Thơ hiện đại Việt Nam: Văn bản Tác giả Thể loại Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật Ông đồ Vũ Đình Liên Tự do 5 chữ Hình ảnh ông đồ thời đắc ý, rồi tàn lụi dần theo thời thế; gợi lên n
Trang 1UBND THỊ XÃ NINH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2021 - 2022 MÔN: NGỮ VĂN 8
A Phần đọc – hiểu:
I Hệ thống kiến thức:
1 Thơ hiện đại Việt Nam:
Văn bản Tác
giả Thể loại Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật Ông đồ Vũ
Đình Liên
Tự do
5 chữ
Hình ảnh ông đồ thời đắc ý, rồi tàn
lụi dần theo thời thế; gợi lên nỗi tiếc nuối, xót xa của tác giả về sự biến mất của một nét văn hóa cổ truyền dân tộc
Thơ tự do 5 chữ nhẹ
nhàng, sâu lắng; nghệ thuật nhân hóa, tả cảnh ngụ tình đặc sắc
Nhớ rừng Thế
Lữ
Tự do
8 chữ
Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại, tầm thường tù túng và khao khát tự do mãnh liệt của nhà thơ, khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thưở ấy
Bút pháp lãng mạn rất truyền cảm, sự đổi mới câu thơ, vần điệu, nhợp điệu, phép tương phản đối lập Nghệ thuật tạo hình đặc săc
Quê
hương TếHanh Tự do8 chữ Tình yêu quê hương trong sáng,thân thiết được thể hiện qua bức
tranh tươi sáng sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt làng chài
Lời thơ bình dị, hình ảnh thơ mộc mạc mà tinh tế lại giàu ý nghĩa biểu trưng (cánh buồm, hồn làng, thân hình nồng thở
vị xa xăm, nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ)
Tức cảnh
Pác Bó Hồ ChíMinh Thấtngôn tứ
tuyệt Đường luật
Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng và sống hoà hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn
Giọng thơ hóm hỉnh, nụ cười vui (vẫn sẵn sàng, thật là sang), từ láy miêu tả: chông chênh; Vừa cổ điển vừa hiện đại
Ngắm
trăng
(Vọng
nguyệt)
trích
“Nhật kí
trong tù”
Hồ Chí Minh Thấtngôn tứ
tuyệt Đường luật
Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến say mê và phong thái ung dung nghệ sĩ của Bác Hồ ngay trong cảnh
tù ngục cực khổ tối tăm
Nhân hoá, điệp từ, câu hỏi tu từ, phép đối
1
Trang 2(Tẩu lộ)
trích
“Nhật kí
trong tù”
Minh ngôn tứ
tuyệt Đường luật
việc đi đường, tác giả ngụ ý triết lí
về đường đời, đường cách mạng, nhắc nhở bản thân kiên trì, bản lĩnh vượt qua để thành công
và giọng thơ giàu tính triết lí
2 Văn nghị luận Trung đại Việt Nam:
Tên văn
bản
Tác giả Thể loại Giá trị nội dung, tư tưởng Giá trị nghệ thuật
Chiếu dời
đô (Thiên
đô chiếu)
1010
Lí Công Uẩn (Lí Thái Tổ:
974-1028)
Chiếu -Nghị luận trung đại
Phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh
Kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục, hài hoà giữa lí và tình: trên vâng mệnh trời dưới theo ý dân
Hịch
tướng sĩ
(Dụ chư
tì tướng
hịch văn)
1285
Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn (1231-1300)
Hịch -Nghị luận trung đại
Tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống quân Mông -Nguyên xâm lược (TK XIII), thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng, trên
cơ sở đó tác giả phê phán những suy nghĩ sai lệch của các tì tướng, khuyên bảo họ phải ra sức học tập binh thư, rèn quân chuẩn bị chiến đấu chống giặc
Văn chính luận xuất sắc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ hùng hồn, đanh thép, nhiệt huyết, chứa chan, tình cảm thống thiết, rung động lòng người sâu xa; đánh vào lòng người, lời hịch trở thành mệnh lệnh của lương tâm, người nghe được sáng trí, sáng lòng
II Tự luận:
1 Giới thiệu về tập thơ “Nhật kí trong tù”:
- Tập thơ gồm có: 133 bài (chữ Hán), phần lớn là thơ tứ tuyệt
- Thời điểm sáng tác: Từ tháng 8/1942 đến tháng 9/1943 (Hồ Chí Minh từ Pác Bó sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ quốc tế cho cách mạng Việt Nam Khi đến Túc Vinh bị chính quyền
ở đây bắt giữ, bị giam hơn một năm qua hàng chục nhà lao Bài thơ được sáng tác trong những tháng ngày bị giam cầm ở đây)
