1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vốn kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần xây dựng số 9 (VINACONEX9)

49 750 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vốn kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần xây dựng số 9 (Vinaconex9)
Tác giả Lê Tuấn Anh
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Tài chính – Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 738,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần xây dựng số 9 (VINACONEX9) Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vốn là một trong những tiền đề quan trọng...

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KHOA KINH TẾ NGÀNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

Đề tài: Vốn kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn của Công ty cổ phần xây dựng số 9

(VINACONEX9)

Trang 2

Mục Lục

Danh mục: Bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ………3

Bảng chữ viết tắt……… 4

Lời Mở Đầu 5

Phần 1:Khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng số 9 (VINACONEX 9) 7

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng số 9 7

1.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức hoạt động sản xuất của Công ty CPXD số 9 9

1.2.1.Cơ cấu Bộ máy tổ chức của Công ty 9

1.2.2.Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 10

1.3.Chức năng, nghành nghề kinh doanh, sản phẩm của Công ty 11

Phần 2:Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh và các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 9……… 13

2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tổ chức sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng số 9(VINACONEX 9) 13

2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của VINACONEX 9 trong những năm gần đây (2009-2011) 13

2.2 Thực trạng hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn của Công ty cổ phần XD số 9- VINACONEX9 18

2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn của Công ty trong những năm gần đây 18

2.2 2.Tình hình tổ chức vốn kinh doanh của công ty VINACONEX 9 19

2.3.Tình hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của Vinaconex 9 24

2 3.1.Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động 24

2.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định 28

2.4 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn của Vinaconex 9 28

Trang 3

2.5.Phân tích thực trạng các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mà

công ty đã áp dụng 32

2.5.1.Những kết quả mà Công ty đạt được 34

2.5.2.Những hạn chế và nguyên nhân 35

2.5.2.1 Những hạn chế trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 35

2.5.2.2.Nguyên nhân của những hạn chế trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 35

2.6.Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại VINACONEX 9 37

2.6.1.Chủ động khai thác, tạo lập nguồn vốn, điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hợp lý……… ……….37

2.6.2.Giám sát,quản lý chặt chẽ các khoản phải thu ,đẩy nhanh công tác thu hồi nợ quyết toán công trình 39

2.6.3 Tổ chức quản lý chặt chẽ các khoản nợ, đảm bảo khả năng thanh toán đúng hạn 40

2.6.4 Tăng cường công tác quản lý ,giảm bớt hàng hóa tồn kho dự trữ…… 41

2.6.5 Thực hiện tốt chế độ trích lập quỹ dự phòng … 41

2.6.6.Tăng cường năng lực 42

2.6.7.Tiếp tục thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm 44

2.6.8 Mở rộng thị trường,tăng cường tìm kiếm các công trình 45

2.6.9 Thường xuyên phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp 46

Kết luận……… 47

Tài liệu tham khảo 48

Trang 4

Danh mục: Bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh VINACONEX 9 giai đoạn

(2009-2011) (Nguồn báo cáo tài chính của VINACONEX 9 năm 2009,2010,(2009-2011) 14

Biểu đồ 2.2.Doanh thu thuần của Vinaconex9 giai đoạn 2009-2011 15

Biểu đồ 2.3 Lợi nhuận trước thuế của Vinaconex 9 giai đoạn 2009-2011 15

Biểu đồ 2.4 Lợi nhuận sau thuế của Vinaconex 9 giai đoạn 2009-2011 15

Bảng 2.5 Các chỉ tiêu ROA,ROA e ,ROE của VINACONEX 9 giai đoạn 2009-2011 (Tính theo nguồn báo cáo tài chính của VINACONEX 9 năm 2009,2010,2011) 16

Biểu đồ 2.6 : ROA e của VINACONEX 9 giai đoạn năm 2009-2011 16

Biểu đồ 2.7 : ROA của VINACONEX 9 giai đoạn năm 2009-2011 17

Biểu đồ 2.8 : ROE của VINACONEX 9 giai đoạn năm 2009-2011 17

Bảng 2.9 : Cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Công ty (Nguồn báo cáo tài chính của VINACONEX 9 năm 2009,2010,2011) 20

Bảng 2.10.Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Vinaconex 9 năm 2011 (Nguồn báo cáo tài chính của VINACONEX 9 năm 2011) 22

Bảng 2.11.Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu (Tính theo số liêu báo cáo tài chính năm 2010,2011 của Vinaconex 9) 24

Bảng 2.12.Cơ cấu vốn lưu động của Vinaconex 9 năm 2011 (Nguồn báo cáo tài chính năm 2011 của VINACONEX 9) 26

Bảng 2.13.Cơ cấu vốn cố định của Vinaconex 9 năm 2011 (Nguồn báo cáo tài chính năm 2011 của VINACONEX 9) 27

