1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng việt nam (vinaconex)

120 420 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢNG BIỂUBiểu 2.1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh...Error: Reference source not found Biểu 2.2: Cơ cấu hoạt động SXKD của VINACONEX...Error: Reference source not found Biểu 2.3:

Trang 2

ĐTTC : Đầu tư tài chính

EBITDA : Earning before interest, tax, depreciation &

amortization

Việt Nam

Trang 3

BẢNG BIỂU

Biểu 2.1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Error: Reference source not

found

Biểu 2.2: Cơ cấu hoạt động SXKD của VINACONEX Error: Reference source

not found

Biểu 2.3: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn Tổng công ty từ 2008-2010 Error:

Reference source not found

Biểu 2.4: Quy mô vốn hoạt động ĐTTC của VINACONEX 2008-2010 Error:

Reference source not found

Biểu 2.5: Doanh thu, Lợi nhuận từ ĐTTC trong Kết quả tổng hợp Error:

Reference source not found

Biểu 2.6: Vốn góp của VINACONEX tại các đơn vị thành viên Error:

Reference source not found

Biểu 2.7: Doanh thu, Lợi nhuận hợp nhất Error: Reference source not found Biểu 2.8: Hoạt động ĐTTC của VINACONEX giai đoạn 2008-2010 Error:

Reference source not found

Biểu 2.9: Khả năng thanh toán Error: Reference source not found Biểu 2.10: Cơ cấu doanh thu Error: Reference source not found Biểu 2.11: Hiệu quả hoạt động Error: Reference source not found Biểu 2.12: Cơ cấu tài sản - nguồn vốn Error: Reference source not found Biểu 2.13: Vòng quay tài sản Error: Reference source not found Biểu 2.14: Chỉ tiêu tài chính hợp nhất Error: Reference source not found Biểu 2.15: Thu cổ tức từ các đơn vị thành viên Error: Reference source not

found

HÌNH VẼ

- Theo mục đích đầu tư iii

- Theo mục đích đầu tư iii

Phân loại đầu tư của doanh nghiệp 6

Phân loại đầu tư của doanh nghiệp 6

* Theo mục đích đầu tư 13

Trang 4

Về hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn, VINACONEX chỉ hoạt động đầu tư tiền gửi và cho các đơn vị

thành viên vay ngắn hạn phục vụ nhu cầu vốn lưu động tạm thời thiếu 45

Về hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn, VINACONEX chỉ hoạt động đầu tư tiền gửi và cho các đơn vị thành viên vay ngắn hạn phục vụ nhu cầu vốn lưu động tạm thời thiếu 45

* Đầu tư tài chính dài hạn 46

* Đầu tư tài chính dài hạn 46

Quy mô hoạt động ĐTTC của VINACONEX 46

Quy mô hoạt động ĐTTC của VINACONEX 46

Trang 5

có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn đối với nhiều doanh nghiệp Muốn vậy,các doanh nghiệp cần nắm được những nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xuhướng tác động của từng nhân tố đến hoạt động tài chính doanh nghiệp Điềunày chỉ thực hiện được trên cơ sở thường xuyên nghiên cứu giải pháp, đánh giáhiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp Từ đó, nhà quản lý doanhnghiệp có thể rút ra những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp làm căn cứ đểhoạch định phương án hành động phù hợp cho tương lai và đồng thời đề xuấtnhững giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính giúpnâng cao chất lượng doanh nghiệp.

Được cổ phần hóa vào tháng 12/2006, trải qua hơn 4 năm hoạt động theo

mô hình Tổng Công ty cổ phần, Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và xâydựng Việt Nam (Vinaconex) đã khẳng định được những bước phát triển khávững chắc, khẳng định vị thế trong ngành xây dựng và đầu tư kinh doanh bấtđộng sản

Những thành công đó đã phần nào khẳng định những cố gắng của cácnhà quản lý công ty trong việc hoạch định và thực thi các chính sách quản lýtài chính Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động tài chính vẫn chưa đạt được mục tiêuđặt ra Để Tổng công ty phát triển bền vững trong bối cảnh cạnh tranh khốcliệt là một đòi hỏi cấp bách

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên em quyết định chọn đề tài

nghiên cứu: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Tổng

công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam (Vinaconex) ”

Trang 6

Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, kết luận thì đề tài gồm

1.1 Hoạt động đầu tư tài chính của Công ty Cổ Phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thànhnhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ vàcác nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vàodoanh nghiệp

Hoạt động đầu tư tài chính của công ty cổ phần

Hoạt động đầu tư tài chính là việc ta sử dụng các loại tài sản tài chính

đem đi dùng vào các mục đích khác nhau nhằm thu lại lợi nhuận từ nó

* Sự cần thiết của hoạt động ĐTTC:

Đầu tư là hoạt động quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Trong hoạt động đầu tư, hoạt động ĐTTC cũng góp phần rất quan

Trang 7

trọng cho sự tăng trưởng phát triển của doanh nghiệp, hoạt động này ngàycàng có tỷ trọng cao và mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp.

Với các khoản ĐTTC như doanh nghiệp dùng vốn để mua các loại tráiphiếu chính phủ, trái phiếu địa phương… doanh nghiệp sử dụng chủ yếu đểđảm bảo tính thanh khoản, bảo tồn vốn và hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất màvẫn sinh lời cho doanh nghiệp Doanh nghiệp cũng có thể đầu tư vào các loại

cổ phiếu trên thị trường để bán ra với mục đích sinh lời Khi đầu tư vào chứngkhoán, danh mục đầu tư này sẽ làm tăng và góp phần ổn định thu nhập củadoanh nghiệp tạo ra sự đa dạng trong hoạt động đầu tư Sự đa dạng đó thểhiện trong cả lĩnh vực kinh doanh và phương diện địa lý Đây là cơ sở tạo sựcân bằng về rủi ro trong danh mục tài sản của doanh nghiệp và tăng tính thanhkhoản cho các tài sản đó Giúp doanh nghiệp có thể dễ dàng tái cấu trúc lạitài sản

Đối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, hoạt động ĐTTC, đặcbiệt là hoạt động liên doanh liên kết giữ vai trò rất quan trọng

Nền kinh tế thị trường tạo điều kiện cho các nhà đầu tư có nhiều cơ hội

để lựa chọn, song rủi ro cũng rất lớn Để đầu tư có hiệu quả, hạn chế rủi ro ởmức thấp, đầu tư liên doanh, liên kết là hình thức tương đối phổ biến dochúng có những ưu điểm đáng kể:

- Do nhu cầu vốn đầu tư

- Do sự cần thiết hợp tác về chuyên môn tay nghề, công nghệ và các

nguồn lực kinh doanh khác

- Do sự gia tăng các rủi ro trong nền kinh tế thị trường phát triển

- Động cơ ngăn chặn cuộc cạnh tranh khốc liệt trên thị trường

* Phân loại đầu tư tài chính:

- Theo mục đích đầu tư

Theo mục đích đầu tư thì ĐTTC của doanh nghiệp có thể được phânloại thành đầu tư nhằm mục đích sinh lời, đầu tư nhằm mục đích bảo toànvốn, phân tán rủi ro, đầu tư nhằm bảo đảm tính thanh khoản

- Theo phương thức đầu tư

Theo phương thức đầu tư, ĐTTC của doanh nghiệp được chia thànhĐTTC trực tiếp và ĐTTC gián tiếp

Trang 8

- Theo thời hạn đầu tư

Đầu tư

tài chính

Đầu tư tài chính ngắn hạn

Đầu tư chứng khoán ngắn hạn Các khoản cho vay ngắn hạn Đầu tư ngắn hạn khác

Đầu tư tài chính Dài hạn

Đầu tư chứng khoán dài hạn Cho vay dài hạn

Đầu tư vào công ty con Đầu tư vào công ty liên kết Đầu tư dài hạn khác

Đầu tư cơ sở KD đồng kiểm soát

1.2 Hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính của công ty cổ phần:

Hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính của công ty cổ phần là kết quả thuđược từ hoạt động đầu tư tài chính trên chi phí mà công ty đã bỏ ra để đầu tưcho hoạt động tài chính

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính

* Hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính tổng quát.

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

Hiệu quả hoạt động đầu

tư tài chính tổng quát =

Kết quả thu được từ hoạt động đầu tư tài chínhChi phí cho hoạt động đầu tư tài chínhKết quả thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, có thể là:

- Doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính

- Lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tài chính

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí chi ra cho hoạt động đầu tưtài chính trong kỳ, thì thu được bao nhiêu đồng kết quả hoạt động đầu tư tàichính Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả của hoạt động đầu tư tàichính của doanh nghiệp càng lớn

Trong đó, cần xem xét các chỉ tiêu

Hiệu quả hoạt động đầu

Trang 9

Hiệu quả hoạt động đầu

tư tài chính dài hạn =

Kết quả thu được từ hoạt động ĐTTC dài hạnChi phí cho hoạt động đầu tư tài chính dài hạnChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí hoạt động ĐTTC dài hạn trong

kỳ thì thu được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra (doanh thu hoặc lợi nhuận)

* Hiệu quả sử dụng vốn hoạt động đầu tư tài chính tổng hợp theo doanh thu: Là tỷ số giữa tổng mức doanh thu với tổng vốn đầu tư cho hoạt

động tài chính doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn hoạtđộng đầu tư tài chính trong kỳ thì thu được bao nhiều đồng doanh thu Chỉtiêu này càng cao, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn hoạt động đầu tư tài chínhcủa doanh nghiệp trong kỳ càng lớn

* Tỷ suất lợi nhuận theo tổng số vốn đầu tư của hoạt động đầu tư tài chính: Là tỷ số giữa tổng mức lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tài

chính với tổng số vốn của hoạt động đầu tư tài chính Chỉ tiêu này phản ánh

cứ một đồng vốn của hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp trong kỳ thìthu được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn trong hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp càng lớn

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ĐTTC của công ty

cổ phần

* Khả năng tài chính của công ty cổ phần: Quyết định ĐTTC thường

được xem xét trong giới hạn về khả năng huy động vốn của doanh nghiệp.Doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh thường có nhiều cơ hội để phát triển

hoạt động ĐTTC một cách hiệu quả hơn.

