũHành Sơn, Đà Nẵng diễn ra thường xuyên, liên tục đối với toàn bộ hoạt động tín dụng vàtừng khoản tín dụng cụ thể

2.2.3 Về công tác đo lường rủi ro tín dụng

Thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng: Đối với khâu tiếp nhận và đánh giá

khách hàng vay, ngân hàng áp dụng các mô hình định tính truyền thống song song phươngthức xếp hạng tín dụng nội bộ

Đối với khách hàng là các doanh nghiệp: ngân hàng sẽ thực hiện xếp hạng tín dụng

theo các chỉ tiêu sau:

Khả năng thanh khoản, năng lực hoạt động, khả năng vay trả, khả năng sinh lời

- Chiến lược, quan hệ với NHCSXH, thương hiệu, trình độ kinh nghiệm ban lãnhđạo, uy tín giao dịch tín dụng

Đối với khách hàng cá nhân: ngân hàng sẽ xếp hạng theo mô hình lượng hóa rủi ro

tín dụng theo các chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu định tính: bao gồm tuổi, số người phụ thuộc, tình trạng nhà ở, tình trạng hônnhân, loại công việc, vị trí công tác, điện thoại, phương tiện đi lại, thời gian làm việc, quan

hệ ngân hàng, mục đích vay

Chỉ tiêu định lượng: thu nhập hàng tháng

Bên cạnh đó ngân hàng dịch cũng đánh giá theo theo vùng địa lý, theo mục đích vay,đối tượng vay vốn để từ đó ước lượng các rủi ro có thể có, nhằm chủ động hơn trong côngtác kiểm soát rủi ro

2.2.4 Về công tác phòng ngừa và kiểm soát rủi ro

Công tác phòng ngừa

Khi hoạt động kinh doanh của khách hàng xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo có nguy

cơ phát sinh rủi ro do bất cứ một nguyên nhân nào, để phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra, trướchết, ngân hàng phải thực hiện các biện pháp kiểm tra giám sát bắt buộc Về nguyên tắc, tất

cả các khoản vay có dấu hiệu rủi ro sau khi rà soát bị xếp xuống hạng đều phải được đặttrong tình trạng theo dõi đặc biệt

Trong tất cả các trừơng hợp nếu khoản vay bị xuống hạng, ngân hàng phải xem xét

và lựa chọn các biện pháp phòng ngừa

+ Quản lý giám sát khoản vay

Thực hiện ngay việc giám sát và thu thập các báo cáo tài chính mới nhất của khách hàngcũng như các thông tin về tình hình tài chính và các thông tin cần thiết có liên quan khác củakhách hàng để có thể giám sát khoản vay một cách chặt chẽ tình hình người vay có dấu hiệutiến triển tốt hơn không

Nếu thấy xu thế bất lợi của khách hàng, ngân hàng phải yêu cầu khách hàng cung cấp

Trang 18

phân tích.

Khi xác định rõ xu thế bất lợi trong hoạt động kinh doanh của khách hàng, ngân hàngphải khẩn cấp xác định tính nghiêm ngặt của nó, phải xem xét đánh giá nguyên nhân của sựbất ổn này là tạm thời hay do tài chính yếu kém; do thị trường hay do sự yếu kém của côngtác quản lý

+ Rà soát và xem xét lại tài sản đảm bảo nợ vay của khách hàng

Trong trường hợp khỏan vay bị đánh giá xuống hạng, ngân hàng phải rà soát và đánhgiá lại tài sản đảm bảo của khách hàng; việc đánh giá lại tài sản đảm bảo của khách hàngphải đảm bảo tính thực tế và thận trọng Ngân hàng cần xem xét, đánh giá: liệu tài sản nàytrong điều kiện kinh doanh bình thường thì bán như thế nào và bán trong điều kiện kinhdoanh không bình thường thì như thế nào?

+ Hoàn thiện hồ sơ pháp lý:

Ngân hàng cần rà soát lại ngay hồ sơ pháp lý khoản vay, trong trường hợp hồ sơ pháp

lý chưa chặt chẽ hoặc cần phải bổ sung, ngân hàng cần phải bổ sung đầy đủ nhất

Công tác kiểm soát rủi ro

Công tác tổ chức bộ máy quản lý rủi ro tín dụng

Theo cơ cấu tổ chức bộ máy, hiện nay NHCSXH quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng, một

bộ phận thực hiện quy trình quản lý liên quan đến rủi ro tín dụng là Tổ Kế hoạch nghiệp vụ.Nhiệm vụ cơ bản của Tổ Kế hoạch nghiệp vụ là xây dựng kế hoạch tín dụng; phân tích kếtquả hoạt động tín dụng; thông tin phòng ngừa rủi ro, đầu mối xử lý rủi ro , thẩm định các

dự án để đề xuất cho vay; tiếp nhận thực hiện các dự án ủy thác; xây dựng và thực hiện các

mô hình tín dụng thí điểm; phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuấthướng xử lý

Như vậy theo chức năng nhiệm vụ thì việc quản lý, phòng ngừa và xử lý rủi ro nhưngchủ yếu vẫn là Tổ Kế hoạch Tín dụng và người trực tiếp quyết định chất lượng tín dụng,mức độ rủi ro vẫn là cán bộ tín dụng

