1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát, hệ thống hóa, phân loại các thuốc độc, nghiện, hướng tâm thần đăng kí sản xuất, lưu hành tại việt nam

91 430 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 6,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẢN I ĐẶT VẤN ĐỂ Trong những năm gẩn dây, cùng với việc ÍĨ1Ở cửa nền kinh lế, ngành cỉược đã mạnh dạn dổi mới, lioà nhập liên đà phái, triển chung của đất nước. Sự cố gắng đó dã đem lại những thành tựu đáng kể dóng góp vào sự nghiệp cliăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Thực vậy, thuốc chữa bệnh đã (ăng lên đáng kể về cả số lượng và chủng loại, cùng với mạng lưới cung ứng thuốc dựoc lổ chức rộng rãi đã góp phần khống nhỏ trong việc đưa thuốc đến (ận tay người dùng, châm dứt tình trạng khan hiếm thuốc, hạn chế tới mức lối da việc lưu hành thuốc giả, thuốc lậu trên thị trường trước đây khi nền kinh fế nước la theo cơ chế tập trung bao cấp. Thị trường thuốc Việì nam dang ngày càng phong phú, sôi động hơn với sự gia lăng về nhu cẩu thuốc phòng bệnh, chữa bệnh do đời sống của nhân đâu đang từng bước được cải thiện. Tốc độ sản xuất thuốc trong nước đã (ăng lên nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về thuốc điều Irị trong nước. Tổng giá trị sản ỉượng thuốc sản xuấ( (rong nước có mức tăng trưởng cao, dã đáp ứng được từ 2530% nhu cáu trong nước. Để đáp ứng nhu cầu thuốc: điều trị của mọi tầng lớp nhân chill trong xã hội một cách dầy clủ, phù hợp với IT1Ô hình bệnh tật trong nước, Bộ y tế (ỉn cho phép nhập khẩu nlìiều nguyên liệu, (hành phẩm phục vụ cho công tấc phòng và chữa bệnh. Trong thời gian vừa qua, việc xét duyệt cấp số đăng ký (SDK) cho thuốc trong nước và thuốc nơớc ngoài được phép kni hành írên Ihị (rường Việt nam đã đạt được những kết quả dáng kể (trên 5000 thuốc sản xuấl (rong nước và gần 4000 thuốc nước ngoài). Việc xcí duyệt cấp SDK dã gọp phẩn quan trọng trong việc quản lý, đảm hảo cliấl lượng tluiốc, lệp iại trật (ự thị lrường

Trang 1

KHẢO SÁT, HỆ THỐNG HOÁ, PHÂN LOẠI CÁC THUỐC

ĐỘC, NGHIỆN, HƯỚNG TÂM THAN ĐĂNG KÝ SAN

XUẤT, LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM

(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ KHÓA 1996-2001)

Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Thái Hằng

DS Bui Văn Đạm Nơi thực hiện: Bộ môn Tổ chức quản lý Dược

-Trường Đại học Dược Hà nội Cục quản lý Dược Việt nam Thời gian thực hiện: 3/2001-5/2001

Trang 2

J I Ờ 9 V c Ắ /ĩt Ơ Q l

*7)ir h o à n ỊỈuui í ỉ ỉ ( ý k h ó a lỉtỉĩtt ỉ ( ý í ỉ ợỈ Ị Í ê p: .1Uuìt) s á i , lữ' U ư í m/ h ó a , p í t â ễ t ỈCHỊỈ e ồ e l í ì t i ồ e (Têe, fỊ([ltỉỉfỊ, h u ó u ị Ị Ị ạ i u (Itầtt i t â n ạ Uụ s a n * u â f f ( t ù i íiàttỈ! ( a i rĩ )ỉ v f

ttatỊỊ , ĩêỉ (Tã ểỉ/ttĩỉỊ (hỉôe Uf íỉiỉYuu/ (Ỉ(ĩfỉ (ỘỈỊ iìtth cỉut dao C'ủft:

CĨS, Qlựỉtyẽtí Cĩhi Cĩhái 7f(Ịtĩ<Ị @hủ n/tỉêrn rp>ộ tnêtỉ rĩẻ ('hue quản hj rD((()('

nf)$ rP) tí ỉ rĩ )(ui rì ) ạ m QTrudnfj p l i è i U Ị ( t á u (Ị k( ị ỉỉtríêứ' ýjfĩữ Cịiiảểỉ l ý (O ĩ í õ c (ĩ)cìi ỉr)fĩự b ĩ ê ỉ ríu ị â u Jfểìf', t ỏ ỉ xỉtt e / ì â t i t h à n h eảttỊ cíĩt £7cỹ Q t í Ị ỉ t ụ ễ n £7h i Cĩ l ỉ ái TÌC h u ị íị , <7)<$ ơ ìù ĩ (ỴMn rĐ ọ n t.

C ĩ ô ỉ f ' u t u j r X tn Ỉ H ỉ t Ị f() Ì Ò U Í Ị b i l l đ f ỉ ( T ê ì t ư ĩ ỉ ( á c í ỉ t ầ ỉ / f ' ê ( r c ) f ỉ ( j rB ỏ t f t f l n QTỏ

ch ú c íỉỉn/ỉ Ị ( (ífỉ(ũ t (>á(‘ aĩtỉt e h if (á ( oỏ ( h ú ri fjyiịòtnị (tanq Ỉỉỉị í hít (ứ' (Tã (Tót Ị (Ị <fóp ỉị hỉẽn g i ú p tôi h o à t t ( h à n h f Sĩ khc)fỊ Iff â n ĩỉrl t ỉ ự ỉ ù ê p ,

rS(Ị(f h ê ĩ f ( ôi r ỉ ft e á n t (ỈU ( ả f h a n fớf\ t t hữf t ( j u í Ị t t ò i (Tã Ị ỉ ỉ ỉ ì ĩ í Íìttíỉ (ỊỈúp (To, ỉtí)

í r õ ỉ h ĩ n ĩ k h i ifiĩ fri’h Íĩítíth l l t ỉ ì e Ỉỉĩê/Ị k h ó a h í â n tti7 í /

,7ổf} ểfá/f ể ĩ ự à ự 2 2 f/rfỉffự 9 ffàf*f 2 0 0 /

r ỹ / f ĩ / ỉ f 9f £ f f

r?ĩợfff/tểĩ (7/t/ 7ổ(9fĩ

Trang 3

PHẨN IV: K Ế T LUẬN C H U N G 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

Thị trường thuốc Việì nam dang ngày càng phong phú, sôi động hơn với

sự gia lăng về nhu cẩu thuốc phòng bệnh, chữa bệnh do đời sống của nhân đâu đang từng bước được cải thiện Tốc độ sản xuất thuốc trong nước đã (ăng lên nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về thuốc điều Irị trong nước Tổng giá trị sản ỉượng thuốc sản xuấ( (rong nước có mức tăng trưởng cao, dã đáp ứng được từ 25-30% nhu cáu trong nước Để đáp ứng nhu cầu thuốc: điều trị c ủ a mọi tầng l ớp nhân chill t r o n g xã hội m ộ t cách d ầ y clủ, phù h ợ p với IT1Ô hình bệnh tật trong nước, Bộ y tế (ỉn cho phép nhập khẩu nlìiều nguyên liệu, (hành phẩm phục vụ cho công tấc phòng và chữa bệnh

Trong thời gian vừa qua, việc xét duyệt cấp số đăng ký (SDK) cho thuốc trong nước và thuốc nơớc ngoài được phép kni hành írên Ihị (rường Việt nam đã đạt được những kết quả dáng kể (trên 5000 thuốc sản xuấl (rong nước

và gần 4000 thuốc nước ngoài) Việc xcí duyệt cấp SDK dã gọp phẩn quan trọng trong việc quản lý, đảm hảo cliấl lượng tluiốc, lệp iại trật (ự thị lrường

Trang 5

thuốc chữa bộnlì, góp plìíin chống thuốc giả, thuốc nhập lậu, (hực hiện lối các mục liêu cơ bản của Chính sách Ọuốc gia về thuốc của Việt nam.