Bảng 2.14.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của VINACONEX 9 năm 2010-2011 (Tính theo số liệu báo cáo tài chính năm 2010,2010-2011 của Vinaconex 9) 29

Bảng 2.15 Chi phí sản xuất kinh doanh của Vinaconex 9 năm 2010-2011 (Tính theo số liệu báo cáo tài chính năm 2010,2011 của Vinaconex 9) 30

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU 1.Sự cần thiết của đề tài

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vốn là một trong những tiền đề quan trọng nhất.quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có ba yếu

tố cơ bản đó là:Vốn, lao động và công nghệ.Cả ba yếu tố đó là nhân tố quan trọng

để đảm bảo cho doanh nghiệp có thể hoạt động được Song trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay thì các yếu tố về lao động và công nghệ được đảm bảo khi có vốn

Hiện nay, sức ép từ cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh với các đối thủ trong nước mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài Do đó để có thể cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp cần có vốn để đầu tư đổi mới công nghệ, hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, nâng cao năng xuất,chất lượng sản phẩm

Như vậy có thể thấy vốn là một yếu tố hết sức quan trọng và cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trong khi vốn là một nguồn lực hữu hạn, việc huy động vốn là rất khó khăn do đó chúng ta phải biết bảo tồn và phát triển nguồn vốn của mình Hiện nay một trong những vấn đề đặt ra với doanh nghiệp là việc quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất ,chỉ có đủ vốn và nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển được

Đối với Công ty cổ phần xây dựng số 9, để đáp ứng được yêu cầu của phát triển và cạnh tranh , nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề đang được Ban lãnh đạo Công ty hết sức quan tâm.Trong thời gian qua Công ty cổ phần xây dựng

số 9 đã có nhiều nỗ lực trong việc khai thác và sử dụng nguồn vốn của mình

Tuy nhiên việc sử dụng vốn của Công ty vẫn còn nhiều hạn chế Chưa phát huy được hết hiệu quả để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty.Vì vậy, vấn đề được đặt ra đối với Công ty là phải làm thế nào để nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn của mình

Trang 7

Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của

Công ty,em chọn đề tài:” Vốn kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần xây dựng số 9 (VINACONEX9).” làm đề tài

nghiên cứu của mình

2.Mục tiêu nghiên cứu:

Phân tích thực trạng về sử dụng vốn của Công ty cổ phần xây dựng số 9 để tìm

ra những hạn chế và nguyên nhân của chúng trong việc sử dụng vốn của Công ty,

từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp dưới góc độ vốn cuả doanh nghiệp là vốn hữu hình

- Phạm vi về khách thể nghiên cứu:Công ty cổ phần xây dựng số 9

- Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Từ 2009 đến 2011

- Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu và làm sáng tỏ thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần xây dựng số 9 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn tại Công ty cổ phần xây dựng số 9

Trang 8

Phần 1:Khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng số 9 (VINACONEX9)

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

 Tên gọi : CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9

 Tên giao dịch :Construction Joint Company No 9

 Tên viết tắt :VINACONEX 9- JSC

 Trụ sở chính :Tầng 4 &5,Tòa nhà VINACONEX -9 Lô HH2-2,KĐT Mễ Trì Hạ,Đường Phạm Hùng ,Hà Nội

 Điện thoại: (84-4)3554 0612

 Fax: (84-4) 3554 0615

 Email:cty9.vinaconex@fpt.vn

 Website:www.vinaconex9.vn

 Chi nhánh tại Ninh Bình

 Trụ sở:Phường Nam Thành-Thành phố Ninh Bình –Tỉnh Ninh Bình

 Điện thoại : 0303 874.328

 Fax: 0303.873.045

 Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh

 Trụ sở:778/58 Nguyễn Kiệm –P4-Q.Phú Nhuận –TP Hồ Chí Minh

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng số 9 được tóm tắt như sau:

 Ngày thành lập: Tháng 11 năm 1977

 Quyết định số 129/BXD-TCLĐ, ngày 15/11/1977 của Bộ Xây Dựng về việc thành lập Công ty xây dựng số 9 trực thuộc Bộ Xây Dựng

Trang 9

 Quyết đinh thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước số 050A/BXD –TCLĐ ngày 12/2/1993 của Bộ Xây Dựng về việc thành lập Công ty xây dựng số 9 trực thuộc Bộ Xây Dựng

 Quyết đinh thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước số 992/BXD-TCLĐ ngày 20/11/1995 của Bộ Xây Dựng về việc thành lập Tổng công ty xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại các đơn vị của Tổng công ty Xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam và một số đợn vị trực thuộc Bộ Xây Dựng

 Quyết định số 123QĐ/VC-TCLĐ ngày 21/2/2011 của Tổng công ty xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh cho Công ty Xây dựng số 9