2 Bài thơ “Nhớ rừng” là lời của ai? Việc mượn lời như vậy có ý nghĩa gì?
- Là lời con hổ trong vườn bách thú Tác giả mượn lời như vậy để tiện nói lên một cách đầy đủ, sâu sắc tâm sự u uất của một lớp người lúc bấy giờ Đó là những thanh niên trí thức “tây học” vừa thức tỉnh ý thức cá nhân, cảm thấy bất hoà sâu sắc với thực tại xã hội tù túng giả dối, ngột ngạt đương thời Họ khao khát cái tôi được khẳng định và phát triển trong cuộc sống rộng lớn tự do Nhưng đó cũng là tâm sự chung của người Việt Nam trong cảnh mất nước lúc bấy giờ
3 Phân tích tác dụng của nghệ thuật tu từ trong đoạn thơ:
“ Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã … Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”
- So sánh một vật hữu hình với một vật hữu hình:
“Chiếc thuyền….trường giang”
Gợi tả khí thế phấn chấn hăng hái, đầy sức mạnh của con thuyền…
- So sánh giữa một vật hữu hình với vật vô hình, giữa cái cụ thể với cái trừu tượng:
“Cánh buồm… làng”
- Nhân hóa: “Rướn….gió”
Cánh buồm trở nên thiêng liêng, là biểu tượng của linh hồn làng quê…
Trang 3B Phaàn tieáng Vieät:
I Lí thuyết:
1.Phần câu:
Câu Đặc điểm hình thức Chức năng chính Ví dụ
Câu
nghi
vấn
- Có những từ nghi vấn (ai, gì,
nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao
nhiêu hoặc từ hay (nối các vế có
quan hệ lựa chọn
- Kết thúc câu bằng dấu hỏi chấm
(?) Ngoài ra còn kết thúc bằng
dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu
chấm lửng
- Dùng để hỏi
- Ngoài ra còn dùng để đe doạ, yêu cầu, ra lệnh, bộc
lộ tình cảm cảm xúc
- Mai cậu có phải
đi lao động không?
- Cậu chuyển giùm quyển sách này tới Hạnh được không?
Câu
cầu
khiến
- Có từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ,
đi, thôi, nào hay ngữ điệu cầu
khiến
- Kết thúc bằng dấu chấm than
- Ý cầu khiến không mạnh kết thúc
bằng dấu chấm
- Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo
- Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương
- Ra ngoài!
Câu
cảm
thán
- Có từ ngữ cảm thán: ôi, than ôi,
hỡi ôi, biết bao, xiết bao, biết
chừng nào
- Kết thúc bằng dấu chấm than
- Dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói (viết) xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương
- Than ôi!
Câu
trần
thuật
- Không có đặc điểm hình thứccủa
các kiêu câu nghi vấn, cảm thán
- Kết thúc bằng dấu chấm đôi khi
kết thúc bằng dấu chấm, hoặc dấu
chấm lửng
- Dùng để kể, thông báo nhận định, miêu tả
- Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
- Là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến trong giao tiếp
- Trời đang mưa
- Quyển sách đẹp quá! Tớ cảm ơn bạn! Cảm ơn bạn!
Câu
phủ
định
- Có từ ngữ phủ định: Không,
chẳng, chả, chưa - Thông báo, xác nhậnkhông có sự vật, sự việc,
tính chất, quan hệ nào đó -> Câu phủ định miêu tả
- Phản bác một ý kiến, một nhận định-> Câu phủ định bác bỏ
- Tôi không đi chơi
- Tôi chưa đi chơi
- Tôi chẳng đi chơi
- Đâu có! Nó là của tôi
2 HÀNH ĐỘNG NÓI:
Hành động
nói Các kiểu hành động nói Cách thực hiện hành động nói
- Là hành - Hành động hỏi - Thực hiện hành động nói trực tiếp:
3
Trang 4thực hiện
bằng lời nói
nhằm một
mục đích
nhất định
nêu ý kiến, dự đoán )
- Hành động điều khiển (cầu khiến, đe doạ, thách thức )
- Hành động hứa hẹn
- Hành động bộc lộ cảm xúc
- Thực hiện hành động nói gián tiếp Vd: Bạn có thể đưa giùm tôi cái bút này cho A được không?
II Bài tập:
Cho đoạn văn:
(1) Tôi bật cười bảo lão:
- (2) Sao cụ lo xa quá thế? (3) Cụ còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ! (4) Cụ cứ để tiền ấy
mà ăn, lúc chết hãy hay! (5) Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại ?
(Lão Hạc – Nam Cao)
a Mỗi câu trong đoạn văn thuộc kiểu câu gì?
b Xác định hành động nói của các câu trên?