Cục quản lý Dược Việt nam dã han hành “ Danh mục các ỉhnốc được cấp số dăng ký sản xuất, Ill'll hành (ại Việt nam”

Trong (lanh mục này, các thuốc độc, nghiện, hướng tâm thần chiếm một tỷ trọng khổng nhỏ Chúng !à những thuốc chuyên khoa sâu, ihuốc (lặc (rị trong các bệnh (im mạch, liuyếl áp, các thuốc cấp cứu, ung thư, bộnlì (âm thần Đây là những thuốc có vai trò dặc biệl quan trọng trong công lác phòng

và chữa bệnh Tuy nhiên, phạm vi an ỉ oàn của chúng rấl hẹp do chúng có lác dụng dược lý mạnh lới nhiều cơ quan nhạy cảm của cơ thể như: Ihần kinh, tim mạch, gan, (hận nên hậu quả của việc (lùng sai 1 lui ốc, quá liều chỉ (lịnh hoặc lạm dụng tliuốc không clìỉ dừng ỏ' mức (lộ làm cho bênh nhờn lliuốc, lãng phí trong diều (rị mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng, lâu dài tới sức khoẻ, có thổ gAỵ

tử vong và dễ bị lạm dụng iàm ảnh hưởng xấu tới trệt tự an loàn xã hội Do đó quản !ý một cách chặt chẽ và nghiêm ngặl các thuốc, dộc, nghiện, liướnc tâm thần là một vân đề cẩn thief và quan (rọng

Tuy nhiên, trong danh mục thuốc dăng ký sản xuất, Ill'll hành ở Việl nam, các nhóm thuốc độc, nghiện, hướng tâm thần chưa được rà soát, xcm xét

về cơ cấu, chủng loại một cách hệ thốnẹ mà chúng được Rắp xếp chun ụ với các thuốc thông (hường khác gày khó khăn Irong công tác quản ỉý XỔI (iuyộl cấp SDK cho các nhóm thuốc này Vì vậy, cluing tôi liến hành thực hiện đề tiu

“ Khảo sát, hệ thống hoá, phân loại các thuốc c1ộc, nghiện, hướng lâm lliẩn dăng ký sản xuất, lưu hành lại Việt mun” nhằm mục (lích xem xé( cơ câu của của các nhóm Ihuổc này ở góc (lộ íác ciụng (lược lý, hoạt chấl, (lang hào chế

Từ dó có những phân tích, chính giá SO' bộ, góp phẩn cho cổng (ác quán lý dăng ký thuốc, xét duyệt cấp SDK, xét duyệt nhập khẩu thuốc phù liỢỊỊ với nhu cẩu phòng, chữa bệnh ỏ’ nước (a trong giai (loạn hiện nay

2

Trang 6

MỤC TIÊU-NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU.

I Mục tiêu:

1 Khảo sát, phân loại, hệ thống hoá các thuốc đăng ký lưu hành tại Việt nam (thuốc trong nước, thuốc nước ngoài có số đăng ký đang còn hiệu lực) theo các loại:

-Thuốc độc:

Thuốc độc bảng A

Thuốc độc bảng B

Thành phẩm thuốc độc

Nguyên liệu thuốc độc

-Thuốc gây nghiện:

Thuốc gây nghiện dạng đơn chất

Thuốc ơây nghiện dạng phối hợp

Nguyên liệu thuốc gây nshiện

-Thuốc hướng tâm thần:

Thuốc hướng tâm thần dạng đơn chất

Thuốc hướng tâm thần dạng phối hợp

Nguyên liệu thuốc hướnẹ tâm thần

2 So sánh, phân tích, sơ bộ đối chiếu với mô hình bệnh tật của Việt nam để đánh giá sự đáp ứng của 3 nhóm thuốc này với nhu cầu điều trị trong nước

3 Đưa ra những đề xuất, kiến nshị 2 Óp phần xây dựng côns; tác quản lý thuốc, xét duỵệt cấp SDK cho 3 nhóm thuốc độc, nshiện, hướng tâm thần hoàn thiện hơn

II Đối tượng khảo sát.

Trang 7

-Danh mực các thuốc nước ngoài được cấp số đăng ký Ill'll hành lại Vict nam hao gồm 3392 thuốc.

-Danh mục các thuốc írong nước dược cấp sô dăng ký lưu hành tại Việl nam hao gồm 5659 thuốc

(SF.)K đang còn hiộu lực)

- Toàn bộ các văn bản cấp SDK của 23 đợi đang còn hiệu lực tính đến ngày 31

111 áng 12 năm 2000

III.Phương pháp:

-Phương pháp hồi cứu

-Thu thập số liệu tù' các cơ quan lưu trữ chính thức của nhà nước, Bộ y tế các văn bản, đanh mục thuốc được cấp SDK lưu hành ở Viột nam

- Phân loại từ trên 9000 hổ sơ dăng ký đang còn hiệu lực của 23 đợt cấp SDK -Phân tích về cơ cấu, chủng loại, hoạt chất, dạng bào chế, nhóm lác (lụng (lược

lý để so sánh sơ bô với mô hình bệnh tậl ở Việt nam, lừ đó đánh giá sự đáp ứng của các nhóm thuốc độc, nghiện, hướng tâm thần cho nhu cầu thuốc điều trị (rong nước

4

Trang 8

P H Ả N II

T Ổ N G Q U A N

2.1 CÁC THUẬT NGỮ VÀ KHÁI NIỆM:

2.1.1 Thuốc: !à những sản pliẩin cổ nguồn gốc từ dộng vật, thực VỘI, khoáng vật hay sinh học được bào chế để dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, phục hồi, điều chỉnh chức năng cơ (hể, làm giảm triệu chứng bệnh, chẩn đoán bệnh, phục hồi nâng cao sức khoẻ, làm giảin cảm giác một bộ phận hay toàn thân, làm ảnh hưởng lói quá trình sinh đẻ, làm thay đổi hình dáng cơthể [19]

2.1.2 T huốc độc:

Thuốc độc là những thuốc có dộc tính cao, có thể gây nguy hiểm tới tính mạng và sức khoẻ của người bệnh [1 Ị

