Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long
Trang 1MỤC LỤC
Trang
2.1 Kế toán nhập nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long 12
2.2 Kế toán xuất nguyên vật liệu 28
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Xây Dựng Số 2 Thăng Long 59
Mẫu phiếu nhập kho phế liệu như sau: 64
KẾT LUẬN 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 2DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
2.1 Kế toán nhập nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long 12
HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01 GTKT-3L 14
HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01 GTKT-3L 19
HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01 GTKT-3L 22
HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01 GTKT-3L 24
2.2 Kế toán xuất nguyên vật liệu 28
57.945.000 53
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Xây Dựng Số 2 Thăng Long 59
Mẫu phiếu nhập kho phế liệu như sau: 64
KẾT LUẬN 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng cơ bản (XDCB) là một ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng tái sản xuất tài sản cố định (TSCĐ) cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân (KTQD), nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế và quốc phòng của đất nước Vì vậy một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và tích luỹ nói riêng cùng với vốn đầu tư từ nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực đầu tư XDCB Bên cạnh đó đầu tư XDCB luôn
là một “lỗ hổng” lớn làm thất thoát nguồn vốn đầu tư của Nhà nước Vì vậy, quản lý vốn đầu tư XDCB đang là một vấn đề cấp bách nhất trong giai đoạn hiện nay
Tổ chức hạch toán kế toán, một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế Quy mô sản xuất xã hội ngày càng phát triển thì yêu cầu và phạm vi công tác kế toán ngày càng mở rộng, vai trò và vị trí của công tác kinh tế ngày càng cao
Với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường, của nền kinh tế mở đã buộc các doanh nghiệp mà đặc biệt
là các doanh nghiệp XDCB phải tìm ra con đường đúng đắn và phương án sản xuất kinh doanh (SXKD) tối ưu để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường, dành lợi nhuận tối đa, cơ chế hạch toán đòi hỏi các doanh nghiệp XBCB phải trang trải được các chi phí bỏ ra và có lãi Mặt khác, các công trình XDCB hiện nay đang tổ chức theo phương thức đấu thầu Do vậy, giá trị
dự toán được tính toán một cách chính xác và sát xao Điều này không cho phép các doanh nghiệp XDCB có thể sử dụng lãng phí vốn đầu tư
Đáp ứng các yêu cầu trên, các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất phải tính toán được các chi phí sản xuất bỏ ra một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời Hạch toán chính xác chi phí là cơ sở để tính đúng, tính đủ giá thành
Từ đó giúp cho doanh nghiệp tìm mọi cách hạ thấp chi phí sản xuất tới mức tối đa, hạ thấp giá thành sản phẩm – biện pháp tốt nhất để tăng lợi nhuận
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất, khoản mục chi phí nguyên vật liệu (NVL) chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp, chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí NVL cũng làm ảnh hưởng đáng
Trang 5kể đến giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp Vì vậy, bên cạnh vấn đề trọng tâm là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, thì tổ chức tốt công tác kế toán NVL cũng là một vấn đề đáng được các doanh nghiệp quan tâm trong điều kiện hiện nay.
Ở Công ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long với đặc điểm lượng NVL sử dụng vào các công trình lại khá lớn thì vấn đề tiết kiệm triệt để có thể coi là biện pháp hữu hiệu nhất để giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho Công ty
Vì vậy điều tất yếu là Công ty phải quan tâm đến khâu hạch toán chi phí NVL
Trong thời gian thực tập, nhận được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo Công ty, đặc biệt là các đồng chí trong phòng kế toán Công ty, em đã được làm quen và tìm hiểu công tác thực tế tại Công ty Em nhận thấy kế toán vật liệu trong Công ty giữ vai trò đặc biệt quan trọng và có nhiều vấn đề cần được quan tâm Vì vậy em đã đi sâu tìm hiểu về phần thực hành kế toán vật liệu và
công cụ dụng cụ trong phạm vi bài viết này, em xin trình bày đề tài: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long”.
Mặc dù đã rất cố gắng tìm hiểu và nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo cũng như các đồng chí trong ban lãnh đạo và phòng kế toán Công ty, nhưng do nhận thức và trình độ bản thân có hạn nên bài viết này không tránh khỏi những thiếu sót và những hạn chế
Em rất mong được tiếp thu và xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp cho đề tài này hoàn thiện hơn
Kết cấu đề tài gồm 3 chương lớn sau:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức qu.ản lý nguyên vật liệu tại Công
ty Cổ phần Xây Dựng Số 2 Thăng Long Chương 2: Thực trạng kế toán nguyờn vật liệu tại Công ty Cổ
phần Xây Dựng Số 2 Thăng Long.
Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế
toỏn nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Số
Trang 62 Thăng Long.
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 THĂNG LONG.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty
Công ty Cổ phần Cổ Phần Xây Dựng Số 2 Thăng Long hoạt động trong lĩnh vực SXKD đầu tư XDCB; cụ thể là các công trình giao thông, cầu phà,ngày nay công ty còn đang mở rộng cả sang các công trình khách sạn du lịch Do đó nguyên vật liệu chính (NVL) là xi măng,sắt thộp,gạch,cỏt Nhiên liệu phục vụ quỏ trình xuất bao gồm , dầu Điờgen; xăng, mỡ IC2, dầu lạc, nước
và một số phụ gia khác Những loại vật liệu này khá sẵn trên thị trường và không thường xuyên biến đổi nên công ty rất thuận tiện trong việc thu mua
NVL là một trong ba yếu tố cơ bản không thể thiếu trong quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất chủ yếu để hình thành nên sản phẩm Do đó, Công ty luôn duy trì và phát triển mối quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp để xây dựng cơ sở bền vững cho sự ổn định của nguồn cung ứng vật liệu Mỗi năm, Công ty ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp theo số lượng hàng đã được đặt trước trên cơ sở khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kỳ cũng như những dự báo về kế hoạch kỳ tiếp theo và sự biến động của giá cả thị trường Điều này đã tạo tiền đề cho sự ổn định của khối lượng NVL đầu vào, đồng thời cũng đảm bảo được chất lượng sản phẩm đầu ra theo đúng
kế hoạch đã đặt ra của công ty
Trang 7
Danh mục nguyên vật liệu Cổ Phần Xây Dựng Số 2 Thăng Long:
Xi MăngDầu DiezelĐầm cócMáy khoan bê tôngDầu lạc
Trang 8Phân loại nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 2 Thăng Long.
Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ bao gồm rất nhiều loại khác nhau đặc biệt là trong ngành xây dựng cơ bản với nội dung kinh tế và tính năng lý hóa học khác nhau, mỗi loại lại có những đặc tính vai trò công dụng khác nhau nên việc phân loại nguyên vật liệu là điều rất cần thiết Căn cứ vào đặc điểm nguyên vật liệu và công tác quản lý, Công ty
đã tiến hành phân loại nguyên vật liệu như sau:
- Nguyên vật liệu chớnh: đõy chớnh là đối tượng chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp, là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể chính của sản phẩm.Trong ngành xây dựng cơ bản còn phải phân biệt vật liệu xây dựng, vật kết cấu và thiết bị xõy dựng.Cỏc vật liệu này đều là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành lên sản phẩm của đơn vị xây dựng, các hạng mục công trình xây dựng nhưng chỳng cú những đặc điểm khác nhau Vật liệu xây dựng là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến được sử dụng trong đơn vị xây dựng để tạo lên sản phẩm như hạng mục công trình, công trình xây dựng như gạch, ngói, xi măng, săt, thộp Vật kết cấu là những bộ phận của công trình xây dựng mà đơn vị xây dựng sản xuất hoặc mua của đơn vị khác để lắp vào sản phẩm xây dựng của đơn vị mình như thiết bị vệ sinh, thông gió, truyền hơi
ấm, hệ thống thu loi
- Nguyên vật liệu phụ: là những nguyên vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất kinh doanh, được sử dụng kết hợp với sản phẩm chính để nâng cao tính năng và chất lượng của sản phẩm như: sơn, dầu, mỡ phục vụ cho quá trình sản xuất
- Nhiên liệu: Về thực thể là một vật liệu phụ, nhưng có tác dụng cung
Trang 9cấp nhiệt lượng cho quỏ trình thi cụng,kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình
chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường Nhiên liệu có thể tồn tại dưới dạng lỏng rắn khí như: than, dầu Diezel, xăng, than củi, hơi đốt dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương tiện máy móc, thiết bị hoạt động (bên cạnh đó những loại nhiên liệu này còn được dùng bôi trơn các loại sản phầm mỏng khác.)
- Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tư , sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm thiết bị cần lắp và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ, và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản bao gồm: Bơm bê tông, cầu tháp, thiết bị làm đường, vận thăng chở hàng, trạm bê tông di động, trạm trộn bê tông xi măng, khoan cọc nhồi, máy tách cát
- Phế liệu: Là các loại vật liệu tạo ra trong qỳa trỡnh thi công xây lắp như: gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và công tác kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp mà trong từng vật liệu nêu trên lại được chia thành từng nhóm, từng thứ một cách chi tiết hơn bằng cách lập sổ danh điểm vật liệu Trong đó mỗi loại nhóm, thứ vật liệu một ký hiệu riêng bằng hệ thống các chữ số thập phân để thay thế tên gọi, quy cách, nhãn hiệu của vật liệu Ký hiệu đó được gọi là sổ danh điểm vật liệu và được sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp
- Đối với các công cụ trong các doanh nghiệp bao gồm các dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ quản lý, bảo hộ lao động, lán trại tạm thời – để phục vụ công tác kế toán toàn bộ dụng cụ công cụ được chia thành:
Trang 101.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty
Phương thức hình thành:
Quy trình mua NVL nhập kho
Phòng
kỹ thuật vật tư
đề nghị nhập kho
Kiểm nghiệm NVL và lập biên bản kiểm nghiệm
Lập phiếu nhập kho (NVL
đủ tiêu chuẩn
Nhập kho và ghi thẻ kho
Ghi sổ
kế toán
Ban kiểm nghiệm
Trang 11Phòng kỹ thuật vật tư có nhiệm vụ xây dựng định mức tiêu hao NVL và định mức dự trữ NVL Hàng ngày thủ kho so sánh mức tồn kho với định mức Những NVL nào dưới định mức dự trữ thì thủ ko có trách nhiệm cho phòng vật tư đi thu mua NVL Khi NVL về đến Công ty, ban kiểm nghiệm bao gồm đại diện kỹ thuật, người phụ trách kỹ thuật và thủ kho tiến hành kiểm tra về số lượng, quy cách, chất lượng vật liệu, đơn giá vật liệu Sau đó sẽ lập “Biờn bản kiểm nghiệm vật tư” thành 03 liờn Liờn 01 được giữ tại phòng kỹ thuật vật
tư, liên 02 được gửi cho kế toán nguyên vật liệu, liên 03 giao cho bên bán Trường hợp vật liệu không đúng quy cách, phẩm chất hoặc thiếu hụt thì phòng kỹ thuật vật tư sẽ làm thủ tục khiếu nại gửi cho đơn vị bán Đối với vật liệu đảm bảo các yêu cầu trên đủ tiêu chuẩn nhập kho.Kế toán căn cứ vào hóa đơn bán hàng và biên bản kiểm nghiệm vật tư lập phiếu nhập kho
Phương thức sử dụng:
Ở công ty Cổ phần Xây Dựng Số 2 Thăng Long, vật liệu xuất kho chủ yếu là dùng cho sản xuất các hạng mục công trình Việc xuất dùng diễn ra thường xuyên cho các phân xưởng sản xuất Việc xuất vật liệu được căn cứ vào nhu cầu sản xuất và định mức tiêu hao NVL trên cơ sở kế hoạch sản xuất
đã đề ra
Hệ thống kho tàng, bến, bãi chứa đựng nguyên vật liệu:
Sau khi NVL mua về được nhập kho và chuyển vào kho của công ty bảo
quản Công ty phân thành 3 kho NVL để thuận tiện cho công việc bảo quản gồm:
+ Kho nguyên vật liệu chính: Là kho chứa các loại nguyên vật liệu chính
gồm sắt, thộp,xi măng, gạch… phục vụ cho sản xuất
Trang 12Các NVL chớnh cú khối lượng lớn nên kho NVL chính cũng là kho lớn nhất, được chia thành các khu, mỗi khu chứa các loại NVL có tính chất tương
+ Kho nhiên liệu: Kho này chứa các nhiên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất như xăng, than, dầu diesel, củi, hơi đốt… Do kho này toàn là đồ dễ cháy nên công tác phòng chống cháy nổ cũng được quan tâm hơn
Định kỳ các cán bộ phụ trách về an toàn lao động đến kiểm tra việc thực hiện phòng chống cháy nổ ở các kho đặc biệt là kho nhiên liệu Các thiết bị phòng cháy chữa cháy cũng được thường xuyên kiểm tra để đảm bảo các thiết
bị này vẫn còn tốt
1.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty
Công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Số 2 Thăng Long được thực hiện ở tất cả cỏc khõu thu mua, bảo quản, sử dụng và
dự trữ
* Khâu thu mua:
Để có thể sản xuất được sản phẩm thì bước đầu tiên là phải mua NVL
