1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÓM TẮT - hoai nam de tai luan van hoai nam 2021

34 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Đối Với Cho Vay Mua Nhà Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Quảng Bình
Tác giả Võ Thị Hoài Nam
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Phi Sơn
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 537,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, Luật nhà ở, Nghị định 99 và Thông tư số26/2017/TT-NHNN đều chưa có hướng dẫn cụ thể trong việc nhận thế chấp Quyền tài sảnliên quan đến dự án đầu tư xây dựng nhà ở/nhà ở hình

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN PHI SƠN

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Luận văn sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc

sỹ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Duy Tân vào ngày tháng năm 2021.

CÓ THỂ TÌM HIỂU LUẬN VĂN TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG

ĐẠI HỌC DUY TÂN

Trang 3

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Ngân hàng là một lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế và hệ thống ngân hàng được vínhư hệ thần kinh của cả nền kinh tế Một hệ thống ngân hàng ổn định, hoạt động hiệu quả sẽgiúp cho nguồn vốn luân chuyển nhịp nhàng tới các chủ thể, các ngành, lĩnh vực hoạt độnghiệu quả, ngược lại sự hoạt động yếu kém của dù chỉ một ngân hàng sẽ rất dễ gây ảnhhưởng xấu khôn lường đến cả hệ thống và nền kinh tế

Về mặt lý luận hoạt động tín dụng là hoạt động truyền thống, đặc thù trong kinh doanhNgân hàng đem lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng nhưng đồng thời rủi ro mà nóđem lại cũng rất lớn, có thể chiếm đến 70% rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Mộttrong những sản phẩm tín dụng mà nhiều TCTD đang chú trọng phát triển là tín dụng đối vớiCVMN Đây là mảng tín dụng có nhiều tiềm năng tuy nhiên cũng chứa đựng nhiều rủi ro tiềm

ẩn nhất là trong giai đoạn hiện nay khi thị trường bất động sản có nhiều biến động Nếu mởrộng tín dụng không gắn liền với kiểm soát chặt chẽ mọi rủi ro sẽ gây ra những hệ lụy khônlường, làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng nói chung của toàn hệ thống Ngân hàng

Về mặt thực tiễn, trong thời gian vừa qua thị trường bất động sản rơi vào tình trạngđóng băng, nợ xấu trong lĩnh vực này tăng cao, nhiều nhà đầu tư thua lỗ thậm chí phá sản đã

có những tác động to lớn đến nền kinh tế Chính phủ, NHNN không thể đứng ngoài cuộc đã

và đang phải ban hành nhiều chính sách, nhiều gói hỗ trợ nhằm cứu thị trường bất động sản,một trong những giải pháp được đưa ra là hỗ trợ CVMN của cá nhân, hộ gia đình để kíchcầu thị trường bất động sản mà gần đây nhất là gói tín dụng 30,000 tỷ đồng Tuy nhiên, theo

số liệu báo cáo của NHNN (tổng hợp từ các TCTD) thì trong 06 tháng đầu triển khai gói tíndụng này số tiền giải ngân mới đạt 1,56% Điều này cho thấy việc đẩy mạnh tín dụng đốivới CVMN tại các TCTD đang gặp nhiều khó khăn Nguyên nhân xuất phát từ cả phía Ngânhàng, khách hàng và thực tiễn của thị trường trong đó có thể kể đến nguyên nhân xuất phát

từ rủi ro mà loại hình tín dụng này mang lại BIDV thừa nhận đang gặp một số vướng mắctrong quá trình cho vay thế chấp các nhóm tài sản nói trên Cụ thể, theo quy định của phápluật về nhà ở và các văn bản hướng dẫn hiện hành, việc nhận thế chấp Quyền tài sản liênquan đến dự án đầu tư xây dựng nhà ở/nhà ở hình thành trong tương lai phải thực hiện theoquy định của Luật Nhà ở năm 2014, Nghị định 99/2017/NĐ-CP, các trường hợp nhận thếchấp không đúng với quy định của Luật Nhà ở và Nghị định 99 thì không có giá trị pháp lý

và không được pháp luật công nhận Tuy nhiên, Luật nhà ở, Nghị định 99 và Thông tư số26/2017/TT-NHNN đều chưa có hướng dẫn cụ thể trong việc nhận thế chấp Quyền tài sảnliên quan đến dự án đầu tư xây dựng nhà ở/nhà ở hình thành trong tương lai.[1]

Chính vì vậy việc tăng cường quản lý, kiểm soát chặt chẽ dư nợ cho vay CVMN hiệntại và những khoản dự kiến phát sinh trong thời gian tới là vấn đề cấp bách đặt ra đối với tất

cả các Ngân hàng khi muốn phát triển loại hình tín dụng này và thực hiện tốt chủ trương củachính phủ, NHNN trong việc tham gia giải cứu, kích cầu thị trường bất động sản Đây cũng

là vấn đề cấp bách đặt ra đối với BIDV – Chi nhánh Quảng Bình khi BIDV là một trong 5ngân hàng được chỉ định cho vay chương trình gói tín dụng 30.000 tỷ đồng (cùng với 4ngân hàng khác là Vietinbank, Vietcombank, Agribank và MHB)

Quản trị rủi ro tín dụng đối với CVMN tốt là cơ sở để phát triển tín dụng, tạo cửa ngõ

để khơi thông thị trường bất động sản, đồng thời giải phóng một khối lượng lớn nguồn vốnđầu tư của toàn nền kinh tế, thúc đẩy các ngành, lĩnh vực khác cùng phát triển Chính vì vậy

mà đề tài tôi quyết định chọn nghiên cứu: “Quản trị rủi ro tín dụng đối với CVMN tại

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 4

hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho vay mua nhà tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: tìm hiểu các quan điểm, khái niệm về rủi ro tín dụng