 Giấy chứng nhận ĐKKD số 113152 ngày 10/7/200:Giấy chứng nhận bổ sung ngành nghề kinh doanh của sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội,lần 1 ngày 28/2/2001 ,lần 2 ngày 25/1/2002 ,lần 3 ngày 30/8/2002, lần 4 ngày 11/4/2003

 Quyết định số 1181/QĐ-BXD ngày 19/9/2002 của Bộ Xây dựng về việc công nhận khả năng thực hiện các phép thử của phòng thí nghiệm Vật liệu xây dựng –Công ty xây dựng số 9

 Quyết định số 1731/QĐ-BXD ngày 04/11/2004 của Bộ Xây Dựng về việc chuyển Công ty xây dựng số 9 thuộc Tổng công ty Xuất nhập khẩu Việt Nam thành Công ty cổ phần xây dựng số 9

 Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103007318 ngày 08 tháng 04 năm 2005

 Quyết định số 1935QĐ /VC-TCLĐ ngày 31/10/2005 của Hội đồng quản trị Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam –Vinaconex về việc xếp hạng doanh nghiệp hạng I đối với Công ty cổ phần xây dựng số 9

 Tháng 7/2010 vốn điều lệ của công ty là 80 tỷ đồng Tỷ lệ sở hữu của Tổng công ty cổ phần XNK và XDVN tại Công ty CPXD số 9 là 54,33% tương ứng với số cổ phần sở hữu là 4.346.550 cổ phần

1 Tỷ lệ sở hữu của các cổ đông khác là 45,67% tương đương với 3.653.450 cổ

Trang 10

2 Hiện tại Công ty có vốn điều lệ là 120 tỷ đồng

3 Tỷ lệ sở hữu của Tổng công ty cổ phần XNK và XDVN tại Công ty CPXD

Hệ thống Silô, ống khói của các nhà máy xi măng Hoàng Thạch, xi măng Bỉm Sơn,

XM Bút Sơn, XM Nghi Sơn, NM xi măng Hoàng Mai, XM Hà Tiên,Sao Mai,Hải Phòng, Sông Gianh, XM Cẩm Phả,NM xi măng Yên Bình, Thăng Long ,ống khói nhà máy nhiệt điện Phả lại ,Ninh Bình,Phú Mĩ,Uông Bí .,các đài nước Bắc Giang,Việt Trì,Vĩnh Long, An Giang đạt được những thành công rất lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh

Hiện nay với hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 các sản phẩm của VINACONEX 9 không ngừng được hoàn thiện về chất lượng và giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của Công ty trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế

Ngoài ra VINACONEX 9 còn đang đẩy mạnh đầu tư vào các lĩnh vực trọng điểm của nền kinh tế như phát triển đô thị, bất động sản, các công trình hạ tầng kỹ thuật

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức hoạt động sản xuất của Công ty: 1.2.1.Cơ cấu Bộ máy tổ chức của Công ty bao gồm:

Với phương châm tổ chức bộ máy gọn nhẹ, làm việc nhiệt tình,yêu nghề,có trách nhiệm và lấy hiệu quả sản xuất kinh doanh làm đầu, hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty là 1100 người.Trong đó có:

 Kỹ sư : 85 người

 Kỹ thuật viên : 70 người

 Công nhân kỹ thuật : 350 người

 Công nhân khác :595 người

Để đáp ứng nhu cầu điều hành hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh,cơ cấu

tổ chức của Công ty cổ phần xây dựng số 9 gồm : Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, ban Giám đốc, ban kiểm soát, các phòng ban chức năng, các chi nhánh,các

Trang 11

ban quản lý dự án, các đội xây dựng và các tổ chức đoàn thể gồm : tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên

 Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, Đại hội

đồng cổ đông có nhiệm vụ :Thông qua định hướng phát triển của Công ty

;bầu miễn nhiệm bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát, quyết định chủ trương đầu tư; quyết định sửa đổi bổ sung điều lệ của Công ty ;thông qua báo cá tài chính hàng năm và các quyền ,nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và điều lệ Công ty

 Hội đồng quản trị: quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi

của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có 5 thành viên,trong đó có ba thành viên đại diện phần vốn góp của Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam(Đại diện phần vốn Nhà nước).Các thành viên của Hội đồng quản trị do Đại hội đồng

cổ đông bầu hoặc miễn nhiệm

 Ban kiểm soát: Thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh

và quản trị điều hành của Công ty.Ban kiểm soát có 3 thành viên có nhiệm

vụ thực hiện giám sát Hội đồng quản trị và Ban giám đốc trong việc quản lý ,điều hành Công ty,thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh,báo cáo tìa chính của Công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hộ đồng quản trị

