1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế trụ sở văn phòng công ty cổ phần xây dựng số 5

181 572 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Trụ Sở Văn Phòng C.Ty CP-XD Số 5
Người hướng dẫn PGS.TS Võ Phán
Trường học Trường Đại Học .....
Chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế trụ sở văn phòng công ty cổ phần xây dựng số 5 Những người lãnh đạo cần gì từ diện mạo văn phòng của họ. Một không gian đẹp để đón tiếp khách...

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1:KIẾN TRÚC trang

(1.1) mục đích đầu tư công trình 1

(1.2) tổng quan về công trình

(1.3) các hệ thống kĩ thuật chính công trình 4

PHẦN 2: KẾT CẤU I.CHƯƠNG 1 : TÍNH TOÁN SÀN 5

1.1 mặt bằng hệ dầm sàn tầng điển hình

1.1.1 sơ bộ chọn kích thước

1.2 xác định tải trọng tác dụng lên sàn 8

1.3 sơ đồ tính và xác định nội lực sàn 11

1.4 kiểm tra độ võng sàn 23

II CHƯƠNG 2: THẾT KẾ CẦU THANG 26

2.1 mặt bằng định vị cầu thang

2.2 tải trọng tác dụng lên bản 27

2.3 tính toán bản thang 29

2.4 tính toán dầm chiếu nghỉ 34

III CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI 37

3.1 các đặc trưng bể nước

3.2 tính toán bản nắp 3.3 tính toán hệ dầm nắp 40

3.4 tính toán bản thàng 46

3.5 tính toán bản đáy 49

3.6 tính toán hệ dầm đáy 52

3.8 kết luận 3.9 bố trí thép hồ nước mái 59

VI CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH NỘI LỰC KHUNG KHÔNG GIAN 60

THIẾT KẾ KHUNG TRỤC C

4.1 trình tự tính toán 4.2 hệ chịu lực chính của công trình 4.3 xác định tải trọng tác dụng lên công trình 65

4.4 xác định nội lực khung không gian 71

4.5 tính toán cốt thép cột khung trục C 74

4.6 tính toán cốt thép dầm khung trục C 84

Trang 3

PHẦN 3 : NỀN MÓNG 91

I CHƯƠNG 1 : ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 92

1 giới thiệu địa chất công trình

II CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN MÓNG CỌC ÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP 95

1 chọn vật liệu, kích thước cọc 2 sức chịu tải của cọc 97

3 tính toán móng M1(C3) 103

4 tính toán móng M2(C1) 114

5 tính toán móng M3(D1) 126

III CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 139

1 khái quát cọc khoan nhồi

2 chọn chiều sâu đặt đài cọc 3 chọn vật liệu và kết cấu cọc 140

4 xác định sức chịu tải của cọc 141

5 tính móng M-1(C3) 144

6 tính móng M-2(C1) 154

Trang 4

PHAÀN I: KIEÁN TRUÙC

(0%)

Trang 5

( TẦNG TRỆT) ( TẦNG 1 ) ( TẦNG 2 ) ( TẦNG 3 )

±0.000 +4.00 +7.600 +11.200

I MỤC ĐÍCH ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH:

 Cùng với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược này Vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng chiếm một con số rất lớn trong ngân sách nhà nước (khoảng 40-50%), kể cả vốn đầu tư nước ngoài

 Những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, thu hút sự đầu tư trong và ngoài nước ngày càng lớn, nhất là kể từ khi chúng ta gia nhập vào WTO,đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng cao ốc dùng làm văn phòng làm việc với quy mô lớn và chất lượng cao Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều cao ốc trong các thành phố không những đáp ứng đuợc nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng(để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài) mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho các thành phố

 Đối với các thành phố lớn thì đây là một nhu cầu thật nan giải và Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm số 1 về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước cũng không phải là một trường hợp ngoại lệ Diện tích đất xây dựng ngày càng thu hẹp nhưng dân số thì ngày càng tăng

Trang 6

Mặt khác việc xây dựng công trình một cách hợp lý còn biểu trưng cho sự phát triển khoa học kỹ thuật của công nghệ xây dựng nói riêng cũng như nền văn minh đô thị nói chung

 Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng ở các thành phố và cả nước thông qua việc áp dụng các kỹ thuật ,

công nghệ mới trong tính toán , thi công và xử lý thực tế

 Từ những lý do khách quan như trên, ta càng nhận thức rõ tầm quan trọng của một cao ốc

vừalàm trụ sở công ty mà còn vừa làm văn phòng cho thuê Do đó công trình Trụ Sở Văn Phòng Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 số 137 đường Lê Quang Định, quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh là một dự án thiết thực và mang tính khả thi cao

II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH:

1) Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình:

Khí hậu Thành phố Hố Chí Minh có những đặc điểm sau:

 Nhiệt độ trung bình trong năm: 270

 Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm(tháng 4): 370-380

 Tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm (tháng 2): 210

 Khí hậu nhiệt đới có 2 mùa rõ rệt: mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

 Độ ẩm trung bình trong năm: 79.5%

 Tháng có độ ẩm cao nhất trong năm (tháng 9):70-80%

 Tháng có độ ẩm thấp nhất trong năm (tháng 3):60-65%

 Gió: Trong mùa khô gió Đông Nam chiếm 30-40%

Trong mùa mưa gió Tây Nam chiếm 66%

Đây cũng là 2 hướng gió chính cho việc thông thoáng tự nhiên

 Tầng suất lặng gió trung bình hàng năm là 26% , lớn nhất là tháng 8 (34%),nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)

 Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước

2) Qui mô công trình:

Trụ sở văn phòng nằm trên đường Lê Quang Định thuộc phường 14, quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh

Văn phòng công ty gồm 10 tầng Bao gồm 1 tầng trệt dùng làm bãi đậu xe hơi, từ tầng 1 đến tầng 4 dùng làm văn phòng Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5, từ tầng 5 đến tầng 14 dùng

làm văn phòng cho thuê, còn tầng 15 là tầng mái

Chiều cao công trình 36.4m(tính từ mặt đất tự nhiên đến sàn tầng mái), 38.7m (tính đến đỉnh

Trang 7

 Diện tích văn phòng: 386.97 m2

 Diện tích văn phòng công ty: 130.12 m2

 Diện tích văn phòng cho thuê: 260.81 m2

 Mật độ xây dựng: 55%

 Cấp công trình : cấp 1

III CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH CÔNG TRÌNH:

1) Hệ thống cấp điện:

 Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng trệt để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt) Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)

2) Hệ thống chiếu sáng và thông gió tự nhiên:

 Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ được lắp đặt bằng kính phản quang ở các mặt của tòa nhà) và bằng điện Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang đều có đèn tự phát sáng khi có sự cố mất điện

 Khu vực xung quanh công trình chủ yếu là khu dân cư thấp tầng, vì vậy phải tận dụng tối đa việc chiếu sáng tự nhiên và thông thoáng tốt Đây là tiêu chí hàng đầu khi thiết kế chiếu sáng và thông gió công trình này Ngoài ra cũng cần phải bố trí hệ thống chiếu sáng và hệ thống máy điều hoà nhân tạo sao cho đảm bảo đúng tiêu chuẩn theo từng chức năng của khu vực

3) Hệ thống giao thông:

 Công trình gồm có 1 cầu thang máy và 1 cầu thang bộ , thang máy gồm có 2 buồng Thang bộ nằm gần thang máy, thông từ tầng trệt cho đến tầng 14

4) Hệ thống chống sét:

 Hệ thống chống sét cho công trình được thiết kế ở dạng kim thu sét , hệ thống tiếp đất bằng cọc thép mạ đồng Hệ thống chống sét đảm bảo cho việc chống sét đánh trực tiếp vào công trình

5) Hệ thống cấp thoát nước:

 Hệ thống cấp nước: Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy

Tất cả được chứa trong bể nước ngầm đặt ở tầng trệt Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính Để đảm bảo áp lực nước an toàn cung cấp cho các tầng phía dưới, hệ thống đường ống nước có bố trí van giảm áp.Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc

Trang 8

trong hộp Giant Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

Hệ thống thoát nước : Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt mái được

tạo dốc ) và chảy vào các ống thoát nước mưa ( =140mm) đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng Toàn bộ hệ thống được bố trí theo chiều đứng trong các hộp gen kỹ thuật, đến tầng trệt thoát ngang ra các bể tự hoại và hệ thống đường ống thoát nước bên ngoài công trình