2.1.3 T huốc gây nghiện:

Thuốc gây ngliiện là những thuốc có nguồn gốc tự nhiên, tổng hợp hoặc bán tổng hợp được sử dụng với mục đích phòng bệnh, chữa bệnh Thuốc gây nghiện, nếu bị lạm dụng có thể dẫn tới nghiện-một tình trạng phụ thuộc về thể chất hay tâm thần [2|

2.1.4 T huốc hướng tâm thần:

Thuốc hướng t.âm thổn ià những thuốc đùng để phòng, điều trị bệnh cho người có chứa một trong những chất quy định tại danh mục 2 ban hành kèm theo Quy chế quản lý (huốc hướng lâm thẩn theo Quyếl định số 2330/1997/QĐ-BYT ngày 8 Ilìáng ! I năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y Tế

Những thuốc hướng tâm thần có ảnh hưởng lới trạng thái (âm (hổn Nếu chúng dược sử dụng không (lúng mục đích sẽ gây cho người dùng nluìng tác dụng có hại, trong số đổ có một số thuốc gây nên sự quen thuốc dẫn đến tình trạng lệ thuộc thuốc Thuốc hướng tâm thần nếu không được quản lý chặl chẽ

Trang 9

sẽ dễ bị lạm dụng gây tác hại CÍ1G sức khoẻ người dùng và trật tự an toàn xã hội [23].

2.1 5 N g u y ên liệu làm thuốc:

Nguyên liệu làm thuốc là những chất có hoạt lính hoặc không có hoại lính, không bị biến đổi hoặc bị biến dổi, được sử dụng vào quá trình chế biến

và cho dù không phải tất cả các chất này nliât thiết phải còn trong sản phẩm chưa đóng gói [3|

Nguyên liệu làm thuốc ỉà hàng lioá đặc thù, có tính chất dặc biệt và có yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng, phải được đóng gói và bảo quản trong các diều kiện đặc biệt [ 16|

2.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC QUY CHẾ QUẢN LÝ THUỐC ĐỘC, NGHIỆN, HƯỚNG

TÂM THẦN.

2.2.1 Quy chế quản lý thuốc độc:

Ngày 9 tháng 7 năm 1999,Bộ trưởng Bộ Y Tế ra quyết định ban hành Quy chế quản lý thuốc độc, Danh mục thuốc độc và Danh mục thuốc giảm dộc

Quy chế quản lý tluiốc độc bao gồm 7 chương, 18 diều:

Chương 1: Những quy định chimg

Chương 2: Sản xuất- Mua bán-Xuất nhập khẩu

Chương 3: Dự tm-Duyệỉ dự (1ÌI

Chương 4: Giao nhận-Vận cliuyển-Bảo quản

Chương 5: Kê đơn - Cấp phát - Sử dụng

Chương 6: sổ ghi chép - Báo cáo - Mẫu lưu

Chương 7: Thanh tra - Kiểm tra - Xử lý vi phạm

Danh mục thuốc độc dược chia (hành 2 bảng:

-Danh mục llìuốc độc bảng A: bao gồm 107 (huốc và 5 dược liệu (Phụ lục I) -Danh mục thuốc độc bảng B: bao gồm 334 thuốc và 1 dược liệu (Phụ lục 2)

6

Trang 10

Danh mục thuốc giảm độc bao gồm 85 thuốc và 3 dược liộu có quy định rõ dạng bào chế và hàm lượng lừng Ihuốc (Phụ lục 3).

Theo quy chế này, các lliuốc cổ (ôn trong danh mục thuốc độc bảng A, thuốc độc bảng B đều phải quản lý theo quy chế, trừ các thuốc sau:

-rỊTiuốc thành phẩm dùng ngoài da, nhỏ mũi, nhỏ tai cỏ chứa dược dộc được bào chế theo công thức dã cổ trong các lài liệu Irons; nước hoặc quốc, tế

-Thuốc thành phẩm chứa dược chất độc bảng A, bảng B có hàm lượng hoặc nồng độ nhỏ hơn hoặc bằng hàm lượng hoặc nồng độ quy định trong; Danh mục Ihuốc giảm độc ban hành kèm theo Quyết định số 2032/1999/QĐ-BYT ngày 09 tháng 7 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Y Tế

-Hoá chất độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm í-hổn không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chế nàv

2.2.2 Q uy chế q uản ỉý thuốc gây nghiện:

Ngày 09 tháng 7 năm 1999, Bộ trưởng Bộ Y Tế ra quyết định về việc ban hành Quy chế quản lý thuốc gày nghiện, Danh muc thuốc gây nghicn và Danh mục thuốc gây nghiện ở dạng phối hợp

Quy chế quản lý thuốc gây nghiện hao gồm 7 chương, 18 điều:

Chương 1: Nhũng quy định chunẹ

Chương 2: Sản xuất- Mua bán-Xuất nhập khẩu

Chương 3: Dự tiù-Duyệl đự liìi

Chương 4: Giao nhân-Vận chuyển-Bảo quản

Chương 5: Kê dơn-Cấp phát Sử dụng

Chương 6: sổ ghi chép-Báo cáo-Mẫu lưu

Chương 7: Thanh (ra-Ki ếm tra-Xử lý vi phạm

Danh mục thuốc, gây nghiện bao gồm 43 Ihuốc (Phụ lục 4)

Danh mục thuốc gây nghiện dạng phối hợp bao gồm 14 thuốc có quy định

rõ dạng bào chế, hàm lượng hoặc nồng độ của mỗi thuốc (Phụ lục 5)

7

Trang 11

Theo quy chế này, trú cả những Ihuốc có cluia (lược chấl có tên trong Danh mục thuốc gây nghiện dềII phải quản lý (heo quy chế.

Đối với một thuốc mà trong công (hức gổitt nhiều hoạt châì, trong (ló thuốc gây nghiện tham gia vói hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng hàm lượng quy định trong Danh mục thuốc gây nghiện ở dạng phối hợp ban hành kèm theo Quyết định số 2033/1999/QĐ-BYT ngày 09 tháng 7 năm 1999 thì dược miên quản lý theo Quy chế quản lý thuốc gây nghiện trừ khoản 3 diều 7 của quy chế

(Khoản 3 diều 7 của Quy chế quản lý thuốc gây nghiện quy địnli: Đối với một thuốc mà trong công thức gồm nhiều hoạt chất, trong dó thuốc gây nghiện tham gia với hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng hàm lượng quy định ỉại Danh mục thuốc gây nghiện ở đạne; phối hợp ban hành kèm {heo QĐ sỏ 2033/1999/QĐ-BYT ngày 09 tháng 7 năm 1999 khi xuất khẩu, nhâp khẩu, cấc doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu thuốc cũng phải lập dơn hàng theo quy định tại Mẫu 1 Bị, 1B2, 1B3 dược dính kèm theo quy chế này)

2.2.3 Quy chế quản lý thuốc huớng tâm thần:

Ngày 08 tháng 11 năm 1997, Ỉ3ộ trưởng Bộ Y Tế ban hành quyếỉ định

số 2330 về việc ban hành quy chế quản lý thuốc hướng lâm thần, Danh mục chất hướng lâm thẩn, Danh mục thuốc hướng tâm thần, Danh mục thuốc hướng tâm thần dạng phối hợp, Danh mục tiền chất hướng thẩn, Danịi mục thuốc chứa tiền chất hướng (íiẩn dạng phôi hợp và Danh mục chíứ hướng thẩn

sử dụng cho nghiên cứu khoa học

Quy chế quản lý thuốc hướng lâm thổn bao gổm 7 chương, 1 8 diều:

Chương 1: Điều khoản cluing

Chương 2: Sản xuất- Mua bán-Xuất nhập khẩu

Chương 3: Dự trù- Duyệl dự trù

Chương 4: Giao nhện- Vận chuyển

Chương 5: Kê đơn- Sử dụng

8

Trang 12

Chuơng 6: sổ ghi chép- Báo cáo.

