Thiết kế văn phòng làm việc Vinaconex Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam – Vinaconex JSC xin gửi tới Quý công ty...
Trang 1H U
KHOA XÂY DỰNG 0O0 HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
VINACONEX
SINH VIÊN: VĂN VĨNH HẢO LỚP: 09HXD1
THÁNG 5/2011
Trang 2H U
KHOA XÂY DỰNG 0O0 HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHỤ LỤC THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI
THIẾT KẾ VĂN PHÒNG LÀM VIỆC
VINACONEX
SINH VIÊN: VĂN VĨNH HẢO LỚP: 09HXD1
THÁNG 5/2011
Trang 3H U
Trang 4H U
[1] Bộ Xây dựng, (1995) TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn
thiết kế Nhà xuất bản Xây dựng
[2] Bộ Xây dựng, (2005) TCVN 356 – 205: Kết cấu bêtông và bê tông cốt thép –
Tiêu chuẩn thiết kế Nhà xuất bản Xây dựng
[3] Bộ Xây dựng, (1996) TCXD 189 – 1996: Móng cọc tiết diện nhỏ – Tiêu chuẩn
thiết kế Nhà xuất bản Xây dựng
[4] Bộ Xây dựng, (1998) TCXD 205 – 1998: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế Nhà
xuất bản Xây dựng
[5] Th.S Võ Bá Tầm Kết cấu bêtông cốt thép (Tập 1,2 &3) Nhà xuất bản Đại học
Quốc gia Tp Hồ Chí Minh
[6] GS TSKH Châu Ngọc Ẩn Nền móng Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp Hồ
Chí Minh
[7] GS TSKH Châu Ngọc Ẩn Hướng dẫn đồ án Nền móng Nhà xuất bản Đại học
Quốc gia Tp Hồ Chí Minh
[8] GS TS Nguyễn Văn Quảng, KS Nguyễn Hữu Khánh, KS Uông Đình Chất
Nền Và Móng Các Công Trình Dân Dụng – Công Nghiệp Trường ĐHKT Hà Nội
[9] Phân Tích Và Tính Toán Móng Cọc Tác giả Võ Phán và Hoàng Thế Thao Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh
[10] PGS PTS Vũ Mạnh Hùng Sổ Tay Thực Hành Kết cấu Công Trình
[11] Bộ Xây Dựng Cấu Tạo Bê Tông Cốt Thép
[12] Bộ Xây Dựng Giáo Trình Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép
Trang 5H U
TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1 Mục Đích – Yêu Cầu Của Sự Đầu Tư 2
2 Đặc Điểm Khí Hậu Của TP.Hồ Chí Minh 2.1mùa mưa 2
2.2mùa khô 2
2.3hướng gió 3
3 Phân Khu Chức Năng 3
4 Giải Pháp Kiến Trúc 4
4.1giải pháp tổng mặt bằng 4
4.2giải pháp kết cấu 5
5 Giải Pháp Thiết Kế Các Hệ Thống Kỹ Thuật Trong Công Trình 5
5.1điện 5
5.2cấp thoát nước 5
5.3phòng cháy chữa cháy 6
6 Hoàn Thiện 7
7 Thông Gió Chiếu Sáng 8
8 Dịch Vụ Thông Tin 9
9 Thoát Rác 9
10 Hệ Thống Báo Động Và Bảo Vệ 9
11 Chống Sét 9
PHẦN KẾT CẤU: Chương I: THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH TẦNG 4 ĐẾN TẦNG 8 I CẤU TẠO SÀN 11
1.Chọn Sơ Bộ Kích Thước Tiết Diện 11
2.Tải Trọng Tác Dụng 13
3.Sơ Đồ Tính 15
4.Nội Lực 16
5.Tính Cốt Thép 17
II KIỂM TRA VÕNG CỦA SÀN 20
Chương II: THIẾT KẾ CẦU THANG I TÍNH BẢN THANG VÀ BẢN CHIẾU NGHỈ 20
Trang 6H U
3 Lựa Chọn Vật Liệu 24
4.Xác Định Nội Lực Các Bản Thang 25
5.Tính Và Bố Trí Cốt Thép Cho bản Thang Và Bản Chiếu Nghỉ 27
II TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ 28
1 Sơ Đồ Tính 28
2 Xác Định Tải Trọng Tác Dụng Lên Dầm Chiếu Nghỉ 28
3 Tính Nội Lực Dầm Chiếu Nghỉ 28
4.Tính Cốt Đai 30
Chương III: THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI 1 Bản Nắp 31
2 Bản Thành 33
3 Bản Đáy 35
4 HệDầm Hồ Nước Mái 37
Chương IV: THIẾT KẾ KHUNG KHÔNG GIAN I XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DẦN VÀ CỘT 1 Chọn Tiết Diện Dầm 48
2 Chọn Tiết Diện Cột 49
II XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG KHÔNG GIAN 1 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG ĐỨNG 51
1.1 Tĩnh Tải 51
1.2 Hoạt Tải 55
2 Tính Toán Tải Trọng Ngang 56
Tính Toán Thành Phần Gió Tĩnh 56
III CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG 59
IV TỔ HỢP NỘI LỰC 61
V LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN CÁC PHẦN TỬ KHUNG 62
1 Cấu Kiện Chịu Uốn 62
2 Tính Cốt Đai 63
3 Cấu Kiện Chịu Nén 64
VI TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO CÁC DẦM CỘT TRONG KHUNG 65
1 Bảng Giá Trị Tổ Hợp Nội Lực Dầm 66
2 Kết Quả Tính Toán Cốt Thép Dầm 70