Cơ cấu danh mục cho vay để phân tán rủi ro

Phòng giao dịch đã và đang thực hiện các danh mục cho vay: theo kỳ hạn, theongành kinh tế, theo đối tượng khách hàng nhằm ngăn ngừa rủi ro tín dụng tập trung vào một

số khách hàng, ngành nghề, ngành hàng…

Quản lý danh mục cho vay bằng cách tuân theo các giới hạn dư nợ đối với kháchhàng, nhóm khách hàng liên quan, từng loại sản phẩm cho vay, từng loại hình khách hàng,từng ngành kinh tế, từng thời hạn cho vay và thường xuyên theo dõi giám sát danh mục chovay nhằm có cảnh báo kịp thời

Hệ thống theo dõi giám sát rủi ro tín dụng

Hiện nay, Phòng giao dịch đang tiến hành theo dõi giám sát rủi ro tín dụng theo Quyếtđịnh số 976/QĐ-TTg ngày 01/7/2015 của Thủ thướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế phânloại nợ tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà NẵngChính sách phường hội

- Giám sát, cảnh báo đối với cơ cấu phân loại nợ, danh mục cho vay, trích lập rủi rotín dụng và kiểm tra công tác xếp hạng tín dụng

- Nghiên cứu, xây dựng, triển khai, quản lý các mô hình xếp hạng tín dụng, quản lýdanh mục cho vay, phân loại nợ, trích dự phòng rủi ro tín dụng phù hợp với tình hình thực tếtại nước ta

- Thực hiện đo lường, báo cáo, đề xuất giải pháp thường xuyên về tình hình rủi ro tíndụng (nợ quá hạn, về tình hình cho vay một số chýõng trình rủi ro cao…) cho các cấp có

Ngày đăng: 29/03/2022, 18:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng - tóm tắt - Luận Văn Diễm-DA SUA 1
Hình 1.1. Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng (Trang 5)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội - tóm tắt - Luận Văn Diễm-DA SUA 1
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội (Trang 8)
Hình 2.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của PGD NHCSXH Quận Ngũ Hành Sơn, chi nhánh Đà Nẵng - tóm tắt - Luận Văn Diễm-DA SUA 1
Hình 2.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của PGD NHCSXH Quận Ngũ Hành Sơn, chi nhánh Đà Nẵng (Trang 9)
Bảng 2.2: Bảng tình hình sử dụng vốn của PGD NHCSXH quận Ngũ Hành Sơn - tóm tắt - Luận Văn Diễm-DA SUA 1
Bảng 2.2 Bảng tình hình sử dụng vốn của PGD NHCSXH quận Ngũ Hành Sơn (Trang 10)
Bảng 2.1. Bảng tình hình nguồn vốn của PGD NHCSXH quận Ngũ Hành Sơn - tóm tắt - Luận Văn Diễm-DA SUA 1
Bảng 2.1. Bảng tình hình nguồn vốn của PGD NHCSXH quận Ngũ Hành Sơn (Trang 10)
Bảng 2.2 cho thấy, tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ tăng nhanh và ổn định qua các năm, năm sau luôn cao hơn năm trước cả về số tương đối và tuyệt đối - tóm tắt - Luận Văn Diễm-DA SUA 1
Bảng 2.2 cho thấy, tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ tăng nhanh và ổn định qua các năm, năm sau luôn cao hơn năm trước cả về số tương đối và tuyệt đối (Trang 11)
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động tín dụng theo từng chương trình cho vay - tóm tắt - Luận Văn Diễm-DA SUA 1
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động tín dụng theo từng chương trình cho vay (Trang 12)
Bảng 2.5. Dư nợ phân theo Đơn vị nhận ủy thác cho vay - tóm tắt - Luận Văn Diễm-DA SUA 1
Bảng 2.5. Dư nợ phân theo Đơn vị nhận ủy thác cho vay (Trang 13)
Bảng 2.6. Thực trạng nợ quá hạn, nợ khoanh trong nợ xấu - tóm tắt - Luận Văn Diễm-DA SUA 1
Bảng 2.6. Thực trạng nợ quá hạn, nợ khoanh trong nợ xấu (Trang 13)
Bảng 2.8: Nợ xấu phân theo Đơn vị nhận ủy thác - tóm tắt - Luận Văn Diễm-DA SUA 1
Bảng 2.8 Nợ xấu phân theo Đơn vị nhận ủy thác (Trang 14)
Bảng 2.9. Nguyên nhân nợ xấu trong cho vay - tóm tắt - Luận Văn Diễm-DA SUA 1
Bảng 2.9. Nguyên nhân nợ xấu trong cho vay (Trang 15)
Qua bảng số liệu ta thấy các Hội Đoàn thể đều chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng, nợ xấu trên tổng dư nợ nhận ủy thác có tỷ lệ thấp, Hội Phụ nữ dư nợ quản lý lớn nhưng tỷ lệ nợ xấu giảm ở năm 2020 so với 2019 là 0,17%; nợ xấu ở Hội Cựu Chiến binh giảm - tóm tắt - Luận Văn Diễm-DA SUA 1
ua bảng số liệu ta thấy các Hội Đoàn thể đều chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng, nợ xấu trên tổng dư nợ nhận ủy thác có tỷ lệ thấp, Hội Phụ nữ dư nợ quản lý lớn nhưng tỷ lệ nợ xấu giảm ở năm 2020 so với 2019 là 0,17%; nợ xấu ở Hội Cựu Chiến binh giảm (Trang 15)
Bảng 2.10 là tổng hợp kết quả đối chiếu, rà soát các khoản nợ trong hạn, nợ xấu của Phòng Giao dịch NHCSXH quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng hàng năm - tóm tắt - Luận Văn Diễm-DA SUA 1
Bảng 2.10 là tổng hợp kết quả đối chiếu, rà soát các khoản nợ trong hạn, nợ xấu của Phòng Giao dịch NHCSXH quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng hàng năm (Trang 16)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w