 Ban giám đốc :Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty trong

các giao dịch kinh doanh.Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm Ban giám đốc gồm năm người ,một giám đốc và bốn phó giám đốc.Giúp việc cho Giám đốc có các phó Giám đốc và Kế toán trưởng ,do Hội đồng quản trị bổ nhiệm

và miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc

 Các phòng ban chức năng : Có nhiệm vụ giúp việc cho Ban Giám đốc Các

phòng ban thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Ban giám đốc

 Các chi nhánh và văn phòng đại diện: Hiện nay Công ty có chi nhánh ở

Ninh Bình và văn phòng đại diện tại TP HCM

1.2.2.Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Công ty thực hiện hạch toán độc lập, bộ máy kế toán của đơn vị tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán.Theo mô hình này, những đơn vị thành viên

Trang 12

chứng từ và xử lý một số nghiệp vụ cụ thể(nếu có) Hình thức kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung trên máy tính Tại phòng Tài chính-Kế toán tài chính có

15 người, trong đó có 12 kế toán viên, 01kế toán thủ quỹ, 01 kế toán tổng hợp và

01 kế toán trưởng

Trong đó :

 Kế toán trưởng :Kế toán trưởng có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc Công

ty và chịu trách nhiệm điều hành chung công tác tài chính tại Công ty, giúp cho Giám đốc Công ty kiểm duyệt mọi hoạt động liên quan đến vấn đề tài chính, kế toán của doanh nghiệp, hướng dẫn mọi hoạt động kinh doanh của đơn vị theo đúng quyền hạn theo luật kế toán và có hiệu quả kinh tế cao.Đồng thời là người trực tiếp báo cáo lên Giám đốc và các cơ quan có chức năng có thẩm quyền và cũng hoàn toàn chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về mọi hoạt động kế toán tại đơn vị mình

- Kế toán tổng hợp:có nhiệm vụ tổng hợp tất cả các số liệu tài chính phát sinh

trong doanh nghiệp,từ đó đưa ra các thông tin kinh tế

 Kế toán vốn bằng tiền:Theo dõi mọi tình hình phát sinh, tăng giảm về các

khoản vốn bằng tiền, cung cấp kịp thời số liệu khi kế toán trưởng yêu cầu, chịu mọi trách nhiệm về công việc được giao trước kế toán trưởng

- Kế toán vật tư,TSCĐ: Tính toán và theo dõi tình hình biến động của vật

tư,TSCĐ,chịu trách nhiệm trước kế toán về công việc được giao

 Kế toán tiền thưởng, BHXH:Tính đúng và thanh toán các khoản tiền lương

và các khoản tính theo lương của CBCNV trong Công ty

- Kế toán quản lý dự án : Theo dõi ,tính toán, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp

thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong các dự án, chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về công việc được giao

 Thủ quỹ:Kiểm kê, theo dõi tình hình thu chi, xuất quỹ tiền mặt tại đơn vị

chịu sự chỉ đạo của kế toán trưởng

 Kế toán tại các đội, Chi nhánh: Thực hiện các nghĩa vụ ghi chép phát sinh

tại các đơn vị mình

1.3.Chức năng ,nghành nghề kinh doanh ,sản phẩm của công ty:

Công ty được công nhận là doanh nghiệp hạng I chuyên thi công xây dựng các công trình công nghiệp,dân dụng, giao thông trên khắp lãnh thổ Việt Nam và đang hướng ra thị trường quốc tế với chức năng chủ yếu là :

o Thi công bê tông bằng phương pháp cốp pha trượt và thi công bê tông cốt thép dự ứng lực

o Thi công xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng

Trang 13

o Thi công xấy lắp các công trình giao thông thủy lợi

o Đầu tư kinh doanh bất động sản ,hạ tầng công nghiệp,khu đô thị mới

o Khai thác và kinh doanh nước sạch và năng lượng điện

o Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

o Xây dựng các công trình công nghiệp,công trinh công cộng ,xây dựng nhà ở

và xây dựng khác

o Sản xuất cấu kiện bê tông,kinh doanh vật tư thiết bị,vật liệu xây dựng

o Thi công xây lắp các công trình giao thông thủy lợi, bưu điện ,cấp thoát nước, nền móng,các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị,khu công nghiệp các công trình đường dây và trạm biến thế điện

o Kinh doanh phát triển khu đô thị mới, hạ tầng khu công nghiệp và kinh doanh bất động sản

Sản phẩm chủ yếu của Công ty cổ phần xây dựng số 9 và các đơn vị thành viên:

Trang 14

Phần 2:Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh và các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại

28.827.993.337 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 3,94 % năm 2011