3 Tính Toán Cốt Đai Trong Dầm 79
4.Tính Toán Cốt Treo Trong Dầm 79
5.Tính Cốt Thép Cột Khung Trục C Và Khung Trục 2 80
Trang 7H U
THIẾT KẾ CỌC ÉP BTCT
I Tính Toán Móng M1 118
1 Chọn Chiều Sâu Đặt Đài Cọc 118
2 Chọn Vật Liệu Làm Móng 118
3 Chọn Chiều Dài Cọc Và Cạnh cọc 119
4 Tính Sức Chịu Tải Của Cọc 119
4.1 Theo Vật Liệu Làm Cọc 119
4.2 Theo Đất nền 120
4.21 Theo Chỉ Tiêu Vật Lý 120
4.22 Theo Chỉ Tiêu Cường Độ Đất Nền 121
5 Xác Định Diện Tích Đài Cọc Và Số Lượng Cọc 123
6 Kiểm Tra Tải Trọng Tác Dụng Lên Mũi Cọc 123
7 Kiểm Tra Cọc Làm Việc Theo Nhóm 125
8 Xác Định Độ Chôn Sâu Của Đài 125
9 Kiểm Tra Ổn Định Của Nền Đất Dưới Mũi Cọc 125
9.1 Xác Định Kích Thước Đáy Móng Quy Ước 125
9.2 Tính Lún Cho Móng Cọc 127
10.Kiểm Tra Xuyên Thủng Của Đài Cọc 129
10.1 Kiểm Tra Xuyên Thủng Của Cọc Qua Đài 129
10.2 Kiểm Tra Xuyên Thủng Của Cột Qua Đài 130
11 Tính Toán Cốt Thép Cho Đài Cọc 130
12 Kiểm Tra Cẩu, Lắp Cọc 132
II Tính Toán Móng M2 135
1.Xác Định Diện Tích Đài Cọc Và Số Lượng Cọc 135
2.Kiểm Tra Tải Trọng Tác Dụng Lên Mũi Cọc 136
3 Kiểm Tra Cọc Làm Việc Theo Nhóm 137
4.Kiểm Tra Oån Định Của Nền Đất Dưới Mũi Cọc 138
4.1 Xác Định Kích Thước Đáy Móng Quy Ước 138
4.2 Tính Lún Cho Móng Cọc 140
5.Kiểm Tra Xuyên Thủng Của Đài Cọc 142
5.1Kiểm Tra Xuyên Thủng Của Cọc Qua Đài 143
5.2Kiểm Tra Xuyên Thủng Của Cột Qua Đài 143
6 Tính Toán Cốt Thép Cho Đài Cọc 143
Chương VI: THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI Đặc Điểm Của Cọc Khoan Nhồi Và Phạm Vi Ứng Dụng 146
I Tính Toán Móng M1 148
1 Chọn Chiều Sâu Đài Cọc 148
Trang 8H U
4 Sơ Bộ Chọn Tiết Diện Cốt Thép 149
5 Sức Chịu Tải Của Cọc 149
5.1 Theo vật Liệu Làm Cọc 150
5.2 Theo Đất Nền 150
6 Xác Định Diện Tiách Đài Cọc và Số Lượng Cọc 155
7.Kiểm Tra tải Trọng Tác Dụng Lên Mũi Cọc 155
8 Kiểm Tra Cọc Làm Việc Theo Nhóm 156
9.Xác Định Độ Chôn Sâu Của Đài 157
10.Kiểm Tra Oån Định Của Đất Nền Dưới Mũi Cọc 157
10.1 Xác Định Kích Thước Đáy Móng Quy Ước 157
10.2 Tính Lún Cho Móng Cọc 159
11.Kiểm Tra Xuyên Thủng Của Đài Cọc 161
10.1 Kiểm Tra Xuyên Thủng Của Cọc Qua Đài 161
10.2 Kiểm Tra Xuyên Thủng Của Cột Qua Đài 161
12.Tính Toán Cốt Thép Cho Đài Cọc 162
13 Kiểm Tra Cọc Chịu Tải Trọng Ngang 163
II Tính Toán Móng M2 166
1 Xác Định Diện Tích Đài Cọc và Số Lượng Cọc 166
2 Kiểm Tra tải Trọng Tác Dụng Lên Mũi Cọc 167
3 Kiểm Tra Cọc Làm Việc Theo Nhóm 168
4.Kiểm Tra Oån Định Của Đất Nền Dưới Mũi Cọc 168
4.1 Xác Định Kích Thước Đáy Móng Quy Ước 168
4.2 Tính Lún Cho Móng Cọc 170
5.Kiểm Tra Xuyên Thủng Của Đài Cọc 172
7.1 Kiểm Tra Xuyên Thủng Của Cọc Qua Đài 172
7.2 Kiểm Tra Xuyên Thủng Của Cột Qua Đài 172
6.Tính Toán Cốt Thép Cho Đài Cọc 173
7 Kiểm Tra Cọc Chịu Tải Trọng Ngang 174
Chương VII: SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 1 Tổng Hợp Vật Liệu 177
2 So Sánh Và Lựa Chọn Phương Aùn Móng 178
3 Lựa Chọn Phương Aùn Móng 178
Trang 10H U
TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Mục Đích – Yêu Cầu Của Sự Đầu Tư:
Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở của của nhà nước, nền kinh tế Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ và tương đối ổn định Những chính sách thông thoáng của nhà nước đã thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đến với Việt Nam như một thị trường đầy sức sống Từ những nhà đầu tư Châu Á như: Nhật Bản, Đài Loan, HồngKông… đến các tập đoàn hùng mạnh như Mỹ, Châu Âu cũng đã có mặt tại nước ta Là thành phố lớn nhất Việt Nam, trung tâm phát triển kinh tế lớn nhất Việt Nam, TP Hồ Chí Minh là thị trường thu hút nhiều nhà đầu tư nhất tại Việt Nam
Để phucï vụ cho công cuộc phát triển kinh tế xã hội, hạ tầng cơ sở phải đi trước một bước Song song với việc hình thành các khu công nghiệp, công tác quy hoạch đô thị cũng được chính quyền thành phố quan tâm khẩn trương thực hiện Việc hình thành các khu công nghiệp, khu đô thị mới, trong tương lai sẽ tạo cơ hội cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến làm ăn Chính vì thế sẽ đặt ra vấn đề cấp bách là phải có cơ sở hạ tầng cũng như văn phòng làm việc cho các công ty