Khâu thu mua quyết định đến chất lượng NVL từ đó ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm Do vậy việc quản lý khâu thu mua rất quan trọng Đồng thời nếu khâu thu mua được quản lý tốt giúp sản xuất được liên tục không
bị gián đoạn
Trang 13Do công ty là doanh nghiệp xõylắp thi công các hạng mục công trình
lớn nên nhu cầu sử dụng vật tư lớn, đa dạng nên kế hoạch thu mua nguyên
vật liệu được xây dựng trên kế hoạch sản xuất do Phòng vật tư kỹ thuật lập, đồng
thời dựa trên định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm Do vậy hàng tháng, quý căn cứ vào khả năng sản xuất và khả năng tài chính mà Công ty lên kế hoạch thu mua vật tư cho phù hợp Nhờ vậy quá trình sản xuất luôn được đảm bảo liên tục, đều đặn Nguyên vật liệu trước khi nhập đều được kiểm tra chặt chẽ về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách
* Khâu bảo quản:
Nguyên vật liệu của Công ty là khối lượng lớn, được sắp xếp gọn gang, đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật, thuận tiện cho việc nhập, xuất, kiểm kê được thực hiện dễ dàng
Mỗi kho, ngoài thủ kho có trực tiếp quản lý – là những thủ kho có phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc cũn cú cỏc nhân viên bảo vệ trung thực và có trách nhiệm
* Khâu sử dụng:
Trước hết nguyên vật liệu được đưa vào sử dụng cho sản xuất đều phải đảm bảo yêu cầu về số lượng, chất lượng, chủng loại và quy cách Để sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguyên vật liệu, Công ty tiến hành xây dựng các định mức tiêu hao vật tư cho mọi công trình Định mức vật tư sử dụng do phòng vật tư kỹ thuật xây dựng, theo dõi trờn cỏc thông số kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất hàng năm
* Khâu dự trữ:
Công ty xây dựng định mức dự trữ tối đa và tối thiểu cho từng loại
Trang 14nguyên vật liệu Các định mức này do Phòng vật tư kỹ thuật thiết lập căn cứ vào đặc điểm nguyên vật liệu, tình hình giá cả trên thị trường và khả năng tài chính của Công ty Điều này sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, không xảy ra tình trạng thiếu nguyên liệu trong quá trình sản xuất hoặc thừa nguyên liệu dẫn đến hư hỏng lãng phí Công tác dự trữ nguyên vật liệu càng được chú ý đối với những nguyên vật liệu mang tính thời vụ
* Tổ chức kiểm kê nguyên vật liệu:
đích kiểm tra số lượng, chất lượng, giá trị của từng loại nguyên vật liệu có tại thời điểm kiểm kê Bên cạnh đó việc kiểm kê cũn giỳp cho công ty kiểm tra được tình hình bảo quản, phát hiện các trường hợp hao hụt, hư hỏng, mất mát
để có biện pháp xử lý kịp thời
Nguyên vật liệu của công ty có số lượng lớn, nhiều chủng loại nên quá trình kiểm tra thường mất thời gian Vì vậy công ty tiến hành kiểm kê theo định kỳ một năm một lần ở tất cả các kho Việc kiểm kê sẽ được phân ra định
kỳ ở các kho Ví dụ như tháng 1 kiểm kê kho NVL chớnh, thỏng 2 kiểm tra kho nhiên liệu… Ban kiểm kê có bốn người bao gồm Phó giám đốc, thủ kho, cán bộ vật tư, kế toán nguyên vật liệu Ban kiểm kê sử dụng các biện pháp như cân, đong, đo, đếm…để tính toán số liệu thực tế trong kho và thực hiện việc so sánh, đối chiếu với Sổ chi tiết vật tư, thẻ kho Kết quả kiểm kê được ghi vào Biên bản kiểm kê Trong đó ghi rõ số liệu theo sổ kế toán và số liệu thực tế kiểm kê và xác định chênh lệch thừa thiếu cho từng loại
Nếu có chênh lệch thiếu thì cần tìm xác định xem chênh lệch đú cú trong định mức không Chênh lệch vượt ngoài định mức thì cần tìm ra nguyên nhân vật tư bị thiếu hụt từ đó đưa ra biện pháp xử lý Nếu là nguyên nhân khách quan như do khí hậu hay bão lụt… thì phần thiếu hụt sẽ được tính vào chi phí Còn thiếu hụt do nguyên nhân chủ quan thì cần phải tìm ra người phải
Trang 15chịu trách nhiệm chính để bồi thường như thủ kho không bảo quản cẩn thận gây mất mát thì thủ kho phải bồi thường, cũn đối với chênh lệch thừa thì cũng cần phải tính toán lại sổ sách xem có bỏ sót bỳt toỏn nào không hay là do khách hàng gửi.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 THĂNG LONG.