* Cấu trúc Công ty: Cấu trúc công ty là một vấn đề căn bản trong

quản trị chiến lược công ty Cấu trúc sẽ quyết định các mục tiêu và chính sách

được hoạch định Nó quyết định việc phân bổ các nguồn lực của Công ty.

* Chất lượng nguồn nhân lực của công ty cổ phần: Chất lượng nguồn

nhân lực bao gồm những hiểu biết, trình độ, kỹ năng, kỹ thuật được đào tạo, kinhnghiệm, sự nhạy bén, ý thức tổ chức kỷ luật và ý thức mong muốn đạt hiệu quảcao trong công việc Nguồn nhân lực của doanh nghiệp bao gồm cả những nhàlãnh đạo, các nhân viên trong doanh nghiệp

* Quan điểm kinh doanh của nhà quản trị doanh nghiệp: như sự am hiểu

về lĩnh vực đầu tư, nguồn vốn đầu tư…có ảnh hưởng lớn tới cơ cấu ĐTTC

Trang 10

* Khả năng thu thập và xử lý thông tin: Thông tin kịp thời, chính xác,

đầy đủ là cơ sở giúp cho việc phân tích hoạt động đầu tư được tốt, từ đó, nângcao hiệu quả công tác đầu tư tài chính của doanh nghiệp

* Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước: Trên cơ sở luật pháp về

kinh tế và các chính sách kinh tế nói chung, các luật và chính sách về đầu tư nóiriêng, Nhà nước đã tạo môi trường và hành lang pháp lý cho các doanh nghiệpphát triển sản xuất – kinh doanh Sự thay đổi trong chính sách phát triển kinh tếcủa Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của doanh nghiệp

* Sự phát triển của thị trường tài chính: Thị trường tài chính phát

triển thì sẽ có nhiều nguồn vốn và cơ hội thu hút được vốn cho các doanhnghiệp sẽ lớn hơn Do đó khả năng được thực hiện của các khoản ĐTTC sẽcao hơn Đồng thời khi thị trường tài chính phát triển, sẽ đa dạng hơn các loạitài sản tài chính giúp doanh nghiệp đa dạng hoá được các loại hình đầu tư,nâng cao hiệu quả trong đầu tư Còn khi thị trường tài chính kém phát triển sẽlàm khó khăn hơn cho các doanh nghiệp trong việc huy động vốn cũng nhưtrong việc thực hiện các khoản ĐTTC, từ đó sẽ hạn chế sự phát triển của hoạtđộng ĐTTC trong các doanh nghiệp

* Tiến bộ khoa học kỹ thuật: Sự tiến bộ của khoa học – kỹ thuật có thể

ảnh hưởng trực tiếp làm cho doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc quản lý cácloại hình ĐTTC, có thể làm giảm một phần các chi phí liên quan đến hoạtđộng ĐTTC… Đồng thời cũng có ảnh hưởng gián tiếp như ảnh hưởng đến cácyếu tố liên quan đến phát triển hoạt động ĐTTC của doanh nghiệp

Trang 11

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP

KHẨU VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về Tổng công ty cổ phần VINACONEX

Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam(VINCONEX) trước đây là Tổng công ty Nhà nước được thành lập theo quyếtđịnh số 992/BXD-TCLĐ ngày 20/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Ngày

18 tháng 3 năm 2005, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số56/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án thí điểm cổ phần hoá Tổng công ty

cổ phần đã được đăng ký lại với Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nộitheo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103014768 ngày 01 tháng 12năm 2006, và sửa đổi lần 5 ngày 27 tháng 01 năm 2011 Tổng công ty có mã

số doanh nghiệp là 0100105616

27/9/1988: Công ty Dịch vụ và Xây dựng nước ngoài

10/8/1991: Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam

20/11/1995: Tổng công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam 01/12/2006: Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam

05/9/2008: Cổ phiếu của Tổng công ty VINACONEX (mã VCG) chính thức niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.

Được cổ phần hóa vào tháng 12/2006, đến nay trải qua hơn 4 năm hoạtđộng theo mô hình Tổng Công ty cổ phần, VINACONEX đã có những bướcphát triển vượt bậc được thể hiện qua những con số về tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh

Trang 12

Đơn vị tính: triệu đồng

2008

Năm 2009

So sánh năm 2008

Năm 2010

So sánh năm 2009 Giá trị

Tỷ lệ tăng, giảm

Giá trị

Tỷ lệ tăng, giảm

802 ,939

60 3,715 403%

1,310,5

43

507 ,604 163%

7 Chi phí tài chính 112,749 581,011 468,262 515% 909,585 328,574 157% Trong đó: Chi phí lãi vay 34,061 356,842 322,781 1048% 478,143 121,301 134%

8 Chi phí bán hàng 54,100 2,769 (51,331) 5% 8,940 6,171 323%

9 Chi phí quản lý doanh

nghiệp

226 ,095

33 1,893

10 5,798 147%

190 ,400

(14 1,493) 57%

10 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh

(113, 245)

(Nguồn: BCTC năm 2008, 2009, 2010 đã được kiểm toán của Vinaconex)

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty từ năm 2008đến 2010 ta thấy Quy mô hoạt động kinh doanh của Công ty mẹVINACONEX tăng trưởng nhanh chóng thể hiện tổng doanh thu tăng mạnh

qua các năm Cụ thể, năm 2008 tổng doanh thu là: 2.860,80 tỷ đồng, năm

2009 là 3.849,35 tỷ đồng tăng 135% so với năm 2008, năm 2010 là 4.892,87

tỷ đồng tăng 127% so với năm 2009 và tăng 171% so với năm 2008 Đây là

một thành công đáng ghi nhận của Vinaconex trong những năm qua khi cảdoanh thu và lợi nhuận sau thuế đều tăng

Trang 13

2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính tại Tổng công ty cổ phần VINACONEX

động đầu tư tài

chính

199.22

4 802.239 603.015 303% 1.310.543 508.304 63%Chi phí hoạt động

đầu tư tài chính

112.74

9 581.011 468.262 415% 909.585 328.574 57%Tổng mức lợi

8 29.035 (3.153) -10% 60.850 31.815 110%Chi phí 35.01

3 36.452 1.439 4% 69.582 33.130 91%Tổng mức lợi

nhuận

(2.825 )

(7.417 ) (4.592) 163% (8.732) (1.315) 18%

Hoạt động đầu tư

tài chính dài hại

Tổng số vốn đầu

2.304.26

2 5.120.923 2.816.661 122% 5.096.826 (24.097) 0%Doanh thu 167.03

6 773.204 606.168 363% 1.249.693 476.489 62%Chi phí 77.73

6 544.559 466.823 601% 840.003 295.444 54%Tổng mức lợi

nhuận

89.30

0 228.645 139.345 156% 409.690 181.045 79%

(Nguồn: BCTC năm 2008, 2009, 2010 đã được kiểm toán của Vinaconex)

* Về doanh thu từ hoạt động ĐTTC: Có thể thấy hàng năm doanh thu

từ hoạt động ĐTTC của VINACONEX đều tăng cao trong các năm Năm

Trang 14

2009 doanh thu hoạt động ĐTTC tăng 303% (số tuyệt đối là 603,71 tỷ đồng)

so với năm 2008, năm 2010 tăng 13% (số tuyệt đối là 507,6tỷ đồng), trongnăm 2009, 2010 doanh thu ĐTTC tăng đột biến bởi vì các dự án màVINACONEX đầu tư đã hoàn thành và đi vào hoạt động khai thác ví dụ nhưNhà máy thuỷ điện Cửa Đạt, Nhà máy xi măng Cẩm Phả, Nhà máy nướcDung Quất, Nhà máy nước Sông Đà , vốn mà VINACONEX đầu tư tại cácđược hạch toán như vốn đầu tư tài chính tại các đơn vị này

* Cùng với việc tăng doanh thu Lợi nhuận từ hoạt động ĐTTC củaVINACONEX cũng tăng theo, năm 2009 tăng 157% (giá trị tuyệt đối là 135.453

tỷ đồng) so với năm 2008, năm 2010 tăng 81% (giá trị tuyệt đối là 179.030 tỷđồng) so với năm 2009 cho thấy các đơn vị thành viên của VINACONEX hoạtđộng có hiệu quả đem lại nguồn thu cổ túc cho Tổng công ty

- Nếu tính theo doanh thu, năm 2008: cứ 1 đồng chi phí hoạt độngĐTTC thì tạo ra được 1,77 đồng doanh thu; năm 2009: 1 đồng chi phí hoạtđộng ĐTTC thì tạo ra được 1,38 doanh thu; năm 2009: 1 đồng chi phí hoạtđộng ĐTTC thì tạo ra được 1,44 đồng doanh thu

- Nếu tính theo lợi nhuận, năm 2008: cứ một đồng chi phí hoạt độngđầu tư tài chính thì tạo ra 0.77 đồng lợi nhuận; năm 2009: cứ một đồng chiphí hoạt động đầu tư tài chính thì tạo ra 0,38 đồng lợi nhuận; năm 2010: cứmột đồng chi phí hoạt động đầu tư tài chính thì tạo ra 0,44 đồng lợi nhuận

- Điều đó khẳng định, hiệu quả hoạt động ĐTTC của VINACONEX đãgiảm dần theo quy mô