Do vậy việc xây dựng trụ sở công ty VINACONEX và Văn phòng cho thuê tại số
47 Điện Biên Phủ – P Đakao – Q.1 sẽ giải quyết vấn đề này
Đặc Điểm Khí Hậu Của Thành Phố Hồ Chí Minh:
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Đông Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt:
Mùa mưa:
- Từ tháng 5 đến tháng 11
- Nhiệt độ trung bình: 25oC
- Nhiệt độ thấp nhất: 200C
- Nhiệt độ cao nhất: 300C (khoảng tháng 4)
- Lượng mưa trung bình: 274,4mm
- Lượng mưa cao nhất: 638mm (khoảng tháng 9)
- Lượng mưa thấp nhất: 31mm(khoảng tháng 11)
- Độ ẩm trung bình: 84,5%
- Độ ẩm cao nhất: 100%
- Độ ẩm thấp nhất: 79%
Mùa khô:
Trang 11- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam với tốc độ trung bình 2.15 m/s
- Thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ
- Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4 giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8 giờ/ngày
- Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1.4 – 1.6m/s Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy; nếu có xuất hiện thì thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)
- Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước Hầu như không có lũ lụt, chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng
Phân Khu Chức Năng:
Công trình bao gồm 9 tầng lầu và 1 tầng mái, diện tích sàn/ tầng 484m2
lượng
Diện tích (m 2 )
Trang 12H U
Tầng 3
Tầng 4
– 8
Giải Pháp Kiến Trúc:
Giải pháp tổng mặt bằng:
- Khu đất xây dựng công trình nằm ở trung tâm thành phố, có 3 mặt hướng Đông, Tây, Nam tiếp giáp với các trục giao thông chính thành phố Xung quanh công trình là khu ở của dân cư và khu cơ quan hành chính của Nhà nước Toạ lạc ở khu vực trung tâm, việc đi lại rất thuận tiện, nên công trình tạo ra một sự thu hút khách cao Mối liên hệ từ công trình đến mọi khu vực của thành phố và ngược lại được đảm bảo một thời gian nhanh chóng với hệ thống đường giao thông hiện đại, được quy hoạch khoa học, giúp mọi người có thể tiết kiệm được thời gian đi lại
- Với hiệu quả sử dụng cao, Trụ sở công ty VINACONEX và văn phòng cho thuê cùng với các công trình khác trong khu vực sẽ góp phần tạo nên một trung tâm công cộng hiện đại, tiện nghi Mặt khác, công trình với những hình
Trang 13- Tóm lại, việc tổ chức tổng mặt bằng khu đất như vậy đã tạo ra được một sự liên hệ tốt giữa các hạng mục trong khu đất xây dựng và công trình cũng như giữa các hạng mục trong nội bộ công trình
Giải pháp kết cấu:
Căn cứ vào tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn khu vực xây dựng, hình dáng kiến trúc công trình, khả năng thi công tại địa phương, ta sử dụng hệ kết cấu khung bê tông cốt thép chịu lực chính Dầm, sàn mái đổ bê tông toàn khối, tường bao che xây gạch Móng của công trình là móng cọc khoan nhồi
Giải Pháp Thiết Kế Các Hệ Thống Kỹ Thuật Trong Công Trình:
Điện :
- Hệ thống tiếp nhận điện chính cho tòa nhà được dẫn từ nguồn điện đô thị và có biến áp riêng Từ đây nguồn điện sẽ được truyền đi khắp tòa nhà thông qua mạng lưới điện đã được thiết kế và bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật Toàn bộ hệ thống dây dẫn phải được đi ngầm, đường dây phải được bảo hộ trong các đường ống PVC, tránh các khu vực ẩm ướt và phải có tiếp đất
- Thiết kế hệ thống chiếu sáng độc lập với hệ thống điện máy và thiết bị điện
- Từng khu vực trong các tầng phải có cầu dao tự động và hệ thống chống giật, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình
- Ở tầng kỹ thuật điện có các phòng kỹ thuật xử lý điện (máy phát điện, máy biến áp…) cung cấp nếu nguồn điện xảy ra sự cố (cúp điện, hư hỏng.)