 VINACONEX 9 trong năm 2009 vẫn thu được những kết quả khá tốt, tăng

cả về doanh thu và lợi nhuận, khi mà thị trường xây dựng đã và đang trải qua giai đoạn khó khăn,nhiều dự án và công trình bị treo do chủ đầu tư ngừng

cung cấp vốn

 Lợi nhuận sau thuế thu nhập năm 2010 so với năm 2009 tăng 12,38% và năm

2011 so với năm 2010 giảm 27,9% do tình hình lãi suất cho vay sản xuất kinh doanh tại các ngân hàng thương mại trong năm 2010 tăng mạnh khiến chi phí tài chính tăng 223,58%,chi phí bán hàng tăng 760,01%,chi phí quản

lý doanh nghiệp tăng 78,15%

 Do tình hình lãi suất vẫn còn cao, do bối cảnh suy thoái kinh tế trầm trọng trong năm 2011 khiến chi phí tài chính tăng 38,37%,chi phí bán hàng tăng 87,56%,chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 5,41%

 Mức thu nhập bình quân của người lao động được đánh giá là tương đương

so với các công ty cùng ngành.Thu nhập của công ty tăng từ 3.539.212 đồng năm 2010 lên 5.341.000 đồng tương ứng với mức tăng 50,91% Điều này thể hiện được sự cố gắng trong việc nâng cáo mức sống cho người lao động, quan tâm chăm lo đến đời sống của người lao động, tạo động lực kích thích người lao động của Công ty

Trang 15

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh VINACONEX 9 giai đoạn 2009-2011:

Đơn vị tính :Đồng (Nguồn báo cáo tài chính của VINACONEX 9 năm 2009,2010,2011)

14 Lợi nhuận trước thuế 27.514.152.146 29.625.866.138 29.238.455.351 2.111.713.922 7,68 -387.410.787 -1,31

15 Lợi nhuận sau thuế 22.434.396.145 25.211.205.619 18.177.133.461 2.776.809.474 12,38 -7.034.072.158 -27,90

16 Thu nhập Bình quân đầu

người / tháng 2.970.424 3.539.212 5.341.000 568.788 19,15 1.801.788 50,91

Trang 16

Sự biến động của doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế của

Vinaconex 9 lần lượt được minh họa qua các biểu đồ 2.2 ,2.3,2.4

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm

Biểu đồ 2.2.Doanh thu thuần của Vinaconex9 giai đoạn 2009-2011

Doanh thu thuần của Công ty liên tục tăng trong giai đoạn từ năm 2009-2011

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm

Biểu đồ 2.3 Lợi nhuận trước thuế của Vinaconex 9 giai đoạn 2009-2011

Do năm 2011,nền kinh tế bị suy thóai khiến cho lợi nhuận trước thuế và sau thuế của VINACONEX 9 năm 2011 giảm hơn so với năm 2010.Lợi nhuận trước thuế năm 2011 giảm tới 1,31% so với năm 2010

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm

Biểu đồ 2.4 Lợi nhuận sau thuế của Vinaconex 9 giai đoạn 2009-2011

22,43

25,21

18,17

Trang 17

Lợi nhuận sau thuế của VINACONEX 9 năm 2011 giảm 27,9% so với năm 2010

(Tính theo nguồn báo cáo tài chính của VINACONEX 9 năm 2009,2010,2011)

Sự biến động của các chỉ tiêu ROAe ,ROA,ROE của Vinaconex 9 được minh họa qua các biểu đồ 2.5, 2.6 ,2.7

0 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm

Biểu đồ 2.6 : ROAe của VINACONEX 9 giai đoạn năm 2009-2011

3,38

4,54

5,04

Trang 18

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm

Biểu đồ 2.7 : ROA của VINACONEX 9 giai đoạn năm 2009-2011

Nhìn chung, các chỉ tiêu ROAe ,ROA,ROE của Vinaconex 9 đã có những biến động nhỏ trong những năm qua

 Chỉ tiêu ROA giảm từ 2,09% năm 2009 xuống còn 1,97 % năm 2010 và đến năm 2011 đã giảm xuống còn 1,34%

 Chỉ tiêu ROA e tăng từ 3,38% năm 2009 lên 4,54% năm 2010 và tiếp tục tăng lên 5,04% năm 2011

 Chỉ tiêu ROE tăng từ 16,41 % năm 2009 lên 16,97% năm 2010 và giảm xuống còn 11,77% năm 2011

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm

Biểu đồ 2.8 : ROE của VINACONEX 9 giai đoạn năm 2009-2011

Trang 19

2.2 Thực trạng hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn của Công ty CPXD số 9

2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn của Công ty trong những năm gần đây:

 Những yếu tố thuận lợi:

 Việt nam với dân số trẻ tỷ lệ dân thành thị thấp và hướng đô thị hóa tăng mạnh mẽ, nhu cầu xây dựng nhà ở, đường xá, cầu cống, khu công nghiệp, trung tâm thương mại ngày một tăng Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu thúc đẩy tăng trưởng của các doanh nghiệp trong ngành xây dựng cơ bản trong đó

có VINACONEX 9

 VINACONEX 9 là doanh nghiệp luôn chú trọng phát triển khoa học công nghệ.Với đội ngũ chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực áp dụng công nghệ cốt pha trượt, Công ty đã thành công trong việc tự chế tạo được thiết bị trượt silô, ống khói, nhà cao tầng Điều này khiến cho VINACONEX 9 có sức cạnh tranh lớn với các doanh nghiệp khác

