1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề ngành công nghiệp việt nam

41 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Ngành Công Nghiệp Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Công Nghiệp
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 593,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA Về mặt tự nhiên, nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa với đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng

Trang 1

CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

I NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

1.1 VAI TRÒ CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP

CN có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển của nước ta, đặc biệt trong sựnghiệp CN hóa, hiện đại hóa đất nước

- Công nghiệp có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp vào sựtăng trưởng kinh tế

+ CN góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nền kinh tế Tốc độ tăng trưởng CN

ở nước ta thường cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế nói chung Năm 2016, tốc độ tăngtrưởng kinh tế GDP nước ta là 6,21% so với năm 2015, trong đó riêng ngành CN vàxây dựng có tốc độ tăng là 7,57%

Bảng 1 Tốc độ tăng trưởng sản phẩm trong nước các năm 2014, 2015 và 2016

Tốc độ tăng so với năm trước (%) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016

+ Ngành CN thu hút một lượng lớn lực lượng lao động, góp phần giải quyết công

ăn việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.Năm 1998, khu vực CN-xây dựng thu hút 11,9% số lao động đang làm việc trong cácngành kinh tế quốc dân và đóng góp 32,5% GDP Đến năm 2007, lao động trong ngànhCN-xây dựng tăng lên 20% và đóng góp vào 41,5% GDP

- Công nghiệp thúc đẩy nông nghiệp và dịch vụ phát triển theo hướng công nghiệphoá, hiện đại hoá

+ Ngành CN tạo ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn cho xã hội, có vai trò chủđạo trong nền kinh tế quốc dân Cung cấp hầu hết các công cụ, tư liệu sản xuất, xây dựng cơ

sở vật chất - kĩ thuật cho các ngành kinh tế để nâng cao năng suất lao động

+ Đối với các nước đang phát triển, CN có vai trò đặc biệt quan trọng để thực hiện

CN hoá nông nghiệp và nông thôn CN vừa tạo ra thị trường, vừa tạo ra những điều kiệncần thiết cho nông nghiệp phát triển

+ Phát triển CN sẽ kéo theo sự phát triển nông nghiệp, giao thông vận tải, cácngành dịch vụ hình thành ở đó những điểm dân cư lớn, tập trung, đẩy mạnh quá trình đôthị hoá, làm thay đổi rõ rệt bộ mặt xã hội

- CN góp phần tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá trị, góp phần phát triển kinh tế

và nâng cao trình độ văn minh của xã hội

- Phát triển CN góp phần vào sự phát triển kinh tế, văn hóa-xã hội ở các vùng miềnnúi, vùng đồng bào dân tộc ít người, rút ngắn sự cách biệt về trình độ giữa các vùng, gópphần củng cố an ninh quốc phòng

- Trình độ phát triển CN của một nước biểu thị trình độ phát triển và sự vững mạnhcủa nền kinh tế của quốc gia đó Do đó, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta luôn

có chủ trương đẩy mạnh quá trình CN hóa, hiện đại hóa đất nước, nâng cao vai trò chủđạo của ngành CN trong nền kinh tế quốc dân

=> Như vậy, CN góp phần tích luỹ cho nền kinh tế, bao gồm nguồn tài chính, nhân lực và trình độ khoa học công nghệ, những nhân tố cơ bản cho sự phát triển nền kinh tế.

Trang 2

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA

Về mặt tự nhiên, nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa với đại dương, liền

kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa TrungHải, nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật nên có tài nguyênkhoáng sản và tài nguyên sinh vật phong phú Tạo thuận lợi cho việc khai thác và cungcấp cấp nguồn nguyên, nhiên, vật liệu cho phát triển CN

1.2.2 Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên thiên nhiên được coi là tiền đề vật chất không thể thiếu được để

phát triển và phân bố CN Ảnh hưởng rõ rệt đến việc hình thành và xác định cơ cấungành CN Số lượng, chất lượng, phân bố và sự kết hợp giữa các tài nguyên thiênnhiên trên lãnh thổ nước ta ảnh hưởng đến tình hình phát triển và phân bố của nhiềungành CN

1.2.2.1 Tài nguyên khoáng sản

Nước ta nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đaisinh khoáng Địa Trung Hải nên có tài nguyên khoáng sản phong phú thuận lợi chophát triển CN với cơ cấu đa dạng

Bảng 2 Sự phân bố một số khoáng sản theo vùng và lãnh thổ (%)

Trang 3

+ Bể trầm tích Trung Bộ nằm ở phía đông Huế, Đà Nẵng, Phú Yên, Khánh Hòavới diện tích nhỏ và tiềm năng hạn chế.

+ Bể trầm tích Thổ Chu-Mã Lai có diện tích nhỏ, trữ lượng không lớn

- Trong số các bể trầm tích trên, hiện nay hai bể Cửu Long và Nam Côn Sơnđược coi là triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác

- Than mỡ: phân bố rãi rác ở Thái Nguyên, Quảng Nam, Điện Biên

- Than nâu: phân bố chủ yếu ở ĐBSH, với trữ lượng hàng chục tỉ tấn

- Than bùn: có ở nhiều nơi nhưng nhiều nhất ở ĐBSCL, đặc biệt là khu vực U Minh

* Ngoài ra còn có Urani: Hiện nay đã phát hiện nhiều tụ khoáng Urani ở ĐôngBắc Bộ, Trung Trung Bộ và Tây Nguyên Tổng tài nguyên Urani ở Việt Nam được dựbáo trên 218.000 tấn (U308) có thể là nguồn nguyên liệu khoáng cho các nhà máy điệnhạt nhân trong tương lai

b Khoáng sản kim loại

- Quặng sắt: ta có mỏ Trại Cau, Linh Nham (Thái Nguyên), Tòng Bá (HàGiang), Bảo Hà (Lào Cai), Yên Bái (ven sông Hồng) và đặc biệt có mỏ sắt lớn nhất cảnước là Thạch Khê (Hà Tĩnh)

- Mỏ Mangan: ta có mỏ lớn nhất cả nước ở Trùng Khánh (Cao Bằng)

- Mỏ Crôm duy nhất cả nước ở Cổ Định (Thanh Hoá)

- Mỏ Titan có nhiều ở ven biển Quảng Ninh và đặc biệt có nhiều ở dọc ven biểncác tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ từ Đà Nẵng đến Bình Thuận

- Mỏ Bôxit: có nhiều ở dọc biên giới giữa Lạng Sơn và Cao Bằng với TrungQuốc và mới phát hiện dưới lòng đất Tây Nguyên có trữ lượng bôxit khá lớn

- Thiếc: có nhiều ở Tĩnh Túc (Cao Bằng), Sơn Dương (Tuyên Quang), QuỳHợp (Nghệ An)

- Mỏ chì - kẽm: có nhiều ở chợ Đồn, chợ Điền, tỉnh Bắc Cạn

- Mỏ đồng: ta có mỏ đồng lẫn chì ở Sơn La và mỏ đồng lẫn vàng ở Lào Cai

- Mỏ vàng: ta có mỏ vàng trữ lượng khá lớn ở Bồng Miêu (Quảng Nam) cònvàng sa khoáng có ở nhiều nơi

c Khoáng sản phi kim

- Apatit: cả nước chỉ có một mỏ ở Cam Đường (Lào Cai)

- Cát thuỷ tinh: ta có nhiều ở Vân Hải (Hải Phòng), ven biển Quảng Bình, Nam

Ô (Quảng Nam) và đặc biệt có trữ lượng cát rất lớn ở ven biển NThuận và Bthuận

- Đá vôi: rất phong phú ở trung du miền núi phía Bắc kéo dài qua Ninh Bình,Thanh Hoá vào tận Quảng Bình nổi tiếng với núi đá vôi Kè Bảng (Quảng Bình) ởmiền Nam rất hiếm đá vôi và chỉ có trữ lượng đá vôi lớn ở khu vực Hà Tiên

- Đá quý (Rubi, Saphia) có nhiều ở Yên Bái và Quỳ Châu, Quỳ Hợp (Nghệ An)

- Ngoài các khoáng sản nêu trên nước ta còn nhiều loại khoáng sản khác kháphong phú như đất sét, cao lanh, cát đen, cát vàng, đa ốp lát…

d Ý nghĩa của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển công nghiệp

- Tài nguyên khoáng sản nước ta do đa dạng về loại hình là cơ sở để tạo ranhiều nguồn nguyên liệu đa dạng để phát triển nhiều ngành CN khai khoáng và chếbiến như: khai thác than, luyện kim đen, luyện kim màu…

Trang 4

- Một số loại khoáng sản có trữ lượng khá lớn: than đá ở Quảng Ninh 3,5 tỉ tấn,dầu mỏ ở biển Đông Đặc biệt một số loại khoáng sản là vật liệu xây dựng: đá vôi, cátthuỷ tinh… thì rất phong phú Chính đó là những cơ sở cung cấp nguyên liệu để pháttriển CN lâu dài.