Cấp thoát nước :
Cấp nước :
- Nguồn nước được cung cấp từ hệ thống nước thành phố dẫn trực tiếp vào bể
Trang 14Thoát nước :
- Việc thoát nước mưa được thực hiện bằng hệ thống ống nhôm tráng kẽm,
100-120, đặt trong hộp đường ống kỹ thuật nối từ mái xuống đất và có đường dẫn ra hệ thống thoát nước đô thị
- Nước thải sinh hoạt sẽ được trực tiếp dẫn xuống vào các hồ chứa nước thải và bể tự hoại, sau đó được xử lý và bơm ra trực tiếp cống thoát nước thành phố
- Các máy phát điện dự phòng, máy bơm nước được đặt ở phòng kỹ thuật điện, nước nằm ở khu vực cách ly của công trình để tránh ảnh hưởng đến các phòng ngủ và các phòng công cộng khác
Phòng cháy, chữa cháy :
- Công trình phải được thiết kế hệ thống báo cháy - chống cháy tự động để phát hiện kịp thời nguyên nhân khởi đầu có thể đưa đến hoả hoạn Những thiết bị trên đặt ở những nơi có khả năng gây cháy cao như nhà kho, khu phục vụ cho các văn phòng hoặc những văn phòng làm việc quá lớn
- Các cửa đi, lối đi, hành lang, cầu thang được kết hợp làm lối thoát khi có cháy xảy ra Các cửa đi ở các phòng có bề rộng 0,9m, chiều rộng thang 1,5m đảm bảo các yêu cầu thoát người
- Bên cạnh các cầu thang bộ và thang máy ở phía ngoài của công trình có đặt thêm cửa kính, ở dưới kệ cửa sổ có bố trí hệ thống thang dây leo Khi có sự cố, người ở trong công trình có thể dùng thang dây leo để leo xuống
- Khoảng cách xa nhất từ các phòng có người ở đến các lối thoát nạn gần nhất là 15m đối với những phòng giữa 2 buồng thang và 20m từ những phòng có lối ra hành lang cụt, thoả mãn yêu cầu thoát người
- Thiết kế buồng thang đảm bảo không tụ khói khi cháy Để thoát khỏi từ hành lang giữa, công trình có hệ thống thông gió và van mở ở tường, được mở tự động khi có cháy
- Nguồn nước dự trữ ở hồ chứa sân thượng, tầng hầm được trang bị đường ống, máy bơm riêng để khi có hỏa hoạn xảy ra sẽ xử lý kịp thời
- Ngoài hệ thống cấp nước chữa cháy, còn trang bị các bình chữa cháy cầm
Trang 15 Hoàn Thiện:
Tầng 1:
- Các phòng làm việc : đóng trần thạch cao khung nổi
- Tường, trần sơn nước
- Nền sàn trải thảm hoặc lót đá CERAMIC
- Hệ thống cửa đi, cửa sổ, vách ngăn phòng: sử dụng khung nhôm kính trắng 5
ly - 10 mm
Khu vực phục vụ :
- Quầy kệ lót đá Granit
- Trần tường sơn nước
- Nền sàn lót gạch Ceramic loại nhám
Khu vực sảnh chính và sảnh các tầng :
- Tường sơn nước
- Trần thạch cao khung nhôm
- Sàn lót đá Granit chân tường ốp đá Granit h = 0,2m
Khu vực vệ sinh :
- Tường ốp gạch men h = 2m
- Trần sợi thủy tinh khung nhôm
- Tường còn lại sơn nước
- Trang thiết bị vệ sinh đủ theo nhu cầu và tiêu chuẩn sử dụng
Khu vực cầu thang bộ :
- Sơn nước trần tường _ đáy thang
- Bậc thang tô đá mài hoặc ốp đá Granit
- Tay vịn - lan can bằng inox
Tầng 2 – Tầng 9:
- Phòng đóng trần thạch cao khung nhôm
- Tường vách trần sơn nước
- Cửa chính vào phòng : cửa gỗ pano đánh vernis hoặc sơn keo
- Cửa thông thoáng và thông gió sử dụng khung nhôm kính 5 ly
- Sàn lót gạch Ceramic, chân tường ốp gỗ h = 0,15m
Trang 16H U
- Phòng vệ sinh ốp gạch men h = 2m
- Cửa phòng vệ sinh sử dụng cửa nhôm kính hoặc PVC