 Việc thành thạo nhiều công nghệ thi công quan trọng đã giúp VINACONEX

9 có thể tự tin đảm nhận thi công trọn gói toàn bộ các hạng mục trong một

dự án , mở ra một triển vọng rất lớn cũng như đạt được hiệu quả kinh tế cao

 VINACONEX 9 đã áp dụng rộng rãi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế và liên tục cải tiến trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh nên việc quản lý điều hành hết sức khoa học, tạo ra được các sản phẩm chất lượng tốt và đem lại hiệu quả kinh tế cho Công ty

 Thế mạnh về nhân lực, thiết bị và công nghệ quản lý kết hợp với thế mạnh về tài chính đã đưa VINACONEX 9 vững vàng vượt qua những giai đoạn khó khăn của nền kinh tế trong thời gian qua khi lãi suất ngân hàng tăng cao và không ổn định, lạm phát cao.Từ đó có thể thấy rằng, việc sử dụng vốn của VINACONEX 9 đã đầu tư đúng hướng ,và đem lại hiệu quả trước mắt cũng như lâu dài về sau

 Những yếu tố khó khăn:

 Hiện nay việc gia tăng số lượng các doanh nghiệp xây dựng đã tạo ra sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt trên thị trường.Yêu cầu của khách hàng về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, tiến độ công trình ngày càng cao

Trang 20

 Nền kinh tế thế giới đang lâm vào khủng hoảng giá cả vật tư thường xuyên biến động khó lường.Thị trường nguyên vật liệu, nhân công biến động gây ảnh hưởng bất lợi tới giá thành công trình, do đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của VINACONEX 9

 Một số các dự án do việc chậm giải phóng mặt bằng,thay đổi thiết kế dẫn đến khối lượng bổ sung phát sinh lớn gây lãng phí do thiết bị, nhân lực phải chờ đợi

 Các thủ tục hành chính cũng chưa được đơn giản hóa dẫn đến các dự án đầu

tư lớn của Công ty thường triển khai chậm tiến độ độ phải đưa công trình vào

sử dụng chậm hơn so với tiến độ

2.2 2 Tình hình tổ chức vốn kinh doanh của Công ty VINACONEX 9:

 Về tài sản:

 Tổng giá trị tài sản của Công ty không ngừng tăng qua các năm 2009 và

2010 tăng từ 1.179.419.919.622 đồng năm 2009 lên 1.375.229.098.389 đồng năm 2010 Sự tăng lên của tổng tài sản là do cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều tăng

 Đến năm 2011 tài sản dài hạn tăng lên 288.109.843.429 đồng so với các năm 2009 là 188.601.126.534 đồng và năm 2010 là 272.248.741.682 đồng tương ứng với tăng từ tỷ lệ 15,99 % năm 2009 lên 19,79 % năm 2010 và 21,33 % năm 2011

 Với tình hình trên, ta thấy rằng quy mô kinh doanh của Công ty đang dần mở rộng, cụ thể năm 2010 Công ty đã tăng cường đầu tư thêm máy móc thiết bị hiện đại, bộ cốp pha leo hiện đại của Hàn Quốc, phương tiện vận tải như cần cẩu tháp, xe ô tô vận chuyển thiết bị …và các thiết bị phục vụ cho quá trình thi công và đầu tư xây dựng cơ bản

 Qua bảng 2.8, ta có thể thấy rằng cơ cấu vốn của Công ty đang dần có sự điều chỉnh theo hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng của TSNH và tăng dần tỷ trọng của TSDH Tuy nhiên tỷ trọng TSNH trong tổng tài sản của Công ty vẫn còn quá cao

 Mặc dù điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là ngành xây dựng với chức năng chính là thi công xây lắp đòi hỏi VLĐ lớn nhưng VCĐ giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực sản xuất, sức cạnh tranh …vì thế

Trang 21

nên trong những năm tới Công ty nên tiếp tục điều chỉnh lại cơ cấu vốn cho hợp lý

Bảng 2.9 : Cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Công ty

Số Tiền Tỷ Trọng

(%)

Tổng Tài sản 1.179.419.919.622 100 1.375.229.098.389 100 1.351.041.088.948 100 A.Tài sản ngắn hạn 990.818.793.008 84,01 1.102.980.356.707 80,21 1.062.931.245.519 78,67 B.Tài sản dài hạn 188.601.126.534 15,99 272.248.741.682 19,79 288.109.843.429 21,33 Tổng nguồn vốn 1.179.419.919.622 100 1.375.229.098.389 100 1.351.041.088.948 100 A.Nợ phải trả 1.033.034.076.146 87,59 1.224.558.087.936 89,04 1.176.745.624.154 87,10 B.Nguồn VCSH 146.385.843.476 12,41 150.671.010.453 10,96 174.295.464.794 12,90