2.1 Kế toán nhập nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long.
2.1.1 Tớnh giá nguyên vật liệu nhập kho :
Nguyên vật liệu nhập kho của Công ty chủ yếu là mua ngoài
Giá thực tế nguyên vật liệu mùa ngoài nhập kho của Công ty được tính theo công thức sau:
Do áp dụng phương pháp tính thuế là phương pháp khấu trừ nên giá mua
là giá chưa có thuế GTGT
Chi phí mua bao gồm chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ, bến bãi …Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại…Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến
Giá thực tế nhập kho = Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất thuê gia công chế biến + tiền công thuê ngoài chế biến + chi phí vận chuyển bốc dỡ…vật liệu khi giao nhận gia công
=
Trang 16-Đối với vật liệu công cụ dụng cụ tự chế
Giá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ = Giá thực tế xuất tự chế + chi phí chế biến
Đối với nguyên liệu vật liệu công cụ dụng cụ nhận góp vốn liên doanh, liên kết nhận góp vốn của công ty mẹ vốn cổ phần
Giá thực tế nhập kho = Giá thực tế được các bên tham gia góp vốn thống nhất đánh giá
Đối với nguyên liệu vật liệu thu nhặt được phế liệu thu hồi
Giá thực tế nhập kho = Giá thực tế ước tính có thể sử dụng được hoặc giá
có thể bán được trên thị trường
Theo hóa đơn số 00009928 Ngày 11 tháng 01 năm 2011 Công ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long mua 3000kg xi măng của Công ty cổ phần xây dựng số 7 với đơn giá 850/1kg (chưa có thuế VAT) đã bao gồm cả chi phí vận chuyển
Giá thực tế nhập kho xi măng = 3000 x 850 = 25.500.000 (đồng)
2.1.2 Thủ tục nhập kho NVL:
Phòng vật tư kỹ thuật của Công ty có nhiệm vụ căn cứ vào kế hoạch sản xuất và dự trữ nguyên vật liệu tiến hành điều tra, thăm dò thị trường và tìm kiếm nhà cung cấp và ký kết hợp đồng kinh tế
Chứng từ chủ yếu của Công ty về nhập kho gồm có:
Trang 17Hoá đơn GTGT.
HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01 GTKT-3L
Liên 2: Giao cho khách hàng HS/2011B
Ngày tháng năm 2011
Đơn vị bán hàng:
Địa chỉ: Số TK Điện thoại: MST:
Họ tên người mua hàng:
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:
Tổng số tiền thanh toán:
Trang 18Số lượng kiểm nghiệm Lượng
đúng quy cách
Lượng sai quy cách
Phòng Kỹ Thuật Đại diện bên giao hàng
Đã ký Đã ký Đã ký
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán
Trang 19
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày tháng năm 2011 Nợ :
Số: Có:
Họ tên người giao:
Theo hoá đơn GTGT số ……… ngày tháng năm 2011 của ……… Nhập tại: Kho Công ty
Thực nhập
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Hoá đơn GTGT do nhà cung cấp lập Hoá đơn mà Công ty nhận được là
Trang 20liên 2 – giao cho khách hàng, trong đó phải ghi rõ các thông tin sau: tên, địa chỉ nhà cung cấp, tên địa chỉ người mua, hình thức thanh toán, tên hàng hoá dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tiền thuế GTGT, tổng số tiền bằng số và bằng chữ Hoá đơn GTGT phải có đầy đủ chức ký của
2 bờn Hoỏ đơn GTGT phải có đầy đủ chữ ký của 2 bờn Hoỏ đơn GTGT được coi là chứng từ gốc, là căn cứ để ghi sổ kế toán
Khi nhận được hoá đơn, giấy báo nhận hàng, phòng vật tư kỹ thuật phải đối chiếu với hợp đồng hoặc kế hoạch thu mua về số lượng, giá trị thực tế của từng loại vật tư để quyết định chấp nhận hay không chấp nhận thanh toán với từng chuyến hàng Khi hàng về, Công ty sẽ lập một ban kiểm nghiệm để tiến hành kiểm tra vật tư Ban kiểm nghiệm bao gồm: đại diện kỹ thuật, người phụ
trách vật liệu và thủ kho Kết quả kiểm nghiệm được ghi vào Biên bản kiểm nghiệm vật tư sản phẩm hàng hoá Biên bản này được lập thành 03 liờn: Liờn
01 được giữ tại phòng vật tư kỹ thuật, liên 02 được gửi cho kế toán nguyên vật liệu, liên 03 giao cho bên bán Đây là căn cứ để xác định số lượng, chất lượng, quy cách vật tư nhập kho và cũng là căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản Sau khi kiểm nghiệm những vật tư đạt yêu cầu sẽ được nhập kho, với những vật tư không đạt yêu cầu công ty sẽ gửi biên bản này và các chứng từ liên quan khác tới nhà cung cấp để giải quyết
Trên cơ sở Hoá đơn GTGT, giấy báo nhận hàng và Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm hàng hoá của Công ty tiến hành nhập kho nguyên vật
liệu Sau đó phòng kế toán, cụ thể là kế toán nguyên vật liệu sẽ viết Phiếu nhập kho Phiếu nhập kho có thể được viết cho nhiều vật liệu cùng loại, cùng
một lần giao nhận, nhận cùng một kho hoặc có thể lập riêng cho từng thứ vật liệu nếu cần thiết, phiếu nhập kho ghi đầy đủ tên hàng, đơn vị tính, số lượng thực nhập kho Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:
Liên 1: lưu ở phòng kế toán để ghi vào sổ kế toán chi tiết
Trang 21Liên 2: giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho.