- Nhiều loại khoáng sản có chất lượng rất tốt như than đá Quảng Ninh, hàmlượng sắt trong quặng, hàm lượng P205 trong Apatit rất cao Chính đó là các nguyênliệu rất có giá trị với phát triển công nghiệp ở trong nước và là mặt hàng xuất khẩu cógiá trị cao

1.2.2.2 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung, trong

đó có CN, đặc biệt là mang lại nguồn thủy năng lớn cho phát triển thủy điện và cungcấp nước cho các hoạt động sản xuất CN

Tài nguyên nước của nước ta tương đối phong phú nhưng phân bố không đềuthoe không gian và thời gian

Sông ngòi nước ta khá dày đặc và chảy trên những vùng có địa hình khác nhau,tạo nên nhiều thác gềnh Tiềm năng thủy điện nước ta rất lớn Về mặt lý thuyết, côngsuất tiềm năng đạt hơn 30 triệu KW, với sản lượng khai thác 260-270 tỉ KWh Tậptrung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng (37%), hệ thống sông Đồng Nai (19%)

Tài nguyên nước sử dụng cho CN cũng khá dồi dào Với khoảng 900 tỉ m3 nướctrên mặt, nhìn chung nước ta phục vụ đủ cho sản xuất CN và cho sinh hoạt ở các đôthị Tuy nhiên, nguồn nước phân bố không đều theo vùng và theo mùa gây nên tìnhtrạng mất cân đối giữa nguồn cung cấp nước và sự phát triển CN giữa các vùng

1.2.2.3 Tài nguyên sinh vật

- Vùng biển nước ta có nguồn lợi hải sản phong phú với nhiều loài cá, tôm,mực,…và các loài đặc sản có giá trị Bên cạnh đó, dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầmphá, cánh rừng ngập mặn Vùng nội địa có nhiều sông, suối, kênh rạch, ao hồ,…thuậnlợi cho đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Do đó, nước ta có nhiều thuận lợi đển pháttriển ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản góp phần cung cấp nguồn nguyên liệu dồidào cho ngành CN chế biến thủy, hải sản

- Diện tích rừng của nước ta tương đối lớn, dù chất lượng rừng bị suy giảmnhưng diện tích rừng có xu hướng tăng, độ che phủ rừng năm 2005 là 37,5% Trongrừng có nhiều loại gỗ và lâm sản quý, góp phần cung cấp nguyên liệu cho các ngànhkhai thác chế biến gỗ và lâm sản

1.2.3 Điều kiện kinh tế- xã hội

- Dân cư và nguồn lao động

Với lực lượng dân số hiện nay ở nước ta hơn 90 triệu người sẽ là một thị trườngtiêu thụ rộng lớn và đa dạng kích thích CN phát triển Bên cạnh đó, chất lượng laođộng nước ta không ngừng nâng cao, khả năng tiếp thu khoa học, công nghệ nhanh sẽ

là một yếu tố quan trọng để thu hút đầu tư, phát triển một nền kinh tế năng động

- Sự phát triển ngành nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành thế mạnh của nước ta, sự phát triển ngành này góp phầncung cấp nguồn nguyên, vật liệu cho các ngành CN như: CN chế biến LT-TP, CN dệtmay, sản xuất giấy-xenlulô,…

- Tiến bộ khoa học- công nghệ

Cùng với xu thế chung của thế giới, nền khoa học, công nghệ của nước ta ngàycàng phát triên mạnh Những tiến bộ khoa học- công nghệ không chỉ góp phần đẩymạnh sản xuất, đẩy nhanh tốc độ phát triển một số ngành, làm cho việc khai thác, sửdụng tài nguyên và phân bố các ngành CN trở nên hợp lý, có hiệu quả và kéo theo

Trang 5

những thay đổi về quy luật phân bố sản xuất, mà còn làm nảy sinh những nhu cầu mới,đòi hỏi xuất hiện một số ngành CN mới với công nghệ tiên tiến và mở ra triển vọngphát triển của CN trong tương lai

- Thị trường

Thị trường (bao gồm thị trường trong nước và quốc tế) đóng vai trò như chiếc

đòn bẩy đối với sự phát triển, phân bố và cả sự thay đổi cơ cấu ngành CN Nó có tácđộng mạnh mẽ tới việc lựa chọn vị trí xí nghiệp, hướng chuyên môn hoá sản xuất Sựphát triển CN ở bất kỳ quốc gia nào cũng đều nhằm thoả mãn nhu cầu trong nước vàhội nhập với thị trường thế giới Từ khi nước ta mở cửa thị trường, gia nhập WTO vànhiều tổ chức kinh tế khác tạo điều kiện cho thị trường quốc tế ở nước ta không ngừngđược mở rộng, đây là nhân tố quan trọng thúc đẩy sản xuất CN phát triển

- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ CN

Hiện nay, nước ta đang tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng hìnhthành và phát triển các khu CN tập trung, khu chế xuất, các TTCN Nước ta đã xâydựng được một hệ thống các xí nghiệp CN, đặc biệt là việc liên doanh với nước ngoàigóp phần gia tăng nhiều xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Mạng lưới giao thôngvận tải, thông tin liên lạc cung cấp điện, nước được cải thiện nhất là ở các vùng kinh tếtrọng điểm

- Đường lối phát triển CN

Nhờ công cuộc Đổi mới mà Đảng và Nhà nước ta đã vạch ra nhiều chính sáchphù hợp với CN hóa, điển hình là đẩy mạnh phát triển CN với sự tham gia của nhiềuthành phần kinh tế, đẩy mạnh cơ chế thị trường, mở rộng hợp tác đầu tư,,,, với những

cơ chế ngày càng thông thoáng và hợp lý, tạo điều kiện cho ngành CN phát triển

1.3 CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

Nước ta có 3 loại cơ cấu CN chính là: cơ cấu CN theo ngành, cơ cấu CN theothành phần kinh tế và cơ cấu CN theo lãnh thổ

1.3.1 Cơ cấu công nghiệp theo ngành

- Cơ cấu CN theo ngành được thể hiện ở tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành(nhóm ngành) trong toàn bộ hệ thống các ngành CN

- Cơ cấu CN theo ngành ở nước ta tương đối đa dạng: theo cách phân loại hiện hành (năm 2005), nước ta có 3 nhóm với 29 ngành CN.

+ Nhóm CN khai thác (4 ngành)

+ Nhóm CN chế biến (23 ngành)

+ Nhóm CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước (2 ngành)

- Trong cơ cấu ngành CN hiện nay nổi lên một số ngành trọng điểm đó là ngành

có thế mạnh phát triển lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao và có tác động mãnh mẽđến việc phát triển các ngành kinh tế khác Các ngành CN trọng điểm ở nước tahiện nay như: CN năng lượng, CN chế biến lương thực-thực phẩm, CN dệt may, CNhóa chất-phân bón-cao su, CN vật liệu xây dựng, CN cơ khí-điện tử,…

- Cơ cấu CN theo ngành của nước ta đang có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích

nghi với tình hình mới để có thể hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới (hình 2.13) xu hướng chung là tăng tỉ trọng CN chế biến, giảm tỉ trọng CN khai thác và CN

sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước

1.3.2 Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ

- Hoạt động CN ở nước ta tập trung chủ yếu ở một số khu vực (hình 2.1).

+ Ở Bắc Bộ: ĐBSH và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung CN caonhất cả nước Từ Hà Nội, hoạt động CN với chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa đinhiều hướng dọc theo các tuyến đường giao thông huyết mạch:

Trang 6

 Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả : cơ khí, khai thác than, vật liệuxây dựng.