Chương 7: Kiểm tra-Thnnh ỉ!a và xử lý vi phạm

* Theo quy định của quy chế, các thuốc sau phải quản lý theo quy chế:

1.Cliâl hướng lâm tliẩn: Gíc cliấl có lên (rong Danh mục ! han hành kèm theo quy chế (Phụ lục 6)

2 Thuốc hướng tâm thần: Các cỉiấl có tên trong Danh mục 2 ban hành kèm theo quy chế (Phụ lục 7)

3 Mội thuốc có nhiều hoạt chất clơợc sử (lụng với mục đích phòng và chữa bệnh khác nhau nhưng (rong công í hức có chất hướng (âm thần tham gia với hàm lượng lớn liơn hoặc hằng hàm lượng quy định lại Danh mục 5 bail hành kèm theo quy chế (Phụ lục 8)

4 Mộl thuốc gồm nhiều chất, hướng tâm thần phối hợp với nhau dù hàm lượng nhỏ cũng phải quản lý (heo quy chế này

5. Một số elicit: theo Công ước Quốc tế về quản lý thuốc hưóììg (âm thần cìirợc xếp vào nhóm liền chất hướng (âm (hổn, dược sử dụng trong ngành dược gọi là tiền chất (Danh mục 3 ban hành kèm theo quy chế-Phụ lục 9)

6 Nhũng thành phẩm gồm nhiều hoạt chất, trong dó có chứa liền chất với hàm lượng bằng hoặc lớn hơn quy (lịnh lại Danh mực 6 ban hành kcm theo quy chế (Phụ lục 10)

7 Một số chất dược quy (lịnh í rong Oanh mục 4 ban hành kèm (heo quy

c h ế chỉ s ử d ụ n g khi c ó n h u CÀU d ặ c biệt c h o n g h i ê n cứu k h o a h ọ c và phải được cơ quan có Ihẩm quyền cho phép (Phụ lục I I)

D iazepam tiêm và các biệt được của I1Ó cỉạng liêm tuy là thuốc hướng tâm thẩn nhưng hiện nay dã va đang bị lạm dụng nhiều vào mục đícli phi y học Do vậy, Bộ y íếq u y địnli quản !ý Diazepam dạng t.iêm theo quy chế quản lý thuốc gây nghiện Đây là một vấn dề chưa hợp lý, cần phải XCIĨ1 xét và phân loại mội cách chính xác hơn

9

Trang 13

Trong phạm vi luận van này, chíing lôi sử clung cơ sỏ' là các (|UV d iế quản lý í lui ốc (íộc, 111 nốc gâv nghiện, lhuôc hướn^g lâm IhÀn Víì các (hinlì mục han hành kèm (heo các quy chỗ (!ổ phAn loại các (luiốc Irong nước và I liu ốc nước ngoài có số dăng ký được phcp lull hành tại Việl nam còn hiệu lực đôn ngày 31 Iháng 12 năm 2000 theo IÙÌÌÍỊ quy chế quản lý.

Thuốc sản xuất, (rong nước dã phong phú hon, da dạng hơn Thị Irường

t h u ố c t r o n g n ư ớ c h i ệ n n a y về CO' b;’m dã đ á p ứ ng d ư ợ c n h u cẩu I h u ố c c h o c ô n u tác phòng và chữa bệnh của nhàn (l;ìn Thuốc (liiêì yếu dã đáp ứng đủ nlni c;1u cho nhân dân cả nước mộl cácỉì kịp í.hời và tliuện tiện Nẻn công nghiệp dược trong nước (lã có nhữnc bưó'c liến nhảy vọi dáng kể so với (hời kỳ clíú nước la bắl đẩu chập chững những bước (li drill tiên trong nền kinh lế thị lrường Trong

số các cơ sở sản xuất, các xí nghiệp được phẩm dã có 18 cơ sở (lược Cục quản

lý Dược Việt nam cấp chứng chỉ (lạl GMP của khối ASBAN 115 | Giá trị tổng sản phẩm thuốc sản xuất Irong nước những năm qua lăng lên dáng kể:

Bảng í: Giá trị tổng sản phẩm thuốc Síín xuất trong nước.

(Nguồn: Niên giám thống kê y í ế 1996, 1997, 1998, 1999, 2000).

Trang 14

Năm 2000, giá (rị tổng sản lượng thuốc sản xuấĩ (rong nước dã (ăng hơn gấp 2 lẩn so vóá năm 1995 và lốc độ lĩing (rơởng lớn ciÀn qua các năm.

Về mặt kinh doanh, ngành Dược luôn (lảm bảo cung ứng thuốc có chất lượng tốt cho công lác phòng Víi chữa bệnh, cliăni sóc và bảo vệ sức khoẻ nhíìn dân Bên cạnh hệ thống doanh nghiệp nhà nước, hiện nay dã hình thành 1 1 1ỘI

hệ Ihống gồm 168 doanh nghiệp tu' nh;ìn, công ty cổ phần, công ly !rách nhiộm hữu hạn dược phẩm Tiên cả I1ƯỚC có 7101 (liểm bán lẻ cửa c;íc ílo;uih nghiệp quốc (loanh, 8884 dại lý bán lẻ, 6461 nhà thuốc lư nhân, 7382 quầy thuốc của lrạ 111 y tế xã [ ÌÍỊ

Hoạt dộng của các cổng !y dược phẩm nii'0'c ngoài cũng tăng lên (láng

kể Cho đến nay, Việt nam vẫn là thị Irường hấp cỉẫn với các công ly (lược phẩm nước ngoài [12], Tính clio đến cuối năm 2000 dã có 212 công ty nước ngoài có giây phép dăng ký hoạt dộng và có 24 dự án dầu lư nước ngoài dược câp phép đẩu tư kinh doanh dược phẩm lại Việl nam còn hiệu lực Trong số 10 công ty đã triển khai hoạt dộng, năm 2000 có 8 công ty đã thu hiìl 1244 lao động đại doanh thu là 41239560 USD Ị4|

2.3.2 Mổ hình bệnh tật ở Việt nam:

Bệnh tật là tình trạng mâì càn bằng vế (hể xác và linh thần (lưới lác động của một loạt các yếu (ố nội môi và ngoại môi lên con người

Mô hình bệnh tật của mộl xã hội, một cộng dồng, một quốc gia nào đó

là lập hợp tất cả những tình trang bộnli lậ( mắc phải dưới tác động của nhiều yếu (ố khác nhau, được phân bố theo những tẩn xnấỉ khác nhau (rong một xã hội, một cộng đổng, mội quốc gia (rong một khoáng (hời gian nhất định [ I I |

Việt nam là một quốc gia nằm Irong vùng khí hậu nhiệt đới Vì vây, Việt nam có mô hình bênh (ệ( (lặc trưng của một quốc gia nhiệt đới (lang phái (nên:

1 1

Trang 15

Hảng 2: Các nhóm bệnh có tỷ lệ.inắc cao n h ất năm í 999

lại Việt nam

(Nguồn: Niên giám thống kê y tế 1999 - Cục quản lý dược Việt nam).

