XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRAPhần I 5,0 điểm: Đọc đoạn văn sau "Huống gì thành Đại La là kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi.. Thật là chốn tụ
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN 8
Thời gian: 90 phút
I THIẾT LẬP MA TRẬN:
- Chọn các nội dung cần kiểm tra, đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra.
- Xác định khung ma trận.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
T ổng s ố
Chủ đề 1:
Văn học
Trung đại
-Nhận ra tên tác giả, tác phẩm -Nêu đúng tên thể loại, đặc điểm của nó
-Hiểu được nội dung -Giải được nghĩa của từ
-Vận dụng lí thuyết để chỉ
ra đúng kiểu câu và hành động nói
Viết đoạn văn nghị luận văn học chứng minh Số câu: 6
Số điểm: 5
= 50%
Số câu: 6
Số điểm: 5
Tỉ lệ:50%
Số câu:2
Số điểm: 1.5
Số câu:2
Số điểm: 1
Số câu:1
Số điểm: 0.5
Số câu: 1
Số điểm: 2
Chủ đề 2:
Thơ hiện đại
-Chép thuộc thơ.
-Nhận ra tác phẩm, tác giả, hoàn cảnh sáng tác
- Hiểu được
ý nghĩa hình ảnh thơ
văn thuyết minh về thể loại văn học
Số câu: 4
Số điểm: 5 = 50%
Số câu: 4
Số điểm: 5
Tỉ lệ 50%
Số câu:2
Số điểm:1.5
Số câu:1
Số điểm: 0.5
Số câu: 1
Số điểm: 3
Số điểm: 3.0
Tỉ lệ 30%
Số câu: 3
Số điểm: 1.5
Tỉ lệ 15%
Số câu: 3
Số điểm: 5.5
Tỉ lệ 55%
Số câu: 10
Số điểm: 10
Tỉ lệ 100%
Trang 2II XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA
Phần I (5,0 điểm): Đọc đoạn văn sau
"Huống gì thành Đại La là kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời"
Câu 1 Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
Câu 2 Tác phẩm có đoạn văn trên thuộc thể loại nào? Nêu hiểu biết của em về thể loại
văn đó?
Câu 3: Nội dung chủ yếu của đoạn văn trên là gì?
Câu 4: Giải thích thế nào là "thắng địa"?
Câu 5: Câu: "Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô
bậc nhất của đế vương muôn đời" thuộc kiểu câu gì? Thực hiện hành động nói nào?
Câu 6: Viết đoạn văn (5 – 7 câu) làm sáng tỏ luận điểm "Đại La là thắng địa, xứng là kinh
đô bậc nhất của đế vương muôn đời"
Phần II (5,0 điểm):
Cho câu thơ sau:
“Ta nghe hè dậy bên lòng”
Câu 1: Hãy chép tiếp các câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ?
Câu 2: Khổ thơ vừa chép trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?Nêu hoàn cảnh ra đời
của văn bản?
Câu 3: Tiếng chim tu hú ở cuối bài có ý nghĩa gì?
Câu 4: Viết đoạn văn khoảng 10 - 12 câu thuyết minh về thể thơ của bài thơ trên.
BỘ ĐỀ ĐÁP ÁN GIỮA KỲ 2 MÔN VĂN FILE WORD Zalo 0946095198
60 ĐỀ ĐÁP ÁN GIỮA KỲ 2 VĂN 6=40k
50 ĐỀ ĐÁP ÁN GIỮA KỲ 2 VĂN 7=40k
78 ĐỀ ĐÁP ÁN GIỮA KỲ 2 VĂN 8=50k
50 ĐỀ ĐÁP ÁN GIỮA KỲ 2 VĂN 9=40k
III HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 3Phần I: (5,0 điểm)
Câu 1: Đoạn văn trích trong tác phẩm "Chiếu dời đô" (Thiên đô chiếu) (0,25 điểm)
Tác giả: Lí Công Uẩn (0,25 điểm)
Câu 2: Văn bản trên thuộc thể: chiếu (0,5 điểm)
- Chiếu là thể văn do vua chúa dùng để ban bố mệnh lệnh Chiếu có thể viết bằng văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu, được công bố và đón nhận một cách trang trọng (0,5 điểm)
Câu 3: Nội dung của đoạn văn: Nêu những thuận lợi của địa thế thành Đại La và khẳng định đó
là nơi tốt nhất để đóng đô (0,5 điểm)
Câu 4: Học sinh giải thích được:
Thắng địa: Chỗ đất có phong cảnh và địa thế đẹp (0,5 điểm)
Câu 5: Câu: "Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc
nhất của đế vương muôn đời" thuộc kiểu câu trần thuật (0,25 điểm)
Thực hiện hành động trình bày (0,25 điểm)
Câu 6: (2,0 điểm)
a Hình thức (0,5 điểm)
Học sinh viết đúng đoạn văn, có từ (5 – 7 câu)
Diễn đạt trôi chảy không mắc quá 2 lỗi chính tả
b Nội dung (1,5 điểm) Cần nêu rõ:
Về lịch sử: Vốn là kinh đô cũ của Cao Vương
Về địa lí: Trung tâm trời đất có núi sông, đất rộng mà bằng cao mà thoáng
Về văn hóa, chính trị, kinh tế: Là mảnh đất thịnh vượng, đầu mối giao lưu
Hội tụ đủ mọi mặt của đất nước, xứng đáng là trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế
Phần II (5,0 điểm)
Câu 1: Chép đúng các câu thơ tiếp (0.5 đ)
Ta nghe hè dậy bên lòng
Mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi!
Ngột làm sao, chết uất thôi Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!
Câu 2: Khổ thơ vừa chép nằm trong tác phẩm “Khi con tú hú”, tác giả Tố Hữu: 0.5đ
-Hoàn cảnh: sáng tác 7/ 1939 khi Tố Hữu bị bắt giam trong nhà lao Thừa Phủ - Huế (0.5 đ)
Câu 3:Tiếng chim tu hú kết thúc bài thơ là âm thanh của tự do bên ngoài thúc giục đến da diết,
khắc khoải (0.5 đ)
Câu 4: Đoạn văn khoảng 10 – 12 câu (3đ): HS trình bày được những nét chính về số câu, số
tiếng trong mỗi câu,; quy luật bằng trắc; nhịp và gieo vần
Gợi ý như sau: Mở đoạn: Giới thiệu chung thể thơ lục bát
Thân đoạn
* Nguồn gốc của thể thơ lục bát
* Một số đặc điểm quan trọng
– Thơ lục bát thể thơ gồm từ 2 câu trở lên,cứ hai câu ghép lại thành một cặp câu hoàn chỉnh Các cặp câu gồm câu 6 tiếng và một câu 8 tiếng xen kẽ nhau
– Thơ lục bát tuân thủ quy luật thanh và vần nghiêm ngặt với nhau
+Câu lục quy luật thứ tự tiếng thứ 2-4-6 là Bằng (B) – Trắc (T) – Bằng (B)
+ Câu bát quy luật theo thứ tự tiếng thứ 2-4-6-8 là B-T-B-B
– Nhịp thơ lục bát: Câu lục theo nhịp 2/2/2, 2/4, 3/3 Đối với câu bát: 2/2/2, 4/4, 3/5, 2/6
–Gieo vần:
+Tiếng thứ 6 của câu 6 hiệp vần với tiếng thứ 6 của câu 8
+Tiếng thứ 8 của câu 8 lại hiệp vần với tiếng thứ 6 của câu 6 tiếp theo
Kết đoạn
Khẳng định đây là thể thơ truyền thống của dân tộc, được dùng rất phổ biến trong văn chương