 Hà Nội – Đáp Cầu – Bắc Giang : vật liệu xây dựng, phân hóa học

 Hà Nội – Đông Anh – Thái Nguyên : cơ khí, luyện kim

 Hà Nội – Việt Trì – Lâm Thao : hoá chất, giấy

 Hà Nội – Sơn La – Hoà Bình : thuỷ điện

 Hà Nội – Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hoá : dệt may, điện, vật liệu xây dựng.+ Ở Nam Bộ mức độ tập trung CN cao (tiêu biểu là ĐNB, ĐBSCL): hình thànhmột dải phân bố CN, trong đó nổi lên các TTCN hàng đầu cả nước như thành phố HồChí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một

+ Duyên hải miền Trung : mức độ tập trung và các trung tâm thuộc loại trungbình: Đà Nẵng (quan trọng nhất), Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang…

+ Ở các khu vực còn lại, nhất là vùng núi (TN, Tây Bắc), hoạt động CN pháttriển chậm; phân bố rời rạc, phân tán

- Nguyên nhân của sự phân bố không đều trên là do tác động của nhiều nhân tốnhư: tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động có tay nghề, thị trường, kết cấu hạ tầng,

1.3.3 Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế

- Cơ cấu CN theo thành phần kinh tế của nước ta bao gồm: khu vực Nhà nước,

khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (hình 2.25).

- Công cuộc Đổi mới làm cho cơ cấu CN theo thành phần kinh tế có những thayđổi sâu sắc:

+ Số thành phần kinh tế tham gia hoạt động CN được mở rộng

+ Xu hướng chung là giảm mạnh tỉ trọng của khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọngkhu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Năm 2007, tỉtrọng giá trị sản xuất CN phân theo các thành phân kinh tế tương ứng là 20%, 35,4%

và 44,6% Sự chuyển dịch trên là phù hợp với đường lối mở cửa, khuyến khích triểnnhiều thành phần kinh tế của Nhà nước

1.4 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM

1.4.1 Tình hình chung

1.4.1.1 Một số thành tựu đạt được của ngành CN trong những năm qua

Nhìn một cách tổng quát, trong những năm đổi mới vừa qua, đi đôi với tăngtrưởng và ổn định, nền kinh tế Việt Nam đã có sự chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ Xuhướng của quá trình này là CN tăng nhanh và nền kinh tế được hiện đại hóa Nếu năm

1997, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) cả nước là 8,15% thì năm 2007 ước đạt8,44%, trong đó, ứng với thời gian trên, khu vực nông - lâm - thủy sản là 4,3% và3,0%, khu vực CN - xây dựng là 12,6% và 10,4%; khu vực dịch vụ là 7,14% và 8,5%

Chuyển dịch cơ cấu của khu vực CN được thực hiện gắn liền với sự phát triểncác ngành theo hướng đa dạng hóa, từng bước hình thành một số ngành trọng điểm vàmũi nhọn, có tốc độ phát triển cao, thuận lợi về thị trường, có khả năng xuất khẩu Từngbước phát triển các ngành khai thác các nguồn lực của nền kinh tế và thu hút vốn đầu tưnước ngoài để sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu và một số hàng CN nặng cầnthiết Các sản phẩm CN quan trọng đều tăng khá như điện, thép, phân bón, dầu thô, ximăng, than… Sự phát triển này đã góp phần đáng kể vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Trang 7

tỷ trọng GDP của khu vực CN - xây dựng có xu hướng tăng từ 22,7% năm 1990 lên

41,5 % năm 2007 (hình 2.12) Tỷ trọng của khu vực CN trong GDP tăng dần thực sự

trở thành động lực cho phát triển kinh tế quốc dân

Giá trị sản xuất CN có xu hướng tăng nhanh, năm 2000 là 336,1 nghìn tỉ đồngđến năm 2007 đạt 1469,3 nghìn tỉ đồng Cơ cấu giá trị sản xuất CN theo thành phầnkinh tế có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng

khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (hình 2.14).

Cơ cấu nội bộ ngành CN (hình 2.13) chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ

trọng CN chế biến từ 78,7% năm 2000 lên khoảng 85,4% năm 2007 Giảm tỉ trọng

CN khai thác từ 15,7% năm 2000 giảm còn 9,6% năm 2007

Lợi thế so sánh trong các ngành chế biến, chế tạo sử dụng nhiều lao động đãđược khai thác với ưu thế của ngành CN chế biến xuất khẩu so với các sản phẩm xuấtkhẩu thô Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu đã có những thay đổi cơ bản, theo hướng vừakhông ngừng nâng cao giá trị gia tăng của các sản phẩm, tạo ra sức cạnh tranh trên thịtrường thế giới

Nhiều sản phẩm CN không chỉ đáp ứng cơ bản nhu cầu thiết yếu của nền kinh

tế như điện, than, phân bón, sắt thép… mà còn tham gia vào xuất khẩu và chiếm tỷtrọng cao như: mặt hàng nhựa, dệt may, điện tử và linh kiện máy tính, thủ công mỹnghệ… Tăng trưởng xuất khẩu của khu vực này chủ yếu do một số ngành CN nhẹ Vídụ: năm 2007, ngành dệt may đã chuyển từ sản xuất theo kiểu gia công xuất khẩu(có tỷ lệ lãi khoảng từ 3-6%) sang sản xuất theo phương thức mua đứt, bán đoạn (có

tỷ lệ lãi khoảng từ 5-8%); kim ngạch xuất khẩu đạt 7,8 tỷ USD tăng khoảng 30% sovới năm 2006 Các sản phẩm xuất khẩu của ngành dệt may và giày dép lần đầu tiênđạt trên 10 tỷ USD, dẫn đầu trong các ngành hàng tham gia xuất khẩu Đặc biệt, cácsản phẩm cơ khí xuất khẩu cũng là lần đầu tiên được bổ sung vào danh sách 10 nhómhàng có kim ngạch xuất khẩu đạt trên một tỷ USD (năm 2007 sản phẩm cơ khí tăngtrưởng trên 120% so với năm 2006, đem lại kim ngạch xuất khẩu trên 2,2 tỷ USD).Đứng đầu danh sách nhóm mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD phải

kể đến là dầu thô (trên 8,4 tỷ USD); dệt may (7,7 tỷ USD); giày dép (3,9 tỷ USD)

Chuyển dịch của khu vực CN theo hướng hình thành, phát triển một sốngành và sản phẩm mới thay thế nhập khẩu, ở khía cạnh hiệu quả kinh tế, một số lọaisản phẩm được sản xuất ra với khối lượng ngày càng lớn như: lắp ráp ôtô, xe máy,hàng điện tử, đường, xi măng… đã cung cấp cho thị trường nội địa, vốn cần thiếtcho đời sống KT-XH của đất nước, nhiều mặt hàng có chất lượng cao đã chiếm lĩnhthị trường trong nước Mặt khác, khu vực đầu tư nước ngoài (FDI) trong nền kinh tếnước ta phát triển với tốc độ cao Tỷ trọng xuất khẩu của khu vực FDI tăng nhanh, tậptrung vào nhóm ngành chế biến thực phẩm và dầu khí, đóng góp đáng kể vào tăngtrưởng xuất khẩu của nước ta và có vị trí chủ yếu trong một số mặt hàng xuất khẩuchủ lực Khu vực này đã góp phần nâng cao trình độ công nghệ, xây dựng mô hìnhtiên tiến, phương thức kinh doanh hiện đại, khai thác tiềm năng và huy động cácnguồn lực tốt hơn vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đây được coi là mộttrong những yếu tố quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng CN hóa, hiện đại hóa…

* Nguyên nhân chủ yếu của những thành tựu trong khu vực CN trong thời gian qua là do:

- Nhà nước đã có nhiều nỗ lực trong việc hoàn thiện hệ thống luật pháp

và chính sách thương mại, thông qua mối quan hệ giữa các chính sách thuế và

Trang 8

các chính sách khác như trợ cấp, đầu tư… và trên thực tế đã cải thiện rõ môi trườngkinh doanh, tạo điều kiện cho các ngành CN nâng cao năng lực cạnh tranh.