CVMN; các nguyên nhân dẫn đến RRTD và các giải pháp nhằm hạn chế RRTD góp phầnnâng cao năng lực QLRRTD cũng như nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình

* Đối tượng điều tra: Cán bộ tín dụng và khách hàng cá nhân hiện đang vay vốn

mua nhà tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Quảng Bình

* Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng đối với CVMN

- Phạm vi không gian: Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chinhánh Quảng Bình

- Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu giới hạn về thực trạng quản trị rủi ro tíndụng đối với CVMN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánhQuảng Bình từ 2017-2019; đề xuất giải pháp lâu dài

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

- Số liệu và dữ liệu thứ cấp:

Trên cơ sở nội dung của đề tài, tiến hành thu thập số liệu nguồn dữ liệu thông qua cácqui định, lý thuyết về những rủi ro tín dụng ngân hàng, thông tư, văn bản, các báo cáo củaNhà nước, Hội sở Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước

- Chi nhánh Quảng Bình, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánhQuảng Bình

- Số liệu điều tra sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên tín dụng cá nhân và kháchhàng cá nhân mua nhà được thiết kế bằng bảng hỏi

*Phương pháp chọn mẫu:

- Xác định cỡ mẫu:

+ Đối với cán bộ tín dụng thì tiến hành điều tra tổng thể cán bộ tín dụng: 45 người

+ Đối với khách hàng cá nhân: Sử dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát Điều trakhảo sát 160 khách hàng sử dụng gói vay mua nhà được thiết kế sẵn bằng bảng hỏi đánhgiá

Để xác định cỡ mẫu điều tra đảm bảo đại diện cho tổng thể nghiên cứu, ta áp dụngcông thức được xác định dựa trên cơ sở tiêu chuẩn 5:1 của Bollen (1998) và Hair & ctg(1998), tức là để đảm bảo phân tích dữ liệu (phân tích nhân tố khám phá EFA) tốt thì cần ítnhất 05 quan sát cho 01 biến đo lường và số quan sát không nên dưới 100 Mô hình khảo sáttrong bài luận văn gồm 05 nhân tố độc lập với 24 biến Do đó, số lượng mẫu cần thiết là từ

24 x 5 = 120 trở lên Tuy nhiên, trong quá trình thu thập số liệu sẽ có nhiều khách hàng

Trang 5

Sau 01 tháng, đề tài thu lại được 153 phiếu khảo sát (tỷ lệ phản hồi là 95,6%) Tuynhiên, trong qua trình nhập liệu, đề tài loại bớt đi 03 phiếu vì các phiếu này còn một số câuhỏi chưa được trả lời Như vậy, số lượng phiếu đề tài sử dụng để đưa vào nhập liệu là 150.

4.2 Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp

- Phương pháp thống kê mô ta

Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thậpđược từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Mục đích nhằm xác định ảnhhưởng của những khác biệt giữa các nhóm khách hàng (giới tính, độ tuổi, công việc,…),giữa các cấp độ trong thang đo likert 5 cấp độ

- Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha

Hệ số Alpha của Cronbach là một đại lượng có thể sử dụng trước hết để đo lường độtin cậy của các nhân tố và để loại ra các biến quan sát không đảm bảo độ tin cậy trong thangđo

- Phương pháp phân tích nhân tố

Các thang đo đạt yêu cầu về độ tin cậy sẽ được sử dụng phân tích nhân tố để rút gọnmột tập gồm nhiều biến quan sát thành một tập biến (gọi là nhân tố) ít hơn Các nhân tốđược rút gọn này sẽ có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tậpbiến ban đầu (Hair, Anderson, Tatham và Black, 1998) Phương pháp phân tích nhân tố EFAđược dùng để kiểm định giá trị khái niệm của thang đo (Lê Ngọc Đức, 2008)

Kiểm định Barlett có ý nghĩa thống kê (sig < 0,05), chứng tỏ các biến quan sát cótương quan với nhau trong tổng thể

Xem xét giá trị KMO: 0,5 ≤ KMO ≤ 1 thì phân tích nhân tố là thích hợp với dữ liệu.

Ngược lại, KMO ≤ 0,5 thi phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu(Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2007)

Để phân tích EFA có giá trị thực tiễn: tiến hành loại các biến quan sát có hệ số taitnhân tố < 0,5

Xem lại thông số Eigenvalues (đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗinhân tố) có giá trị > 1

Xem xét giá trị tổng phương sai trích ( yêu cầu là ≥ 50%) cho biết các nhân tố được tríchgiải thích được phần trăm sự biến thiên của các biến quan sát

- Phương pháp phân tích hồi quy

Phân tích hồi quy sẽ xác định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (mức độ hài lòng củakhách hàng) với các biến độc lập (Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lựcphục vụ và Sự đồng cảm)

Mô hình phân tích hồi quy mô tả hình thức của mối liên hệ, qua đó giúp dự đoán đượcmức độ của biến phụ thuộc khi biết trước giá trị của biến độc lập

Phương pháp phân tích được lựa chọn là Stepwise, đây là phương pháp được sửdụng rộng rãi nhất trong cá nghiên cứu

Tiêu chuẩn chấp nhận phù hợp của mô hình tương quan hồi quy là:

- Kiểm định F phải có giá trị sig < 0,05

- Tiêu chuẩn chấp nhận các biến có giá trị Tolerance > 0,0001

- Đại lượng chuẩn đoán hiện tượng đa cộng tuyến với hệ số phóng đại phương saiVIF (Variance Inflation Factor) < 10

Trang 6

Chương 1: Cơ sở khoa học về quản trị rủi ro tín dụng đối với cho vay tại các Ngân

hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng đối với cho vay mua nhà tại Ngân hàng

thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng đối với

cho vay mua nhà tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam –Chi nhánh Quảng Bình