Liên 3: giao cho phòng vật tư kỹ thuật giữ
Ngày 8 tháng 1 năm 2011 Công ty CP Xây Dựng Số 2 Thăng Long mua Thép theo hóa đơn số 0024327, về nhập kho Quy trình nhập mua nguyên vật liệu cú cỏc chứng từ như sau:
Trang 22Biểu Số 01: Hoá đơn GTGT của NVL (Thép)
HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01 GTKT-3L
Liên 2: Giao cho khách hàng HS/2011B
Ngày 08 tháng 01 năm 2011 0024327
Đơn vị bán hàng: Công ty thép Thái Nguyên
Địa chỉ: Chi nhánh Cầu Giấy-HN Số TK Điện thoại: 0438588553 MST: 020015360
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hùng
Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây Dựng Số 2 Thăng Long.
Địa chỉ:Phạm Văn Đồng- Từ Liêm-HN Số TK 214.10000363242
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 10.523.500
Tổng số tiền thanh toán: 115.758.500
Số viết bằng chữ: Một trăm mười năm triệu bảy trăm năm tám nghìn năm trăm đồng Người mua hàng Người bán hàngThủ trưởng đơn vị Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đã ký Đã ký Đã ký
Biểu Số 02: Biên bản kiểm nghiệm của NVL (Thép)
CT CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2
Trang 23Số lượng kiểm nghiệm Lượng
đúng quy cách
Lượng sai quy cách
Trang 24ĐƠN VỊ: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
SỐ 2 THĂNG LONG Địa chỉ: Phạm Văn Đồng – Từ Liêm - Hà Nội
Mẫu số: 01-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 08 tháng 01 năm 2011 Nợ :1521
Số: 45 Có:331
Họ tên người giao: Nguyễn Văn Hùng
Theo hoá đơn GTGT số 0024327 ngày 08 tháng 01 năm 2011 của Công ty Thộp Thỏi Nguyờn
Nhập tại: Kho Công ty
chứng từ
Thực nhập
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
Ngày 11 tháng 1 năm 2011 Công ty CP Xây Dựng Số 2 Thăng Long
mua xi măng theo hóa đơn số 00009928, về nhập kho Quy trình nhập mua
Trang 25nguyên vật liệu cú cỏc chứng từ sau:
Biểu Số 04: Hoá đơn GTGT của NVL (Xi Măng)
HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01 GTKT-3L
Liên 2: Giao cho khách hàng HS/2011B
Ngày 11 tháng 01 năm 2011 00009928
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ Phần Xây số 7
Địa chỉ: Cầu Giấy – Ha Nội Số TK 21420000457897 Điện thoại: 043.326568 MST: 010015360
Họ tên người mua hàng: Bùi Thị Ánh
Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây Dựng Số 2 Thăng Long
Địa chỉ: Phạm Văn Đồng -TL – Hà Nội Số TK 214.10000363242 Hình thức thanh toán: Trả chậm MST: 0101388170
STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng: 25.500.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 2.550.000
Tổng số tiền thanh toán: 28.050.000
Số viết bằng chữ: Hai tám triệu không trăm năm mươi nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàngThủ trưởng đơn vị Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 26BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM Số: 25/1 (vật tư, sản phẩm, hàng hoá)
Số lượng kiểm nghiệm Lượng
đúng quy cách
Lượng sai quy cách
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Biểu Số 06: Phiếu nhập kho NVL (xi măng)
ĐƠN VỊ: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ
2 THĂNG LONG
Địa chỉ: Phạm Văn Đồng- Từ Liêm- Hà Nội
Mẫu số: 01-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Trang 27Ngày 11 tháng 01 năm 2011 Nợ :1521
Số:60 Có:331
Họ tên người giao: Nguyễn Văn Hải
Theo hoá đơn GTGT số 00009928 ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Công ty Vật tư cầu số 27.