- Nhiều doanh nghiệp đã và đang tận dụng mọi cơ hội để vươn lên trong môitrường cạnh tranh, giành lấy và mở rộng thị phần trên thị trường

- Ở giai đoạn trước mắt đã định hướng đúng việc tập trung vào nhóm các sảnphẩm có lợi thế so sánh trong xuất khẩu và khả năng cạnh tranh cao, có nguồn gốc từnông nghiệp và CN tiêu dùng, thực phẩm như hàng may mặc, giày dép, hàng thủ công

mỹ nghệ, dầu thô, than đá…

1.4.1.2 Một số tồn tại

Khả năng cạnh tranh của khu vực CN còn yếu ngay cả với các nước trong khuvực Hầu hết các mặt hàng CN xuất khẩu ở nước ta dưới dạng nguyên liệu hoặc dướidạng gia công (giày dép, dệt may), lắp ráp (điện tử, máy vi tính), tỷ lệ sản phẩm chế tạorất thấp, giá trị mới tạo ra trong sản phẩm chiếm tỷ trọng nhỏ CN chế biến phụ thuộcvào nguyên, vật liệu phụ nhập khẩu với chi phí cao dẫn đến giá bán cao (năm 2007 cácdoanh nghiệp trong ngành dệt may phải nhập khẩu khoảng trên 70% nguyên phụ liệu từnước ngoài; các ngành hàng khác như giày, dép, sản phẩm nhựa… cũng ở tình trạngtương tự) Điều này cho thấy nước ta đang thiếu trầm trọng ngành CN chế biến mà đây

là một trong những nội dung quan trọng của tiến trình CN hóa hướng về xuất khẩu

Nhiều doanh nghiệp CN có quy mô nhỏ, chưa chủ động xây dựng chiến lượckinh doanh dài hạn, chủng loại sản phẩm chưa phong phú, hiệu quả sản xuất kinhdoanh, năng lực quản lý, trình độ khoa học công nghệ, còn yếu kém

* Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại trên đây do:

- Quá trình cải cách thể chế còn chậm, nhất là chính sách thuế còn một số bấtcập, không ổn định và thiếu tính hệ thống Bên cạnh những ngành được hưởng lợi,với tư cách là thành viên của WTO, thì những ngành bị ảnh hưởng tiêu cực là nhữngngành bị cắt giảm thuế quan nhiều nhất, như mía đường, ô tô, giấy…; hoặc một sốngành phải chịu sự cạnh tranh gay gắt nhất từ phía hàng nhập khẩu, như thép, giấy,hóa chất, phân bón…, nhất là mặt hàng dệt may

- Cơ cấu sản xuất CN dịch chuyển chậm, CN phụ trợ kém phát triển dẫn đến

tình trạng các ngành sản xuất phụ thuộc quá nhiều vào thị trường thế giới

- Nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta còn thiếu; trình độ kỹ thuật côngnghệ lạc hậu đã trở thành rào cản lớn nhất đối với khả năng cạnh tranh của nền kinh

tế, nhất là trong khu vực CN

1.4.1.3 Một số giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp nước ta

- Tập trung xây dựng chiến lược quy hoạch, hoàn chỉnh và ban hành đồng

bộ hệ thống luật pháp, chính sách thương mại

- Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu sản phẩm CN một cách hợp lý trên

cơ sở huy động tối đa sức mạnh của các thành phần kinh tế

- Nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh, hàm lượng khoa học công nghệ và tỷtrọng giá trị sản xuất trong sản phẩm CN xuất khẩu

- Tăng cường phát triển CN bổ trợ, đẩy mạnh nội địa hoá các sản phẩm đápứng yêu cầu về phụ tùng, thiết bị tại chỗ cho doanh nghiệp

1.4.2 Tình hình phát triển và phân bố một số ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta

1.4.2.1 Công nghiệp năng lượng

a Vai trò

- CN năng lượng là một trong những ngành kinh tế quan trọng và cơ bản Nềnsản xuất hiện đại chỉ có thể phát triển nhờ sự tồn tại của ngành năng lượng

Trang 9

- Là động lực cho các ngành kinh tế, CN năng lượng được coi như bộ phậnquan trọng nhất trong hệ thống cơ sở hạ tầng sản xuất Việc phát triển ngành CN nàykéo theo hàng loạt các ngành CN khác như CN cơ khí, CN sản xuất vật liệu xây dựng.

- CN năng lượng cũng thu hút những ngành CN sử dụng nhiều điện năng nhưluyện kim màu, chế biến kim loại, chế biến thực phẩm, hoá chất, dệt Vì thế, CN nănglượng có khả năng tạo vùng rất lớn nếu như nó nằm ở vị trí địa lí thuận lợi

b Cơ cấu ngành CN năng lượng nước ta

CN năng lượng nước ta bao gồm hai phân ngành: khai thác nguyên, nhiên liệu

(than đá, dầu khí, kim loại phóng xạ) và sản xuất điện (hình 2.26).

+ Than nâu phân bố ở ĐBSH, trữ lượng hàng chục tỉ tấn

+ Than bùn tập trung nhiều ở ĐBSCL, đặc biệt là khu vực U Minh

+ Sản lượng than liên tục tăng, đạt hơn 42,5 triệu tấn (năm 2007) (hình 2.17).

- CN khai thác dầu khí

+ Dầu khí của nước ta tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa,trữ lượng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m3 khí Hai bể trầm tích có triển vọng về trữnăng và khả năng khai thác : Cửu Long, Nam Côn Sơn

+ Khai thác dầu khí

 Là ngành CN mới hình thành từ năm 1986, sản lượng dầu mỏ tăng liên tục vàđạt hơn 15,9 triệu tấn (năm 2007)

 Ngành CN lọc dầu đươc đẩy mạnh phát triển với bước ngoặc là sự hình thành

và đi vào hoạt động của nhà máy lọc dầu Dung Quất (Quảng Ngãi, công suất 6,5 triệutấn/ năm)

 Khí tự nhiên đang được khai thác, đặc biệt là dự án Nam Côn Sơn đưa khí từ

mỏ Lan Đỏ, Lan Tây về cho các tua bin khí của các nhà máy điện Phú Mỹ và Cà Mau.Ngoài ra, khí còn là nguyên liệu để sản xuất phân đạm (Phú Mỹ, Cà Mau)

* CN điện lực

- Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển CN điện lực Sản lượng điện tăng rất

nhanh, từ 5,2 tỉ KWh năm 1985 lên gần 64,1 tỉ KWh năm 2007 (hình 2.2).

- Cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn có sự thay đổi rõ rệt:

+ Giai đoạn 1991-1996 thủy điện luôn chiếm hơn 70%

+ Đến năm 2005 , ưu thế lại nghiêng về sản xuất điện từ than và khí với khoảng70% sản lượng

- Mạng lưới tải điện, đáng chú ý là đường dây siêu cao áp 500 kV từ Hoà Bình

- Phú Lâm (thành phố Hồ Chí Minh) dài 1488 km

- Tiềm năng thủy điện nước ta rất lớn, tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng (37%) và hệ thống sông Đồng Nai (19%)

+ Các nhà máy đã xây dựng:

 Miền Bắc: Hòa Bình (sông Đà, 1920 MW); Thác Bà (sông Chảy 110 MW)

 Miền Trung – TN: Yaly (sông Xêxan, 720 MW); Hàm Thuận và Đa Mi (sông

La Ngà, 300MW – 175MW); Đa Nhim (sông Đa Nhim,160 MW)

 Miền Nam: Trị An (sông Đồng Nai, 400 MW); Thác Mơ (sông Bé, 150 MW).+ Các nhà máy đang xây dựng: Sơn La (sông Đà, 2400 MW); Tuyên Quang(sông Gâm, 342 MW)

Trang 10

- Nhiệt điện: Các nhà máy ở Miền Bắc thường chạy bằng than chủ yếu là các

mỏ từ Quảng Ninh, các nhà máy ở miền Nam và miền Trung chạy bằng dầu nhập nội

Từ sau năm 1995, có thêm khí tự nhiên phục vụ cho các nhà máy điện chạy bằng tuôcbin khí ở Bà Rịa, Phú Mỹ và Cà Mau

+ Các nhà máy nhiệt điện lớn ở miền Bắc có Phả Lại 1 và 2 (chạy bằng than,công suất 440 MW và 600 MW), Uông Bí và Uông Bí mở rộng (than, 150 MW và 300MW), Na Dương (than , 110 MW), Ninh Bình (than, 100 MW)

+ Các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam có Phú Mĩ 1, 2, 3, 4 (khí , 4164 MW),

Bà Rịa (khí, 411 MW), Hiệp Phước (dầu , 375 MW), Thủ Đức (dầu, 165 MW), CàMau 1, 2 (khí, 1500 MW),…

1.4.2.2 Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

a Vai trò

CN chế biến LT-TP là một trong những ngành CN trọng điểm dựa trên thếmạnh về nguồn nguyên liệu tại chổ phong phú ( từ ngành trồng trọt, chăn nuôi, thuỷhải sản) và thị trường tiêu thụ lớn ở trong và ngoài nước Sản phẩm của ngành này gópphần đáp ứng nhu cầu ăn uống của xã hội

Xét về mặt kinh tế, ngành CN chế biến LT-TP cần ít vốn đầu tư, quay vòng vốnnhanh, tăng tốc độ tích luỹ cho nền kinh tế Mặt khác, nếu chế biến tốt, sản phẩm đadạng sẽ là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị Đây cũng là một trong những ngành CNtrọng điểm nước ta

b Cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

Ngành CN chế biến LT-TP có cơ cấu ngành đa dạng Dựa vào nguyên liệu cung

cấp, ngành này được chia thành 3 nhóm (hình 2.27) là: CN chế biến các sản phẩm từ trồng trọt, CN chế biến các sản phẩm từ chăn nuôi, CN chế biến thủy, hải sản.

c Tình hình phát triển và phân bố

* Tình hình chung

- Nhìn chung ngành CN chế biến LT-TP có xu hướng phát triển mạnh, thể

hiện ở sản lượng một số sản phẩm (bảng 3), giá trị sản xuất và tỉ trọng trong

ngành CN đều có xu hướng tăng (hình 2.3) do nhu cầu của thị trường trong nước

và xuất khẩu ngành càng lớn.