6 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vaycủa Ngân hàng là tất yếu phát sinh trong quátrình cấp tín dụng của ngân hàng tuy nhiên việc quản trị rủi ro không hiệu quả sẽ để lại choNgân hàng nhiều hậu quả khó lường Trong giai đọan hiện nay với sức ép hội nhập, cạnh tranhdẫn đến hàng loạt Ngân hàng phải sáp nhập hoặc tái cơ cấu Trước tình hình buộc phải pháttriển để hội nhập hoặc bị sáp nhập, tái cơ cấu Ngân hàng buộc phải chú trọng hơn đối với quảntrị rủi ro tín dụng

Xuất phát từ những lý do đó nhiều công trình nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp hoànthiện quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng, với mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chếthấp nhất các rủi ro tín dụng trong họat động cho vay mua nhà của Ngân hàng nhằm đạt kết quảtốt nhất trong hoạt động tín dụng Ngân hàng

Bên cạnh đó phát triển tín dụng bán lẻ tại Việt Nam là một trong những mối quan tâmhàng đầu của các Ngân hàng hiện nay do thị phần tín dụng được các Ngân hàng đánh giá là rấtmàu mỡ với sự ổn định, mức độ phân tán rủi ro cao và tỷ suất lợi nhuận lớn Hàng loạt cácNgân hàng chạy đua tăng trưởng tín dụng bán lẻ, cải tiến, đổi mới công nghệ làm cho thịtrường tín dụng bán lẻ biến động và có dấu hiệu phát sinh rủi ro cao

Do vậy, việc nghiên cứu và soạn thảo đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng dối với cho vaymua nhà tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Quang Bình” nhằmgóp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng cho vay mua nhà của Chi nhánh;

Tác giả Lê Đại Sơn với đề tài “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanhtại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam -Chi nhánh Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sĩ Tàichính Ngân hàng, trường Đại học Kinh tế,Đại học Đà Nẵng Tác giả đã phân tích thực trạngkiểm soát RRTD trong cho vay HKD tại chi nhánh, sau đó đánh giá kết quả việc kiểm soátrủi ro dựa trên các tiêu chí Trên cơ sở đó đưa ra những nhận định đánh giá về các thành tựucũng như hạn chế trong công tác này tại chi nhánh, đồng thời đã phân tích được một sốnguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó Đây chính là cơ sở quan trọng để đưa ra nhữngkhuyến nghị nhằm khắc phục các vấn đề còn tồn tại nêu trên và hoàn thiện công tác kiểmsoát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại Vietinbank Đà Nẵng

Tác giả Đặng Nhật Minh với đề tài: Quản lý rủi ro tín dụng tiêu dùng của Ngân hàngthương mại cổ phần An Bình - Chi nhánh Hải Phòng, luận văn thạc sĩ Kinh tế, Đại họcThương mại Tác giả đưa ra được những lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng tiêu dùng và quảntrị rủi ro tín dụng tiêu dùng của NHTM nhằm làm rõ bảnchất, các nhân tố tác động đến rủi

ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng; Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tiêu dùng của NHTMCP An Bình Từ đó đưa ra kết quả đạt được và đánh giá những hạn chế của công tác này

để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng tại ngânhàng TMCP An Bình

Tác giả Võ Thị Thanh Thủy với đề tài: Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanhnghiệp tại ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Đà Nẵng, luận văn

Trang 7

Thương Việt Nam -CN Bắc Đà Nẵng Từ đó đưa ra một số giải pháp và đưa ra kiến nghị vớitrụ sở chính Vietinbank nhằm xử lý những khó khăn, vướng mắc, giúp cho Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam -CN Bắc Đà Nẵng có điều kiện phát triển an toàn hoạt độngtín dụng doanh nghiệp.

Trên cơ sở tham khảo các tài liệu nói trên, đề tài nghiên cứu của tác giả sẽ tiến hành đi sâuvào làm rõ những nội dung của quản trị rủi ro tín dụng đối với cho vay mua nhà tại Ngân hàng.Nêu lên những khái niệm, phân loại, đặc điểm, các chỉ tiêu đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng đếncông tác quản trị rủi ro tín dụng Phân tích chung về hoạt động kinh doanh của Ngân hàngthương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quang Bình, qua đó phân tíchđánh giá về thực trạng công tác quản trị RRTD, các biện pháp đã và đang áp dụng trong côngtác quản trị rủi ro tín dụng để phòng ngừa, hạn chế các rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vaytại Chi nhánh Từ đó rút ra được những thành công cũng như những hạn chế còn tồn tại trongcông tác quản trị rủi ro tín dụng của Chi nhánh, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp thích hợpnhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và

Phát triển Việt Nam Chi nhánh Quang Bình

Trang 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HOẠT

ĐỘNG CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 KHÁI QUÁT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

1.1.1 Khái quát về rủi ro tín dụng

1.1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

1.1.1.2 Tác động của RRTD

1.1.2 Khái quát về quản trị rủi ro tín dụng

1.2.2.1 Khái niệm quan trị rủi ro tín dụng

1.1.2.2 Vai trò quan trị RRTD

1.1.2.3 Ý nghĩa cua quan trị RRTD

1.2 NỘI DUNG QUẢN TRỊ RRTD

1.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng

1.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng

1.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng

1.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RRTD

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài

1.3.2.Các nhân tố bên trong

1.4 KINH NGHIỆM VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI

1.4.1 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro một số nước trên thế giới.

1.4.1.1 Quan trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp trích lập dự phòng.

1.4.1.2 Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp tuân thủ những nguyên tắc tín dụng thận trọng.

