1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam trong việc thực hiện các cam kết về bảo hiểm của Việt Nam trong hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ

107 709 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam trong việc thực hiện các cam kết về bảo hiểm của Việt Nam trong Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ
Tác giả Lờ Thị Mai
Người hướng dẫn T.s Vũ Thị Kim Oanh
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Đối Ngoại
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 14,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam trong việc thực hiện các cam kết về bảo hiểm của Việt Nam trong hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA: KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

ULM15A

2006

Hà Nội, 11/2006

Trang 3

M Ụ C L Ụ C

Lòi nói đầu Ì

CHƯƠNG Ì: MỘT số VẤN Đ Ề CHUNG VÊ BẢO HIỂM VÀ NHŨNG

C A M K Ế T V Ê B Ả O H I Ể M C Ủ A V I Ệ T N A M TRONG H I Ệ P ĐỊNH

T H Ư Ơ N G M Ạ I V I Ệ T NAM-HOA KỲ

1.1 Một số vấn đề chung về bảo hiểm: 4

1.1.1 Khái niệm và phân loại bảo hiểm: 4

1.1.2 Các nguyên tắc của bảo hiểm: 8

1.1.3 Vai trò của bảo hiểm với nền kinh tế quốc dân: 11

1.2 Những cam kết về dịch vụ bảo hiểm trong B T A : 14

1.2.1 Khái quát về Hiệp đỚnh BTA: 14

1.2.2 Những cam kết về dỚch vụ bảo hiểm trong BTA: 18

CHƯƠNG 2: cơ HỘI, THÁCH THỨC Đối V Ớ I DOANH NGHIỆP BẢO

H I Ể M V I Ệ T N A M T R O N G V I Ệ C T H Ự C H I Ệ N C A M K Ế T V Ề B Ả O

H I Ể M TRONG H I Ệ P ĐỊNH T H Ư Ơ N G M Ạ I V I Ệ T NAM- H O A K Ỳ

2.1.1 Sự phát triển ngành bảo hiểm Việt Nam: 26

2.1.2 Khung pháp lý về bảo hiểm: 28

2.2.1 Các D N B H phi nhân thọ: 31

2.2.2 Các D N B H nhân thọ: 33 2.2.3 Công ty tái bảo hiểm: 37 2.2.4 Các công ty môi giới bảo hiểm: 38

2.3 Đánh giá chung về hoạt động của các DNBHVN: 39

2.3.1 Điểm mạnh: 39

Trang 4

2.3.2 Hạn chế: 4 1

2.3.3 Những đóng góp cho nền kinh tế quốc dân: 47

2.4 C ơ hội và thách thức đối với D N B H V N trong việc thực hiện cam kết

về bảo hiểm của Việt N a m trong Hiệp định BTA: 5 1

2.4.1 Cơ hội: 52 2.4.2 Thách thức: 58

C H Ư Ơ N G 3: G I Ả I P H Á P P H Á T T R I Ể N THỊ T R Ư Ờ N G B Ả O H I Ể M V I ậ T

N A M Đ Á P Ú N G C A M K Ế T TRONG BTA

3.1 X u hướng phát triển của thị trường bảo hiểm: 70

3.2 M ụ c tiêu, định hướng phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam: 77

3.3 Giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm Việt N a m đáp ứng cam

3.3.1 Đ ố i với các nhà hoạch định chính sách và điều tiết thị trường: 79

3.3.2 Đ ố i với ngành bảo hiểm Việt Nam: 87

3.3.2 Đ ố i với các doanh nghiệp bảo hiểm: 89

Trang 5

DANH MỤC C Á C TỪVIẾT TẮT TRONG KHOA LUẬN

BTA: Hiệp định Thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ

WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới

AFTA: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

APEC: Khu vực Hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dương GATS: Hiệp định chung về Thương mại và Dịch vụ GATT: Hiệp định chung về Thuế quan và Mậu dịch EU: Liên minh Châu Âu

GDP: Tổng thu nhập quốc nắi

NT: Nguyên tấc đối xử quốc gia

MFN: Nguyên tắc Tối huệ quốc

ĐTNN: Đẩu tư nước ngoài

DNBHVN: Doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam

Trang 6

L Ờ I N Ó I Đ Ầ U

Hiện nay xu thế toàn cầu hoa, hội nhập và hợp tác quốc tế đang diễn ra sôi động trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội đòi hỏi mõi quốc gia và mỗi ngành kinh tế phải có nhịng điều chỉnh thích hợp Từ tháng 12/2007 sau khi hiệp định về dịch vụ tài chính (Nghị định thư số 5 của Hiệp định chung về Thương mại và Dịch vụ GATS) được thông qua trong khuôn khổ tổ chức Thương mại Thế giới, việc từng bước mở cửa thị truồng và đẩy mạnh tự do hoa thương mại trong lĩnh vực dịch vụ tài chính trong đó có bảo hiểm ngày càng trở nên quyết liệt Dịch vụ tài chính là một trong nhịng lĩnh vực được quan tâm nhiều nhất trong các vòng đàm phán của WTO N ă m 2000, dịch vụ tài chính xếp thứ 2 sau ngành du lịch xét về số lượng các cam kết về thương mại dịch vụ Đây cũng là lĩnh vực m à các nước phát triển luôn tìm cách gây áp lực đối với các nước đang

phát triển, yêu cẩu Chính phủ các nước này dỡ bỏ các rào cản thị trường đối vói các nhà bảo hiểm nước ngoài và bãi bỏ các luật lệ ngăn cản các nhà đầu tư nước ngoài được cạnh tranh bình đẳng với các công ty trong nước Trước tình hình này chính phủ các nước đang phát triển và các nền kinh tế mới nổi đang bước đẩu dỡ

bỏ độc quyền, thúc đẩy tự do hoa thị trường bằng cách giảm các rào cản đối với các công ty nước ngoài