- Ngành này được phân bố mang tính quy luật nhưng việc phân bố cũng tương

đối linh hoạt tùy thuộc vào tính chất của nguồn nguyên liệu (nhất là nguyên liệu tươisống, dễ hư hỏng) Vì thế, các xí nghiệp sơ chế đều bám vào vùng nguyên liệu, trongkhi đó, các xí nghiệp chế biến thành phẩm lại có xu hướng phân bố ngay trong vùngtiêu thụ (kể cả những ngành dựa vào nguồn nguyên liệu nhập) Hiện nay các hình thứcliên kết nông-CN (giữa một bên sản xuất nguyên liệu với một bên là các xí nghiệp chếbiến) ngày càng phát triển đã đảm bảo chất lượng cao của sản phẩm

Ở nước ta, các TTCN chế biến LT-TP phân bố chủ yếu ở ĐNB, ĐBSCL, ĐBSH

và dọc ven biển miền Trung , trong đó 2 trung tâm có quy mô lớn nhất lầ thành phố HồChí Minh và Hà Nội

Trang 11

+ CN đường mía

 Là ngành được hình thành từ lâu dựa trên cơ sở nguồn nguyên liệu dồi dào

 Vùng nguyên liệu lớn nhất tập trung ở ĐBSCL, ĐNB và DHMT

 Trong vài năm gần đây, diện tích trồng mía trung bình hàng năm của nước tadao động trong khoảng 28-30 vạn ha và đạt sản lượng khoảng 15 triệu tấn mía cây.Sản lượng đường kính có xu hướng tăng và đạt hơn 1,4 triệu tấn (năm 2008)

Bảng 3 Sản lượng của các sản phẩm chủ yếu của ngành CN chế biến LT-TP

giai đoạn 1995-2008

Bia Triệu lít 465,0 779,1 1460,6 1849,9Bột ngọt (ĐTNN) Nghìn tấn 65,0 454,4 244,7 285,8Chè chế biến Tấn 24239,0 70129,0 127236,0 200147Đậu phụ (Ngoài NN) Nghìn tấn 24,0 80,3 126,2 185,6

Dầu thực vật tinh luyện Nghìn tấn 38,6 280,1 397,2 642,5

Đường, mật Nghìn tấn 517,0 1208,7 1174,6 1636,1Gạo, ngô xay xát Nghìn tấn 15582,0 22225,0 39429,0 31530Muối Nghìn tấn 689,0 590,0 898,0 847,0

(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2008)

+ CN chế biến chè

 Ngành chế biến chè dựa vào nguồn nguyên liệu sẵn có, chủ yếu ở TDMNBB và

TN (Gia Lai và Lâm Đồng)

 Cả nước hiện nay có khoảng hơn 12 vạn ha chè và sản lượng chè chế biến đạtkhoảng hơn 200 nghìn tấn (năm 2008)

+ CN chế biến cà phê

 Đối với ngành CN chế biến cà phê, các vùng nguyên liệu lớn tập trung ở TN (chủyếu Đăk Lắk), một phần ở ĐNB và BTB

 Diện tích cà phê tăng nhanh, hiện nay khoảng 50 vạn ha, với sản lượng khoảng

80 vạn tấn cà phê nhân Do sự bất ổn giữa cung và cầu, cùng với sự bấp bênh về giá cả thịtrường thế giới nên cả diện tích lẫn sản lượng cũng không ổn định

+ CN chế biến rượu, bia, nước giải khát

 Phát triển nhanh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng ở trong nước Hàng nămnước ta sản xuất khoảng 160-220 triệu lít rượu và 1,3-1,4 tỉ lít bia

 Ngành CN này có mặt ở hầu khắp các tỉnh nhưng tập trung nhất ở các đô thị lớn

- CN chế biến các sản phẩm từ chăn nuôi

+ Hiện nay, CN chế biến các sản phẩm từ chăn nuôi nhìn chung chưa phát triểnmạnh vì ngành chăn nuôi vẫn chưa phải là ngành chính trong nông nghiệp Vì vậy, cơ sởnguyên liệu cho ngành này cũng còn hạn chế

+ Phân bố

 Các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ở một số đô thị lớn vàcác địa phương chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh

Trang 12

 Sản lượng sữa hộp đặc khoảng 388 triệu hộp (năm 2008).

 Các cơ sở sản xuất thịt hộp và các sản phẩm từ thịt phân bố chủ yếu ở Hà Nội vàthành phố Hồ Chí Minh

- CN chế biến thủy, hải sản

+ Nghề làm nước mắm ra đời từ sớm và có mặt ở nhiều nơi, trong đó nổi tiếng lànước mắm ở Cát Hải (Hải Phòng), Phan Thiết (Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên Giang) Sảnlượng đạt 212,5 triệu lít (năm 2008)

+ Chế biến tôm đông lạnh và một số sản phẩm khác: Mới phát triển nhưng có tốc

độ tăng trưởng nhanh Phân bố chủ yếu: NTB, ĐBSCL…

+ Nghề làm muối phát triển ở hầu hất các tỉnh ven biển, nổi tiếng là các cánh đồngmuối Cà Ná (Ninh Thuận), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi) Sản lượng cả nước đạt 847 nghìn tấn(năm 2008)

1.4.2.3 Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

a Vai trò

CN sản xuất hàng tiêu dùng được coi là ngành CN trọng điểm của nước ta vớihai thế mạnh chủ yếu là lao động và thị trường tiêu thụ rộng lớn cả trong và ngoàinước Ngành này được phát triển trên cơ sở phát huy mọi khả năng của các thành phầnkinh tế, với nhiều hình thức, qui mô và công nghệ thích hợp, góp phần thay thế cácmặt hàng nhập nội, thúc đẩy xuất khẩu

CN sản xuất hàng tiêu dùng tạo ra nhiều loại hàng hóa thông dụng trước hếtphục vụ cho cuộc sống thường nhật của mọi tầng lớp nhân dân Đây là ngành quantrọng, không thể thiếu được trong hệ thống các ngành CN ở nước ta CN sản xuất hàngtiêu dùng còn có giá trị xuất khẩu Trong số các sản phẩm của ngành CN sản xuất hàngtiêu dùng thì dệt, may có vai trò quan trong hơn cả (chiếm 54,8% trong tổng giá trị sảnxuất hàng tiêu đùng) đã có mặt trên thị trường nhiều nước và đóng góp cho xuất khẩulớn (chiếm 16,4% tổng giá trị xuất khẩu của cả nước)

b Tình hình phát triển và phân bố

* Tình hình chung

- Giá trị sản xuất của CN sản xuất hàng tiêu dùng có xu hướng tăng (31,2 nghìn

tỉ đồng năm 2000 tăng lên 96,1 nghìn tỉ đồng năm 2007), tỉ trọng của ngành này trongtoàn ngành CN có xu hướng tăng và khá cao (đạt 16,8% năm 2007) Sản lượng củahầu hết các sản phẩm của CN sản xuất hàng tiêu dùng đều có xu hướng tăng nhanh

Bảng 4 Một số sản phẩm chủ yếu của CN sản xuất hàng tiêu dùng

Trang in Triệu trang 96738,0 184662 450309,0 686241

(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2008)

Trang 13

- Phân bố (hình 2.4): CN sản xuất hàng tiêu dùng có những đặc điểm đặc trưng

ảnh hưởng đến phân bố các nhà máy, xí nghiệp, đó là ngành sử dụng nhiều lao động

nữ, yêu cầu cần cù, chăm chỉ, khéo tay, ít gây ô nhiễm môi trường (trừ sản xuất giấy,thuộc da), sử dụng điện năng ở mức độ vừa phải Chính vì vậy, thường phân bố xungquanh các thành phố lớn, có nhiều lao động và thị trường

Các TTCN sản xuất hàng tiêu dùng ở nước ta tập trung chủ yếu ở ĐNB, ĐBSH

và một vài trung tâm dọc duyên hải miền Trung, trong đó lớn nhất là Hà Nội và thànhphố Hồ Chí Minh

* Tình hình cụ thể

- CN dệt

+ Ngành dệt nước ta được phát triển dựa trên thế mạnh về nguồn lao động vàthị trường tiêu thụ Nguồn nguyên liệu có thể khai thác từ nông nghiệp (bông , dâutằm) hay sợi từ CN

+ Ngành dệt nước ta ngày càng có sự phát triển mạnh mẽ thể hiện ở việc mởrộng thị trường, nhập nguyên liệu, đổi mới công nghệ, hợp tác liên doanh với nướcngoài,…Các sản phẩm của ngành dệt như: sợi, vải lụa, vải bạt, thảm,…đều có sản

lượng tăng nhanh (bảng 4).