1.4.1.3 Quan trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp đặt ra hạn mức cho vay

1.4.1.4 Quan trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp kiểm tra, giám sát

1.4.1.5 Quan trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp quan trị hệ thống thông tin tín dụng

1.4.1.6 Một số bài học kinh nghiệm về quan lý rủi ro tín dụng đối với hoạt động Ngân hàng của các nước nói trên

1.4.2 Kinh nghiệm công tác QTRRTD của các Ngân hàng

1.4.2.1 Kinh nghiệm công tác QTRRTD của các Ngân hàng nướcngoài

1.4.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng BIDV Chi nhánh Quang Bình

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Cho vay mua nhà là cơ sở để khơi thông thị trường bất động sản, đồng thời nâng cao đờisống của người dân, từng bước đưa thị trường bất động sản đi vào ổn định, phá vỡ hiện tượngbong bóng bất động sản Tuy nhiên, để thực hiện được chủ trương trên thì vấn đề đặt ra trước tiênđối với các TCTD là phải kiện toàn công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với CVMN

Trong Chương 1 Tác giả đã trình bầy được những vấn đề sau:

Một là, tổng kết khoa học về rủi ro trong hoạt độn tín dụng cho vay mua nhà, thông

qua đó luận giải những vấn đề cấp thiết về quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng như kháiniệm, đặc điểm, vai trò của quản trị rủi ro tín dụng đối với cho vay mua nhà của Ngân hàngthương mại trong nền kinh tế thị trường

Hai là, hệ thống hóa có bổ sung chỉnh sửa và hoàn thiện cơ sở lý luận về quản trị rủi

ro tín dụng đối với cho vay mua nhà của các Ngân hàng thương mại

Ba là, tổng kết kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng nước

ngoài, xu hướng quản lý rủi ro tín dụng và bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thươngmại tại Việt Nam

Trang 9

Trên đây là cơ sở lý luận cho việc phân tích thực trạng và đề ra hệ thống giải phápcủa các chương sau.

Trang 10

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CHO VAY MUA NHÀ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -

CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

2.1 TỔNG QUAN VỀ BIDV QUẢNG BÌNH

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển BIDV Quảng Bình

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (tiền thân là Ngân hàng kiến thiếtViệt Nam) được thành lập ngày 26/4/1957 trực thuộc Bộ Tài chính Từ khi thành lập đếnnay, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã nhiều lần thay đổi tên gọi: Ngânhàng Kiến thiết Việt Nam (giai đoạn năm 1957 - 1981), Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng ViệtNam (giai đoạn năm 1981 - 1990), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (từ năm 1990đến 5/2012) Đến tháng 6/2012, BIDV đã chính thức chuyển đổi và hoạt động như một ngânhàng thương mại cổ phần với tên gọi mới là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam (BIDV)

Hiện nay, với 60 năm hình thành và phát triển, BIDV đã kế thừa thành quả xây dựng

và trở thành một trong năm NHTM lớn nhất Việt Nam

Đến năm 2018, tổng tài sản của BIDV đã đạt trên 6.098 tỷ đồng BIDV có một mạng lướirộng khắp các tỉnh thành trong cả nước với 182 chi nhánh cấp 1 và 790 Phòng giao dịch, điểmgiao dịch cùng với hơn 23.000 cán bộ nhân viên BIDV còn là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiênthuê tổ chức định hạng tín nhiệm uy tín quốc tế Moody’s thực hiện xếp hạng tín nhiệm với kếtquả đạt trần tín nhiệm quốc gia BIDV cũng là NHTM đầu tiên của Việt Nam triển khai phân loại

nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo Điều 7 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, một bước tiến độtphá quan trọng, tạo thêm nền tảng vững chắc cho hoạt động quản trị rủi ro theo thông lệ quốc tế

Mục tiêu phấn đấu của BIDV là nâng cao năng lực tài chính, năng lực cạnh tranh, ngàycàng đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ, tăng trưởng ổn định đảm bảo chủ động giữ vững thịphần trước biến động của thị trường, hướng tới một mô hình ngân hàng hiện đại, từng bước hộinhập quốc tế theo các chuẩn mực tài chính quốc tế

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình là một đơn

vị trực thuộc, chịu sự quản lý, giám sát về tất cả các mặt hoạt động kinh doanh của BIDV

Tiền thân của BIDV Quảng Bình là tổ cấp phát xây dựng cơ bản của ngành Tài chínhchỉ gồm 3 cán bộ được thành lập từ năm 1957, ngay sau khi thành lập Ngân hàng kiến thiếtViệt Nam Ngày 20/4/1964, Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Quảng Bình được thành lập,với mục đích chính là thực hiện vai trò trực tiếp quản lý vốn đầu tư, cấp phát vốn trong lĩnhvực xây dựng cơ bản Ngày 24/06/1981, Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Quảng Bình đổitên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Quảng Bình trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Xâydựng Việt Nam, thành viên chính thức nằm trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam Tháng11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Quảng Bình được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Quảng Bình và chuyển hẳn mọi hoạt động từ cơ chế bao cấp vốn đầu tư củaNhà nước sang hoạt động kinh doanh thương mại, kinh doanh tiền tệ đa năng

2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy

Mô hình tổ chức: BIDV Quảng Bình có 5 khối va 9 phòng ban tại Hội sở chính và 7Phòng giao dịch nằm ở trên các địa bàn trọng yếu của tỉnh Quảng Bình