 Hệ thống xử lý phân và nước thải được thiết kế ở dạng bể tự hoại và bố trí ngoài công trình Nước sau khi xử lý sơ bộ sẽ được đưa về trạm xử lý tập trung bố trí tại một góc của khu đất trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố

6) Hệ thống cáp điện thoại, loa:

 Hệ thống cáp điện thoại với 80 line cung cấp đến các phòng chức năng của công trình

 Hệ thống loa được khuếch đại (100W) và đưa đến các tầng trong công trình để có thể thông báo thông tin khi cần thiết

7) Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

 Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) trong công trình bao gồm: hệ thống cầu thang thoát hiểm, hệ thống báo cháy (đầu báo khói, đầu báo nhiệt, tủ hiển thị) với 14 zone (cho mỗi tầng) tại các phòng , hành lang, các phòng với chức năng khác, hệ thống chữa cháy bằng nước với các hộp chữa cháy bố trí trên mỗi tầng (khu cầu thang), các bình chữa cháy bằng

CO2 và bột khô

 Hệ thống đường ống cung cấp nước chữa cháy nối đến các họng chữa cháy và các Sprinkler là các ống sắt tráng kẽm với hệ thống bơm nước đặt tại tầng trệt Lồng cầu thang bộ với kết cấu tường xây gạch dày 200mm và thời gian chịu lửa của tường xây gạch là 300 phút (theo

TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình ), thoả mãn yêu cầu về

chống cháy cho cầu thang thoát nạn trong công trình (yêu cầu 150 phút)

Trang 9

CHƯƠNG III TÍNH TOÁN BỂ NƯỚC MÁI

3.1 CÁC ĐẶC TRƯNG BỂ NƯỚC

- Chọn bể là loại bể thấp

- Nắp và đáy bể được đỡ bằng hệ dầm trực giao

- Kích thước bể 8,7x6,5m như hình vẽ

Hình 3.1: Kích thước bể nước mái.

3.2 TÍNH TOÁN BẢN NẮP

3.2.1 Sơ đồ tính

Chọn chiều dày bản h b = 80mm (kích thước ô bản 4,35x3,25m)

Sơ đồ tính bản nắp là loại bản kê 4 cạnh ngàm theo chu vi

Các giá trị mômen được xác định theo công thức sau:

Mômen dương lơn nhất nhất tại nhịp:

i : Kí hiệu ô bản đang xét : (ở trường hợp này i = 9)

1,2 : Chỉ phương đang xét là L 1 hay L 2

L1, L2: Nhịp tính toán của ô bản là khoảng cách giữa các trục của gối tựa

P : Tổng tải trọng tác dụng lên ô bản

Trang 10

Với p : Hoạt tải tính toán

3.2.2 Tải trọng tác dụng lên bản nắp

a) Tĩnh tải

Gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo bản nắp

BẢNG 3.1 : Tải trọng bản nắp

Trang 11

301, 9 97, 5 399, 4(daN/m )

3.2.3. Xác định nội lực bản nắp

Nội lực cho bản nắp được tính với các công thức ở trên phần sơ đồ tính

BẢNG 3.2 :Xác định nội lực cho bản nắp BẢNG TÍNH NỘI LỰC SÀN 2 PHƯƠNG

3.2.4. Tính toán cốt thép cho bản nắp

Cắt một dải rộng b = 1m, xem như một dầm chịu uốn có kích thước tiết diện 100 cm x 8cm Chọn a 1 =1,5cm  h0= h – a= 8 -1,5= 6,5cm (đối với thép nhịp phương cạnh ngắn và thép gối)

a 2 =2,5cm (đối với thép nhịp phương cạnh dài)

 Aùp dụng công thức :

2

0

m b

Trang 12

BẢNG 3.3: Vật liệu

BẢNG 3.4: Tính và chọn thép cho bản nắp

3.3 TÍNH TOÁN HỆ DẦM NẮP

3.3.1 Sơ đồ tính

Hình 3.3: Sơ đồ tính hệ dầm nắp

Trang 13

trọng tương ứng, dùng SAP giải tìm nội lực và tính cốt thép

3.3.2 Tải trọng tác dụng lên dầm nắp :

l

=2x 8

5 x399.4x3.25

2 = 811.28 (daN/m) (4.14) Suy ra : Tổng tải trọng tác dụng vào dầm D1

l

= 8

5 x399.4x3.25

2 = 405.64 (daN/m) Suy ra : Tổng tải trọng tác dụng vào dầm D3

td

Trang 16

Kết quả nội lực trong hệ dầm nắp được thống kê trong bảng 4.6

Bảng 4.6: Nội lực trong hệ dầm nắp

Ký hiệu

Nhịp dầm l d (m)