VINACONEX là một Tổng công ty lớn bao gồm nhiều đơn vị thànhviên hoạt động trên nhiều lĩnh vực, một số các đơn vị có hoạt động sản xuấtkinh doanh tốt đan xen các công ty khác hoạt động kém hiệu quả Vì vậy,chúng ta không nên dừng lại tại các con số thể hiện ở các chỉ tiêu trên màchúng ta nên phân tích tổng thể thực trạng hoạt động đầu tư tài chính tạiVINACONEX thông qua việc so sánh hiệu quả hoạt động giữa công ty mẹ vàhợp nhất toàn Tổng công ty:

Trang 15

Chỉ tiêu tài chính Công ty mẹ

Doanh thu thuần tr.vnd 2.848.155 3.849.352 4.892.872 Tổng tài sản tr.vnd 13.939.838 16.711.981 17.606.180 Vốn chủ sở hữu tr.vnd 1.307.128 2.820.700 4.081.868 EBIT tr.vnd 435.056 912.571 1.079.449 EBITDA tr.vnd 478.608 934.523 1.115.033

(Nguồn: BCTC năm 2008, 2009, 2010 đã được kiểm toán )

Quy mô hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ VINACONEX tăngtrưởng nhanh chóng, Doanh thu thuần tăng trưởng 13%, Tổng tài sản tăngtrưởng 14% bình quân trong giai đoạn 2007 đến 2010 Bất chấp quá trình mởrộng quy mô rất mạnh, hiệu quả hoạt động kinh doanh và đầu tư dự án tiếptục tăng mạnh thể hiện qua chỉ tiêu tỷ suất EBITDA/ Doanh thu thuần Tỷsuất EBITDA/ Doanh thu thuần tăng cao trong các năm 2009, 2010 đồng thờiphản ánh sự chuyển dịch cơ cấu lĩnh vực hoạt động kinh doanh từ những lĩnhvực mang lại giá trị gia tăng thấp sang những lĩnh vực có giá trị gia tăng caohơn

Chỉ tiêu ROE giảm dần trong khi các chỉ tiêu ROA và ROIC tăng lêntrong giai đoạn 2008 đến 2010 phản ánh sự dịch chuyển dòng thu nhập đốivới các dòng vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh của Công ty mẹVINACONEX ROA/ ROIC tăng lên phản ánh hiệu quả sinh lời cao hơn đốivới Tổng nguồn vốn/ Tổng vốn chủ sở hữu và nợ vay dài hạn trong khi đóROE giảm đi phản ánh hiệu quả sinh lời thấp hơn đối với Vốn chủ sở hữu.Điều này phản ánh sự gia tăng chi phí nợ và sự chuyển dịch dòng lợi ích từ

Chủ sở hữu (Vốn chủ sở hữu) sang Chủ nợ (Nợ vay) mà nguyên nhân sâu xa

nằm ở cơ cấu tài chính mất cân đối, tỷ lệ Nợ/ Tổng nguồn vốn cao và mặtbằng lãi suất quá cao làm gia tăng chi phí tài chính

Trang 16

Chỉ tiêu tài chính hợp nhất

Khả năng thanh toán ngắn hạn lần 1,03 1,08 1,16 Khả năng thanh toán nhanh lần 0,60 0,65 0,71 Khả năng thanh toán bằng tiền mặt lần 0,12 0,19 0,19 Doanh thu thuần tr.vnd 9.351.662 13.017.168 15.062.496 Tổng tài sản tr.vnd 22.659.347 27.181.158 31.686.889 Vốn chủ sở hữu tr.vnd 1.434.568 2.313.021 3.140.786 EBIT tr.vnd 744.866 795.867 1.374.862 EBITDA tr.vnd 970.016 1.493.738 1.993.125

(Nguồn: BCTC chính năm 2008, 2009, 2010 đã được kiểm toán )

Giống như Công ty mẹ VINACONEX, trên Báo cáo tài chính hợp nhấttoàn Tổng công ty dù duy trì được hiệu quả hoạt động kinh doanh trên tổngvốn đầu tư trong quá trình mở rộng quy mô nhanh chóng, lợi nhuận mang lạicho phần Vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm sút cùng sự gia tăng chi phí vay

nợ Quá trình mở rộng quy mô nhanh sử dụng nợ vay thể hiện mặt trái của nótrong điều kiện các yếu tố kinh tế vĩ mô diễn biến không thuận lợi

Dù có những chuyển biến tích cực kể từ sau khi cổ phần hóa, tình hình tàichính của VINACONEX hiện vẫn trong tình trạng mất cân đối và thiếu ổn định

Cơ cấu vốn thiên về sử dụng nợ vay gây áp lực về chi phí vốn cao đối vớiVINACONEX, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, trước những bất ổn của điềukiện kinh tế vĩ mô trong nước và thế giới Một phần trong số các nguyên nhândẫn đến tình trạng mất cân đối tài chính của Tổng công ty đến từ việc kế thừatình hình tài chính vốn đã mất cân đối của một Tổng công ty nhà nước trước đây

Vốn điều lệ ban đầu của VINACONEX được xác định không tương xứngvới nhu cầu vốn hoạt động kinh doanh mà trong đó lại bao gồm cả phần “vốnảo” được đánh giá tăng khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa

Tại thời điểm bàn giao vốn từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổphần, VINACONEX có số vốn điều lệ ban đầu là 1.500 tỷ đồng, trong đóriêng phần vốn Nhà nước góp bằng việc đánh giá tăng giá trị vô hình bao gồmgiá trị lợi thế kinh doanh và giá trị thương hiệu đã chiếp 19% Vốn điều lệ

(tính trên tổng số vốn Nhà nước là 28,5%), tương đương 285 tỷ đồng Phần

Trang 17

“vốn ảo” ở đây còn bao gồm cả số lỗ từ các rủi ro tiềm ẩn chưa được trích lập

dự phòng của các Công ty thành viên có rủi ro trong giai đoạn hoạt động theo

mô hình doanh nghiệp Nhà nước nhưng khi thực hiện cổ phần hóa chưa được

xử lý triệt để Do vậy, VINACONEX đang phải gánh chịu phần chi phí tàichính cho phần vốn ảo và các tồn tại nêu trên

Việc đầu tư vốn dàn trải thông qua hoạt động đầu tư tài chính tại quánhiều đơn vị thành viên và hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực mangtính kế thừa từ giai đoạn VINACONEX hoạt động dưới hình thức doanhnghiệp Nhà nước

Tại thời điểm cổ phần hóa, VINACONEX đã triển khai đầu tư 44 dự ánvới Tổng mức đầu tư lên đến khoảng 29.000 tỷ đồng, trong khi vốn giải ngânmới chỉ đạt 9.000 tỷ đồng Tổng công ty Cổ phần đã phải kế thừa, tiếp tục giảingân vốn để hoàn tất đầu tư các dự án này Vốn giải ngân chủ yếu là vốn vay

Do các dự án có quy mô lớn, chi phí tài chính là rất cao

Tại thời điểm thực hiện cổ phần hóa, VINACONEX đã có vốn góp tại

94 công ty con và công ty liên kết với tổng số vốn 282,7 tỷ đồng Cùng vớiquá trình phát triển, việc VINACONEX phải tiếp tục đầu tư vốn vào cácCông ty này nhằm nắm giữ cổ phần chi phối là yêu cầu tất yếu Từ năm 2008đến hết năm 2010, số tiền đầu tư thêm vào các công ty thành viên là 1.019 tỷđồng, trong đó hầu hết các công ty đều kinh doanh có hiệu quả với tỷ suất Lợinhuận/ Vốn chủ sở hữu cao mà số liệu cổ tức trả về cho Công ty mẹ chưaphản ánh hết

Các công ty thành viên được thành lập mới sau cổ phần hóa chủ yếu là

để tiếp nhận dự án, tài sản đầu tư hoàn thành để đưa vào vận hành, khai thác.Các công ty này chiếm phần lớn số vốn đầu tư mới của VINACONEX sau cổphần hóa bao gồm: Công ty CP nước sạch VINACONEX, Công ty CP Ximăng Cẩm Phả, Công ty CP xi măng Yên Bình, … Do tài sản chuyển giao lànhững dự án đã triển khai đầu tư với quy mô lớn nên vốn điều lệ phải góp của

các Công ty này rất lớn (4.014 tỷ đồng), trong đó riêng phần vốn góp tại Công

ty CP xi măng Cẩm Phả đã lên tới 1.990 tỷ đồng

Trường hợp Công ty liên doanh TNHH Phát triển đô thị mới An Khánh

Trang 18

hiện đang có kết quả kinh doanh 2009 và 2010 lỗ Việc góp vốn vào công tynày nhằm mục đích đầu tư Khu đô thị Splendora, nhưng cần phải tạo nguồnvốn để nộp ngay gần 1.500 tỷ đồng cho Ngân sách Thành phố Hà Nội để làmvốn đối ứng thi công dự án đường Láng – Hòa Lạc,

VINACONEX tham gia đầu tư vốn vào một số Công ty thành lập mớihoạt động trong lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng bao gồm: Tổng công ty CP phát

triển hạ tầng và đầu tư tài chính Việt Nam (40 tỷ đồng), Công ty CP EVN Quốc tế (24 tỷ đồng), Công ty CP đầu tư xây dựng đô thị Việt Nam (3 tỷ

đồng), đến nay chưa có Công ty nào hoạt động kinh doanh có lãi.