- Trang thiết bị cho các phòng dựa theo nhu cầu và tiêu chuẩn thiết kế
Tầng sàn mái:
- Chống thấm theo qui trình tùy theo vật liệu và yêu cầu của thiết kế
- Sử dụng lớp cách nhiệt ( theo yêu cầu thiết kế )
- Lan can bằng kim loại
- Thiết kế sân vườn cây kiểng
Tổng thể mặt đứng:
- Ốp đá CERAMIC các mảng lam đứng
- Khung nhôm kính 1cm cửa đi và cửa sổ hoặc các vách kính chết
- Cửa sổ khung kính 5 ly(kính màu)
Thông Gió, Chiếu Sáng:
Thông gió:
- Với hướng gió chủ đạo là hướng đông và đông bắc, công trình được đảm bảo thông gió tương đối tốt Việc bố trí hệ thống cửa sổ và cửa đi ở các mặt đứng tạo điều kiện cho việc thông gió được dễ dàng
- Công trình còn được trang bị hệ thống thông gió nhân tạo đặt tại các phòng và các nơi công cộng ( máy điều hòa nhiệt độ, máy hút gió…) để tạo điều kiện vị khí hậu tốt cho sự sinh hoạt của con người
Chiếu sáng:
- Các phòng của từng tầng trong công trình được bố trí ánh sáng hài hòa giữa không gian và màu sắc riêng của mỗi chức năng sử dụng theo từng loại phòng, và theo tiêu chuẩn thiết kế ánh sáng
- Song song đó là sự kết hợp giữa nguồn ánh sáng tự nhiên của các phòng được tiếp nhận từ bên ngoài qua các hệ thống cửa sổ và cửa đi Các hệ thống cửa này đều được bố trí ở các hướng bắc, nam và đông là những hướng lấy ánh sáng tốt nhất Tại các khu vực sảnh, khu vệ sinh chung, khu ở, đều có bố trí cửa sổ kính
- Các khu vực cầu thang hành lang , được chiếu sáng nhân tạo bằng hệ thống đèn dọc theo tường và tầng
Dịch VụÏ Thông Tin:
Công trình được thiết kế hệ thống điện yếu : điện thoại nội bộ (giữa các phòng trong khách sạn, giữa các phòng ngủ và các bộ phận phục vụ trong công trình), điện thoại liên tỉnh, điện thoại quốc tế, điện tín Có các bộ phận
Trang 17 Thoát Rác:
Hệ thống thoát rác được đặt ở cạnh cầu thang chung cho các tầng, rác được đưa xuống tầng hầm và tại đây sẽ được xử lý ( ép và phân hóa ) rồi đưa ra ngoài
Hệ Thống Báo Động Và Bảo Vệ:
Hệ thống được đặt ngay hành lang các tầng và khu vực cầu thang và luôn luôn có máy Camera theo dõi được đặt ngay tại phòng máy tầng lửng và có nhân viên làm việc 24/24
Chống Sét:
- Hệ thống thu lôi chống sét được thiết lập cấp 1, trên mái bố trí kim thu sét thép 18, dài 3m, chôn sâu 0.3m, chiều cao sử dụng 2.7m, được tráng kẽm và dây dẫn sắt trên mái dùng thép 10, tráng kẽm Các dây dẫn xuống đất đặt trong trụ thép ống 100 dài 12m, chôn bằng phương pháp khoan sâu đặt
ở độ sâu từ 1 đến 13m, bên trong láng sơn chống gỉ Phần tiếp đất dùng tia và cọc thép ống 50/60 dài 12m
Trang 191 Chọn Sơ Bộ Kích Thước Tiết Diện:
- Chiều dày sàn chọn dựa vào các yêu cầu sau:
- Về mặt truyền lực đảm bảo cho giả thiết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó (để truyền tải ngang, chuyển vị…)
- Yêu cầu cấu tạo: trong tính toán không xét việc sàn bị giảm yếu do các lỗ khoan treo móc các thiết bị kỹ thuật ( ống điện nước, thông gió,…)
- Yêu cầu công năng: công trình sẽ được sử dụng làm cao ốc văn phòng nên các tường ngăn (không có hệ dầm đỡ riêng) có thể thay đổi vị trí mà không làm tăng đàng kể nội lực