+ Hầu hết các cơ sở dệt quan trọng đều tập trung ở các thành phố lớn như: HàNội, thành phố Hồ Chí Minh, Nam Định, Đà Nẵng, Hải Phòng,…

+ Sản phẩm chính là quần áo may sẵn Số lượng sản phẩm tăng nhanh đạt hơn2,3 tỉ cái (năm 2008)

+ Các cơ sở CN may phân bố nhiều nhất ở ĐNB (thành phố Hồ Chí Minh, ĐồngNai, Bình Dương), ĐBSH (Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định), Đà Nẵng, Cần Thơ,…

dồi dào, có tay nghề, ngành CN da giày có điều kiện phát triển mạnh.

+ Các sản phẩn chính của ngành này là da cứng, da mềm, giày dép da và giày vải.+ Các cơ sở sản xuất giày dép tập trung ở các thành phố lớn như thành phố HồChí Minh, Hà Nội, Hải Phòng,…

- CN giấy-in-văn phòng phẩm

+ Sự phát triển của ngành này trước hết đáp ứng nhu cầu về văn hóa của mọitầng lớp nhân dân Hiện nay, nước ta có một số nhà máy giấy quy mô lớn như: BãiBằng (Phú Thọ), Tân Mai (Đồng Nai)

+ Sự mở rộng thị trường in và đổi mới máy móc thiết bị kĩ thuật đã làm cho

ngành in ngày càng phát triển mạnh (bảng 3) Các xí nghiệp in phân bố rộng rãi nhưng

tập trung nhất và kĩ thuật cao nhất là ở các thành phố lớn như: thành phố Hồ Chí Minh

và Hà Nội

+ Việc sản xuất văn phòng phẩm phát triển chậm, các mặt hàng còn kém đadạng và khó cạnh tranh được với hàng nhập ngoại

Trang 14

1.5 CÁC HÌNH THỨC CHỦ YẾU CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA

1.5.1 Điểm công nghiệp

- Chỉ bao gồm 1 -2 xí nghiệp đơn lẻ, có kết cấu hạ tầng riêng

- Phân bố gần nguồn nguyên liệu, nhiên liệu hoặc nơi tiêu thụ

- Giữa chúng thường không có mối quan hệ về sản xuất

- Các điểm CN nước ta tương đối nhiều, nhưng chủ yếu ở TN, Tây Bắc

1.5.2 Khu công nghiệp

- Khu CN (được hiểu là khu CN tập trung) là hình thức tổ chức lãnh thổ CNmới được hình thành ở nước ta từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay Đây là khu

CN do chính phủ (hoặc cơ quan chức năng được Chính phủ ủy nhiệm) quyết địnhthành lập, có ranh giới địa lí xác định, chuyên sản xuất CN và thực hiện các dịch vụ hỗtrợ sản xuất CN, không có dân cư sinh sống Ở nước ta ngoài khu CN tập trung còn cókhu chế xuất và khu công nghệ cao

- Tính đến tháng 8/2007, cả nước đã hình thành 150 khu CN tập trung, khu chếxuất, khu công nghệ cao (tổng diện tích tự nhiên là hơn 32,3 nghìn ha), trong đó đã có

90 khu đang đi vào hoạt động và 60 khu đang trong giai đoạn giải phóng mặt bằng,xây dựng cơ bản

- Các khu CN tập trung phân bố không đều theo lãnh thổ Tập trung nhất là ởĐNB (chủ yếu là thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – VũngTàu), sau đó đến ĐBSH (phần lớn ở Hà Nội, Hải Phòng) và Duyên hải miền Trung Ởcác vùng khác, việc hình thành các khu CN tập trung còn bị hạn chế

1.5.3 Trung tâm công nghiệp

- Trong quá trình CNH ở nước ta nhiều TTCN được hình thành TTCN là hìnhthức tổ chức ở trình độ cao, thường gắn liền với một đô thị vừa và lớn Tập trung nhiều

cơ sở CN (khu CN, điểm CN và nhiều xí nghiệp CN) thuộc nhiều ngành CN có mốiliên hệ chặt chẽ về SX, kỹ thuật, công nghệ Trong đó có một số ngành chuyên mônhoá (nòng cốt hay hạt nhân) Ngoài ra còn có các ngành, xí nghiệp bổ trợ và phục vụ

- Phân loại

+ Dựa vào vai trò TTCN trong sự phân công lao động theo lãnh thổ, chia thành:

 Trung tâm có ý nghĩa quốc gia: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh

 Trung tâm có ý nghĩa vùng: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ…

 Các trung tâm có ý nghĩa địa phương: Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh,Nam Định, Nha Trang…

+ Dựa vào giá trị sản xuất CN, chia thành :

 TTCN rất lớn: Thành phố Hồ Chí Minh

 TTCN lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu…

 TTCN trung bình: Việt Trì, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ…

1.5.4 Vùng công nghiệp

- Vùng CN là hình thức tổ chức lãnh thổ CN có trình độ cao nhất Bao gồmnhiều hình thức tổ chức lãnh thổ CN từ thấp đến cao và giữa chúng có mối quan hệchặt chẽ với nhau về sản xuất, công nghệ, kinh tế…Vùng CN có diện tích bao gồmnhiều tỉnh, thành phố (tương đương cấp tỉnh), trong vùng có một số ngành chuyên mônhóa thể hiện bộ mặt của vùng

- Các vùng CN nước ta: Theo quy hoạch của Bộ CN (năm 2001), cả nước có 6

vùng:

+ Vùng 1: Các tỉnh TDMNBB trừ tỉnh Quảng Ninh

+ Vùng 2: Các tỉnh ĐBSH, thêm tỉnh Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh

Trang 15

+ Vùng 3: Các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận.

3.1 DẠNG BÀI TẬP PHÂN THEO MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

Có nhiều dạng câu hỏi phân theo mức độ nhận thức như: nêu, phát biểu, trìnhbày, phân tích, so sánh, chứng minh,…Tuy nhiên, trong thi HS giỏi chúng ta thường haygặp những câu hỏi yêu cầu ở mức độ từ hiểu trở lên như: giải thích, so sánh, chứngminh, phân tích, với mỗi dạng câu hỏi trên sẽ có những cách trả lời khác nhau Quakinh nghiệm giảng dạy của mình ở chuyên đề CN Việt Nam, chúng tôi tổng hợp, phânloại và hướng dẫn trình bày đối với ba dạng thường gặp là giải thích, so sánh và chứngminh Cụ thể như sau:

3.1.1 Dạng giải thích

3.1.1.1 Yêu cầu

- Nắm vững kiến thức cơ bản

- Biết cách tổng hợp các kiến thức, tìm mối liên hệ giữa các hiện tượng địa lí

- Khái quát hóa kiến thức và mối liên hệ của chúng để tìm ra nguyên nhân

3.1.1.2 Hướng dẫn trả lời

a Đối với dạng câu hỏi dựa theo mẫu nguồn lực

-Nguồn lực để phát triển kinh tế được phân chia thành 3 nhóm Vì vậy, khi gặpdạng câu hỏi này HS cần nắm được các nguồn lực cơ bản để giải thích

- Việc vận dụng các nguồn lực để giải thích cần linh hoạt, tránh máy móc Tùy

vào đối tượng câu hỏi mà lựa chọn nguồn lực nào quan trọng nhất, tác động lớn nhất

để phân tích trước

Ví dụ: Tại sao vùng ĐBSH và vùng phụ cận có mức độ tập trung CN vào loại cao nhất nước ta?

b Đối với dạng câu hỏi dựa vào khái niệm

Với dạng này, HS chỉ cần nắm được khái niệm và dựa vào đó để phân tích câuhỏi theo khái niệm Dạng này thường gặp khi hỏi về ngành CN trọng điểm, lúc đó cầndựa vào khái niệm CN trọng điểm để trả lời CN trọng điểm là ngành có thế mạnh lâudài; mang lại hiệu quả cao về KT-XH; tác động mạnh mẽ đến nhiều ngành kinh tếkhác

Ví dụ: Tại sao CN chế biến LT-TP được coi là ngành CN trọng điểm của nước ta?

c Đối với dạng câu hỏi không theo mẫu

Khi gặp các câu hỏi yêu cầu giải thích mà không thuộc 2 dạng trên, HS cần lưu ý:

- Đọc kĩ câu hỏi và xem câu hỏi yêu cầu giải thích cái gì

- Sắp xếp các kiến thức có liên quan và tìm mối liên hệ của chúng

- Đưa ra các lý do để giải thích yêu cầu của câu hỏi

Ví dụ Tại sao việc xây dựng cơ cấu ngành CN linh hoạt lại là phương hướng quan trọng nhất trong việc hoàn thiện cơ cấu ngành CN ở nước ta?