Nhập tại: Kho Công ty
chứng từ
Thực nhập
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
Ngày 15 tháng 1 năm 2011 Công ty CP Xây Dựng Số 2 Thăng Long mua dầu Diezel theo hóa đơn số 0083166, về nhập kho Quy trình mua NVL
cú cỏc chứng từ sau:
Biểu Số 07: Hoá đơn GTGT của NVL (dầu diezel)
HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01 GTKT-3L
Liên 2: Giao cho khách hàng LB/2011B
Ngày 15 tháng 01 năm 2011 0083166
Trang 28Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH xăng dầu Mạnh Cường
Địa chỉ: Thanh Xuân-Sóc Sơn-Hà Nội Số TK Điện thoại: MST: 0110078457
Họ tên người mua hàng: Bùi Thị Ánh
Đơn vị: Công ty Cổ phần Cổ Phần Xây Dựng Số 2 Thăng Long
Địa chỉ: Phạm Văn Đồng – TL – Hà Nội Số TK 214.10000363242 Hình thức thanh toán: Mua chịu MST: 0101388170
STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số viết bằng chữ: Năm mươi triệu một trăm hai bảy nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàngThủ trưởng đơn vị Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 29TNHH xăng dầu Mạnh Cường
Chúng tôi tiến hành kiểm nghiệm và nghiệm thu các loại.
Số lượng kiểm nghiệm Lượng
đúng quy cách
Lượng sai quy cách
Trang 30Biểu Số 09: Phiếu nhập kho của NVL (dầu Diezel)
ĐƠN VỊ: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ
2 THĂNG LONG
Địa chỉ: Phạm Văn Đồng – Từ Liêm - Hà Nội
Mẫu số: 01-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 15 tháng 01 năm 2011 Nợ :1523
Số:75 Có:331
Họ tên người giao: Nguyễn Khánh Huyền
Theo hoá đơn GTGT số 0083166 ngày 15 tháng 01 năm 2011 của Công ty TNHH xăng dầu Mạnh Cường
Nhập tại: Kho Công ty
Thực nhập
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Trang 312.2 Kế toán xuất nguyên vật liệu
2.2.1Tớnh giá nguyên vật liệu xuất kho :
Hiện nay Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính vật tư xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ Trong đó, để tính được trị giá thực tế NVL xuất kho, Công ty tính đơn giá bình quân theo công thức:
Giá đơn vị bình quân = Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Từ đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ sau khi tính được vào cuối tháng, giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho được tính:
Giá đơn vị bình quân xuất kho
Dầu Diờzel
Tồn đầu tháng: Số lượng: 1.200 lít
Trị giá: 17.640.000đồng_ Tổng nhập trong tháng: Số lượng: 3.100 lít
Trị giá: 45.570.000 đồng_ Đơn giá xuất bình quân:
Giá đơn vị
Bình quân xuất =
17.640.000 + 45.570.000 1.200 + 3.100
Ngoài ra cũn cú cỏch tớnh giỏ nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh: Phương pháp này thường được áp dụng đối với các loại vật liệu, công cụ dụng cụ có giá trị cao, các loại vật tư đặc chủng Giá
Trang 32thực tế vật liệu công cụ dụng cụ xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho theo từng lô theo từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần nhập.