- Ngoài ra còn xét đến yêu cầu chống cháy khi sử dụng…
- Sơ bộ chọn chiều dày sàn theo công thức kinh nghiệm sau:
- Vậy chọn chiều dày sàn: hb = 10cm
- Sơ bộ chọn tiết diện dầm:
- Dầm qua cột( dầm chính): hd=(1/12-1/14) ld
bd=(1/2-1/4) hd Trong đó: ld = 7500mm
hd = (1/12-1/14).7500 = (625 – 535,7)
Trang 21H U
2 Tải Trọng Tác Dụng:
2.1 Các lớp cấu tạo sàn:
- Cấu tạo các ô sàn thường: (Văn phòng, sảnh, nhà kho)
- Cấu tạo các ô sàn vệ sinh:
2.2 Tải trọng tính toán : Tải trọng tác dụng lên sàn gồm tĩnh tải và hoạt
tải
2.2.1 Tỉnh tải:
Sàn vệ sinh:
Tải trọng tác dụng lên 1m 2 sàn:
(daN/m3)
Tải tiêu chuẩn (daN/m2)
22 64,8
275 32,4
72
- Gạch Ceramic dày 10mm
- Lớp vữa lót M75 dày 20mm
- Bản BTCT dày 100mm
- Lớp vữa trát trần M75 dày 15mm
- Gạch Ceramic chống trơn dày 10mm
- Lớp vữa lót M75 dày 30mm
- Lớp chống thấm dày 30mm
- Bản BTCT dày 100mm
- Lớp vữa trát trần M75 dày 15mm
Trang 2322 43,2
275 32,4
Tổng tải: g2tt= 372.6 (daN/m2)
2.2.2 Hoạt tải:
Theo TCVN 2737-1995: Tiêu chuẩn tải trọng và tác động
- Sàn thường (văn phòng làm việc): ptc= 200 daN/m2
2.3 Lựa Chọn Vật Liệu:
- Chọn bêtông B20 : Rb = 115 daN/cm 2
Rbt = 9 daN/cm2
- Chọn thép sàn CI, AI có : Rs = 2250 daN/cm2
CII, AII có : Rs = 2800 daN/cm2
3 Sơ Đồ Tính:
Theo cách chọn tiết diện dầm thì phần lớn ta có hd/hb > 3 nên các ô bản đều ngàm vào dầm
Trang 244.1 Tính ô bản kê ( Làm việc theo hai phương):
- Tải trọng tác dụng lên sàn q= gtt + ptt
- Tổng tải trọng tác dụng lên ô bản: P = qxl2xl1
- Tùy theo liên kết giữa các ô bản với dầm là ngàm, tựa đơn mà ta có các loại
sơ đồ tính khác nhau
Trang 25H U
- Mô men giữa nhịp theo phương cạnh ngắn: M1 = mi1xP
- Mô men giữa nhịp theo phương cạnh dài: M2 = mi2xP
- Mô men ở gối theo phương cạnh ngắn: MI = ki1xP
- Mô men ở gối theo phương cạnh dài: MII = ki1xP
Trong đó: i = 1,2,3… 11 là ký hiệu số sơ đồ
mi1,mi2,ki1,ki2 là các hệ số tra bảng (PL 15 sách KC BTCT tập 2 ( Võ Bá Tầm)
4.2 Tính ô bản dầm (Làm việc theo một phương):
- Do bản chỉ làm việc theo một phương nên chỉ cần cắt dải bản rộng 1 m theo phương cạnh ngắn để tính
- Tải trọng tác dụng lên sàn q= gtt + ptt
Loại ô số 1:
Mô men giữa nhịp: M = qxl2/24
Mô men ở gối: M = qxl2/12
Loại ô bản số 2:
Mô men giữa nhịp: M = 9qxl2/128
Mô men ở gối: M = qxl2 /8
5 Tính Cốt Thép:
- Sử dụng bêtông B20 có Rb=115 daN/cm 2
Trang 26H U
- Chọn sơ bộ lớp bảo vệ:
Theo phương cạnh ngắn: a1 = 2 cm h1 = 8 cm Theo phương cạnh dài: a2 = a1+1=3 cm h1 = 7 cm
- Sau khi có mô men tính các hệ số:
R b
S R
h b R
chon s
A
%1002250
115.645,0
%100
S
b R
min
đối với cấu kiện chịu uốn Theo điều kiện: min<(%)<max
II LẬP BẢNG TÍNH:
BẢNG GIÁ TRỊ CÁC KÍCH THƯỚC VÀ TẢI TRỌNG
TÁC DỤNG LÊN Ô BẢN KÊ
L2 (m)
L2/L
1
Tĩnh tải g(daN/m2)
Hoạt tải p(daN /m2)
q=p+g (daN /m2)
P (daN) S3
2,2 3,75 3,75 3,5 3,75
1,83
1 1,07
1 1,07
372,6 372,6 372,6 372,6 1656,75
1934,06 8614,68 8040,37 7504,35 24894,84
BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ CÁC HỆ SỐ VÀ MÔMEN CÁC Ô BẢN
Trang 27MI (daN.m)
MII (daN.m) S3
0,0419 0,0417 0,0442 0,0417 0,0442