3.1.2 Dạng so sánh

3.1.2.1 Yêu cầu

- Nắm vững kiến thức

- Hệ thống hóa, phân loại và sắp xếp kiến thức theo từng nhóm để dễ dàng so sánh

- Biết cách khái quát hóa kiến thức để tìm ra các tiêu chí so sánh

3.1.2.2 Hướng dẫn trả lời

Trang 16

Câu hỏi dạng so sánh thường yêu cầu HS phải biết so sánh cả điểm giống và khácnhau giưa các đối tượng Do vậy, vấn đề quan trọng là phải tìm được tiêu chí so sánh.Đối với phần CN Việt Nam, chúng ta thường hay gặp các kiểu câu hỏi so sánh sau:

a So sánh chỉnh thể (hai hay nhiều chỉnh thể với nhau)

* So sánh các ngành CN

Khi so sánh hai hay nhiều ngành có thể chọn các tiêu chí sau:

- Vai trò của ngành đó trong nền kinh tế

- Nguồn lực phát triển

- Tình hình phát triển

- Cơ cấu ngành

- Tình hình phân bố

- Hướng phát triển trong tương lai

Ví dụ: So sánh hai ngành CN trọng điểm của nước ta là CN chế biến LT-TP và

CN sản xuất hàng tiêu dùng.

Ví dụ: So sánh hai vùng phát triển CN mạnh nhất của nước ta là ĐNB và ĐBSH

b So sánh bộ phận (một khía cạnh, một bộ phận nào đó giữa hai hay nhiều chỉnh thể)

Trong chương trình địa lí lớp 12 thường gặp các bộ phận cần so sánh sau: thếmạnh (nguồn lực), tình hình phát triển, cơ cấu, phân bố

- Đối với câu hỏi so sánh thế mạnh để phát triển một ngành nào đó giữa hai hay nhiều vùng, bên cạnh vị trí địa lí có thể bổ sung thêm quy mô hay vai trò của vùng tùy vào yêu cầu câu hỏi và phân tích các tiêu chí giống và khác nhau của hai vùng

Ví dụ: So sánh thế mạnh phát triển CN chế biến LT-TP của ĐBSH và ĐBSCL.

- Đối với các câu hỏi so sánh tình hình phát triển, cần lựa chọn các tiêu chí sau:

+ Giai đoạn hay thời kì phát triển+ Nhịp độ, tốc độ phát triển

+ Sản phẩm tiêu biểu

Ví dụ: So sánh tình hình phát triển ngành CN chế biến LT-TP và CN sản xuất hàng tiêu dùng.

- Đối với các câu hỏi so sánh về cơ cấu, cần lựa chọn các tiêu chí sau:

+ Chuyển dịch cơ cấu

+ Cơ cấu theo ngành

+ Cơ cấu theo lãnh thổ

Ví dụ: So sánh cơ cấu CN của ĐNB và cả nước.

- Đối với các câu hỏi so sánh sự phân bố, cần lựa chọn các tiêu chí sau:

+ Đặc điểm phân bố (hợp lý hay không, đều hay không đều)+ Theo giai đoạn, thời kì

+ Mức độ hợp lý

Ví dụ: So sánh mức độ tập trung CN của ĐBSH và ĐNB.

3.1.3 Dạng chứng minh

3.1.3.1 Yêu cầu

Trang 17

- Nắm được kiến thức cơ bản.

- Sàng lọc, lựa chọn kiến thức và số liệu để chứng minh

3.1.3.2 Hướng dẫn trả lời

a Câu hỏi yêu cầu chứng minh hiện trạng

- Đọc kĩ và nhận dạng câu hỏi để định hướng trả lời

- Hệ thống hóa kiến thức và số liệu có liên quan để chứng minh

+ Kiến thức: Căn cứ vào yêu cầu để chọn lọc kiến thức

+ Số liệu: Cần lưu ý đến những số liệu cơ bản nhất, đặc biệt là số liệu gắn vớicác mốc thời gian quan trọng

- Cần quan tâm đến các mối liên hệ theo thời gian (sự thay đổi, chuyển dịch),theo không gian (thay đổi giữa các vùng lãnh thổ), theo độ lớn hay quy mô

- Cần sử dụng phương pháp so sánh để làm tốt câu hỏi (theo thời gian, khônggian, độ lớn)

Ví dụ: Chứng minh rằng sản xuất CN nước ta có sự phân hóa theo lãnh thổ.

b Câu hỏi yêu cầu chứng minh tiềm năng

Liên quan đến tiềm năng phát triển ngành hay vùng thì ta sử dụng cách trả lờicho câu hỏi theo mẫu nguồn lực (hướng dẫn ở mục 3.1.2.2.a)

Ví dụ: Chứng minh nước ta có tiềm năng phát triển ngành CN.

3.2 DẠNG BÀI TẬP PHÂN THEO NỘI DUNG CÂU HỎI

Căn cứ vào những kiến thức ở phần địa lí CN Việt Nam và qua việc tham khảo,tổng hợp các câu hỏi liên quan ở phần này trong các đề thi HS giỏi quốc gia và cáccấp, chúng tôi mạnh dạn phân loại các câu hỏi dựa vào nội dung thành các dạng khácnhau và đưa ra một số hướng dẫn trả lời cụ thể cho từng dạng để phục vụ cho việc dạybồi dưỡng HS giỏi hiệu quả hơn Tuy nhiên, tùy vào mức độ nhận thức của câu hỏi (đãphân tích ở mục 3.1) kết hợp với nội dung câu hỏi mà HS phải có những cách trả lờilinh hoạt và phù hợp Dưới đây là những hướng dẫn trả lời mà HS cần phải đạt được

để làm tốt cho từng dạng câu hỏi phân theo nội dung

3.2.1 Dạng bài tập về sự phân bố (mức độ tập trung) của ngành công nghiệp

3.2.1 1 Sự phân bố của ngành công nghiệp nói chung theo lãnh thổ

a Phương tiện và tư liệu

- Để phân tích về sự phân bố ngành CN theo phạm vi lãnh thổ, GV hướng dẫn

cho HS sử dụng các bản đồ trong Atlat địa lý Việt Nam như:

+ Bản đồ CN chung (trang 21): Tìm hiểu về mức độ tập trung CN theo lãnh thổ,các TTCN, các ngành CN

+ Bản đồ các ngành CN trọng điểm (trang 22): Tìm hiểu về sự phân bố cácngành CN năng lượng, CN chế biến LT-TP, CN sản xuất hàng tiêu dùng

+ Bản đồ kinh tế của các vùng (trang 26, 27, 28, 29): Tìm hiểu sự phân bố CN,các ngành CN theo các vùng kinh tế

- Bên cạnh đó, GV cung cấp thêm các bảng số liệu, biểu đồ có liên quan để giúp

HS phân tích và thấy được tình hình phát triển và phân bố các ngành CN theo lãnh thổ

b Hướng dẫn trả lời

Đối với những câu hỏi có nội dung liên quan đến sự phân bố của ngành CNtheo một lãnh thổ HS cần phải dựa vào Atlat địa lí Việt Nam để tìm hiểu về mức độtập trung CN trên lãnh thổ đó, số lượng các TTCN, giá trị sản xuất, cơ cấu ngành CN;kiến thức về CN của vùng lãnh thổ đó liên quan đến các hướng chuyên môn hóa trongsản xuất CN của vùng

Trang 18

* Câu hỏi về sự phân bố CN trên phạm vi cả nước, HS có thể trả lời theo dàn ý sau:

Ví dụ: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh sản xuất

CN nước ta có sự phân hóa theo lãnh thổ.