M-max (daNm)

M+max (daNm)

Lực cắt Q max (daN)

- Dầm được tính toán như cấu kiện chịu uốn

- Giả thiết tính toán:

 a = 3,5cm - Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;

 h o - Chiều cao có ích của tiết diện

- Đặc trưng vật liệu, công thức tính toán cốt thép và kiểm tra hàm lượng cốt thép tương tự như mục 4.3.1.3 Hàm lượng cốt thép hợp lý trong dầm 0.8-1.5%

- Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 4.7

Bảng 4.7: Tính toán cốt thép cho dầm đỡ bản nắp

+ Cốt đai:

- Tính cốt đai dầm D1 và D2

 Chọn lực cắt lớn nhất trong dầm D1 và D2 để tính cốt đai Q max = 4977daN

 Chọn cốt thép làm cốt đai : Ф8, số nhánh n = 2, có R sw = 225Mpa, chọn khoảng

Trang 17

w w w

150000.15

s s s

n R A q

 Kiểm tra điều kiện :

Q ≤ 0.3bw1  b R b bh 0 Trong đó : w1 = 1 + 5x7.78x0.003 = 1.103

s

s b

E R

Vậy cốt đai đã chọn đủ khả năng chịu lực

Trong đoạn ¼ gối chọn đai Ф8, bước đai s = 150mm Trong đoạn giữa dầm chọn đai Ф8, bước đai s = 300mm

- Tính cốt đai dầm D3 và D4

 Chọn lực cắt lớn nhất trong dầm D3 và D4 để tính cốt đai Q max = 2308 daN

 Chọn cốt thép làm cốt đai : Ф8, số nhánh n = 2, có R sw = 225Mpa, chọn khoảng cách cốt đai s =150mm :

w w w

150000.15

s s s

n R A q

Suy ra : Q wb = 31306.66 daN > Q max = 2308 daN

 Kiểm tra điều kiện :

Q ≤ 0.3bw1  b R b bh 0 Trong đó : w1 = 1 + 5x7.78x0.003 = 1.103

s

s b

E R

Trang 18

Vậy cốt đai đã chọn đủ khả năng chịu lực

Trong đoạn ¼ gối chọn đai Ф8, bước đai s = 150mm

Trong đoạn giữa dầm chọn đai Ф8, bước đai s = 300mm

Hệ số vượt tải

n

Tải tiêu chuẩn

g btc(daN/m 2 )

Tải tính toán

g bt (daN/m 2 )

k = 1.425 - Hệ số ảnh hưởng độ cao và dạng địa hình;

(lấy ở +39.1m và dạng địa hình A)

C h = 0.6 - Hệ số khí động;

n = 1.2 Suy ra: W = 83 x 1.425x 0.6 x 1.2 = 85.16 daN/ m2

n

l 4.35

= = 3.63

l 1.2 Bản một phương (4.22)

Trang 19

Hình 4.10: Sơ đồ tính và tải trọng tác dụng lên bản thành

c Xác định nội lực bản thành

Hình 4.11: Biểu đồ momen do gió hút tác dụng lên bản thành

Hình 4.12: Biểu đồ momen do áp lực thủy tĩnh tác dụng lên bản thành

Trang 20

nước nước nhịp

33.6 33.6 (4.26) Tính tốn thiên về an tồn ta sẽ lấy tổng giá trị momen ở gối và nhịp

Giá trị momen tại gối của bản thành:

M gối = M W gối + M nước gối = 23.95 + 225 = 248.95 (daNm) (4.27) Giá trị momen tại nhịp của bản thành:

M nhịp = M W nhịp + M nước nhịp = 13.47+ 100.45 = 113.92 (daNm) (4.28)

d Tính tốn cốt thép bản thành

- Bản thành được tính như cấu kiện chịu uốn

- Giả thiết tính tốn:

 a = 2.5cm - Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tơng chịu kéo;

 h o - Chiều cao cĩ ích của tiết diện;

 b = 100cm - Bề rộng tính tốn của dải bản

- Đặc trưng vật liệu lấy theo bảng 3.7

- Cơng thức tính tốn cốt thép và kiểm tra hàm lượng cốt thép tương tự như mục 3.4.1.3

- Kết quả tính tốn được trình bày trong bảng 4.9

Bảng 4.9: Tính tốn cốt thép cho bản thành

Momen

(daNm)

b (cm)

h 0 (cm) m  Astt

a (mm)

A schọn(cm2/m)

M gối 248.95 100 9.5 0.024 0.024 1.18 8 200 2.51 0.26 Thỏa

M nhịp 113.92 100 9.5 0.011 0.011 0.54 8 200 2.51 0.26 Thỏa

e Kiểm tra nứt bản thành (theo trạng thái giới hạn 2)

- Bề rộng vết nứt thẳng gĩc với trục dọc cấu kiện a crc (mm) được xác định theo [TCVN 1991] ta cĩ:

a crc < a crcgh (4.29) Theo TCVN 356-2005 ta cĩ a crcgh = 0.2 mm ( cấp chống nứt là cấp 3 ) (4.30)

-  = 1: Cấu kiện chịu uốn;

- 1 = 1: Hệ số kể đến tác dụng của tải trọng dài hạn;

s

A

b h  : Hàm lượng cốt thép của tiết diện

Trang 21

- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên bản thành:

 Áp lực thủy tĩnh tại chân bản thành

g nước = .h = 1000x1.5 = 1500 (daN/m2) (4.33)

 Tải trọng giĩ

Wtc = W 0 k.C Với: W 0 = 83 daN/m 2 - Áp lực giĩ tiêu chuẩn khu vực II - A;

k = 1.425 - Hệ số ảnh hưởng độ cao và dạng địa hình;

(lấy ở +39.1m và dạng địa hình A)

g l 1500x1.5

33.6 33.6 (4.37) -Giá trị momen tiêu chuẩn tại gối của bản thành

M gối = M W gối + M nước gối = 19.96 + 225 = 244.96 (daNm) (4.38)

- Giá trị momen tiêu chuẩn tại nhịp của bản thành:

M nhịp = M W nhịp + M nước nhịp = 11.23 + 100.45 = 111.68 (daNm) (4.39) Kết quả tính tốn được trình bày trong bảng 5.19

Bảng 4.10: Kiểm tra bề rộng khe nứt bản thành

(daNm)

b (cm)

h 0 (cm)

z (cm)

Chọn chiều dày bản h b = 120mm (kích thước ô bản 4.35x3.25m)

Sơ đồ tính bản nắp là loại bản kê 4 cạnh ngàm theo chu vi

Các giá trị mômen được xác định theo công thức sau:

Mômen dương lơn nhất nhất tại nhịp

Trang 22

M II i2

Trong đó :

i : Kí hiệu ô bản đang xét : (ở trường hợp này i = 9)

1,2 : Chỉ phương đang xét là L 1 hay L 2

L1, L2: Nhịp tính toán của ô bản là khoảng cách giữa các trục của gối tựa

P : Tổng tải trọng tác dụng lên ô bản

3.5.2 Tải trọng tác dụng lên bản đáy

a)Tĩnh tải

Gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo bản đáy

BẢNG 3.9 : Tải trọng bản đáy

Bề dày(mm) 20 120 15 Tổng (daN/m 2 )

gtt(daN/m²) 46.8 330 35.1 411.9

Trang 23

3.5.3 Xác định nội lực bản đáy

Nội lực cho bản đáy được tính với các công thức ở trên phần sơ đồ tính

BẢNG 3.10 :Xác định nội lực bản đáy BẢNG TÍNH NỘI LỰC SÀN 2 PHƯƠNG

3.5.4 Tính toán cốt thép cho bản đáy

Cắt một dải rộng b = 1m, xem như một dầm chịu uốn có kích thước tiết diện 100

cm x 8cm

Chọn a 1 = 2 cm  h0= h – a= 12- 2= 10cm (đối với thép nhịp phương cạnh ngắn và thép gối)

a 2 = 3 cm (đối với thép nhịp phương cạnh dài)

 Aùp dụng công thức :

2

0

.