Phòng Giao dịch khách hàng

Phòng Giao dịch khách hàng

BAN GIÁM ĐỐC

BAN GIÁM ĐỐC

KHỐI TÁC NGHIỆP

KHỐI TRỰC THUỘC

Phòng Quản trị rủi ro

Phòng Quản trị rủi ro

Phòng Quản trị tín dụng

Phòng Kế hoạch Tài chính

Phòng Kế hoạch Tài chính

Phòng Giao dịch Đồng Hới

Phòng Giao dịch Đồng Hới

Phòng Quản

lý và dịch vụ kho quỹ

Phòng Tổ chức hành chính

Phòng Tổ chức hành chính

Phòng GD Nguyễn Trãi

Phòng GD Nguyễn Trãi

Phòng Giao dịch Bắc Lý

Phòng Giao dịch Bắc Lý

Phòng Giao dịch Nam Lý

Phòng Giao dịch Nam Lý

Phòng GD Quán Hàu

Phòng GD Quán Hàu

Trang 11

Hình: 2.1 Cơ cấu tổ chức của BIDV Quang Bình

(Nguồn: Chức năng nhiệm vụ của các phòng trực thuộc BIDV Quảng Bình)

2.1.3 Tình hình lao động

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

Hoạt động ngân hàng trong những năm gần đây trở thành một trong những lĩnh vực

có sự cạnh tranh gay gắt nhất Với sự ra đời của nhiều ngân hàng thương mại trên địa bàntỉnh Quảng Bình đã gây sức ép khá lớn đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng BIDVQuảng Bình Thêm vào đó sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng đến hệ thống tàichính ngân hàng, đặt hệ thống ngân hàng trước sự báo động khi các tổ chức xếp hạng hạ bậctín nhiệm một loạt các ngân hàng hàng đầu thế giới Kinh tế trong nước nói chung và địabàn tỉnh Quảng Bình nói riêng cũng gặp nhiều khó khăn, lạm phát tăng cao, kinh tế vĩ môtiềm ẩn rủi ro, bất ổn Chính các nhân tố này đã làm cho lĩnh vực kinh doanh ngân hàngcàng trở nên khó khăn hơn Trong hoàn cảnh như vậy, chi nhánh Quảng Bình đã nỗ lựcvươn lên và đạt được một số thành quả nhất định thể hiện qua bảng số liệu 2.1

Bang 2.1 Kết qua hoạt động kinh doanh của BIDV Quang Bình

Trang 12

(Nguồn: Phòng Kế hoạch tài chính BIDV Quảng Bình)

2.1.5 Tình hình tín dụng tại Ngân hàng BIDV Quảng Bình

Trong hoạt động tín dụng BIDV - Chi nhánh Quảng Bình luôn thực hiện tăng trưởngtín dụng theo đúng định hướng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, đảmbảo gắn tăng trưởng tín dụng với việc kiểm soát chất lượng tín dụng, tập trung phát triển tíndụng đối với những khách hàng tốt Hoạt động cho vay của BIDV - Chi nhánh Quảng Bình

có býớc tăng trưởng rõ rệt Doanh số cho vay, thu nợ hàng năm tăng hàng ngàn tỷ đồng.Đến 31/12/2020 Chi nhánh đứng đầu địa bàn về thị phần tín dụng chiếm 28,7%

- Tổng dư nợ cho vay năm 2019 đạt 8.258 tỷ đồng tăng so với năm 2018 là 1784 tỷđồng tương đương 22% Năm 2020 tăng 1.427 tỷ đồng tương đương gần 24% so với năm

2019, cao hơn mức tăng trưởng trên địa bàn (20%) và của hệ thống (19%).Trong đó dư nợbán lẻ 2019 tăng so với đầu năm 108 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng 19%, hoàn thành 110%

KH BIDV giao

- Công tác phát triển khách hàng nói chung và khách hàng tín dụng nói riêng được Chi

nhánh quan tâm chú trọng Trong năm 2020, Chi nhánh phát triển được 18 khách hàng doanhnghiệp mới, trong đó có một số khách hàng đang quan hệ giao dịch tại một số ngân hàng trên địabàn như Sacombank, Vietinbank, Vietcombbank

- Chất lượng tín dụng được kiểm soát quyết liệt, chặt chẽ, thấp hơn kế hoạch giao với

nợ xấu ở mức 0,72% (kế hoạch giao < 1%), nợ nhóm 2 ở mức 0,42% (kế hoạch giao <3%)

Bang 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng từ năm 2018 đến năm 2020

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Số tiền (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) (Tỷ đồng) Số tiền Tỷ trọng (%) (Tỷ đồng) Số tiền Tỷ trọng (%)

Trang 13

2.1.6 Tình hình cho vay mua nhà tại BIDV Quảng Bình

Trong bối cảnh nền kinh tế suy giảm, hàng hóa ế ẩm, sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp đình trệ, nhiều doanh nghiệp đứng trên bờ vực phá sản nên việc cho vaydoanh nghiệp trở nên khó khăn BIDV nói chung và BIDV Quảng Bình nói riêng là mộttrong những ngân hàng thương mại Nhà nước hàng đầu, có vị thế mạnh và bề dày kinhnghiệm trong lĩnh vực cho vay đầu tư, phát triển, cho vay đối với các doanh nghiệp lớn (tíndụng bán buôn); Riêng hoạt động tín dụng bán lẻ của Quảng Bình còn rất hạn chế và bắt đầuđược quan tâm phát triển trong những năm trở lại đây

Bang 2.3: Dư nợ CVMN tại BIDV Quang Bình

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

tăng (%)

(Nguồn: Báo cáo BIDV Quảng Bình)

Qua Bảng 2.3 cho ta thấy, tổng dư nợ CVMN liên tục tăng qua các năm và chiếm tỷtrọng trên tổng dư nợ ngày càng lớn Tại thời điểm 31/12/2020, dư nợ CVMN đạt 664 tỷđồng, chiếm tỷ trọng 10,26% Bên cạnh đó, hoạt động CVMN luôn đạt vượt kế hoạch hàngnăm, cụ thể năm 2018, 2019 và 2020 lần lượt là 106% kế hoạch, 124% kế hoạch và 102%

kế hoạch Dư nợ năm sau luôn tăng so với năm trước, cụ thể năm 2019 tăng 184 tỷ đồng sovới năm 2018, năm 2020 tăng 108 tỷ đồng so với năm 2019 Điều này cho thấy, hoạt độngCVMN tại Chi nhánh Quảng Bình đã có những phát triển đột phá về quy mô qua các năm