Đáp án:
a Xác định kiểu câu lần lượt: (1) trần thuật, (2) nghi vấn, (3) trần thuật, (4) cầu khiến, (5) nghi vấn
b Xác định hành động nói lần lượt: (1) trình bày, (2) hỏi, (3) trình bày, (4) điều khiển, (5) trình bày
C PHẦN TẬP LÀM VĂN:
I VĂN THUYẾT MINH:
1 Thuyết minh một đồ vật:
a Mở bài: giới thiệu đồ vật cần thuyết minh
b Thân bài:
- Nguồn gốc, xuất xứ đồ vật
- Hình dáng, màu sắc
- Đặc điểm cấu tạo
- Cách sử dụng, bảo quản
- Công dụng, ý nghĩa trong đời sống
c Kết bài: Nêu suy nghĩ về vai trò của đồ vật trong cuộc sống hiện nay
2 Thuyết minh về một loài vật:
a Mở bài: giới thiệu loài vật cần thuyết minh
b Thân bài:
- Nguồn gốc, xuất xứ, phân loại
- Hình dáng, màu sắc, các bộ phận
- Đặc điểm sinh trưởng của loài vật
- Công dụng, ý nghĩa của loài vật trong đời sống vật chất và tinh thần
c Kết bài: Nêu suy nghĩ về vai trò của loài vật trong cuộc sống hiện nay
II DÀN Ý THAM KHẢO:
1 Đề: Thuyết minh chiếc bút bi
1 Mở bài: giới hiệu chung về cây bút bi – đồ dùng học tập quen thuộc với mọị người…
2 Thân bài:
- Xuất xứ : Được phát minh bởi nhà báo Hungari Lazo Biro vào những năm 1930…
- Hình dáng, cấu tạo: 2 bộ phận chính:
+ Vỏ bút: ống trụ tròn dài từ 14-15 cm được làm bằng nhựa dẻo hoặc nhựa màu, trên thân thường
có các thông số ghi ngày, nơi sản xuất
+ Ruột bút: bên trong, làm từ nhựa dẻo, chứa mực đặc hoặc mực nước
+ Bộ phận đi kèm: lò xo, nút bấm, nắp đậy, trên ngoài vỏ có đai để gắn vào túi áo, vở
- Phân loại:
Trang 5+ Kiểu dáng và màu sắc khác nhau tuỳ theo lứa tuổi và thị hiếu của người tiêu dùng + Màu sắc đẹp, nhiều kiểu dáng (có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá trong bài) + Hiện nay trên thị trường đã xuất hiện nhiều thương hiệu bút nổi tiếng
- Nguyên lí hoạt động: Mũi bút chứa viên bi nhỏ, khi viết lăn ra mực để tạo chữ
- Bảo quản: Cẩn thận
- Ưu điểm:
+ Bền, đẹp, nhỏ gọn, dễ vận chuyển
+ Giá thành rẻ, phù hợp với học sinh
- Khuyết điểm:
+ Vì viết được nhanh nên dễ giây mực và chữ không được đẹp Nhưng nếu cẩn thận thì sẽ tạo nên những nét chữ đẹp mê hồn
- Ý nghĩa:
+ Càng ngày càng khẳng định rõ vị trí của mình
+ Những chiếc bút xinh xinh nằm trong hộp bút thể hiện được nét thẫm mỹ của mỗi con người + Dùng để viết, để vẽ
+ Những anh chị bút thể hiện tâm trạng
+ Như người bạn đồng hành thể hiện ước mơ, hoài bão của con người
3 Kết bài: kết luận và nhấn mạnh tầm quan trong của cây bút bi trong
2
Giới thiệu một loài hoa ngày tết ở Việt Nam.