Phương pháp tính theo giá thực tế nhập trước – xuất trước: Theo phương pháp phải xác định được đơn giá nhập kho thực tế cảu mỗi lần nhập Sau đó căn cứ vào số lương xuất kho tớnh giỏ thực tế xuất kho theo nguyên tắc và tính theo giá thực tế nhập trước đối với lượng xuất kho thuộc lần nhập trước Số còn lại (Tổng số xuất kho – số xuất thuộc lần nhập trước) Được tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau Như vậy giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu nhập kho thuộc các lần mua vào sau cùng
Phương pháp tính theo giá thực tế nhập sau - xuất trước: Ta cũng phải xác định đơn giá thực tế của từng lần nhập nhưng khi xuất căn cứ vào số lượng xuất và đơn giá thực tê lần nhập kho lần cuối Sau đó lần lượt đến các lần nhập trước để tớnh giỏ thực tế xuất kho Như vậy giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu công cụ dung cụ tính theo đơn giá cảu các lần nhập đầu kỳ
2.2.2 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu:
Đối với nguyên vật liệu xuất kho tại Công ty chủ yếu là nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất kinh doanh
Chứng từ xuất kho vật liệu tại Công ty thường dùng là Giấy đề nghị cấp vật tư, Phiếu xuất kho
Căn cứ vào yêu cầu sản xuất, từng bộ phận sử dụng vật liệu,, từng phân
xưởng lập kế hoạch, ghi rõ tên, lượng vật liệu cần dùng vào Giấy đề nghị cấp vật tư, Giấy đề nghị vật tư này phải được ban giám đốc Công ty xét duyệt nếu
thấy nguyên vật liệu xin cấp dùng là hợp lý và tuân theo định mức tiêu hao nguyên vật liệu đã xây dựng
Bộ phận sử dụng sẽ đề nghị gửi Giấy đề nghị vật tư tới phòng kế toán và
đây là căn cứ để phòng kế toán tiến hành lập Phiếu xuất kho.
Trang 33Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu tại phòng kế toán, làm căn cứ để ghi sổ kế toán chi tiết
Liên 2: Giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho
Liên 3: Giao cho Phòng kế hoạch vật tư
ĐƠN VỊ: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG SỐ 2 THĂNG LONG
Địachỉ:Phạm Văn Đồng –Từ Liêm - HN
Mẫu số: 01-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Thực xuất
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị là căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tớnh giỏ sản phẩm và kiểm tra tình hình định mức tiêu hao nguyên vật liệu
Ngày 20 tháng 01 năm 2011 Công ty CP Xây Dựng Số 2 Thăng Long xuất kho nguyờn vật liệu( thép) cho sản xuất Quy trình xuất kho NVL cú cỏc chứng từ sau:
Trang 34Biểu Số 10: Giấy đề nghị cấp vật tư (thép) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcGIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ
Kính gửi: BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2
THĂNG LONG.
Tờn tôi là: Trần Thị Loan
Bộ phận làm việc: Phân xưởng 1
Đề nghị Ban giám đốc duyệt cấp cho bộ phận chúng tôi một số vật tư cụ thể như sau:
Lý do sử dụng: Phục vụ sản xuất tại phân xưởng 1.
Kính đề nghị Ban giám đốc xem xét và giải quyết.
Hà Nội, ngày 20 tháng 1 nănm 2011.
Ban giám đốcPhụ trách bộ phậnNgười đề nghị Phụ trách bộ phận
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Biểu Số 11: Phiếu xuất kho của NVL (thép)
Trang 35ĐƠN VỊ: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DƯNG SỐ 2 THĂNG LONG.
Địa chỉ: Phạm Đồng – Từ Liêm - HN
Mẫu số: 01-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 20 tháng 01 năm 2011 Nợ:621
Số:15 Có:1521
Họ và tên người nhận hàng: Trần Thị Loan PX: 1
Lý do xuất kho: sản xuất sản phẩm ở phân xưởng 1.
Xuất tại kho Công ty Cổ phần Cổ Phần Xây Dựng Số 2 Thăng Long.
STT Tên, danh mục
nguyên vật liệu MS
Yêu cầu
Thực xuất
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Ngày 24 tháng 01 năm 2011 Công ty CP Xây Dựng Số 2 Thăng Long xuất kho nguyên vật liệu(Xi măng) cho px sản xuất Quy trình xuất kho NVL
cú cỏc chứng từ sau:
Trang 36Biểu Số 12: Giấy đề nghị cấp vật tư (xi măng)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ
Kính gửi: BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ PHẦN XÂY
DỰNG SỐ 2 THĂNG LONG
Tờn tôi là: Lê Văn Chung
Bộ phận làm việc: Phân xưởng 1
Đề nghị Ban giám đốc duyệt cấp cho bộ phận chúng tôi một số vật tư cụ thể như sau:
Lý do sử dụng: Phục vụ sản xuất tại phân xưởng 1.
Kính đề nghị Ban giám đốc xem xét và giải quyết.
Hà Nội, ngày 24 tháng 01 nănm 2011.
Ban giám đốcPhụ trách bộ phậnNgười đề nghị Phụ trách bộ phận
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Biểu Số 13: Phiếu xuất kho của NVL (xi măng hóa thạch)