Tính đến cuối năm 2010, VINACONEX có vốn góp tại 67 đơn vị, tổngvốn thực góp đạt 5.217 tỷ đồng trong đó có 64 đơn vị là các Công ty Cổ phầnvới tổng vốn góp là 4.832 tỷ đồng Đây là danh mục đầu tư tài chính dàn trảitrên nhiều lĩnh vực, bao gồm cả những lĩnh vực không phải thế mạnh củaVINACONEX như bảo hiểm, quỹ đầu tư tài chính, phát triển năng lượng,kinh doanh thương mại Tổng vốn đầu tư vào các đơn vị thành viên chiếm tỷ

lệ cao trong tổng tài sản của Công ty mẹ VINACONEX, cụ thể như Giá trịdanh mục đầu tư/ Tổng tài sản năm 2008 là 16,5%, năm 2009 là 30,6% năm

2010 là 28,9%

Trong năm 2010, tổng số tiền cổ tức chuyển về Tổng công ty từ cácCông ty Cổ phần thành viên là 184,4 tỷ đồng, tỷ lệ cổ tức/ giá trị góp vốn đạt2,9% Tỷ lệ cổ tức so với tổng giá trị vốn đã góp ở mức thấp tuy nhiên cần xemxét đến các yếu tố sau đây để đánh giá thực chất hiệu quả đầu tư:

Đa số các công ty thành viên có hiệu quả hoạt động kinh doanh tươngđối cao, tuy nhiên không sử dụng toàn bộ lợi nhuận thu được để trả cổ tức

(thường chỉ dùng 40% đến 70% lợi nhuận để chi trả cổ tức, số còn lại tiếp tục tích lũy tại đơn vị thành viên để tái đầu tư) Nhu cầu giữ lại lợi nhuận để tái

đầu tư tại các đơn vị thành viên là tất yếu do các đơn vị này vẫn còn có thể tiếptục mở rộng và phát triển, đồng thời cũng phù hợp với xu hướng tiếp tục mởrộng và phát triển của VINACONEX nói chung

Cho đến thời điểm hiện tại, phần lớn các dự án đầu tư lớn đã đưa vàovận hành của VINACONEX dù còn gặp nhiều khó khăn và hoạt động kinhdoanh chưa sinh lợi nhuận cao, tuy nhiên đã có dòng tiền đủ để trả nợ gốc và

Trang 19

lãi vay như CTCP Xi măng Yên Bình, CTCP Đầu tư và PT Năng lượng

VINACONEX (thủy điện Cửa Đạt), CTCP nước sạch VINACONEX

(VIWASUPCO) Gánh nặng phải hỗ trợ trả nợ gốc và lãi vay đầu tư của

VINACONEX đối với đơn vị thành viên chỉ phát sinh đối với trường hợpCTCP Xi măng Cẩm Phả

Đối với một danh mục đầu tư lớn bao gồm 67 đơn vị thành viên, khôngtránh khỏi việc một số đơn vị có tình hình tài chính yếu kém và hoạt độngkhông hiệu quả Vì vậy VINCONEX cần phải có lộ trình tái cấu trúc lạidoanh mục đầu tư một các hợp lý mới đem lại được hiệu quả lâu dài cho hoạtđộng ĐTTC nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh toàn Tổng công tynói chung

Từ những phân tích trên có thể thấy hoạt động ĐTTC củaVINACONEX còn nhiều hạn chế thể hiện qua việc: Đầu tư tài chính dàn trảikém hiệu quả , không có mục tiêu, tầm nhìn hoặc cách tiếp cận chiến lượcthống nhất, khả năng kiểm soát tài chính kém, thiếu tính chịu trách nhiệm, cơcấu vốn không hiệu quả, quan hệ với các nhà đầu tư chưa hiệu quả

Như các nghiên cứu trên đây đã phản ánh, hoạt động ĐTTC củaVINACONEX còn chưa hiệu quả Việc này do khá nhiều nguyên nhân gây ra,nguyên nhân quan trọng nhất, đó là VINACONEX chưa có một cấu trúc hợplý, chưa xây dựng được hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro, chưa thựchiện dự báo và quản lý tài chính hiệu quả, chi phí sử dụng vốn cao, chế độbáo cáo của các đơn vị thành viên còn nhiều bất cập

Ngoài những nguyên nhân kể trên còn có những nguyên nhân khác như

hệ thống văn bản pháp luật chưa hoàn thiện, sự bất ổn của nền kinh tế vàchính sách vĩ mô của Nhà nước

Trang 20

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP

KHẨU VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM

3.1 Định hướng hoạt động đầu tư tài chính của VINACONEX.

a) Định hướng phát triển: Tổng công ty VINACONEX trở thành

Tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng và bất động sản tại Việt Nam

Hình thành các công ty nòng cốt của Tổng công ty trong các lĩnh vựcbất động sản và xây lắp do Tập đoàn VINACONEX nắm cổ phần chi phốiđồng thời tham gia góp vốn không chi phối tại một số công ty hoạt động tronglĩnh vực sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng, kinh doanh thương mại,xuất nhập khẩu và xuất khẩu lao động, đào tạo và cung cấp nhân lực

- Dưới các công ty mẹ sẽ hình thành các công ty con do Công mẹ nắm

cổ phần chi phối hoạt động theo ngành nghề hoặc địa bàn tương ứng

- Tổng công ty xác định và chuyển giao vốn, tài sản, thương hiệu doTập đoàn sở hữu trong lĩnh vực xây dựng, bất động sản và các lĩnh vực kinhdoanh khác cho các công ty mẹ tương ứng Vốn và tài sản chuyển giao này sẽđược coi là vốn góp của Tập đoàn VINACONEX tại các công ty mẹ này.

Trang 21

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính của VINCONEX

Từ những nguyên nhân dẫn đến hoạt động ĐTTC của VINACONEXchưa hiệu quả, tôi xin được đưa ra một số giải pháp sau:

- Tiến hành tái cấu trúc doanh nghiệp Tổng công ty theo 2 lĩnh vực chủyếu là Xây dựng và Bất Động sản và một số lĩnh vực kinh doanh khác khôngphải là lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Tổng công ty

- Phát hành tăng vốn điều lệ đảm bảo cho Tổng công ty có được cơ cấunguồn vốn ổn định hơn, chủ động nguồn vốn đầu tư các dự án mới và mởrộng, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại, giảm thiểu rủi rotrong bối cảnh kinh tế vĩ mô bất ổn hiện nay

- Tăng cường hệ thống kiểm soát tài chính trong Tổng công ty: Kiểm soáttài chính là công cụ quan trọng để thực hiện mục tiêu quản lý của Công ty mẹđối với các công ty con trong mối quan hệ đầu tư vốn Vai trò quan trọng củakiểm soát tài chính trong tập đoàn kinh tế được thể hiện trên các khía cạnh sau

- VINACONEX cần thành lập Trung tâm Marketing cho toàn hệ thốngTổng công ty, nghiên cứu và cung cấp thông tin cần thiết cho quá trình hoạt động

3.3 Kiến nghị với cơ quan chức năng

- Hệ thống số liệu và dữ liệu thông tin chuyên ngành, trực tiếp phục vụcông tác dự báo kinh tế chưa có tính thống nhất Hiện tại, các thông tin kinh tếcủa Việt Nam thường bị phân tán và thiếu chuẩn hóa thống nhất giữa các nguồn

và đơn vị quản lý Cần phải khắc phục và hoàn thiện hơn nữa

- Nhà nước cần có những chính sách quản lý, dự báo hợp lý để vận hành tốt

Trang 22

thị trường bất động sản nói riêng và nền kinh tế nói chung, tránh tình trạng xảy ralạm phát cao như năm nay, ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động của công ty

cổ phần

Kiến nghị với cơ quan chủ quản

Bộ xây dựng có biện pháp quản lý và ổn định thị trường vật liệu xây dựngtrong nước, thị trường bất động sản, giảm bớt hiện tượng tăng giá đột biến củanguyên vật liệu xây dựng, giá bất động sản lên xuống thậm chí đóng băng

Kiến nghị với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng

Các ngân hàng cần thay đổi phương thức xét duyệt cho vay vốn, không chỉdựa trên các thế chấp về tài sản mà cần quan tâm đến tính khả thi của dự án đầu tư

để cho vay các dự án hiệu quả nhưng thiếu tài sản đảm bảo

Các ngân hàng cần linh hoạt hơn trong việc cho vay vốn phục vụ đầu tư kinhdoanh bất động sản và hoạt động xây lắp, để đáp ứng nhu cầu vốn cho các dự án

để đẩy nhanh tiến độ thi công

Trang 23

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong thời gian vừa qua doanh nghiệp Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ.Tuy nhiên, bên cạnh việc mở ra các cơ hội cho các doanh nghiệp thì khó khăn

và thách thức từ đòi hỏi doanh nghiệp muốn đứng vững, vươn lên vượt quanhững thử thách, tránh nguy cơ gặp phải khó khăn phải không ngừng đổi mớiphương thức quản lý điều hành, hoàn thiện mô hình quản trị doanh nghiệp, lựachọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, tái cơ cấu doanh nghiệp, có chiến lượctài chính hợp lý…mang lại những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp mình Đây là một trong các vấn đề được quan tâm hàng đầu và

có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn đối với nhiều doanh nghiệp Bởi lẽ, đểhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phảinhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu vềvốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụngvốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm đượcnhững nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đếntình hình tài chính doanh nghiệp Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sởthường xuyên nghiên cứu giải pháp, đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính củadoanh nghiệp Từ đó, nhà quản lý doanh nghiệp có thể rút ra những mặt mạnh,mặt yếu của doanh nghiệp làm căn cứ để hoạch định phương án hành động phùhợp cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định vàtăng cường tình hình tài chính giúp nâng cao chất lượng doanh nghiệp

