Nghiên cứu biểu hiện gen mã hóa kháng nguyên GP 120 của virus HIV phân type B lưu hành tại Việt Nam Triomune-30( or -40);Mỗi viên nén chứa: Stavudine 30 mg(or 40 mg); Lamivudine 150 mg; Nevirapine...
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2Đề tài: Nghiên cứu biểu hiện gen mã hóa kháng nguyên GP 120 của virus HIV phân
type B lưu hành tại Việt Nam
Người hướng dẫn : PGS.TS Đinh Duy Kháng
Sinh viên : Phạm Thu Trang
Trang 3Tình hình HIV trên thế giới 2009
Trang 4• Ước tính đến năm 2011, Việt Nam
có khoảng 311.500 người bị nhiễm bệnh.
• Tại Việt Nam tính đến ngày
31/12/2010
• 183.938 người
• 44.938 người
• 49.477 người
Trang 5Kit
P24 gp41
gp120
Trang 6Phân bố các phân type HIV-1 M theo vùng địa lý (2008)
Trang 7Glycoprotein gp 120
Trang 8Glycoprotein vỏ gp 120 của virus HIV
Trang 9Phức hợp gp120-CD4-đồng thụ thể
Trang 10VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 11Vật liệu
• Plasmid mang gen gp120 của virus
HIV phân type B lưu hành ở Việt
Nam (mẫu số 6, Quảng Ninh) được
tách dòng thành công tại Phòng Vi
sinh vật học phân tử - Viện CNSH - Viện KH&CN VN.
• Các hóa chất, sinh phẩm và trang thiết
bị tại Phòng Vi sinh vật học phân tử - Viện CNSH - Viện KH&CN VN.
Trang 12Phương pháp nghiên cứu
• Nhân bản gen mã hóa protein gp120B của virus HIV bằng phương pháp PCR.
• Gắn sản phẩm PCR vào vector.
• Biến nạp DNA plasmid vào tế bào E.coli.
• Cắt DNA bằng enzyme giới hạn.
• Xác định trình tự gen bằng máy giải trình tự gen tự động
• Biểu hiện gen trong tế bào E.coli tái tổ hợp.
• Tinh sạch protein tái tổ hợp bằng cột ái lực Ni 2+
• Phương pháp Western Blot.
Trang 13KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 14Thiết kế vector biểu hiện pET32a(+) mang gen gp120B
Trang 15Khuếch đại gen gp120B_EX bằng cặp mồi biểu hiện
ĐC1: Thang DNA chuẩn 1kb ĐC2: sản phẩm PCR.
Trang 16Tạo vector tái tổ hợp pET32a(+) mang gen gp120B_EX
ĐC 1: Plasmid gốc vector pET32a(+)
ĐC 2-12: DNA plasmid có khả năng
mang gen gp120B_EX
ĐC1: Thang DNA chuẩn 1 kb
ĐC2-6: Các dòng plasmid 3, 4, 8, 10, 12
cắt bằng BamH I và Xho I ĐC7: Đối chứng (đoạn gen gp120B_EX)
Trang 17Tinh sạch DNA plasmid
ĐC1-3: Tương ứng với dòng plasmid tái tổ hợp số 4, 10, 12
Trang 18Gen gp120B_EX trong vector biểu hiện pET32a(+) đã được giải trình tự
Trang 19Kiểm tra khung đọc của gen gp120B trong vector pET32a(+)
Trang 20Biểu hiện gen gp120B trong vi khuẩn E.coli chủng BL21 StarTM (DE3)
ĐC 1: Thang Protein chuẩn
ĐC 2,4: Mẫu không cảm ứng
ĐC 3,5: Mẫu cảm ứng bằng IPTG 1mM
Trang 21Kiểm tra trạng thái tồn tại của protein gp120B tái tổ hợp
M: Thang Protein chuẩn ĐC: Mẫu trước cảm ứng C: protein thu được ở pha cặn HT: Mẫu protein thu được ở pha nổi
Trang 22Ảnh hưởng của nồng độ IPTG
ĐC M: Thang Protein chuẩn
ĐC 0: Mẫu không cảm ứng
ĐC 0,25; 0,5; 1: Mẫu cảm ứng bằng ITPG tương ứng nồng
độ 0,25mM, 0,5mM, 1mM
Trang 23Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy
ĐC M: Thang Protein chuẩn
ĐC 0: Mẫu không cảm ứng
ĐC 1, 2, 3,4: Mẫu cảm ứng với thời gian tương ứng 1h, 2h, 3h, 4h
Trang 24Tinh chế protein gp120B tái tổ hợp
ĐC 1: Thang protein chuẩn (Fermentas)
ĐC 2-8: Các phân đoạn đẩy ra khỏi cột sau khi tinh sạch
ĐC 9: Dịch phá tế bào bằng siêu âm, ĐC 10: Dịch chảy qua cột
Trang 25Nghiên cứu khả năng phản ứng của GP120 tái tổ hợp với kháng thể kháng
HIV trong huyết thanh bệnh nhân HIV bằng Western blot
Hình A: Phản ứng giữa protein tái tổ hợp gp120B với huyết thanh dương tính với HIV Hình B: Phản ứng giữa protein tái tổ hợp gp120B với huyết thanh âm tính với HIV
ĐC 1: Thang protein chuẩn
ĐC 2: Protein tái tổ hợp GP120B
ĐC 3: Protein tái tổ hợp Thioredoxin
Trang 26KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I KẾT LUẬN
1 Đã thiết kế thành công vector biểu hiện để biểu hiện gen gp120 phân type B của HIV lưu hành ở Việt Nam
2 Đã biểu hiện thành công gen mã hóa protein gp120 ở vi khuẩn
và đã tìm được điều kiện tối ưu để biểu hiện
3 Đã tinh sạch được kháng nguyên GP120 phân type B có độ
tinh sạch Sau khi tinh sạch kháng nguyên vẫn giữ được đặc tính kháng nguyên, phản ứng đặc hiệu với kháng thể kháng
HIV tự nhiên trong huyết thanh bệnh nhân HIV dương tính
II KIẾN NGHỊ
Tiếp tục nghiên cứu sử dụng kháng nguyên GP120 tái tổ hợp
từ phân type B để chế tạo kit chẩn đoán HIV
Trang 27XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
Trang 3038.00%
3.00%
10.00%
Đường lây HIV/AIDS tại Việt Nam
Nhiễm qua đường máu Nhiễm qua đường tình dục Nhiễm qua đường mẹ-con Không rõ đường lây
Trang 32Vòng đời của virus HIV
Trang 34Các phương pháp phát hiện kháng thể
• Áp dụng - Giám sát dịch tễ.