(Nguồn báo cáo tài chính của VINACONEX 9 năm 2009,2010,2011)

 Về nguồn vốn kinh doanh: Tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty không

ngừng tăng qua các năm 2009 và 2010 tăng từ 1.179.419.919.622 đồng năm

2009 lên 1.375.229.098.389 đồng năm 2010

 Sự tăng lên của nguồn vốn là do cả nợ phải trả và VCSH đều tăng để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Qua bảng 2.8 ta thấy nợ phải trả so với tổng nguồn vốn chiếm tỷ trọng rất cao và có sự thay đổi nhẹ trong những năm qua, nguồn VCSH chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ

 Ta thấy nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng cao, điều này cho thấy phần lớn nguồn vốn đưa vào sản xuất kinh doanh là vốn huy động từ bên ngoài,là cho

sự phụ thuộc về vốn bên ngoài của Công ty là rất cao, khả năng tự chủ về mặt tài chính của Công ty thấp.Điều này ảnh hưởng không tốt đến sự tồn tại vững chắc của Công ty khi có sự bất trắc xảy ra

 Công ty cần có quyết định thích hợp trong việc tổ chức huy động vốn ,tăng dần VCSH, giảm dần vốn vay, cũng cần đặc biệt quan tâm đến các khoản vay ngắn hạn để hạn chế cá khoản vay quá hạn và tác động tiêu cực của nó đến hoạt động SXKD của Công ty

 Nếu Công ty không kịp thời thanh toán các khoản nợ đến hạn và có nhiều các khoản vay quá hạn sẽ làm mất uy tín của Công ty đối với các nhà cung

Trang 22

Ta đi xem xét chi tiết cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2011:

 Quan sát bảng số liệu 2.9, ta thấy nợ phải trả cuối năm 2011 đã giảm 59.480.621.984 đồng so với đầu năm 2011 tương ứng với việc giảm tỷ lệ nợ phải trả là 4,81%

 Trong đó, nợ ngắn hạn cuối năm tăng 77.422.106.192 đồng tương ứng với tỷ

lệ tăng 11,15% so với đầu năm

 Mặt khác, nợ dài hạn của Công ty đã giảm 136.932.728.176 đồng so với đầu năm tướng ứng với tỷ lệ 25,26%.Như vậy ,cơ cấu nợ của Công ty có sự thay đổi tỷ lệ rõ rệt với xu hướng giảm dần nợ dài hạn và dần có sự cân đối hơn giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

 Các khoản vay và nợ ngắn hạn, phải trả người bán cuối năm 2011 của Công

ty giảm đáng kể so với đầu năm Cụ thể, khoản vay và nợ ngắn hạn của Công

ty giảm 42.474.157.793 đồng,khoản phải trả người bán giảm 12.786.844.546 đồng Điều này chứng tỏ Công ty đã quan tâm đến công tác thanh toán tiền cho người bán cũng như các ngân hàng trong việc cho vay ngắn hạn và cũng làm tăng uy tín của Công ty đối với các đối tác

 Người mua trả tiền trước tăng lên 35.977.941.518 đồng so với đầu năm làm tăng tỷ trọng lên 38,74 %.Trong đó thuế và các khoản nộp Nhà nước tăng 16.397.563.815 đồng so với đầu năm làm gánh nặng nợ của doanh nghiệp tăng lên Không những thế khoản phải trả người lao động cũng tăng lên 15.101.503.601 đồng so với đầu năm

Trang 23

Bảng 2.10.Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Vinaconex 9 năm 2011

Tỷ trọng (%) A.Nợ Phải Trả 1.236.226.246.138 90,19 1.176.745.624.154 87,10 -59.480.621.984 -4,81

1.Vay và nợ ngắn hạn 253.651.352.002 20,52 211.177.194.209 17,95 -42.474.157.793 -16,75

2.Phải trả người bán 159.709.312.562 12,92 146.922.468.016 12,49 -12.786.844.546 -8,01

3.Người mua trả tiền trước 92.862.885.418 7,51 128.840.826.936 10,95 35.977.941.518 38,74

4.Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước 23.480.014.623 1,90 39.877.578.438 3,39 16.397.563.815 69,84

5.Phải trả người lao động 24.592.714.055 1,99 39.694.217.656 3,37 15.101.503.601 61,41

7.Các khoản phải trả,phải nộp ngắn hạn khác 90.225.106.114 7,30 95.445.728.665 8,11 5.220.622.551 5,79

8.Quỹ khen thưởng ,phúc lợi 3.263.198.043 0,26 2.772.555.452 0,24 -490.642.591 -15,04