Căn bệnh hàng dầu chúng fa phải đối phó là các bệnh nhiễm khuẩn, tuy

đã cổ xu hướng giảm năm 1999 nhưng vẫn S2,iũ' ở mức cao Bên cạnh đó, mội

số bệnh mang Ưnh chất của các nước công nghiệp đã xuất hiện với tỷ lệ ngày càng cao như: tim mạch, dái đường, ung tlur, AIDS, lâm thẩn [ 15Ị

Mô hình bệnh tật oliính !à yếu lố quan trọng nhất, quyết định đến nhu cầu thuốc Nhu cáu Ihuốc cơ bản khổng phải 1?! lượng tliuốc mà bộnh nhân muốn mua ở mỗi mức giá nhu' các loại hàng hoá khác mà nhu cáu thuốc được quyết định bởi nhiều yếu 1(5, trong dó yếu tố quyết ctịnli là yến tố bệnh tệt Ị 1 1 Ị

Dựa vào mô hình bệnh lệt của Việt nam trong những năm gần dâv, Bộ y tế-Cục quản lý dược Việt nam dã diều chỉnh số lượng, co' cấu các mặỉ hàng

12

Trang 16

thuốc sản xuất, lưu hành lại Việt nam nhằm lạo ra một danh mục thuốc sản xuất, lưu hành trong nước tối ưu nhấl Nếu Danh mục Thuốc Thiết, yếu Quốc gia phải thỏa mãn luôn có sẩn bấl cứ lúc nào với số lượng cán thiết, giá cả hợp

lý, phục vụ nhu cầu chăm sóc hảo vệ sức klioẻ cho đa số người dân trong cộng dồng thì một Danh mục thuốc đầy đủ của Quốc gia phải thoả mãn các yêu cẩu sau:

- Cơ câu Danh mục (huốc Ọiiốc gia phải phù hợp để giải quyết clược

m ọ i b ệ n h có t r o n g m ô h ì nh bộnh tật h iệ n lại c ủa c ộ n g d ồ n g , lừ b ệ n h p h ổ biến nhAl dang còn tổn tại đến bệnh mới nhất mói phái sinh

- Cơ cấu Danh mục thuốc Quốc gia phải đáp ứng kịp thời, cao nhấ( mọi nhu cẩu thuốc phòng và chữa bệnh, chăm sóc sức klioẻ của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội, từ người giàu đến người nghèo

- Cơ cấu Danh mục thuốc Quốc gia phải có đủ các loại thuốc đảm bảo chất lượng, đầy đủ các dạng bào chế phù hợp với mọi lứa tuổi người bệnh, đủ các công thức bào chế mói lối ưu nhất

- Cơ cấu Danh mục thuốc Quốc gia phải có đủ dạng nguyên liệu dể phát triển sản xuất

- Danh mục thuốc Quốc gia phải thường xuyni dược hổ sung và xem xét, cập nhật, thay thế các dạng thuốc cũ kém hiệu lực bằng các dạng thuốc mới có hiệu quả điều trị cao hơn với giá cả hợp lý, cơ cấu giữa lliuốc trong nước và thuốc nước ngoài phải cân dối, bổ sung cho nhau một cách hợp lý

2.3.3 Danh mục thuốc đăng kỷ sản xuất, Ill'll hành tại Việt nam:

Tính đến ngày 31 tliáng 12 năm 2000, thuốc trong nước có SDK còn hiệu lực là 5659 thuốc với 346 hoại chất, trong đó có 4267 thuốc líin dược và

1392 thuốc đỏng dược [16] Tuy nhiên, (lo phải đương đầu với nhiều khổ khăn, thách thức của cơ chế thị I'rường, các xí nghiệp Irong nước thường sản xuất các mặt hàng thông (hường và nhiều dơn vị cùng sản xuất cùng một

13

Trang 17

chủng loại mặt hàng dẫn đến hiện tượng trùng lặp và du' (hừa các thuốc thông thường trong khi còn t.hiếu các llniốc chuyên khoa sAu, I liu ốc dặc trị 115],

Thuốc nước ngoài có SDK còn hiệu lực là 3392 thuốc với 890 lìoạ(clìất Trong đó, thuốc của Pháp chiếm tỷ lệ cao nhấl, liếp đến là thuốc của Ân

độ, Hàn Quốc Mỹ, Anh là nhũng nước sản xuất và kinh doanh lớn về dược phẩm (rên thế giói nhưng ở Việt nam, số mặt [làng 111IIốc của các nước này chỉ đứng ở vị trí khiêm tốn [15 Ị

Thuốc ngoại nhập phong pluí về chủng loại, dạng bào chế, hàm lượng, đầv đủ về số lượng Các nhà hào chế nước ngoài quan lâm nhiều đến hai đối tượng dùng (huốc chính là trẻ em và người già thông qua việc lung ra ỉhị (rường những sản phẩm có dạng bào chế phù hợp, thuện tiện cho sử đụng và hấp dẫn người dùng Thuốc ngoại nhập chiếm tỷ trọng lớn trong khám chữa bệnh í 14|

Trước ngưỡng cửa thế kỷ 21, cồng tác y íế nổi chung v;i ngành Dược nói liêng đang đứng (rước những vận hội và thách (hức mới Ns,ành Dược Việt, nam dã có những bước liến dáng kể Chúng la đã có thể tự sản xuấl một số mặt hàng song thuốc nhập ngoại vẫn còn không ít Cơ cấu Danli mục thuốc dăng ký sản xuất, lưu hành ở Việt nam (lã (hực sự hợp lý chưa? Nhà nước cẩn điều chỉnh chính sách xét c.luvệl nhập khẩu thuốc như thế nào cho phù hợp? Với cấc thuốc (hông (hường (các vitamin, kháng sinh Ihỏng thường ) dã có nhiều íài liệu, bài báo, công (rình nghiên cứu, khảo sát đề cập đến Còn với các Ihuốc phải quản lý theo quy chế dặc biệt thì sao? Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi hi vọng đáp ứng được plìÀn nao những cAu hỏi này

Trang 18

PHẨN III KẾT QUẢ KHẢO SÁT VẢ BÀN LUẬN.