2.1.7 Tình hình nợ xấu đối với khách hàng cho vay mua nhà

Bang 2.4: Tình hình nợ xấu của các khoan cho vay mua nhà

ĐVT: Tỷ đồng

(%) 2020/2018

(Nguồn: Phòng kế toán NH BIDV Chi nhánh Quảng Bình)

Tỷ lệ nợ xấu là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá chất lượng tín

dụng của một TCTD bất kỳ Những năm qua BIDV Quảng Bình luôn thực hiện nghiêm túccông tác thống kê, báo cáo tình trạng khoản vay một cách chính xác, kịp thời đánh giá đúngnguyên nhân xảy ra nợ xấu nhằm đảm bảo công tác quản trị rủi ro tín dụng được tốt nhất

Qua bảng số liệu tại Bảng 2.4 ta thấy, tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng lên qua các năm,nhưng vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trên tổng dư nợ CVMN Cụ thể, năm 2018 là 1,0% nhưng đến

Trang 14

năm 2019tăng lên 3,5% và năm 2020 giảm còn 2,8% Nhìn chung tỷ lệ này chưa có ảnhhưởng lớn đến chất lượng tín dụng và luôn nằm ở mức an toàn theo quy định của Hội sởchính, nhưng nếu tình trạng kéo dài trong tương lai gần sẽ ảnh hưởng đến chất lượng hoạtđộng tín dụng ngân hàng Chính vì vậy phải có những biện pháp phòng ngừa rủi ro CVMN

từ bây giờ để dư nợ tín dụng tăng và nợ quá hạn tăng nhưng không tăng nhanh hơn tốc độtăng dư nợ có như vậy mới đảm bảo mục tiêu kinh doanh của ngân hàng là lợi nhuận nhưngvẫn an toàn

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG BIDV QUẢNG BÌNH

2.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng

Công tác nhận diện rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro tín dụng đối với CVMN nóiriêng được BIDV – Chi nhánh Quảng Bình triển khai theo quy định và hướng dẫn chungcủa BIDV Việt Nam Theo đó việc nhận diện rủi ro tín dụng được thực hiện kết hợp cả trongquá khứ và hiện tại, tổng hợp đánh giá từ hệ thống và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng, cán

bộ quản trị tín dụng, cán bộ QLRR

Sau khi tổng hợp được các dấu hiệu rủi ro trong quá trình tác nghiệp tại hệ thống,phòng QLRR sẽ tiến hành đánh giá, xếp loại rủi ro Các rủi ro được tổng hợp chi tiết theotần suất, mức độ rủi ro đối với từng chi nhánh, theo từng ngành nghề và sản phẩm tín dụng.Theo đó các cán bộ và lãnh đạo chi nhánh có thể có cái nhìn tổng quan về rủi ro tín dụng đốivới từng danh mục, sản phẩm tín dụng trong đó có tín dụng đối với CVMN

Hiện nay, ngân hàng BIDV Quảng Bình đã có hệ thống phần mềm hỗ trợ công táckiểm tra, rà soát các trường hợp có dấu hiệu, có khả năng cao xảy ra rủi ro tín dụng Dướiđây, là kết quả nhận diện rủi ro tín dụng cho vay mua nhà giai đoạn 2018-2020 được thểhiện ở Bảng 2.5

Bang 2.5 Tình hình nhận diện rủi ro tín dụng cho vay mua nhà tại Ngân hàng BIDV

Chi nhánh Quang Bình giai đoạn 2018-2020

(Nguồn: Ngân hàng BIDV Chi nhánh Quảng Bình)

Số hồ sơ được xếp loại đánh giá có nguy cơ rủi ro giai đoạn 2018-2020 có xuhướng giảm nhưng ở mức tương đối cao cụ thể, năm 2018 là 300 hồ sơ; năm 2018 là 292;năm 2020 là 294; Kết quả trên cho thấy, mặc dù đã có hệ thống dấu hiện nhận diện và phầnmềm hỗ trợ công tác kiểm tra, rà soát các trường hợp có dấu hiệu, có khả năng cao xảy rarủi ro tín dụng CVMN nhưng số lượng cán bộ ngân hàng theo dõi địa bàn ít, trong khi địabàn rộng, các cán bộ làm công tác ủy thác, ủy nhiệm năng lực, sự nỗ lực và kỷ năng kiểm tracòn hạn chế nên việc xác định và đánh giá tình hình thực tế chưa chính xác Số lượng kháchhàng lớn, số lượng hồ sơ lớn nên khâu kiểm duyệt rất khó khăn

2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng

Việc đo lường rủi ro được BIDV – Chi nhánh Quảng Bình thực hiện theo đúng quyđịnh của BIDV Việt Nam Theo đó mọi khoản vay đều được đo lường, lương hóa rủi ro.BIDV đã xây dựng hoàn chỉnh hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ áp dụng đối với khách

Trang 15

hàng là doanh nghiệp, tổ chức và bảng chấm điểm đối với các khách hàng cá nhân có quan

hệ tín dụng tại BIDV Do đặc thù các khoản cho vay CVMN tại BIDV chủ yếu là kháchhàng cá nhân nên việc đo lường rủi ro tín dụng đối với CVMN chủ yếu thực hiện thông quaviệc chấm điểm bằng bảng điểm Vì thế để tìm hiểu và đánh giá chính xác công tác đolường rủi ro tín dụng đối với CVMN tại BIDV – Chi nhánh Quảng Bình sẽ trình bày cả haiphương pháp chấm điểm để đo lường rủi ro tín dụng đối với khách hàng:

Hiện tại các khách hàng cá nhân khi quan hệ tín dụng tại BIDV chưa có hệ thốngchấm điểm chính thức Việc chấm điểm, đánh giá khách hàng dựa trên bảng điểm chấm cácchỉ tiêu liên quan đến thông tin nhân thân và chỉ tiêu tài chính liên quan đến khả năng trả nợcủa người đi vay

- Thông tin nhân thân: Tuổi, trình độ học vấn, thời gian ở địa chỉ cư trú hiện tại, tìnhtrạng chỗ ở, Số người trực tiếp phụ thuộc về kinh tế thường xuyên liên tục vào người vay(trong gia đình), cơ cấu gia đình, bảo hiểm nhân mạng, tính chất của công việc hiện tại, thờigian làm công việc hiện tại, rủi ro nghề nghiệp (rủi ro thất nghiệp, rủi ro về nhân mạng…).Những chỉ tiêu này chiếm tỷ trọng 40% trong cơ cấu tổng điểm của khách hàng

- Khả năng trả nợ của người đi vay: được đánh giá thông qua các chỉ tiêu mức thunhập hàng tháng, tình trạng vay nợ (tại BIDV và các ngân hàng khác), tỷ lệ nợ phải trả trongkỳ/nguồn trả nợ chứng minh được trong kỳ đó (Nợ phải trả trong kỳ = nợ gốc + nợ lãi theo

kế hoạch trả nợ của các khoản nợ hiện còn tại BIDV + phải trả TCTD khác (nếu có)), tìnhhình thực hiện nghĩa vụ trả nợ với BIDV, tình hình sử dụng tiền gửi tại BIDV Tổng hợp cácchỉ tiêu này chiếm 60% tổng điểm trong đánh giá khách hàng

Sau khi tổng hợp bảng điểm đối với từng khách hàng cán bộ tín dụng sẽ xếp hạng tíndụng đối với khách hàng vào các nhóm khác nhau căn cứ vào điểm cho từng đối tượngkhách hàng như sau:

Kết quả xếp hạng tín dụng đối với CVMN tại BIDV Việt Nam – Chi nhánh QuảngBình trong năm 2018– 2020 hầu hết khách hàng được xếp hạng AAA, AA, A và một phầnnhỏ xếp hạng B không có khách hàng xếp hạng từ CCC đến D với tuổi nợ tương ứng chủyếu là nợ nhóm 1 và một phần nhỏ nợ nhóm 3 Đây là một thành tựu lớn trong việc quản lýtín dụng đối với CVMN tại chi nhánh

Việc đo lường rủi ro tín dụng được thực hiện tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh QuảngBình chủ yếu là đo lường bằng các chỉ tiêu phản ánh tình hình và mức độ rủi ro tín dụngnhư: Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ tồn đọng lãi phải thu, tỷ lệ món vay trên 3 tháng không hoạtđộng Dựa trên việc đo lường này đã xác định được những hồ sơ có nguy cơ rủi ro, để từ

đó có định hướng trong công tác quản lý rủi ro Tình hình đo lường rủi ro tín dụng của Ngân

Trang 16

hàng BIDV Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2018-2020 được thể hiện ở Bảng 2.6

Bang 2.6 Tình hình đo lường rủi ro tín dụng cho vay mua nhà tại Ngân hàng BIDV Chi

nhánh Quang Bình giai đoạn 2018-2020

(Nguồn: Ngân hàng BIDV Chi nhánh Quảng Bình)

Kết quả phân tích, cho thấy tỷ lệ có nguy cơ rủi ro có xu hướng tăng trong giaiđoạn 2018-2020, cụ thể năm năm 2018 tỷ lệ này là 1,0%, nhưng đến năm 2020 tăng lên còn2,8% Nguyên nhân là do Ngân hàng BIDV Chi nhánh Quảng Bình mới xây dựng được cơchế rà soát các khoản vay chung, chưa có cơ chế riêng đối với việc cho vay mua nhà Vìthế, việc thực hiện cơ chế rà soát còn bất cập do Ngân hàng chưa phân tích định lượng mộtcách đầy đủ các loại rủi ro tín dụng, quy trình giám sát nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cònhạn chế, chưa thực hiện việc theo dõi đối với những trường hợp khách hàng không tuân thủtrả nợ theo kế hoạch trả nợ, nên xảy ra nguy cơ rủi ro cao

2.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng

Việc kiểm soát rủi ro tín dụng đối với CVMN được BIDV – Chi nhánh Quảng Bìnhtriển khai theo nhiều biện pháp như:

Giảm tránh rủi ro: được áp dụng đối với những trường hợp hộ vay chưa có kinh

nghiệm sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhưng đề xuất mức vay vốn lớn để đầu tư vào ngànhnghề, cây trồng mới tại địa phương Còn lại đa số khách hàng đều được tiếp cận vay vốn (dođối tượng khách hàng là đối tượng được chỉ định)

Ngăn ngừa rủi ro: Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát sau khi cho vay nhằm đảm bảo

vốn vay được sử dụng đúng mục đích, tăng cường tuyên truyền về cách kiểm soát số dư trên biênlai thu định kỳ hàng tháng nhằm hạn chế phát sinh nợ bị chiếm dụng, bên cạnh đó tăng cườngtính tuân thủ trong thực hiện hợp đồng vay vốn…

Việc phát triển tín dụng đối với CVMN đồng thời loại bỏ được những khách hàng códấu hiệu rủi ro cao hơn, đảm bảo chất lượng của các khoản tín dụng đối với CVMN trongtương lai

Cán bộ QLRR: Tiến hành thẩm định lại rủi ro do bộ phận quan hệ khách hàng trìnhduyệt, đánh giá lại khách hàng trong trường hợp khoản vay phải qua thẩm định rủi ro theoquy định của Ngân hàng Lập báo cáo thẩm định rủi ro trình lãnh đạo phòng QLRR xétduyệt sau đó trình lãnh đạo chi nhánh xem xét phê duyệt