0,0127 0,0417 0,0385 0,0417 0,0385
37,32 154,20 151,96 134,32 470,51
11,21 154,2 134,27 134,32 415,74
81,04 359,23 355,38 312,93 1100,35
24,56 359,23 309,55 312,93 958,45
CỐT THÉP CHỊU MÔ MEN NHỊP M1
m
(cm2)
Chọn Thép
S
A chọn(cm2)
(%) S3
0,0051 0,0211 0,0208 0,0183 0,0661
0,21 0,862 0,851 0,748 2,702
0,17 0,17 0,17 0,17 0,35
CỐT THÉP CHỊU MÔ MEN NHỊP M2
m
(cm2)
Chọn Thép
S
A chọn(cm2)
(%) S3
0,0020 0,0276 0,0241 0,0241 0,0766
0,071 0,755 0,862 0,862 2,740
0,2 0,2 0,2 0,2 0.4
m
(cm2)
Chọn Thép
S
A chọn(cm2)
(%) S3
0,0110 0,050 0,0494 0,0434
0,450 2,044 2,019 1,774
0,31 0,31 0,31 0,31
Trang 28(cm2)
Chọn Thép
S
A chọn(cm2)
(%) S3
0,0033 0,050 0,0430 0,0434 0,14
0,135 2,044 1,758 1,774 5,724
0,31 0,31 0,31 0,31 0,81
BẢNG GIÁ TRỊ CÁC KÍCH THƯỚC VÀ TẢI TRỌNG
TÁC DỤNG LÊN Ô BẢN DẦM
q=p+g (daN /m2) S1
S2
2,3 1,75
7,5 5,2
3,26 2,97
372,6 372,6
360
360
732,6 732,6
m
(cm2)
Chọn Thép
S
A chọn(cm2)
(%) S1
0,0221 0,0127
0,904 0,519
6a200
6a200
1,415 1,415
0,17 0,17
m
(cm2)
Chọn Thép
S
A chọn(cm2)
(%) S1
0,0448 0,0257
1,832 1,051
8a200
6a200
2,515 2,515
0,31 0,31
Với hàm lượng cốt thép tính toán kết quả như trên, cho ta hàm lượng hợp lí
Vì vậy với chiều dày sàn chọn là hợp lí
Trang 29H U
- Chọn ô bản nguy hiểm nhất (ô S7) với L1xL2 =3,5x3,75 m 2
- Kiểm tra độ võng đối với tải trọng tiêu chuẩn:
200 1.1
1656,75 p
1.1
tt 1
3 0,1 8 27x10 2
υ 1 12
3 E.h
Với E: Modun đàn hồi BT ( B20)
h: Chiều dày bản sàn : Hệ số poisson lấy = 0,3
- Độ võng của bản sàn:
247253
4 x3,75 06,13
0.00126x17 D
4 0.00126q.a
L
f =0,0125 m
Kiểm tra theo điều kiện: f<=[f]
Kết Luận: Vậy chọn chiều dày ô bản h s = 10 cm thỏa điều kiện về độ võng
Trang 30MẶT BẰNG THANG BỘ
I TÍNH BẢN THANG VÀ BẢN CHIẾU NGHỈ:
1 Sơ Bộ Chọn Kích Thước Bản Thang:
- Cầu thang được thiết kế dạng bản không có limon
- Cầu thang gồm hai vế, có tổng số bậc thang là 21 bậc
- Chọn kích thước bậc thang bxhb = 30 x 16,6 cm
- Góc nghiêng của cầu thang :
0
9 , 28 ) 30
6 , 16 ( )
b
h arctg b
Trang 31a - ĐÁ HOA CƯƠNG DÀY 2 cm- VỮA XI MĂNG DÀY 2 cm
- BẢN BÊ TÔNG CỐT THÉP DÀY 12 cm
- VỮA XI MĂNG DÀY 2 cm
- ĐÁ HOA CƯƠNG DÀY 2 cm
- VỮA XI MĂNG DÀY 2 cm
- BẢN BÊ TÔNG CỐT THÉP DÀY 12 cm
- VỮA XI MĂNG DÀY 2 cm
- BẬC THANG BẰNG GẠCH
BẢN THANG
2 Xác Định Tải Trọng Tác Dụng:
2.1 Tĩnh Tải: gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo
Tải Trọng Tác Dụng Lên 1m Bản Thang( Bản nghiêng):
Stt Tên lớp cấu tạo Chiều
dày (m)
9 , 28 cos
2 5 cos
Trang 32H U
Tải Trọng Tác Dụng Lên 1m Chiếu Nghỉ:
Stt Tên lớp cấu tạo Chiều
dày (m)
2.3 Tổng Tải Trọng Tác Dụng:
Đối Với Bản Thang( Bản nghiêng):
- Trọng lượng của lan can: glc= 30 daN/m
- Quy đổi tải lan can trên đơn vị m2 bản thang:
6 1
3 Lựa Chọn Vật Liệu:
- Bêtông (B15) : Rb = 85 daN/cm 2; Rbt = 7,5 daN/cm2
Trang 33- Cắt một dãy có bề rộng b=1m để tính
- Xét tỷ số hd/hs<3: liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ là liên kết khớp
Sơ đồ tính vế 1: (một đầu gối cố định và một đầu gối di động)
B A
2 2 2
1 2 1
( cos
2 1
2 2 2
1 2 1 1
L L
L q
L L L
2
2 821 ) 2
3 2 ( 3 875 , 0
75 ,
75 , 971 ( )
Trang 34875 , 0 2657 cos
.