Trang 24

 Các khoản phải trả, phải nộp khác tăng 5.220.622.551 đồng, chi phí phải trả tăng mạnh với tỷ lệ tăng 130,29% càng khiến cho Công ty chịu áp lực rất lớn trong việc trả nợ

 Nợ dài hạn của Công ty đặc biệt giảm mạnh so với đầu năm thì công ty đã giảm 136.932.728.176 đồng, nợ dài hạn giảm chủ yếu do doanh thu chưa thực hiện ,khoản phải trả dài hạn khác và khoản vay và nợ dài hạn giảm mạnh

 Điều này cho chúng ta thấy Công ty đang giảm dần các khoản nợ dài hạn ,tạo

sự cân bằng cho cơ cấu nợ phải trả.Trong năm 2011 là thời điểm mà nền kinh

tế suy thoái đã làm cho Công ty lâm vào tình trạng khó khăn.Việc phải trả các khoản vay, nợ đã khiến cho khả năng tự chủ về mặt tài chính của Công ty giảm mạnh, gây nên một áp lực về thanh toán nợ lớn cho Công ty

Đối với nguồn VCSH:

 Cuối năm 2011 nguồn VCSH của Công ty tăng 39.819.979.732 đồng tướng ứng với tỷ lệ tăng 29,61% nâng VCSH của Công ty lên 174.295.464.794 đồng Nguyên nhân chủ yếu là do vốn điều lệ cuối năm của Công ty tăng 40,000,000,000 đồng, các quỹ đầu tư phát triển tăng 2,229,948,108 đồng và quỹ dự phòng tài chính tăng 915,784,011 đồng

 Để có thể kết luận cụ thể hơn về tính hợp lý trong công tác tổ chức kinh doanh của Công ty ta đi xem xét một số chỉ tiêu qua bảng 2.10

Ta thấy hệ số nợ cuối năm 2011 giảm từ 90,18% ở đầu năm xuống còn 87,09%

so với đầu năm.Nguyên nhân là do tổng nguồn vốn giảm 19.660.642.252 đồng ,trong khi đó nợ phải trả cũng giảm 59.480.621.984 đồng, nên xét tương quan thì tốc độ giảm của nợ phải trả nhanh hơn so với tổng nguồn vốn (4,81% so với 1,43%)

Ngày đăng: 11/02/2014, 12:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.18: Đánh dấu trên 1 rãnh Hình 4.19: Đánh dấu trên nhiều rãnh - Vốn kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần xây dựng số 9 (VINACONEX9)
Hình 4.18 Đánh dấu trên 1 rãnh Hình 4.19: Đánh dấu trên nhiều rãnh (Trang 13)
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh VINACONEX9 giai đoạn 2009-2011: - Vốn kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần xây dựng số 9 (VINACONEX9)
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh VINACONEX9 giai đoạn 2009-2011: (Trang 15)
Bảng 2.5 các chỉ tiêu ROA,RO Ae ,ROE của VINACONEX9 giai đoạn 2009- -2011 - Vốn kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần xây dựng số 9 (VINACONEX9)
Bảng 2.5 các chỉ tiêu ROA,RO Ae ,ROE của VINACONEX9 giai đoạn 2009- -2011 (Trang 17)
Bảng 2. 9: Cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Công ty - Vốn kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần xây dựng số 9 (VINACONEX9)
Bảng 2. 9: Cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Công ty (Trang 21)
Bảng 2.10.Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Vinaconex9 năm 2011. - Vốn kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần xây dựng số 9 (VINACONEX9)
Bảng 2.10. Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Vinaconex9 năm 2011 (Trang 23)
Bảng 2.11.Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu - Vốn kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần xây dựng số 9 (VINACONEX9)
Bảng 2.11. Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu (Trang 25)
Bảng 2.12.Cơ cấu vốn lưu động của Vinaconex9 năm 2011 - Vốn kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần xây dựng số 9 (VINACONEX9)
Bảng 2.12. Cơ cấu vốn lưu động của Vinaconex9 năm 2011 (Trang 27)
Bảng 2.13.Cơ cấu vốn cố định của Vinaconex9 năm 2011 - Vốn kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần xây dựng số 9 (VINACONEX9)
Bảng 2.13. Cơ cấu vốn cố định của Vinaconex9 năm 2011 (Trang 28)
Bảng 2.14.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của VINACONEX9 năm 2010-2011. - Vốn kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần xây dựng số 9 (VINACONEX9)
Bảng 2.14. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của VINACONEX9 năm 2010-2011 (Trang 30)
Bảng 2.15 .Chi phí sản xuất kinh doanh của Vinaconex9 năm 2010-2011 - Vốn kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần xây dựng số 9 (VINACONEX9)
Bảng 2.15 Chi phí sản xuất kinh doanh của Vinaconex9 năm 2010-2011 (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w