• Các phương pháp :
- Huỳnh quang miễn dịch.
- Enzyme liên kết miễn dịch: ELISA (Enzyme
Linked Immunoadsorbent Asay).
- Kỹ thuật ngưng kết vi lượng thụ động (Serodia).
- Kỹ thuật xét nghiệm Western Blot.
-Kỹ thuật RIPA (Radioimmuno precipitation
assay).
Trang 35Những phương pháp phát hiện trực tiếp
- Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction)
- Phát hiện kháng nguyên P24 của virus trong máu.
Trang 36Nuôi cấy từ các lympho bào để phân lập virus
• Nguyên lý: Tách tế bào đơn nhân trong máu bệnh nhân
và nuôi cấy chung với tế bào đơn nhân của người lành
đã được hoạt hóa trong môi trường nuôi cấy PHA (phytohemagglutinin) thích hợp
• Xác định sự nhân lên của virus bằng kỹ thuật [5] :
• ELISA phát hiện kháng nguyên P24 trong nước nổi môi trường nuôi cấy tế bào
• Dùng đồng vị phóng xạ phát hiện enzyme sao chép ngược của virus (RT)
• Phương pháp này dùng chủ yếu là để nghiên cứu, còn để
chuẩn đoán thì ở giai đoạn mới nhiễm rất khó phân lập, vì khi huyết thanh có kháng thể kháng HIV thì việc phân lập được
virus là rất hạn hữu
Trang 37Chẩn đoán sinh học có suy giảm miễn dịch và có rối
• Theo dõi kháng nguyên P24:
• Vừa có giá trị phát hiện sớm bệnh 50-70% (+) ở giai đoạn sơ nhiễm.
• Khi có hội chứng AIDS đầy đủ 50-70% (+) trở lại.
• Bệnh tiến triển trầm lặng thì kháng nguyên P24 giảm dần theo thời gian.
• Dấu hiệu gián tiếp suy giảm miễn dịch.
•
•
Trang 38Những thuốc điều trị HIV hiện nay
Nevirapine 200 mg.Cả hai stavudine và lamivudine hoạt động bằng cách chấm dứt sự tăng trưởng của các chuỗi DNA và sao chép các ức chế ngược của HIV Nevirapine là một non-nucleoside ức chế sao chép ngược Nó hoạt động bằng cách sao chép ngược trực tiếp ức chế.
từ đó ức chế sự sao chép của virus bên trong tế bào Cũng thuộc loại này, Acyleovir ức chế sự tổng hợp DNA của virus Herpes.
mã ngược RNA thành DNA của HIV làm cho HIV ngưng phát triển, không sinh sản được Cũng thuộc loại này còn có Didanosine, Zalcitabine, Lamivudine
chép trưởng thành và phóng thích ra khỏi tế bào bằng cách ức chế men neuraminidase (chính là kháng nguyên N của lớp vỏ virus cúm).
phối hợp với AZT để trị HIV Cơ chế của thuốc ức chế protease là làm cho men phân giải đạm của HIV không hoạt động được, để nó không nhân lên nhiều HIV mới.
virus Gamma globulin ngăn virus xâm nhập vào tế bào vì có chứa kháng thể chống lại kháng
nguyên bề mặt nằm trên lớp vỏ của virus Còn Interferon kháng virus bằng cách ngăn cản virus tổng hợp protein, RNA hoặc DNA của nó trong tế bào
Trang 40Human immune deficiency virus – HIV
Trang 41Sơ đồ phân type virus HIV
Trang 42Hình dạng và cấu trúc virus HIV
Trang 43Cấu trúc genome của virus HIV-1
Trang 44Glycoprotein vỏ gp 120 của virus HIV