a Mở bài: Giới thiệu khái quát cây hoa mai
b Thân bài:
*Nguồn gốc, xuất xứ, phân bố
- Nguồn gốc: Cây hoa mai vốn là một loại cây dại mọc trong rừng (từ miền Trung trở vào), vì nó
có hoa đẹp và sắc nên người ta đem về thuần hóa
- Phân bố: Loài hoa này phân bố nhiều nhất tại những khu rừng thuộc dãy Trường Sơn và các tỉnh
từ Quảng Nam, Đà Nẵng cho tới Khánh Hòa Loài hoa này cũng có nhiều tại các vùng núi ở đồng bằng sông Cửu Long, và tại cao nguyên cũng có nhưng số lượng ít hơn
- Phân loại
+ Mai vàng (hoàng mai): hoa mai mọc thành chùm, có cuống dài treo lơ lửng mọc trên cành Cánh hoa mỏng màu vàng có mùi thơm kín đáo
+ Mai tứ quý: Như tên gọi của nó, mai tứ quý nở hoa quanh năm Sau khi cánh hoa rụng, ở giữa bông còn lại 2 đến 3 hạt nhỏ và dẹt, màu đen bóng
+ Mai trắng (bạch mai): là loài hoa đặc biệt Lúc đầu, hoa mới nở màu hồng nhạt, sau chuyển sang trắng, có mùi thơm nhẹ và dịu
+ Mai chiếu thủy: là loại mai có lá nhỏ lăn tăn, hoa nhỏ mọc thành chùm màu trắng, thơm ngát nhất là về đêm Hoa này thường được trồng trang trí ở hòn non bộ hoặc trong chậu sứ
* Hình dáng, cấu tạo
- Cây hoa mai trưởng thành thường cao trên 2m, thân gỗ xù xì và chia thành nhiều nhánh
- Lá mai nhỏ bằng hai ngón tay, màu xanh lục, tán cây luôn xòe rộng
* Cách chăm sóc
- Mai là loài cây ưa sáng nên thường được chọn trồng ở các vị trí có ánh sáng thật nhiều
- Cây mai cảnh thường được trồng trong chậu thoát nước tốt Dưới đáy chậu bỏ một lớp cát xây,
vỏ trấu chưa đốt, đá dăm nhỏ, sành, sứ, … để nước mưa hay nước tưới cho cây mai khi quá nhiều
sẽ thoát ra ngoài dễ dàng và cấp đủ độ ẩm cho mai
- Nếu là cây mai sản xuất lớn thì người ta trồng ở vùng rộng lớn, cánh đồng có ánh nắng trực tiếp
cả ngày
- Cây mai ưa nước sạch, không chịu được nước chua phèn, mặn
5
Trang 6cảm nhận, kinh nghiệm của người trồng mai và chơi mai.
- Thông thường, vào ngày 5 đến ngày 12 tháng 12 âm lịch người ta thường lặt lá mai 5 cánh đến 9 cánh và bón phân để hoa mai ra đúng dịp tết Mai 12 cánh thường được lặt lá từ 25 tháng 11 đến 5 tháng 12 âm lịch Lặt lá mai là một việc làm hết sức tỉ mỉ, thận trọng, cân nhắc trải qua những tâm trạng hồi hộp, lo lắng, phấn khởi, hy vọng, thất vọng thật hết sức thú vị
* Ý nghĩa của hoa mai với ngày tết truyền thống
- Mai là loài hoa tượng trưng cho ngày Tết phương Nam
- Hoa mai dùng để trang trí đẹp nhà và tượng trưng cho sự cầu may mắn
- Hoa tượng trưng cho vẻ đẹp dịu dàng, đằm thắm, thanh khiết và đức tính kiên cường, mạnh mẽ của những người con đất Việt
- Hoa mai trở thành nguồn cảm hứng cho thơ, ca nhạc họa với nhiều tác phẩm độc đáo
c Kết bài:
- Nêu suy nghĩ về cây mai trong nét đẹp tết truyền thống của dân tộc
D Đề minh họa:
I Phần Đọc – hiểu: (3.00 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“ … Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia, Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau
Song hào kiệt đời nào cũng có…”
Câu 1: (1.00 điểm)
Đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? Năm sáng tác? Thể loại?
Câu 2: (1.00 điểm)
Làm rõ cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của tác giả thể hiện qua đoạn trích?
Câu 3: (1.00 điểm)
Để khẳng định chủ quyền, độc lập dân tộc, tác giả dựa vào những yếu tố nào? Theo em, tuổi trẻ cần làm gì để bảo vệ chủ quyền, độc lập dân tộc trong thời đại hiện nay?
II Phần Tiếng Việt: (2.00 điểm)
Câu 1: (1.00 điểm)
Cho đoạn văn:
(1) … “Tôi bật cười bảo lão:
- (2) Sao cụ lo xa quá thế? (3) Cụ còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ! (4) Cụ cứ để tiền ấy mà
ăn, lúc chết hãy hay! (5) Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại ? ”
(Lão Hạc – Nam Cao)
a Mỗi câu trong đoạn văn thuộc kiểu câu gì?
b Xác định kiểu hành động nói của các câu trên?
Câu 2: (1.00 điểm)
Xác định và cho biết chức năng của câu nghi vấn trong đoạn trích sau:
“…Đến lượt bố tôi ngây người ra như không tin vào mắt mình
- Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy!”
(Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi)
III Phần Tập làm văn: (5.00 điểm)
Thuyết minh một loại hoa ngày Tết ở Việt Nam
Trang 7Ninh Trung, ngày 11 tháng 2 năm 2022
Duyệt của nhóm trưởng Người soạn
Nguyễn Hà Trí Đại
7