m b

Trang 24

BẢNG 3.11:Vật liệu

BẢNG 3.12: Tính và chọn cốt thép cho bản đáy

3.6 TÍNH TOÁN HỆ DẦM ĐÁY

Trang 25

l

= 8

5 x1911.9x3.25

Trang 26

b Sơ đồ tính

- Tính hệ dầm đỡ bản đáy theo sơ đồ hệ dầm trực giao (các dầm giữa có liên kết với dầm biên, các dầm biên liên kết với cột hồ nước, cột hồ nước ngàm ở chân)

- Ghi chú: Đơn vị nhập vào SAP2000 là (T/m)

- Mô hình được thể hiện ở hình 4.16

Trang 27

Hình 4.17: Biểu đồ momen của hệ dầm đáy

Trang 28

Hình 4.18: Biểu đồ lực cắt của hệ dầm đáy

- Kết quả nội lực trong hệ dầm đáy được thống kê trong bảng 4.16

Bảng 4.16: Nội lực trong hệ dầm đáy

Ký hiệu Nhịp dầm ld

(m)

M-max (daNm)

M+max (daNm)

Lực cắt

Q max (daN) D5 6.5 12847 27522 16377 D6 8.7 21348 37154 18673 D7 6.5 6620 26687 16535 D8 8.7 9025 20884 17024

d Tính toán cốt thép cho hệ dầm đáy

+ Cốt thép dọc:

- Dầm được tính toán như cấu kiện chịu uốn

- Giả thiết tính toán:

 a = 5 cm - Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;

 h o - Chiều cao tính toán của tiết diện

- Đặc trưng vật liệu tính toán được được lấy theo bảng 3.7

- Các công thức tính toán lấy theo mục 3.4.1.3

- Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 5.16

Trang 29

Bảng 5.16: Tính toán cốt thép cho hệ dầm đáy

+ Cốt đai:

- Tính cốt đai dầm D5 và D6

 Chọn lực cắt lớn nhất trong dầm D5 và D6 để tính cốt đai Q max = 18673 daN

 Chọn cốt thép làm cốt đai : Ф8, số nhánh n = 2, có R sw = 225Mpa, chọn khoảng cách cốt đai s =150mm :

w w w

150000.15

s s s

n R A q

Suy ra : Q wb = 49295.03 daN > Q max = 18673 daN

 Kiểm tra điều kiện :

s

s b

E R

Ký hiệu

Momen (daNm)

b (cm)

h 0 (cm) m  Astt

Trang 30

Vậy cốt đai đã chọn đủ khả năng chịu lực

Trong đoạn ¼ gối chọn đai Ф8, bước đai s = 150mm Trong đoạn giữa dầm chọn đai Ф8, bước đai s = 300mm

- Tính cốt đai dầm D7 và D8

 Chọn lực cắt lớn nhất trong dầm D3 và D4 để tính cốt đai Q max = 17024 daN

 Chọn cốt thép làm cốt đai : Ф8, số nhánh n = 2, có R sw = 225Mpa, chọn khoảng cách cốt đai s =150mm :

w w w

150000.15

s s s

n R A q

Suy ra : Q wb = 36998.65 daN > Q max = 17024 daN

 Kiểm tra điều kiện :

s

s b

E R

Vậy cốt đai đã chọn đủ khả năng chịu lực

Trong đoạn ¼ gối chọn đai Ф8, bước đai s = 150mm Trong đoạn giữa dầm chọn đai Ф8, bước đai s = 300mm

3.7 CỘT HỒ NƯỚC

Hồ nước mái có:

+ 4 cột ở góc, đặt trên vách thang bộ và cột của khung Tiết diện C1(25x25cm), các cột C1 chịu toàn bộ tải trọng hồ nước

a Tải trọng tác dụng lên cột hồ nước

+ Tải trọng bản thân: g C1 = 0.3x0.3x3x2500x1.1 = 742.5 (daN) (4.58) + Tải trọng do các bộ phận của hồ nước truyền vào

Mỗi cột C1 sẽ chịu ¼ tổng tải trọng hồ nước, bao gồm:

Trang 31

- Do đó không cần tính cốt thép mà đặt thép theo cấu tạo Chọn 216 cho mỗi bên cột (416 cho

toàn cột), bố trí đối xứng cho C1

Trang 32

PHAÀN II: KEÁT CAÁU (70%)