Quy trình cấp tín dụng đối với CVMN còn quy định cụ thể về điều kiện cho vay, mứccho vay, thời hạn cho vay, xác định nguồn trả nợ, tài sản đảm bảo, kỳ hạn trả nợ, hồ sơ vayvốn, điều kiện giải ngân nhằm hỗ trợ công tác kiểm soát rủi ro tín dụng đối với CVMN

Tài sản đảm bảo trong tín dụng đối với CVMN được kiểm soát chặt chẽ về mặt giátrị, loại tài sản đảm bảo và tính chất sở hữu của tài sản đảm bảo:

Về giá trị: Tài sản đảm bảo cho các khoản tín dụng đối với CVMN phải đảm bảo đủ100% dư nợ vay Việc xác định giá trị tài sản đảm bảo được thực hiện theo quy định hiện

Trang 17

hành của BIDV đối với việc định giá tài sản đảm bảo, theo đó giá trị tài sản đảm bảo phảiđược định giá căn cứ kết hợp vào giá trị thị trường, khung giá nhà nước và có tính đến mức

độ bù giá trong trường hợp thị trường có biến động Đối với tài sản là nhà ở hình thànhtrong tương lai tại các dự án phát triển nhà ở thì giá trị tài sản đảm bảo hạch toán là tổng sốtiền khách hàng đã thanh toán cho Chủ đầu tư (bao gồm cả vốn tự có và vốn vay Ngânhàng) được thể hiện bằng bản gốc các hóa đơn, phiếu thu, chứng từ, giấy nhận nợ

Tình hình kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay mua nhà tại Ngân hàng BIDV Chi nhánhQuảng Bình giai đoạn 2018- 2020 được thể hiện ở Bảng 2.7

Bang 2.7 Tình hình kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay mua nhà tại Ngân hàng BIDV Chi

nhánh Quang Bình giai đoạn 2018-2020

(Nguồn: Ngân hàng BIDV Chi nhánh Quảng Bình)

Tỷ lệ rủi ro CVMN chiếm tỷ trọng lớn trong giai đoạn 2018-2020 Thực tế, ngânhàng thực hiện việc giải ngân trực tiếp đến từng nhà cung cấp vật liệu của khách hàng vayvốn với sự chứng kiến của tổ chức CT-XH nhận ủy thác và tổ trưởng Tổ TK&VV việc nàyvừa là để công khai hóa hoạt động tín dụng chính sách, vừa góp phần hạn chế tình trạng tiêucực như vay hộ, vay ké, làm giả hồ sơ vay vốn…

Kiểm soát trước khi cho vay:

Kiểm soát trước khi cho vay là bước đầu tiên nhưng là bước rất quan trọng trong hoạtđộng kiểm soát tín dụng BIDV coi kiểm soát trước khi cho vay là khâu quyết định đến 70%

độ an toàn và hiệu quả của công tác tín dụng Trong hoạt động kiểm soát trước khi cho vay,

bộ phận quan hệ khách hàng và bộ phận quản lý RRTD đóng vai trò rất quan trọng, quyếtđịnh toàn bộ chất lượng của việc kiểm soát trước khi cho vay

Kiểm soát trong khi cho vay:

- Bộ phận quan hệ khách hàng thực kiểm soát quá trình lập hợp đồng tín dụng vàthực hiện giám sát tín dụng thông qua kiểm tra mục đích vay vốn, điều kiện giải ngân, mục

Ngày đăng: 29/03/2022, 18:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển BIDV Quảng Bình - TÓM TẮT - hoai nam de tai luan van hoai nam 2021
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển BIDV Quảng Bình (Trang 10)
2.1.5 Tình hình tín dụng tại Ngân hàng BIDV Quảng Bình - TÓM TẮT - hoai nam de tai luan van hoai nam 2021
2.1.5 Tình hình tín dụng tại Ngân hàng BIDV Quảng Bình (Trang 12)
Bang 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng từ năm 2018 đến năm 2020 - TÓM TẮT - hoai nam de tai luan van hoai nam 2021
ang 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng từ năm 2018 đến năm 2020 (Trang 12)
2.1.6 Tình hình cho vay mua nhà tại BIDV Quảng Bình - TÓM TẮT - hoai nam de tai luan van hoai nam 2021
2.1.6 Tình hình cho vay mua nhà tại BIDV Quảng Bình (Trang 13)
hàng là doanh nghiệp, tổ chức và bảng chấm điểm đối với các khách hàng cá nhân có quan hệ tín dụng tại BIDV - TÓM TẮT - hoai nam de tai luan van hoai nam 2021
h àng là doanh nghiệp, tổ chức và bảng chấm điểm đối với các khách hàng cá nhân có quan hệ tín dụng tại BIDV (Trang 15)
Bang 2.6. Tình hình đo lường rủi ro tín dụng cho vay mua nhà tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Quang Bình giai đoạn 2018-2020 - TÓM TẮT - hoai nam de tai luan van hoai nam 2021
ang 2.6. Tình hình đo lường rủi ro tín dụng cho vay mua nhà tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Quang Bình giai đoạn 2018-2020 (Trang 16)
Tình hình kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay mua nhà tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2018- 2020 được thể hiện ở Bảng 2.7 - TÓM TẮT - hoai nam de tai luan van hoai nam 2021
nh hình kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay mua nhà tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2018- 2020 được thể hiện ở Bảng 2.7 (Trang 17)
Bang 2.9: Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh từ 2018-2020 - TÓM TẮT - hoai nam de tai luan van hoai nam 2021
ang 2.9: Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh từ 2018-2020 (Trang 19)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w