3.1 KHÁI QUÁT CHUNG

Qua quá trình nghiên cứu Danh mục thuốc (lăng ký lưu hành lại Việt Iicim

và hơn 9000 bộ hổ SO' dăng ký Ihuổc, chúng tôi đã (hống kê và phAn loại, lập hợp được các Ihuốc dộc, nghiện, hướng lâm thần đã dăng ký lưu hành lại Việl nam theo danh mục sau;

Bảng 3: Bảng tổng hợp co cấu (hành phẩm các nhóm thuốc độc, nghiên,

hướng tâm (hổn đăng ký sản xuất, ÍIIU hành tại Việt nam

Trang 19

Biểu đồ 1: Tỷ trọng của 3 nhóm thuốc độc, nghiện, hướng tâm thần trong

Danh mục thuốc đăng ký sản xuất, lưu hành tại Việt nam.

Trang 20

chủ yếu vẫn là thành phẩm Lượng nguyên liệu (kể cả nhập ngoại hay sản xuất trong nước) đều chiếm tỷ lệ rất ít.

Biểu đồ 2: Cơ cấu về sô lượng các SDK của 3 nhóm thuốc độc, nghiện,

hướng tâm thần đăng ký sản xuất, lưu hành tại Việt nam.

(tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2000)

Nhận xét:

- Trong 3 nhóm thì nhóm thuốc độc chiếm tỷ trọng lớn hơn cả Khối lượng 2 nhóm thuốc gây nghiện và hướng tâm thần ở vị trí rất khiêm tốn Mặc dù chúng là những thuốc cần phải quản lý chặt chẽ và nên hạn chế số lượng lull hành để tránh tình trạng lạm dụng thuốc hay sử dụng thuốc vào mục đích phi

y học khác nhưng với số lượng ít ỏi như vậy, liệu chúng đã đáp ứng đủ cho nhu cầu thuốc điều trị trong nước hay chưa? Câu hỏi này cần phải được xem xét một cách nghiêm túc, đúng đắn

3.2.1.CƠ cấu nguyên liệu-thành phẩm thuốc độc:

Sau quá trình phân loại, hệ thống hóa nhóm thuốc độc đăng ký sản xuất, lưu hành tại Việt nam, chúng tôi thu được kêt quả như sau:

17

Trang 21

Bảng 4: Cơ cấu nhóm thuốc độc đăng ký sản xuất, lưu hành

tại Việt nam.

- Tất cả các nguyên liệu đăng ký đều của nước ngoài Các xí nghiệp trong nước chưa có mặt hàng nguyên liệu nào Chúng ta phải nhập khẩu gần như hoàn toàn các thành phẩm thuốc độc

3.2.2 Cơ cấu nguyên liệu thuốc độc đâng ký sản xuất, lưu hành tại Việt

nam:

18

Trang 22

Bảng 5: Cơ cấu nguyên liệu thuốc độc ctỉĩng ký lưu hành

lại Việt nam

%

SỐlượng

- Các nguyên liệu được nhập khẩu trên cũng chính là cẩc hoạt chất có số mặt hàng sản xuất trong nước lớn với nhiều (lạng bào chế khác nhau Vậy Bộ

y tế nên có nhũng chính sách khuyến khích hơn nữa việc nhập khẩu các nguyên liệu dể lăng cường phái Iriển sản xuất trong nước

3.2.3 Cơ cấu hoạt chất của thành phẩm độc đăng ký sản xuất, lưu hành tại Việt nam:

19

Trang 23

Bảng 6: Cơ cấu (hành phẩm thuốc (lộc (lăng ký sán xuất, Ill’ll hành lại

Việt nam theo hoạt chất,

(tính đến hết ngày 31 (háng J2 năm 2000)

Thuốc Irong Thuốc nước

TổngSố

Trang 31

□ Việt nam ■ Nước ngoài

Nhận xét:

- Tổng số hoạt chất trong nhóm thuốc độc đăng ký lưu hành tại Việt nam là

203 trên tổng số 443 hoạt chất trong Danh mục thuốc độc của Bộ y tế ban hành, chiếm « 4 5 % danh mục

- Nhìn chung, số lượng thuốc nước ngoài chiếm phần lớn danh mục, cân đối về cả số lượng hoạt chất và số thuốc thành phẩm tương ứng: 197 hoạt chất với 606 thành phẩm Như vậy tính trung bình cứ 1 hoạt chất sẽ có xấp xỉ 3 thành phẩm Trong số đó, những hoạt chất có nhiều thành phẩm được nhập nhất (trên 10 thuốc) là:

Ta có thể dễ dàng nhận thấy những thuốc trên đây là những thuốc được

sử dụng rất phổ biến trong điều trị, đặc biệt là: Dexamethasone, Rifampicin

Biểu đồ 4: Cơ cấu số lượng thành phẩm thuốc độc đăng ký lưu hành tại

Việt nam.

(tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2000).

2 8

Trang 32

- Thuốc í rong nước chiếm í ỷ lệ nhỏ khỏne dáng kể với 26 hoạt chất và 199 mặt hàng Tỷ lệ trung bình số lliuốc thành phẩm/ sô hoạt chất là xấp xỉ 7,6 thành phẩm/1 hoạt chất Tuy nhiên, lỷ lệ này không phân bố đều mà chỉ lộp trung ở mộl số hoại chất nhất định như:

Dexmnelhasonc (57 thành phẩm),Rifampicin (32 thành phẩm),Prednisolone (28 thành phẩm),Promethazine (12 thành phẩm),Haloperidol (I 1 thành phẩm)

Số hoạt chíít còn lại có sô (hành phẩm ít hơn, dao động từ 1 đến 8 (hành phẩm/ hoạt chất Đặc biệt, (hực hiện nhất quán chủ trương xét duyệt nhập khẩu thuốc của nhà nước ta, một số hoạt chấí nền công nghiệp dược trong nước dã tự sản xuất dược thuốc thành phẩm phù hợp với nhu cẩu điều trị Irong nước và đáp ứng dược yêu cầu về chất lượng nên Bộ Y Tế đã chù (rương không nhập khẩu mà sử dụng nguồn thuốc tự sản xuất như: Promel'liazin, Ouabain, Primaquin, Procain, Cloroquin, Clopromazin Đó là một điểm dáng chú ý và rất cần khuyên khích ngành công nghiệp dược Việt nam

Tỷ lệ hoạt chất của các thuốc nước ngoài cũng phong phú đa (lạng hơn Thuốc nhập ngoại với tổng số 197 hoạt chất trong khi thuốc trong nước chỉ có

26 hoạt chất Đây là sự mất cân (lối dáng kể về cơ cấu số lượng hoại chất giữa thuốc trong nước và Ihuốc nước ngoài:

2 9

Trang 33

V iệt nam Nước ngoài

Biểu đồ 5: Cơ cấu sô lượng hoạt chất thuốc độc đăng ký lưu hành

tại Việt nam

(tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2000).

Một số hoạt chất trong nước đã tự sản xuất được khá nhiều thuốc thành phẩm nhưng vẫn phải nhập ngoại với số lượng không nhỏ như :

Rifampicin (32 thành phẩm trong nước và 17 thành phẩm nhập ngoại);

Prednisolon (27 thành phẩm trong nước và 9 thành phẩm nhập ngoại);

Dexamethasone (57 thành phẩm trong nước và 13 thành phẩm nhập ngoại)

3.2.4 Cơ cấu tên thuốc độc đăng ký sản xuất, lưu hành tại Việt nam

Bảng 7: Cơ cấu tên thuốc độc đăng ký lưu hành tại Việt nam.

(tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2000).

STT Tên thuốc đăng ký

Trang 34

II Tên gốc ■ Tên biệt dược

Biểu đồ 6: Cơ cấu tên thuốc độc đăng ký lưu hành tại Việt nam

(tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2000).

Nhận xét:

- Nhìn chung, tỷ lệ thuốc mang tên gốc chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ so với thuốc mang tên biệt dược, kể cả thuốc trong nước và thuốc nước ngoài Tuy nhiên, một điều dễ nhận thấy là thuốc trong nước có tỷ lệ tên gốc/ tên biệt dược cao hơn so với thuốc nhập ngoại

- Các thuốc nước ngoài có tỷ lệ tên gốc/ tên biệt dược nhỏ hơn so với các thuốc sản xuất trong nước (tên gốc/tên biệt dược « 1/5) Điều này đã gây khó khăn cho các thầy thuốc, các dược sĩ và người sử dụng, đặc biệt khi thị hiếu dùng thuốc ngoại vẫn đang còn thịnh hành ở nước ta

3.2.5 Cơ cấu dạng bào chê thuốc độc đăng ký sản x u ấ t, lưu hành tại Việt nam:

31

Trang 35

Bảng 8: Cơ cấu các dạng bào chê của thuốc độc đăng ký lưu hành tại Việt nam (theo hoạt chất).

(tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2000).

số

Việt nam

Nước ngoài

6 Dung dịch, hỗn dịch uống, siro, thuốc cốm 16 3 13

xông hít

Biểu đồ 7: Cơ cấu dạng bào chê thuốc độc đăng ký sản xuất, lưu hành tại Việt nam theo thành phẩm (Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2000).

3 2

Trang 36

Nhận xét:

- Dạng bào chế phổ biến chiếm tỷ lệ lớn nhất là dạng viên với tổng số 492 thành phẩm, tiếp sau đó là dạng tiêm truyền với tổng số 233 thành phẩm Ngoài ra, các dạng bào chế đặc biệt khác chiếm số lượng ít hơn Dạng phun

mù, khí dung, xông hít chủ yếu nhập của nước ngoài (36 thành phẩm nước ngoài/ 3 thành phẩm trong nước) Dạng thuốc mê và hệ điều trị qua da trong nước hầu như chưa sản xuất được, đặc biệt là hệ điều trị qua da chúng ta phải nhập hoàn toàn

- Thuốc trong nước có 2 hoạt chất có dạng thuốc mắt là Acyclovir (mỡ tra mắt) và Dexamethasone (dung dịch nhỏ mắt, hỗn dịch nhỏ mắt ) Dạng thuốc mê có 3 hoạt chất của nước ngoài là Desfluran, Isofluran và Enfluran trong đó trong nước đã sản xuất được thành phẩm của Enfluran

- Hệ điều trị qua da chủ yếu là các thuốc tránh thai hay thuốc tim mạch với

2 hoạt chất chính là Estradiol và Nitroglycerin Dạnạ bào chế này trong nước chưa sản xuất được

- Dạng thuốc cốm và hỗn dịch uống được đăng ký rất ít: Trong nước chỉ sản xuất thuốc cốm của Prednisolone và chúng ta nhập thành phẩm của Vigabatrin nhưng dạng hỗn dịch uống chỉ có duy nhất một hoạt chất là Rifampicin nhập ngoại, trong nước chưa sản xuất được

- Dexamethasone có 57 thành phẩm trong nước được đăng kv, trong đó có

27 thành phẩm dạng viên nén, 20 thành phẩm dạng nhỏ mắt, 2 thành phẩm dạng phun xịt, 1 thành phẩm dạng đặt và có 7 thành phẩm dạng tiêm Trong số thuốc nước ngoài đăng ký tại Việt nam với cùng hoạt chất có 4 thành phẩm dạng tiêm, 8 thành phẩm dạng nhỏ mắt và 1 thành phẩm dạng phun mù Như vậy, thuốc trong nước sản xuất cũng đã có các dạns bào chế sần tương đương

so với các thuốc nước ngoài đã được đăng ký Các sản phẩm nhập ngoại chủ vếu từ các nước: Ireland, Malaysia, India là nhữnơ nước có nền công nghệ dược phẩm phát triển chưa cao lắm Do vậy, theo chúns tôi chúng ta nên hạn

Trang 37

chế bớt việc nhập khẩu và tăng cường hơn nữạ việc sản xuất các thành phẩm này.

- Rifampicin có dạng bào chế các thuốc trong nước nghèo nàn hơn: Trong

số 32 thành phẩm chỉ có hai dạng bào chế là viên nén và viên nang, dạng bào chế là viên nang chiếm tỷ lệ lớn (26 thành phẩm ), còn lại (6 thành phẩm ) là ở dạng viên nén Các thuốc nước ngoài phong phú hơn về dạng bào chế: viên nén, viên nang, siro, hỗn dịch uống, bột pha tiêm Tuy nhiên, dạng viên vẫn chiếm đại đa số

- Prednisolone: trong nước có 28 thuốc thành phẩm với 3 dạng bào chế là viên nén (25 thành phẩm), thuốc cốm (1 thành phẩm), dạng tiêm (1 thành phẩm) Các thuốc nhập ngoại dạng viên nén chỉ chiếm khoảng 50 % với 4 thuốc trên tổng số 9 thuốc, còn lại là thuốc nhỏ mắt chiếm 4/9 thành phẩm, chỉ có 1 thành phẩm ở dạng dịch treo tiêm truyền

Như vậy, mặc dù số lượng thành phẩm thuốc của các hoạt chất như: Rifampicin, Dexamethason, Prednisolone được đăng ký nhiều nhưng dạng bào chế của các thuốc sản xuất trong nước vẫn còn nghèo nàn, đặc biệt là với Rifampicin Mặc dù vậy, trong số danh mục các thuốc nhập ngoại vẫn có không ít những thành phẩm có cùng dạng bào chế với các thuốc trong nước tự sản xuất được Tỷ lệ thuốc viên nang của Rifampicin nhập ngoại là 11 trên tổng số 17 thuốc, Dexamethasone có 8 thuốc dạng nhỏ mắt trên tổng số 13 thuốc nhập ngoại Nên chăng chiìns ta cần giảm bót những thuốc có cùng dạng bào chế với các thuốc ta đã tự sản xuất được? Đó cũng chính là một biện pháp tích cực để bảo hộ nền sản xuất trong nước, tăng cường phát triển nền công nghiệp dược Việt nam

3 4

Trang 38

3.2.6 Cơ cấu nguồn hàng thuốc độc nước ngoài đăng ký sản xuất, lưu hành tại Việt nam

Bảng 9: Cơ cấu thành phẩm thuốc độc đăng ký lưu hành

tại Việt nam (nước sản xuất).