Trang 33

CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN SÀN

1.1 MẶT BẰNG HỆ DẦM SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Hình 1.1: Mặt bằng dầm sàn tầng 2-9

1.1.1 SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC

a) Chọn sơ bộ kích thước dầm

Chiều cao tiết diện dầm được chọn sơ bộ dựa vào nhịp dầm

Trang 34

Chiều rộng dầm chọn sơ bộ trong khoảng: bd= (1 1

24)h d (1.2)

Ta chọn sơ bộ kích thước tiết diện là bội số của 50mm

Bảng 1.1: Chọn Sơ Bộ Tiết Diện Dầm

Loại dầm Tiết diện(bxh)

300x600

b) Chọn sơ bộ kích thước bản

- Chiều dày bản phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng lên sàn

- Sơ bộ xác định chiều dày theo côâng thức

1

40 451

L là chiều dài theo phương cạnh ngắn của ô bản

Chọn h b là số nguyên theo cm va theo điều kiện cấu tạo h bhmin Đối với sàn nhà

dân dụng lấy hmin 6cm

Chiều dày sàn và phân loại ô sàn được trính bày ở bảng sau:

Trang 36

Bảng 1.2: Chiều dày sàn và phân loại ô sàn

1.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN

Tải trọng tác dụng lên sàn gồm có:

 Tải trọng thương xuyên (tĩnh tải) bao gồm trọng lượng bản thân sàn và các lớp cấu tạo sàn:

Trong đó:

.g i- Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo thứ i

.n i- hệ số độ tin cậy lớp thứ i

 Tải trọng tạm thời (hoạt tải) bao gồm:

Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn lấy theo TCVN 2737-1995:

p - Tải trọng tiêu chuẩn lấy theo TCVN 2737-1995

.n p - Hệ số độ tin cậy

 Tải trọng tường ngăn được qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn

l l

Trong đó:

l t - Chiều dài tường (m)

h t - Chiều cao tường (m)

tc

t

g -Trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn cũa tường:

(Tra theo ”Sổ tay thực hành kết cấu công trình” của Gs,Pts Vũ Mạnh Hùng.)

l l d, ng- kích thước cạnh ngắn và cạnh dài của ô sàn có tường

1.1.1 Tĩnh tải:

a) Sàn thường ( văên phòng cho thuê)

Cấu tạo các lớp sàn như sau:

Trang 37

Hình 1.2: Các lớp cấu tạo sàn

BẢNG 1.3 : Tải trọng sàn thuộc sàn văn phòng

Vật liệu Ceramic Vữa lót Sàn BTCT Vữa trát

b) Sàn vệ sinh, balcony:

 Các lớp cấu tạo như sau:

ĐÁ GRANITE DÀY 10mm VỮA XIMĂNG DÀY 30mm

LỚP BTCT DÀY 100mm

VỮA XIMĂNG TRÁT DÀY 15mm

Trang 38

Hình 1.3: Các lớp cấu tạo sàn

BẢNG 1.4 : TẢI TRỌNG SÀN VỆ SINH, BALCONY

Vật liệu Ceramic Vữa lót Chống thấm Vữa tạo

Trang 39

1.1.2 Hoạt tải:

Hoạt tải tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 TCVN 2737-1995, phụ thuộc vào chức năng cụ thề của từng phòng

BẢNG1.5: Hoạt tải theo công năng

1.3 SƠ ĐỒ TÍNH VÀ XÁC ĐỊNH NỘI LỰC

1.3.1 Loại bản dầm

a) Giả thuyết tính toán

Các ô bản loại dầm gồm các Ô: S4, S6, S7, S8, S9, S10, S17, S18, S25, S27,S28, S29,S30

- Các ô bản được tính như một ô bản đơn, không xết đến ảnh hưởng

của các ô bản lân cận

- Tính bản theo sơ đồ đàn hồi Kích thước các ô bản lấy từ trục dầm đến trục dầm

- Cắt ô bản theo phương cạnh ngắn một dải có bề rộng 1m để tính

Hình 1.4: Cắt dải bản 1m

Trang 40

b=1m

* Các ô sàn kể trên được tính như bản đơn ngàm 4 cạnh

- Cánh tính : cắt 1 dãy bản rộng b = 1m theo phương cạnh ngắn tính như một dầm chịu uốn ngàm 2 đầu