Được cổ phần hóa vào tháng 12/2006, trải qua hơn 4 năm hoạt động theo

mô hình Tổng Công ty cổ phần, Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và xâydựng Việt Nam (Vinaconex) đã khẳng định được những bước phát triển khávững chắc, khẳng định vị thế trong ngành xây dựng và đầu tư kinh doanh bấtđộng sản

Những thành công đó đã phần nào khẳng định những cố gắng của cácnhà quản lý công ty trong việc hoạch định và thực thi các chính sách quản lýtài chính Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động tài chính vẫn chưa đạt được mục tiêuđặt ra Để Tổng công ty phát triển bền vững trong bối cảnh cạnh tranh khốcliệt là một đòi hỏi cấp bách

Trang 24

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên em quyết định chọn đề tài

nghiên cứu: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Tổng

công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam (Vinaconex) ”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về hoạt động tài chính của công ty

Hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính của công ty cổ phần

Đề tài lấy hoạt đầu tư tài chính của Tổng công ty cổ phần Xuất nhậpkhẩu và xây dựng Việt Nam (VINACONEX) làm đối tượng nghiên cứu

Phạm vi của đề tài là tập trung nghiên cứu hoạt động đầu tư tài chínhcủa Tổng công ty cổ phần VINACONEX Hiệu quả hoạt động đầu tư tàichính, mốc thời gian là từ năm 2008 đến năm 2010

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duyvật lịch sử

Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn:tổng hợp, so sánh, thống kế, phân tích, qui nạp, diễn dịch để làm rõ các vấn đềnghiên cứu

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, kết luận thì đề tài gồm

Trang 25

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

1.1 Hoạt động đầu tư tài chính của Công ty Cổ Phần

1.1.1 Khái quát về công ty cổ phần

1.1.1.1 Khái niệm công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thànhnhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ vàcác nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vàodoanh nghiệp Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình chongười khác (trừ trường hợp cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần của cổ đôngsáng lập có qui định riêng) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân ; Số lượng cổđông tối thiểu của công ty là 3 và không hạn chế số lượng tối đa

1.1.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần

Công ty cổ phần có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giámđốc (Tổng giám đốc) Với Công ty cổ phần có trên 11 cổ đông thì có thêmBan kiểm soát

a Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là

cơ quan quyết định cao nhất của Công ty cổ phần Đại hội đồng cổ đông cócác quyền chính sau:

+ Quyết định loại và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại.Quyết định mức cổ tức hàng năm

+ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viênBan kiểm soát

+ Quyết định tổ chức lại và giải thể Công ty cổ phần

+ Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ Công ty cổ phần

+ Thông qua báo cáo tài chính hàng năm

Trang 26

+ Quyết định mua lại hơn 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại.

b Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty cổ phần, có toàn quyềnnhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyềnlợi của công ty (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổđông) Hội đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ chính sau:

+ Quyết định chiến lược phát triển của công ty

+ Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán củatừng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác

+ Quyết định phương án đầu tư

+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường; thông qua hợp đồng muabán, vay, cho vay và các hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50%tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty

+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc (Tổng giám đốc) và cán

bộ quản lý quan trọng khác của công ty

+ Quyết định cơ cấu tổ chức, qui chế quản lý nội bộ công ty, quyết địnhthành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn,mua cổ phần của doanh nghiệp khác

+ Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông

- Hội đồng quản trị có không ít hơn ba thành viên, không quá mười mộtthành viên, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác Số thành viên Hộiđồng quản trị phải thường trú ở Việt Nam do Điều lệ công ty quy định Nhiệm

kỳ của Hội đồng quản trị là năm năm Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồngquản trị không quá năm năm; thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầulại với số nhiệm kỳ không hạn chế

- Hội đồng quản trị của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động chođến khi Hội đồng quản trị mới được bầu và tiếp quản công việc

- Trường hợp có thành viên được bầu bổ sung hoặc thay thế thành viên

bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong thời hạn nhiệm kỳ thì nhiệm kỳ của thànhviên đó là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ Hội đồng quản trị

Trang 27

- Thành viên Hội đồng quản trị không nhất thiết phải là cổ đông củacông ty

c Giám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành hoạt động hàng ngàycủa công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện cácquyền và nhiệm vụ được giao

1.1.1.3 Hoạt động đầu tư của công ty cổ phần

Khái niệm: Theo Luật Đầu tư số 59/2005/QH11, đầu tư là việc nhà

đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tàisản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Hoạt độngđầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâuchuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư Vốn đầu tư là tiền và cáctài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư

Như vậy đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiếnhành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhấtđịnh trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả

đó Và nguồn lực ở đây có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức laođộng và trí tuệ Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính,tài sản vật chất và nguồn lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất caohơn trong nền sản xuất xã hội

Đầu tư là hoạt động quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Để có thể tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, doanh nghiệpkhông thể không thực hiện hoạt động đầu tư Đầu tiên, để thành lập doanhnghiệp, doanh nghiệp phải đầu tư để tạo dựng cơ sở vật chất như xây dựngnhà xưởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc, tiến hànhcác công tác xây dựng cơ bản và thực hiện nhiều loại chi phí khác gắn liền với

sự hoạt động trong một chu kỳ của doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp mới cóthể đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Trong quá trình sản xuất kinhdoanh, đầu tư quyết định sự tồn tại và phát triển của Để duy trì được sự hoạtđộng bình thường cần định kỳ tiến hành sửa chữa hoặc thay mới các cơ sở vậtchất kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội Phải mua sắm cáctrang thiết bị mới thay thế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời…

Trang 28

Đầu tư có vai trò rất to lớn đối với doanh nghiệp, do đó doanh nghiệpcần có chiến lược trong việc tìm kiếm và lựa chọn các dự án đầu tư Vì đặcđiểm của các dự án đầu tư là thường yêu cầu lượng vốn lớn và sử dụng vốntrong thời gian dài nên có tác động lớn đến kết quả sản xuất – kinh doanh củadoanh nghiệp Sai lầm trong việc dự tính vốn đầu tư có thể dẫn đến tình trạnglãng phí vốn lớn, thậm chí gây hậu quả nghiêm trọng đối với doanh nghiệp.

Vì vậy, quyết định đầu tư của doanh nghiệp là quyết định có tính chiến lược,đòi hỏi phải được phân tích và cân nhắc kỹ lưỡng

Phân loại đầu tư của doanh nghiệp

Tuỳ theo các mục đích khác nhau có thể phân loại đầu tư của doanhnghiệp theo các tiêu thức khác nhau

Căn cứ theo mục đích đầu tư, có thể phân loại đầu tư của doanh nghiệpthành đầu tư mở rộng quy mô, đầu tư nâng cao công suất, đầu tư nâng caonăng lực kinh doanh, đầu tư đổi mới công nghệ, đầu tư nâng cao chất lượngsản phẩm, đầu tư giảm ô nhiễm môi trường, đầu tư nhằm bảo đảm tính thanhkhoản, đầu tư nhằm nắm quyền kiểm soát doanh nghiệp khác … Việc phânloại này giúp cho các nhà quản lý tài chính xác định hướng đầu tư và kiểmsoát được tình hình đầu tư theo mhững mục tiêu đã định

Căn cứ theo phương thưc đầu tư, có thể phân loại đầu tư của doanhnghiệp thành:

- Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn khôngtrực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quảđầu tư Chẳng hạn như nhà đầu tư thực hiện hành vi mua các cổ phiếu hoặctrái phiếu trên thị trường chứng khoán thứ cấp Trong trường hợp này, nhàđầu tư có thể được hưởng các lợi ích như cổ tức, tiền lãi, quyển biểu quyết,quyền ưu đãi nhưng không được tham gia quản lý trực tiếp tài sản mà mình

bỏ vốn đầu tư

- Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư trong đó, người bỏ vốn trực tiếptham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư.Đầu tư trực tiếp được phân làm hai loại: Đầu tư dịch chuyển là một hình thức

Trang 29

đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn là nhằm dịch chuyển quyển sở hữu giátrị của tài sản; Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp, hoạtđộng này nhằm duy trì và tạo ra nguồn lực mới trong sản xuất kinh doanhdịch vụ.

Căn cứ theo thời gian đầu tư, có thể phân loại hoạt động đầu tư củadoanh nghiệp thành đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn

Đầu tư ngắn hạn là những khoản đầu tư mà thời gian thực hiện và phát huytác dụng để thu hồi vốn đã bỏ ra của các kết quả đầu tư là dưới một năm hoặc mộtchu kỳ kinh doanh như đầu tư thương mại, đầu tư vốn mua chứng khoán có thờihạn thu hồi dưới một năm ( tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng…)

Đầu tư dài hạn là những khoản đầu tư mà thời gian thực hiện và pháthuy tác dụng để thu hồi vốn đã bỏ ra của các kết quả đầu tư là trên một nămnhư các khoản đầu tư sản xuất, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng

cơ bản, góp vốn liên doanh, liên kết, trái phiếu…

Việc phân loại này giúp cho doanh nghiệp kiểm soát được tình hìnhthực hiện đầu tư dài hạn theo những mục tiêu nhất định, qua đó có thể tậptrung vốn cho những mục tiêu đạt kết quả cao nhất hoặc những mục tiêu nằmtrong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Đầu tư dài hạn của doanhnghiệp là một nhân tố quyết định sự phát triển của doanh nghiệp, do đó việclựa chọn hướng đầu tư có tầm quan trọng quyết định đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Về mặt kinh tế - kỹ thuật và công nghệ, quyếtđịnh đầu tư dài hạn có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trong suốt một thời gian dài, ảnh hưởng có tính chất quyết địnhđến quy mô, trình độ trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanhnghiệp Từ đó, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, đến tiêu thụ sản phẩm vàlợi nhuận đạt được trong tương lai