Trang 39

tương đương nhau Các hãng, các công ty dược phẩm của Germany, India, Switzerland, Australia, UK, Canada, Italy, USA và Hungari nổi tiếng trên thị trường dược phẩm trên thế giới nhưng trong thị trường thuốc Việt nam, số thành phẩm của các nước này chỉ đứng ở vị trí khiêm tốn.

48%

□ France 10/o ^ Germany □ India

□ Switzerland ■ Australia □ Các nước khác

Biểu đồ 8: Cơ cấu số lượng thành phẩm thuốc độc đăng ký sản xuất, lưu

hành tại Việt nam (thuốc nước ngoài).

nước

Nướcngoài

Trongnước

Nướcngoài

Trang 40

Nhận xét:

- Các thuốc chiếm số lượng nhiều nhất là nhóm chống viêm, tiếp theo là nhóm tim mạch, huyết áp Các thuốc trị ung thư trong nước chưa sản xuất được nên phải nhập khẩu hoàn toàn HIV là một bệnh mới trong những năm gần đây nên số lượng thuốc thành phẩm và hoạt chất chưa nhiều

Như vậy, các thuốc độc được đăng ký sản xuất, lull hành trong nước đã đáp ứng phù hợp với mô hình bệnh tật của Việt nam: Hàng đầu là các bệnh nhiễm khuẩn; các bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, HIV tuy mới xuất hiện nhưng đang có chiều hướng tăng nhanh Vì vậy, theo chúng tôi, cơ cấu các thuốc độc đăng ký sản xuất, lưu hành tại Việt nam trong những năm tói nên được chú ý hơn nữa để tăng cả về số lượng, chủng loại và chất lượng các nhóm này

- Xét về nhóm tác dụng dược lý thì hầu hết các thuốc trên đều thuộc thuốc chuyên khoa trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được với số lượng không đáng kể Như vậy, vai trò của các thuốc nhập ngoại là không thể thiếu đối với công tác phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ nhân dân

3.3 THUỐC GÂY NGHIỆN ĐẢNG KÝ SẢN XUẤT, LUU HÀNH TẠI VIỆT NAM.

Bảng 11: Cơ cấu thành phẩm thuốc gây nghiện đãng ký sản xuất,lun hành tại Việt nam

(tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2000).

STT Tên hoạt chất

Tons số Việt nam Nước ngoài

Đơnchất

Phốihợp

Đơnchất

Phốihợp

Đơnchất

Phốihợp

Ngày đăng: 07/08/2015, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3:  Bảng  tổng  hợp  co  cấu  (hành  phẩm   các  nhóm   thuốc  độc,  nghiên, - Khảo sát, hệ thống hóa, phân loại các thuốc độc, nghiện, hướng tâm thần đăng kí sản xuất, lưu hành tại việt nam
ng 3: Bảng tổng hợp co cấu (hành phẩm các nhóm thuốc độc, nghiên, (Trang 18)
Bảng 4:  Cơ cấu  nhóm  thuốc  độc đăng ký  sản xuất,  lưu  hành - Khảo sát, hệ thống hóa, phân loại các thuốc độc, nghiện, hướng tâm thần đăng kí sản xuất, lưu hành tại việt nam
Bảng 4 Cơ cấu nhóm thuốc độc đăng ký sản xuất, lưu hành (Trang 21)
Bảng  5:  Cơ cấu  nguyên  liệu  thuốc  độc  ctỉĩng  ký  lưu  hành - Khảo sát, hệ thống hóa, phân loại các thuốc độc, nghiện, hướng tâm thần đăng kí sản xuất, lưu hành tại việt nam
ng 5: Cơ cấu nguyên liệu thuốc độc ctỉĩng ký lưu hành (Trang 22)
Bảng  6:  Cơ cấu  (hành  phẩm  thuốc  (lộc  (lăng  ký  sán  xuất,  Ill’ll  hành  lại - Khảo sát, hệ thống hóa, phân loại các thuốc độc, nghiện, hướng tâm thần đăng kí sản xuất, lưu hành tại việt nam
ng 6: Cơ cấu (hành phẩm thuốc (lộc (lăng ký sán xuất, Ill’ll hành lại (Trang 23)
Bảng 7:  Cơ cấu tên thuốc độc đăng ký lưu  hành tại  Việt nam. - Khảo sát, hệ thống hóa, phân loại các thuốc độc, nghiện, hướng tâm thần đăng kí sản xuất, lưu hành tại việt nam
Bảng 7 Cơ cấu tên thuốc độc đăng ký lưu hành tại Việt nam (Trang 33)
Bảng 8:  Cơ cấu các dạng bào chê của thuốc  độc đăng ký  lưu hành  tại  Việt  nam  (theo  hoạt chất). - Khảo sát, hệ thống hóa, phân loại các thuốc độc, nghiện, hướng tâm thần đăng kí sản xuất, lưu hành tại việt nam
Bảng 8 Cơ cấu các dạng bào chê của thuốc độc đăng ký lưu hành tại Việt nam (theo hoạt chất) (Trang 35)
Bảng 9:  Cơ cấu  thành  phẩm  thuốc  độc  đăng  ký  lưu  hành - Khảo sát, hệ thống hóa, phân loại các thuốc độc, nghiện, hướng tâm thần đăng kí sản xuất, lưu hành tại việt nam
Bảng 9 Cơ cấu thành phẩm thuốc độc đăng ký lưu hành (Trang 38)
Bảng 10:  Cơ cấu thành  phẩm thuốc độc theo tác dụng dược lý. - Khảo sát, hệ thống hóa, phân loại các thuốc độc, nghiện, hướng tâm thần đăng kí sản xuất, lưu hành tại việt nam
Bảng 10 Cơ cấu thành phẩm thuốc độc theo tác dụng dược lý (Trang 39)
Bảng  11:  Cơ cấu  thành  phẩm  thuốc  gây  nghiện  đãng  ký  sản  xuất,lun  hành  tại  Việt  nam - Khảo sát, hệ thống hóa, phân loại các thuốc độc, nghiện, hướng tâm thần đăng kí sản xuất, lưu hành tại việt nam
ng 11: Cơ cấu thành phẩm thuốc gây nghiện đãng ký sản xuất,lun hành tại Việt nam (Trang 40)
Bảng  13:  Cơ cấu  thành  phẩm  till! Ố C ' hướng  íỉiần  (lăng  ký  sản  xuất,  Ill'll  hanlì  tại  Việt - Khảo sát, hệ thống hóa, phân loại các thuốc độc, nghiện, hướng tâm thần đăng kí sản xuất, lưu hành tại việt nam
ng 13: Cơ cấu thành phẩm till! Ố C ' hướng íỉiần (lăng ký sản xuất, Ill'll hanlì tại Việt (Trang 43)
Bảng 14:  Cơ cấu dạng  bào  chế thành  phẩm thuốc hướng tâm  thần - Khảo sát, hệ thống hóa, phân loại các thuốc độc, nghiện, hướng tâm thần đăng kí sản xuất, lưu hành tại việt nam
Bảng 14 Cơ cấu dạng bào chế thành phẩm thuốc hướng tâm thần (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w