+ ĐBSH (kể cả Quảng Ninh) đứng sau ĐNB về giá trị sản xuất, nhưng có mức

độ tập trung CN cao nhất cả nước

 Giá trị sản xuất CN của vùng và giá trị sản xuất CN của các tỉnh so với cảnước thấp hơn ĐNB (dẫn chứng)

 Mức độ tập trung CN vào loại cao nhất cả nước (dẫn chứng)

 Cơ cấu ngành tương đối đa dạng với nhiều ngành chuyên môn hóa (dẫn chứng)+ ĐBSCL: Đứng thứ 3 nhưng giá trị CN và mức độ tập trung CN thấp hơnnhiều so với ĐNB và ĐBSH

 Giá trị sản xuất CN của vùng và giá trị sản xuất CN của các tỉnh so với cảnước thấp (dẫn chứng)

 Số lượng TTCN ít, quy mô nhỏ (dẫn chứng)

 Trong cơ cấu ngành CN, CN chế biến chiếm ưu thế

 Số lượng các TTCN

 Giá trị sản xuất CN của một số TTCN

 Cơ cấu ngành CN+ Vùng CN kém phát triển

 Số lượng các TTCN

 Giá trị sản xuất CN của một số TTCN

 Cơ cấu ngành CN

Trang 19

+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: ngoài một số TTCN trong vùng chủ yếu là cácđiểm CN (dẫn chứng)

+ Duyên hải miền Trung: mặc dù có mức độ tập trung CN cao hơn 2 vùng trênsong tỉ trọng CN so với cả nước rất thấp

 Quy mô các TTCN, điểm CN nhỏ (dẫn chứng)

 Hầu hết các tỉnh đều có giá trị sản xuất CN so với cả nước ở mức dưới 1%(dẫn chứng)

* Câu hỏi về sự phân bố CN trong phạm vi vùng, HS có thể trả lời theo dàn ý sau:

Ví dụ Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày sự phân hóa lãnh thổ CN ở ĐBSH và vùng phụ cận.

Gợi ý

- ĐBSH và vùng phụ cận có mức độ tập trung CN vào loại cao nhất nước ta

- Từ Hà Nội, hoạt động CN với chuyên môn hoá khác nhau lan toả đi nhiềuhướng dọc theo các tuyến giao thông huyết mạch

+ Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả (cơ khí - khai thác than, vật liệu xay dựng).+ Đáp Cầu - Bắc Giang (vật liệu xây dựng, phân hoá học)

+ Đông Anh - Thái Nguyên (cơ khí, luyện kim)

+ Việt Trì - Lâm Thao - Phú Thọ (hoá chất, giấy)

+ Hoà Bình - Sơn La (thuỷ điện)

+ Nam Định - Ninh Bình - Thanh Hoá (dệt - may, điện, vật liệu xây dựng)

- Tập trung nhiều TTCN:

+ Hà Nội: quy mô rất lớn, trên 120 nghìn tỉ đồng Cơ cấu ngành đa dạng như cơkhí, luyện kim đen, sản xuất ô tô, chế biến nông sản, hóa chất, phân bón, điện tử, sảnxuất giấy, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may

+ Hải Phòng: quy mô lớn, trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng Cơ cấu ngành đadạng, gồm 8 ngành: điện tử, đóng tàu, cơ khí, chế biến thực phẩm, luyện kim đen, sảnxuất vật liệu xây dựng, dệt may, nhà máy nhiệt điện

+ Các trung tâm quy mô trung bình (từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng) như: Phúc yên,Bắc Ninh, Hạ Long Cơ cấu ngành ít hơn

+ Các trung tâm còn lại quy mô nhỏ (dưới 9 nghìn tỉ đồng) và có ít ngành như:Việt Trì, Thái Nguyên, Cẩm Phả, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định

3.2.1.2 Sự phân bố của một ngành công nghiệp theo lãnh thổ

a Phương tiện và tư liệu

Sử dụng Atlat địa lý Việt Nam các trang liên quan đến sự phân bố các ngành

CN như: Bản đồ CN chung, bản đồ các ngành CN trọng điểm và bản đồ kinh tế cácvùng, kết hợp với các bảng số liệu, biểu đồ có liên quan

b Hướng dẫn trả lời

* Khi tìm hiểu về sự phân bố của một ngành CN, ta cần nêu được các ý sau:

- Nhận xét chung về mức độ tập trung CN của vùng đó so với các vùng khác

- Hướng chuyên môn hóa CN của vùng

- Các TTCN (quy mô, cơ cấu ngành), nên xếp theo thứ tự quy mô giá trị sảnxuất từ lớn đến nhỏ

- Nhận xét chung về sự phân bố của ngành đó trên phạm vi cả nước

- Nhận xét khu vực có mức độ tập trung cao nhất

- Các ngành hoặc phân ngành cụ thể (nếu có): tập trung chủ yếu ở đâu

Trang 20

Ví dụ 1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày đặc điểm phân bố ngành CN sản xuất hàng tiêu dùng.

Gợi ý

- Phân bố chủ yếu ở gần thị trường tiêu thụ Đó là các khu vực đông dân, nơi cócác đô thị lớn (ĐBSH, ĐNB, ĐBSCL)

- Sự phân bố các ngành sản xuất hàng tiêu dùng không giống nhau:

+ CN dệt may, da giày, giấy in, văn phòng phẩm thường phân bố ngay tại vùngtiêu thụ là các đô thị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Biên Hòa, ThủDầu Một, Vũng Tàu, Huế, Cần Thơ, Nha Trang, Thanh Hóa,…

+ CN gỗ , giấy, xenlulô có xu hướng phân bố gần nguồn nguyên liệu nên nó khôngchỉ có mặt ở các thành phố lớn mà còn tập trung nhiều ở các vùng miền núi, cao nguyên

để tận dụng nguyên liệu tại chổ từ ngành lâm nghiệp như Lào Cai, Yên Bái, Plâyku, Buôn

Ma Thuộc,…

- Hai khu vực có mức độ tập trung CN sản xuất hàng tiêu dùng cao nhất cả nước

đó là ĐBSH và ĐNB

+ ĐBSH có 8 trung tâm, lớn nhất là Hà Nội

+ ĐNB số lượng TTCN ít hơn, nhưng quy mô lớn hơn như thành phố Hồ Chí Minh, Thủ Dầu Một, Biên Hòa, Vũng Tàu

Một số câu hỏi tương tự

- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, t rình bày đặc điểm phân bố của ngành CN chế biến LT-TP ở nước ta.

- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, p hân tích tình hình phân

bố CN năng lượng nước ta.

- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, p hân tích sự phân bố của

CN dệt may và da giày.

- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, p hân tích sự phân bố các ngành CN cơ khí trong cả nước.

3.2.2 Dạng bài tập liên quan đến nguồn lực phát triển công nghiệp

3.2.2.1 Phương tiện và tư liệu dạy học

- Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố CN (trang 153 SGKđịa lý 10 NC)

- Bản đồ CN chung (trang 21 Atlat địa lý Việt Nam)

- Bản đồ các ngành CN trọng điểm (trang 22)

- Một số bản đồ liên quan khác trong Atlat để phân tích về các nhân tố ảnhhưởng đến phát triển và phân bố CN như: bản đồ địa chất-khoáng sản, bản đồ hình thể,bản đồ khí hậu, bản đồ đất, bản đồ dân số,…

3.2.2.2 Hướng dẫn trả lời

Các câu hỏi liên quan đến nguồn lực phát triển CN thường được sử dụng khiyêu cầu phân tích về nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố CN hay giải thíchmức độ tập trung CN của một lãnh thổ Để làm tốt các câu hỏi dạng này, HS cần phảinắm được kiến thức các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố CN nói chung vàđối với điều kiện cụ thể của Việt Nam nói riêng Bên cạnh đó, HS cần kết hợp với khaithác Atlat Địa lý Việt Nam để phân tích đầy đủ hơn về tác động của các nhân tố vị tríđịa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện KT-XH đến phát triển ngành CN nước ta

Đối với dạng bài tập này chúng ta thường gặp ba kiểu câu hỏi là thế mạnh pháttriển CN của một lãnh thổ, thế mạnh phát triển một ngành CN cụ thể và giải thích mức

độ tập trung CN của một lãnh thổ

Ngày đăng: 12/05/2021, 10:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w