Về mặt tài chính, quyết định đầu tư dài hạn là một quyết định tài chínhdài hạn và doanh nghiệp thường phải vay hoặc huy động từ bên ngoài Đầu tưsai sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho doanh nghiệp, lãng phí vốn, gây nên tìnhtrạng nợ nần, hoạt động kém hiệu quả và có thể dẫn đến phá sản

Trang 30

Căn cứ theo cơ cấu tài sản đầu tư, đầu tư của doanh nghiệp có thể đượcphân loại thành:

Đầu tư tài sản cố định là các hoạt động đầu tư nhằm mua sắm, cải tạo,

mở rộng tài sản cố định của doanh nghiệp Đầu tư tài sản cố định thườngchiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanhnghiệp sản xuất Loại đầu tư này bao gồm đầu tư xây lắp, đầu tư mua sắmmáy móc thiết bị, đầu tư tài sản cố định khác Các tài sản cố định được đầu tư

có thể là tài sản cố định hữu hình hoặc tài sản cố định vô hình

Đầu tư tài sản lưu động đây là khoản đầu tư nhằm hình thành các tàisản lưu động cần thiết để đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được tiến hành bình thường Các loại tài sản lưu động nhưnguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ sản xuất nhỏ…

Đầu tư tài sản tài chính Các doanh nghiệp có thể đầu tư vào các tài sảntài chính như mua cổ phiếu, trái phiếu… hoặc tham gia góp vốn liên doanh,liên kết với các doanh nghiệp khác Hoạt động đầu tư tài chính ngày càng có

tỷ trọng cao và mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp

Phân loại đầu tư theo cơ cấu tài sản đầu tư có thể giúp các nhà quản lýtài chính xây dựng một kết cấu tài sản thích hợp nhằm đa dạng hoá đầu tư, tậndụng được năng lực sản xuất và năng lực hoạt động đồng thời nâng cao hiệuquả hoạt động đầu tư cho doanh nghiệp

1.1.2 Hoạt động đầu tư tài chính của công ty cổ phần

1.1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết của hoạt động ĐTTC

* Khái niệm: Hoạt động đầu tư tài chính là việc ta sử dụng các loại tài

sản tài chính đem đi dùng vào các mục đích khác nhau nhằm thu lại lợi nhuận

từ nó Thực tế các mục đính khác nhau nó chia thành nhiều thứ: Như đầu tưvốn vào các đơn vị khác, đầu tư vốn vào thị trường chứng khoán, đầu tư vốnvào thị trường ngoại tệ, Còn việc doanh nghiệp tận dụng mọi tài sản nhàn rỗi

để đầu tư vào các hoạt động kinh doanh khác ngoài đơn vị chỉ là 1 phần củađầu tư tài chính Vì như các quỹ đầu tư, ngân hàng đầu tư, họ là những nhàđầu tư và đầu cơ sử dụng vốn Vốn của họ là để đi đầu tư chứ ko phải là vốn

Trang 31

nhàn rỗi từ việc ko sử dụng hết ở doanh nghiệp mình hoặc Công ty cổ phần

bỏ vốn vào doanh nghiệp khác dưới hình thức liên kết, góp vốn liên doanh,mua cổ phần, góp vốn với tư cách là một thành viên tham gia quản lý và điềuhành công ty liên doanh, công ty cổ phần nhằm chia sẻ lợi ích và trách nhiệmvới các doanh nghiệp khác

Công ty cổ phần sẽ hạn chế được rủi ro hoạt động tài chính trong cácloại hình ĐTTC như gửi tiết kiệm, mua các loại trái phiếu chính phủ… Tuynhiên công ty cổ phần sẽ được hưởng lãi suất thấp, còn trong các loại hìnhnhư mua cổ phiếu, góp vốn liên doanh, liên kết sẽ có cơ hội đạt lợi nhuận caohơn nhưng đồng thời rủi ro cũng lớn hơn Như vậy, nếu không xét đến quan

hệ quốc tế trong lĩnh vực ĐTTC thì ĐTTC không tạo ra tài sản mới cho nềnkinh tế mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của công ty cổ phần đầu tư.Khi ĐTTC, công ty cổ phần sẽ tận dụng mọi tài sản, nguồn vốn nhà rỗi hoặc

sử dụng kém hiệu quả và cơ hội kinh doanh để tham gia vào các quá trìnhkinh doanh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm mục đích thu lợinhuận tối đa trong kinh doanh

* Sự cần thiết của hoạt động ĐTTC:

Đầu tư là hoạt động quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Trong hoạt động đầu tư, hoạt động ĐTTC cũng góp phần rất quantrọng cho sự tăng trưởng phát triển của doanh nghiệp, hoạt động này ngàycàng có tỷ trọng cao và mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp

Với các khoản ĐTTC như doanh nghiệp dùng vốn để mua các loại tráiphiếu chính phủ, trái phiếu địa phương… doanh nghiệp sử dụng chủ yếu đểđảm bảo tính thanh khoản, bảo tồn vốn và hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất màvẫn sinh lời cho doanh nghiệp Doanh nghiệp cũng có thể đầu tư vào các loại

cổ phiếu trên thị trường để bán ra với mục đích sinh lời Khi đầu tư vào chứngkhoán, danh mục đầu tư này sẽ làm tăng và góp phần ổn định thu nhập củadoanh nghiệp tạo ra sự đa dạng trong hoạt động đầu tư Sự đa dạng đó thểhiện trong cả lĩnh vực kinh doanh và phương diện địa lý Đây là cơ sở tạo sựcân bằng về rủi ro trong danh mục tài sản của doanh nghiệp và tăng tính thanhkhoản cho các tài sản đó Từ đó tạo sự mềm dẻo trong việc quản lý tài sản của

Trang 32

doanh nghiệp Chứng khoán cũng có thể được sử dụng như là các tài sản thếchấp cho các khoản vay ngân hàng, cũng có thể được mua và bán nhanhchóng, do đó có thể là nguồn dự trữ thứ cấp cho khả năng thanh toán củadoanh nghiệp và giúp doanh nghiệp có thể dễ dàng tái cấu trúc lại tài sản.

Đối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, hoạt động ĐTTC, đặcbiệt là hoạt động liên doanh liên kết giữ vai trò rất quan trọng Trong nềnkinh tế thị trường phát triển, tính chất phức tạp của môi trường kinh doanhhiện đại đã làm cho việc tiến hành các hoạt động kinh doanh giữa các tổ chứckinh doanh nguồn vốn và các tổ chức kinh doanh khác thông qua mối liên kết– liên doanh trở thành một chiến lược kinh doanh đúng đắn và được áp dụngrộng rãi Từ vài năm trở lại đây, thông tin về việc thành lập doanh nghiệp liêndoanh không còn mới lạ đối với Việt Nam, chúng diễn ra thường xuyên như

là một tất yếu của nền kinh tế

Nền kinh tế thị trường tạo điều kiện cho các nhà đầu tư có nhiều cơ hội

để lựa chọn, song rủi ro cũng rất lớn Để đầu tư có hiệu quả, hạn chế rủi ro ởmức thấp, đầu tư liên doanh, liên kết là hình thức tương đối phổ biến dochúng có những ưu điểm đáng kể:

- Do nhu cầu vốn đầu tư: Một số lượng vốn lớn để tiến hành một hoạt

động kinh doanh mà một doanh nghiệp độc lập thường không có khả năngđáp ứng Sự tập trung vốn dẫn đến cơ hội thực hiện những hoạt động mang lạilợi nhuận nhiều hơn đồng thời khả năng tài chính mạnh thì rủi ro sẽ giảm bớt.Việc dịch chuyển vốn bây giờ không chỉ bó hẹp trong một quốc gia mà còn có

xu hướng toàn cầu hoá, vốn thường xuyên dịch chuyển đến những nơi có điềukiện kinh doanh thuận lợi Cho nên ở các nước đang phát triển hoạt động đầu

tư liên doanh liên kết chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế và hoạtđộng này đã đem lại những kết quả rõ rệt là thúc đẩy nền kinh tế phát triển

- Do sự cần thiết hợp tác về chuyên môn tay nghề, công nghệ và các

nguồn lực kinh doanh khác: Một doanh nghiệp khi có dự án kinh doanh hấp

dẫn nhưng đó là một ngành nghề chưa từng kinh doanh, chưa có hiểu biết vềchuyên môn cũng có thể độc lập tiến hành công việc nhưng hiệu quả sẽ khôngcao Trong lúc cố gắng tự phát triển và tìm kiếm các nguồn lực kinh doanh,

Trang 33

chi phí bỏ ra có thể lớn hơn rất nhiều so với việc họ chia sẻ lợi ích tiềm tàngthu được trong kinh doanh với một hay nhiều doanh nghiệp khác sẵn sàngcung cấp chuyên môn, tay nghề và các nguồn lực kinh doanh Việc chia sẻ lợiích trong kinh doanh sẽ giúp họ đạt tới thành công nhanh hơn Chuyên môn,tay nghề, những bí quyết công nghệ là điều kiện cơ bản để thực hiện một hoạtđộng sản xuất kinh doanh, nhất là trong lĩnh vực mới Sự hợp tác với nhau đểtạo ra lợi ích tối đa cho các nhà đầu tư là những điều mà họ muốn đạt tới ỞViệt Nam, hoạt động liên doanh rất phát triển trong những lĩnh vực công nghệmới và mũi nhọn như dầu khí, bưu chính viễn thông, điện tử, luyện kim, ôtô… Việc tham gia liên doanh, ngoài vấn đề thu hút vốn đầu tư còn là việc sửdụng chuyên môn, tay nghề … của đối tác phát triển Cho nên chỉ trong thờigian ngắn các ngành công nghiệp này đã phát triển với tốc độ đáng kinh ngạc.Đồng thời đội ngũ nhân viên, công nhân kỹ thuật, kỹ sư… cũng nhanh chóngnắm bắt được những công nghệ mới và đã có thể tự mình điều hành được hoạtđộng sản xuất kinh doanh.