- Các giá trị momen trong bản dầm được xác định bởi công thức (tra sổ tay thực hành kết cấu công trình PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng)

- Momen dương lớn nhầt ở giữa nhịp:

Ngày đăng: 10/02/2014, 20:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Kích thöôùc beå nöôùc maùị 3.2.  TÍNH TOAÙN BAÛN NAÉP - Thiết kế trụ sở văn phòng công ty cổ phần xây dựng số 5
Hình 3.1 Kích thöôùc beå nöôùc maùị 3.2. TÍNH TOAÙN BAÛN NAÉP (Trang 9)
(lấy ở +39.1m và dạng địa hình A). Ch  = 0,6                       - Hệ số khí động. - Thiết kế trụ sở văn phòng công ty cổ phần xây dựng số 5
l ấy ở +39.1m và dạng địa hình A). Ch = 0,6 - Hệ số khí động (Trang 21)
Hình 1.3: Caùc lôùp caáu taïo saøn - Thiết kế trụ sở văn phòng công ty cổ phần xây dựng số 5
Hình 1.3 Caùc lôùp caáu taïo saøn (Trang 38)
Hình 1.4: Caét daûi baûn 1m - Thiết kế trụ sở văn phòng công ty cổ phần xây dựng số 5
Hình 1.4 Caét daûi baûn 1m (Trang 39)
1.1.2. Hoaït taûi: - Thiết kế trụ sở văn phòng công ty cổ phần xây dựng số 5
1.1.2. Hoaït taûi: (Trang 39)
Hình 1.6: Sô ñoà tính - Thiết kế trụ sở văn phòng công ty cổ phần xây dựng số 5
Hình 1.6 Sô ñoà tính (Trang 40)
Hình 1.7: Caét daûi baûn 1m the o2 phöông - Thiết kế trụ sở văn phòng công ty cổ phần xây dựng số 5
Hình 1.7 Caét daûi baûn 1m the o2 phöông (Trang 44)
Hình 1.8: Sô ñoà tính - Thiết kế trụ sở văn phòng công ty cổ phần xây dựng số 5
Hình 1.8 Sô ñoà tính (Trang 45)
 Ñaëc tröng cô hoïc vaø hình hoïc cuûa tieát dieän. - Thiết kế trụ sở văn phòng công ty cổ phần xây dựng số 5
a ëc tröng cô hoïc vaø hình hoïc cuûa tieát dieän (Trang 52)
Hình: Sô ñoà taûi troïng vaø bieåu ñoà moment cuûa veá 2 - Thiết kế trụ sở văn phòng công ty cổ phần xây dựng số 5
nh Sô ñoà taûi troïng vaø bieåu ñoà moment cuûa veá 2 (Trang 60)
Bảng4.7. Giaù trò hoaït taûi oâ saøn ñieån hình - Thiết kế trụ sở văn phòng công ty cổ phần xây dựng số 5
Bảng 4.7. Giaù trò hoaït taûi oâ saøn ñieån hình (Trang 71)
Hình 5.2. Moâ hình toång theå khung khoâng gian trong ETABS 4.4.1. Caùc tröôøng hôïp taûi troïng taùc duïng - Thiết kế trụ sở văn phòng công ty cổ phần xây dựng số 5
Hình 5.2. Moâ hình toång theå khung khoâng gian trong ETABS 4.4.1. Caùc tröôøng hôïp taûi troïng taùc duïng (Trang 77)
Bảng 5.12. Caùc tröôøng hôïp toå hôïp taûi troïng - Thiết kế trụ sở văn phòng công ty cổ phần xây dựng số 5
Bảng 5.12. Caùc tröôøng hôïp toå hôïp taûi troïng (Trang 78)
Moâ hình Theo phöông x Theo phöông y - Thiết kế trụ sở văn phòng công ty cổ phần xây dựng số 5
o â hình Theo phöông x Theo phöông y (Trang 82)
Hình 4.16. Löu ñoà tính toaùn coät neùn leäch taâm xieân - Thiết kế trụ sở văn phòng công ty cổ phần xây dựng số 5
Hình 4.16. Löu ñoà tính toaùn coät neùn leäch taâm xieân (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w