1
x q
q2=821 daN/m q1=971.75 daN/m
RC
RD
- Giải tương tự như vế 1, ta có nội lực trong vế 2 như trong vế 1
- Biểu đồ Momen trong vế 1 và trong vế 2
Trang 35- Theo trên ta có momen lớn nhất : M max = 2781 daN.m
5 Tính Và Bố Trí Cốt Thép Cho Bản Thang Và Bản Chiếu Nghỉ:
- Để thiên về an toàn ta chọn như sau:
Moment ở nhịp : Mn = Mmax = 2781 daN.m Moment ở gối : Mg = 0.4.Mmax = 1112 daN.m
- Từ M tính :
;
0
h b R
M
b b
m
;.21
s
b b
s R
h b R
A . 0
- Chọn lớp bảo vệ: a = 1.5 cm; h0 = h – a = 12 – 1.5 = 10.5 cm
Trang 36H U
b = 100 cm
Rb = 85 daN/cm2; Rs = 2800 daN/cm2; Rsw = 2250 daN/cm2; b= 0.9
- Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
100%
0
h b
chon s
A
% 100 2800
85 681 , 0
% 100
%05,0
(cm2)
As chọn (cm2)
(%)
Với hàm lượng cốt thép tính toán kết quả như trên, cho ta hàm lượng hợp lí
Vì vậy với chiều dày sàn chọn là hợp lí
II TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ (DCN):
1 Sơ Bộ Chọn Kích Thước:
- hdcn = (1/10 ÷ 1/13).L = (1/10 ÷ 1/13).3,55 = (355 ÷ 273)
Chọn hdcn = 300 mm
- bdcn = (1/2 ÷ 1/3).h =(150 ÷ 100)
Chọn bdcn = 200 mm
2 Xác Định Tải Trọng Tác Dụng Lên Dầm Chiếu Nghỉ:
- Tải trọng tác dụng gồm:
- Trọng lượng bản thân dầm:
gd = bd(hd – hs).n.b = 0,2x(0,3 – 0.12)x1,1x2500 = 99 daN/m
Trang 373 Tính Toán Nội Lực Dầm Chiếu Nghỉ:
3.1 Xác định sơ đồ tính:
- Xem như là dầm đơn giản, có nhịp tính toán là khoảng cách giữa các trục của cột
max q l x
KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM CHIẾU NGHỈ
Tiết Diện Momen M
(daN.m)
(cm2)
As chọn (cm2) Nhịp 4922,85 0,458>αR= 0,449
A Rb b
;A Rb R b bh0 A,
Trang 38A, s tính (cm2)
As tính (cm2)
A, s chọn (cm2)
As chọn (cm2)
,(%)
(%)
s
nA R bh R
Trang 39H U
Chương III:
THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI
TÍNH TOÁN KẾT CẤU HỒ NƯỚC MÁI
1 Bản Nắp:
1.3 Sơ Bộ Chọn Kích Thước:
Trang 40H U
hbn =(1/40÷1/45).Ln = ( 1/40÷1/45) 375= (9,37÷8,33) cm
Vậy chọn hbn = 9 (cm), kích thước ô bản (3,75x3,75)
- Sơ bộ chọn kích thước dầm nắp Dn1, Dn2, Dn3, Dn4,:
- Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo bản nắp :
Lớp vữa láng dày 2cm :
g1 = 0,2.1800.1,2 = 43,2 daN/m2Bản BTCT dày 9cm :
g2 = 0,09.2500.1,1 = 247,5 daN/m2Lớp vữa trát dày 1,5cm :
g3 = 0,015.1800.1,2 = 32,4 daN/m2
Hoạt Tải : Lấy theo TCVN 2737-95, ptc = 75 daN/m2
Hoạt tải tính toán : p = Ptcx1,3 = 75.1,3 = 97,5 daN/m2
Tổng tải trọng tác dụng lên bản nắp :
q bn = g1+ g2+ g3+ p = 43,2 + 247,5 + 32,4 + 97,5 = 420,6 daN/m2
- Bản nắp làm việc giống bản sàn có kích thước (3,75x3,75)
- Ta xét tỉ số: L2/L1= 3,75/3,75 = 1, vậy bản nắp thuộc loại bản kê 4 cạnh, ngàm theo chu vi
- Sơ đồ tính bản nắp