- Do sự gia tăng các rủi ro trong nền kinh tế thị trường phát triển: Rủi

ro luôn luôn tồn tại trong bất cứ một hoạt động đầu tư nào Kể cả các khoảnđầu tư được đánh giá là chắc chắn cũng không thể tránh khỏi rủi ro Tuynhiên một doanh nghiệp khi có cơ hội kinh doanh có khả năng thu lợi nhuậncao còn rủi ro được đánh giá là thấp thì sẽ tìm mọi cách để tự mình độc lậpthực hiện mà không nghĩ đến việc chia sẻ lợi ích cho doanh nghiệp khác.Nhưng khi cơ hội kinh doanh có khả năng thu lợi nhuận cao và rủi ro đượcđánh giá là cao, thì họ cũng ít khi liều lĩnh độc lập thực hiện và việc liêndoanh, liên kết để chia sẻ là điều tất yếu Bởi vì, liên doanh ngoài việc chia sẻlợi ích thì việc chia sẻ rủi ro cũng là điều rất quan trọng Khi có nhiều thànhviên tham gia thì vấn đề trở nên đơn giản hơn, rủi ro sẽ được chia sẻ chonhiều người hơn

- Động cơ ngăn chặn cuộc cạnh tranh khốc liệt trên thị trường: Việc

tham gia liên doanh, liên kết với nhiều thành viên, thì các thành viên sẽ tránhđược cuộc cạnh tranh lẫn nhau và tránh được bên thứ ba xâm nhập thị trường.Ngoài ra, việc cạnh tranh cũng giảm bớt qua việc chia sẻ thị trường và cùngnhau tham gia hoạt động marketing

Trang 34

Tóm lại, một doanh nghiệp khi quyết định tự mình tiến hành hoạt độngkinh doanh hay tiến hành thông qua liên doanh, liên kết với một tổ chức khác,thì doanh nghiệp phải xác định và định giá đầy đủ khả năng của công ty cầnliên doanh, liên kết Đồng thời cũng phải đánh giá các điểu yếu có liên quantới khả năng tự doanh nghiệp đó tiến hành hoạt động kinh doanh Nếu khiđiểm yếu được đánh giá là quá cao thì rủi ro khi tự mình tiến hành sản xuấtkinh doanh sẽ rất lớn, nên việc tham gia liên doanh, liên kết là tất yếu Tuynhiên, cũng có nhiều doanh nghiệp không tham gia vào hoạt động liên doanh,bởi vì có thể họ là những địch thủ cạnh tranh, hoặc họ không thích chia sẻ các

bí mật thương mại và các thông tin độc quyền, hoặc quyền chia sẻ quyết địnhtrong kinh doanh…

Trong tương lai, hoạt động ĐTTC của doanh nghiệp sẽ chiếm tỷ trọnglớn không phải chỉ về quy mô vốn, mà cả về tổng mức lợi nhuận của doanhnghiệp Bởi vậy, ngoài việc phải đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp cả về quy mô lẫn chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ…doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh hoạt động ĐTTC Việc tăng cường hoạtđộng này có một ý nghĩa rất lớn, sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanhcho doanh nghiệp

1.1.2.2 Phân loại đầu tư tài chính:

ĐTTC có thể hiểu một cách chung nhất là một tài sản do một doanhnghiệp nắm giữ để làm tăng tài sản của mình nhờ các khoản lợi tức, tiền bảnquyền, cổ tức và tiền thuê, làm tăng vốn đầu tư hoặc thu những lợi ích kháccho doanh nghiệp đầu tư ĐTTC là những khoản đầu tư ra bên ngoài doanhnghiệp vào thị trường tài chính, chứ không phải là các hoạt động sản xuấtkinh doanh trong chức năng của doanh nghiệp Doanh nghiệp bỏ tiền ra đểnắm giữ các công cụ tài chính với mục đích kiểm soát nguồn lực kinh doanh ởmột doanh nghiệp khác hoặc để sinh lợi Tuy nhiên, các tài sản ĐTTC cónhiều hình thức khác nhau và mục đích nắm giữ các tài sản của các nhà đầu tưcũng khác nhau, nên việc phân biệt các khoản ĐTTC là cần thiết

Trang 35

* Theo mục đích đầu tư

Theo mục đích đầu tư thì ĐTTC của doanh nghiệp có thể được phânloại thành đầu tư nhằm mục đích sinh lời, đầu tư nhằm mục đích bảo toànvốn, phân tán rủi ro, đầu tư nhằm bảo đảm tính thanh khoản Ví dụ như doanhnghiệp đầu tư vào các loại chứng khoán ngắn hạn có tính thanh khoản cao đểbảo toàn vốn, phân tán rủi ro, bảo đảm tính thanh khoản; đầu tư vào liêndoanh, liên kết chủ yếu là với mục đích sinh lời… Ngoài ra hoạt động đầu tưcũng có thể là công cụ của doanh nghiệp trong hoạt động nắm quyền kiểmsoát các doanh nghiệp khác nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh hoặc đầu

tư sinh lời

* Theo phương thức đầu tư

Theo phương thức đầu tư, ĐTTC của doanh nghiệp được chia thànhĐTTC trực tiếp và ĐTTC gián tiếp Cách phân loại này thực chất dựa trên vaitrò của doanh nghiệp đầu tư đối với dự án đầu tư

ĐTTC trực tiếp là doanh nghiệp tham gia góp vốn vào dự án và trựctiếp tham gia quản lý hoạt động kinh doanh của dự án đó Phương thức đầu tưnày đòi hỏi sự am hiểu về lĩnh vực kinh doanh của dự án, kinh nghiệm vềquản trị kinh doanh, nhưng thường đem lại sự chủ động và lợi nhuận cao chonhà đầu tư Thông thường doanh nghiệp sẽ cử đại diện của mình chịu tráchnhiệm trực tiếp tham gia quản lý, giám sát và thực thi những yêu cầu củadoanh nghiệp đối với dự án đó

ĐTTC gián tiếp là hình thức ĐTTC mà bộ phận đầu tư của doanhnghiệp không phải trực tiếp thực hiện quản lý hoạt động của dự án đầu tư màchỉ cung cấp vốn cho dự án thông qua các hình thức như cho vay, mua cáccông cụ tài chính như cổ phiếu, trái phiếu…

* Theo thời hạn đầu tư

Thời hạn đầu tư là tiêu chuẩn rất quan trọng để phân biệt các loạiĐTTC Thời gian đầu tư sẽ ảnh hưởng tới tính chất tài sản mà nhà đầu tư nắmgiữ và ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Theo tiêuchuẩn này, ĐTTC được phân loại thành ĐTTC ngắn hạn và ĐTTC dài hạn

Trang 36

Đầu tư

tài chính

Đầu tư tài chính ngắn hạn

Đầu tư chứng khoán ngắn hạn Các khoản cho vay ngắn hạn Đầu tư ngắn hạn khác

Đầu tư tài chính Dài hạn

Đầu tư chứng khoán dài hạn Cho vay dài hạn

Đầu tư vào công ty con Đầu tư vào công ty liên kết Đầu tư dài hạn khác

Đầu tư cơ sở KD đồng kiểm soát

ĐTTC ngắn hạn là hoạt đồng đầu tư vốn cho việc mua các chứng khoán

có thời hạn thu hồi vốn dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh nhưtín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng… hoặc mua vào bán ra chứng khoán(cổ phiếu, trái phiếu) với mục đích sinh lời, các khoản cho vay với thời hạndưới một năm và các loại ĐTTC khác không quá một năm Như vậy, ĐTTCngắn hạn là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh giá trị của các khoảnĐTTC có thời hạn thu hồi vốn dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinhdoanh Các khoản ĐTTC ngắn hạn thường dễ dàng chuyển đổi thành tiền vìluôn tồn tại một thị trường để trao đổi các khoản đầu tư này Doanh nghiệpkhông có ý định giữ chúng lâu dài vì chúng được dùng cho mục đích thươngmại hoặc lưu trữ tạm thời các nguồn tiền mặt dư thừa

Hoạt động ĐTTC ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm những nội dung

cơ bản sau:

- Các hoạt động mua bán chứng khoán ngắn hạn: phản ánh các khoảntiền mua cổ phiếu, trái phiếu và chứng khoán có giá trị khác có thời hạn thuhồi vốn dưới 1 năm, với mục đích bán ra bất cứ lúc nào để kiếm lời

Chứng khoán đầu tư ngắn hạn bao gồm cả những chứng khoán đầu tưdài hạn được mua vào để bán ra ở thị trường chứng khoán mà có thể thu hồivốn trong thời hạn không quá 1 năm

Trái phiếu bao gồm trái phiếu công ty, tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngânhàng và chứng khoán có giá trị khác

Trang 37

- Các hoạt động cho vay vốn ngắn hạn là các khoản vốn mà doanhnghiệp cho các đơn vị khác vay với thời hạn vay không quá một năm.

- Các hoạt động đầu tư ngắn hạn khác như đầu tư dự trữ ngắn hạn vàng,

đá quý

ĐTTC dài hạn: Là những khoản đầu tư nắm giữ với thời gian trên mộtnăm để kiểm soát một cơ sở kinh doanh khác, nhằm mục đích sinh lời hoặckhông phải là khoản đầu tư ngắn hạn Đó là hoạt động đầu tư vào việc muacác chứng khoán có thời hạn thu hồi vốn trên một năm, hoặc các khoản chovay với thời hạn trên một năm, hoặc đầu tư vào công ty con, công ty liên kết,đầu tư thành lập cơ sở liên doanh đồng kiểm soát và một số dạng đầu tư dàihạn khác Các khoản ĐTTC dài hạn được xếp vào khoản mục tài sản dài hạn

do đó ảnh hưởng của thông tin về các khoản đầu tư này đối với các báo cáotài chính của doanh nghiệp sẽ khác với các khoản ĐTTC ngắn hạn Thôngthường, tác động của chúng sẽ ảnh hưởng nhiều đến hiện trạng tài chính củadoanh nghiệp vì mức độ rủi ro lớn hơn nên cần phải trình bày trên báo cáo tàichính sự tác động này để cho người sử dụng thông tin biết được thực trạngkinh tế của các tài sản đầu tư

Các khoản ĐTTC dài hạn bao gồm:

- Các loại chứng khoán trao đổi trên thị trường với thời gian nắm giữtrên một năm để nhận lãi suất, cổ tức… mà không phải với mục đích kiểmsoát người được đầu tư Các loại chứng khoán như: cổ phiếu, trái phiếu chínhphủ, trái phiếu địa phương, trái phiếu công ty…

- Các khoản cho vay dài hạn thời gian thu hồi vốn trên một năm

- Các khoản đầu tư vào công ty con phản ánh giá trị các khoản đầu tưvào công ty con tại thời điểm báo cáo

- Các khoản đầu tư vào công ty liên kết hoạt động dưới sự kiểm soát dàihạn Công ty liên kết là công ty trong đó nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kểnhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của nhà đầu tư đó Sựảnh hưởng đáng kể được xác định là quyền tham gia của nhà đầu tư vào việcđưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư

Trang 38

nhưng không kiểm soát các chính sách đó Công ty liên kết là một pháp nhânđộc lập với nhà đầu tư Nhà đầu tư góp vốn vào công ty liên kết hoặc mua cổphần trong công ty liên kết ở mức có thể gây ảnh hưởng đáng kể đến công tyliên kết Lợi ích của nhà đầu tư được xác định theo tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư.

- Các khoản đầu tư vốn góp liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sởkinh doanh đồng kiểm soát Liên doanh là thoả thuận bằng hợp đồng của haihay nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế mà hoạt động này đượcđồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh Điều đó có thể hiểu đây làmột sự thoả thuận hợp tác giữa hai hay nhiều tôt chức riêng lẻ vừa là hợp tácvừa là sử dụng vốn chung nhằm thực hiện các mục tiêu mà từng bên đã nhấttrí, họ có quyền cùng chi phối về các chính sách tài chính và hoạt động đốivới một hoạt động kinh tế trên cơ sở thoả thuận bằng hợp đồng Đặc trưng nổibật của liên doanh so với các hình thức đầu tư khác là mối quan hệ giữa cácthành viên liên doanh bị chi phối bởi một hiệp định (hợp đồng) thường bằngvăn bản để thiết lập quyền kiểm soát chung Các bên tham gia liên doanhđược xem là những nhà đầu tư đích danh, họ có quyền đồng kiểm soát liêndoanh Quyền được kiểm soát này cho thấy các quyết định thuộc mọi lĩnh vựccần thiết cho việc thực hiện mục tiêu của liên doanh đều phải có sự uỷ tháccủa các thành viên, không một bên góp vốn liên doanh nào có quyền đơnphương kiểm soát các hoạt động của liên doanh

Đặc trưng về quyền kiểm soát chung này giúp cho việc phân biệt giữađầu tư vào liên doanh với các khoản ĐTTC khác như đầu tư chứng khoánhoặc góp vốn vào doanh nghiệp chịu ảnh hưởng đáng kể, hoặc những khoảnđầu tư ở công ty con

Có ba loại hình thức liên doanh:

+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh hoạt độngkinh doanh đồng kiểm soát

+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh tài sản đượcđồng kiểm soát

+ Hợp đồng liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đượcđồng kiểm soát

Trang 39

Trong ba hình thức liên doanh trên, hai hình thức liên doanh là hoạtđộng kinh doanh được đồng kiểm soát và tài sản kinh doanh được đồng kiểmsoát không phải là một hình thức ĐTTC, thực chất đó là việc đầu tư và hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong chức năng của doanh nghiệp Còn hình thứcliên doanh thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát là một khoản ĐTTC.

1.2 Hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính của công ty cổ phần:

1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính:

Hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính của công ty cổ phần là kết quả thuđược từ hoạt động đầu tư tài chính trên chi phí mà công ty đã bỏ ra để đầu tưcho hoạt động tài chính

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính

1.2.2.1 Hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính tổng quát.

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

Hiệu quả hoạt động đầu

tư tài chính tổng quát =

Kết quả thu được từ hoạt động đầu tư tài chínhChi phí cho hoạt động đầu tư tài chínhKết quả thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, có thể là:

- Doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính

- Lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tài chính

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí chi ra cho hoạt động đầu tưtài chính trong kỳ, thì thu được bao nhiêu đồng kết quả hoạt động đầu tư tàichính Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả của hoạt động đầu tư tàichính của doanh nghiệp càng lớn Để nâng cao chỉ tiêu này, một mặt doanhnghiệp phải tìm mọi biện pháp tăng nhanh quy mô kết quả đầu ra (doanh thuhoặc lợi nhuận), mặt khác, cần giảm chi phí hoạt động đầu tư tài chính củadoanh nghiệp

Trong đó, cần xem xét các chỉ tiêu

Hiệu quả hoạt động đầu

tư tài chính ngắn hạn =

Kết quả thu được từ hoạt động ĐTTC ngắn hạnChi phí cho hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạnChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí hoạt động đầu tư tài chính

Trang 40

ngắn hạn trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra.

Hiệu quả hoạt động đầu

tư tài chính dài hạn =

Kết quả thu được từ hoạt động ĐTTC dài hạnChi phí cho hoạt động đầu tư tài chính dài hạnChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí hoạt động ĐTTC dài hạn trong

kỳ thì thu được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra (doanh thu hoặc lợi nhuận)

1.2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn hoạt động đầu tư tài chính tổng hợp theo doanh thu:

Là tỷ số giữa tổng mức doanh thu với tổng vốn đầu tư cho hoạt động tài

chính doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn hoạt động đầu tưtài chính trong kỳ thì thu được bao nhiều đồng doanh thu Chỉ tiêu này càngcao, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn hoạt động đầu tư tài chính của doanhnghiệp trong kỳ càng lớn Để nâng cao chỉ tiêu này, một mặt phải tăng quy

mô về doanh thu, mặt khác phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý cơ cấu vốn củahoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp Để giải quyết hợp lý cơ cấu vốncủa hoạt động đầu tư tài chính, doanh nghiệp cần tập trung giải quyết nhữngvấn đề sau đây:

- Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa vốn cho hoạt động đầu tư tài chính ngắnhạn và dài hạn

- Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa danh mục các loại hình đầu tư khác nhau (đầu

tư các loại cổ phiếu, chứng khoán, hàng hoá, bất động sản, và các tài sản khác)

- Giảm tuyệt đối các khoản vốn đầu tư vào các hoạt động đầu tư tàichính không có hiệu quả hoặc không mang lại hiệu quả kinh tế cao

1.2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận theo tổng số vốn đầu tư của hoạt động đầu tư tài chính:

Là tỷ số giữa tổng mức lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tàichính với tổng số vốn của hoạt động đầu tư tài chính Chỉ tiêu này phản ánh

cứ một đồng vốn của hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp trong kỳ thìthu được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn trong hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp càng lớn

Từ các chỉ tiêu tổng quát trên, có thể tính và phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu

Ngày đăng: 05/10/2014, 02:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty VINACONEX - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng việt nam (vinaconex)
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty VINACONEX (Trang 48)
Hình 2.2: Sự biến động tổng doanh thu các năm 2008-2010 - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng việt nam (vinaconex)
Hình 2.2 Sự biến động tổng doanh thu các năm 2008-2010 (Trang 62)
Hình 2.3: Sự biến động tổng lợi nhuận các năm 2008-2010 - Cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh của Tổng công ty - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng việt nam (vinaconex)
Hình 2.3 Sự biến động tổng lợi nhuận các năm 2008-2010 - Cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh của Tổng công ty (Trang 62)
Hình 2.4: Cơ cấu tài sản các năm 2008-2010 - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng việt nam (vinaconex)
Hình 2.4 Cơ cấu tài sản các năm 2008-2010 (Trang 63)
Hình 2.5: Cơ cấu tài sản – nguồn vốn các năm 2008-2010 - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng việt nam (vinaconex)
Hình 2.5 Cơ cấu tài sản – nguồn vốn các năm 2008-2010 (Trang 64)
Hình 2.6: Một số thành tựu đạt được - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng việt nam (vinaconex)
Hình 2.6 Một số thành tựu đạt được (Trang 67)
Hình 2.8: So sánh giữa lợi nhuần từ hoạt động ĐTTC  và tổng lợi nhuận 2008-2010 - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng việt nam (vinaconex)
Hình 2.8 So sánh giữa lợi nhuần từ hoạt động ĐTTC và tổng lợi nhuận 2008-2010 (Trang 71)
Hình 2.7: So sánh giữa doanh thu hoạt động ĐTTC  và tổng doanh thu 2008-2010 - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng việt nam (vinaconex)
Hình 2.7 So sánh giữa doanh thu hoạt động ĐTTC và tổng doanh thu 2008-2010 (Trang 71)
Hình 2.9: Tỷ giá đồng Việt Nam so với đồng USD - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng việt nam (vinaconex)
Hình 2.9 Tỷ giá đồng Việt Nam so với đồng USD (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w