Tại Việt nam, quá trình tự do hoa trong lĩnh vực bảo hiểm bắt đầu từ năm

1993 khi chính phủ ban hành Nghị định N Đ 100/1993/NĐ-CP cho phép các thành phần kinh tế khác nhau được tham gia vào kinh doanh bảo hiểm Yêu cầu

tự do hoa thị trường bảo hiểm Việt Nam không chỉ gia tăng dưới sức ép của đàm phán gia nhập WTO m à còn từ yêu cẩu phát triển của bản thân nền kinh tế

Trang 7

Vì vậy, có thể nói, việc ký kết Hiệp định BTA ngày 13/07/2000 đã đánh dấu bước tiến quan trọng trong quá trình bình thường hoa quan hệ thương mại và đầu tư giữa hai nước, cũng như quá trình tự do hoa thương mại trong lĩnh vực bảo hiểm Đây là hiệp định toàn diện nhất m à Việt Nam từng ký kết trong đó chứa đựng các lộ trình và kế hoạch chi tiết cần cải cách Hiệp định có tác động đến tát

cả các ngành, lĩnh vực cẩa nền kinh tế Việt Nam trong đó có lĩnh vực bảo hiểm Bảo hiểm là một ngành kinh tế đặc biệt-kinh doanh rẩi ro Bảo hiểm là ngành dịch vụ tài chính đặc biệt mang tính toàn cẩu, đóng vai trò quan trọng đối với sự ổn định cẩa nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội V ớ i một lĩnh vực mang nặng dấu ấn cẩa nền kinh tế bao cấp và còn non yếu trong kinh doanh quốc

tế như bảo hiểm thì việc việc đối mặt vối với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và trước mắt là Hiệp định BTA quả là một thách thức to lớn

Theo l ộ trình cẩa Việt Nam trong lĩnh vực bảo hiểm được quy định trong BTA, tính đến thời điểm này, BTA đã có hiệu lực được 4 năm và do đó chỉ còn Ì năm nữa cho các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam chuẩn bị Theo Hiệp định này, sau 5 năm kể từ ngày có hiệu lực tức là tháng 12 năm 2007, thị trường bảo hiểm sẽ được mở cửa hoàn toàn cho các doanh nghiệp bảo hiểm Hoa Kỳ thâm nhập thị trường Điều này đặt ra cho ngành bảo hiểm Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng hàng loạt cơ hội cũng như thách thúc to lớn Các doanh nghiệp đã và đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt ngay chính trên thị trường mình để tổn tại và phát triển

Với mục đích tìm hiểu rõ hơn về các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam với các cam kết trong Hiệp định BTA, tác giả đã chọn đề tài "Cơ hội và thách thức cẩa các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam trong việc thực hiện các cam kết về bảo hiểm cẩa Việt Nam trong Hiệp định Thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ" làm đề tài nghiên cứu khoa luận tốt nghiệp

Trang 8

DCItttá /uẩn tất ntịhỉệp

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữ viết tắt, nội dung khoa luận được chia thành 3 chương như sau:

Chươngl: Một số vấn đề chung về bảo hiểm và những cam kết về bảo hiểm của

Việt Nam trong Hiệp định BTA

Chương 2: Cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam trong

việc thọc hiện các cam kết về bảo hiểm của Việt Nam trong Hiệp định BTA

Chương 3: Giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam đáp ứng cam kết

trong Hiệp định BTA

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thấy giáo, cô giáo trường Đ ạ i học Ngoại thương H à Nội đặc biệt là Tiến sĩ Vũ Thị K i m Oanh, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành khoa luận này Trong quá trình nghiên cứu, khoa luận chắc chắn còn nhiều thiếu sót, tôi rất mong được các thầy

cô giáo và các bạn đóng góp ý kiến để tôi rút kinh nghiệm trong những nghiên cứu sau này

Trang 9

CHƯƠNG 1: MỘT số VÂN ĐỂ CHUNG VẾ BẢO HIỂM VÀ NHỮNG CAM KẾT VỀ BẢO HIỂM CỦA VIỆT NAM TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT NAM-HOA KỲ

1.1 M ộ t sô vân đề chung về bảo hiểm:

1.1.1. Khái niệm và phản loại bảo hiểm:

+) Lích sử hình thành bảo hiểm:

Bảo hiểm có nguồn gốc từ rất lâu trong lịch sử nền văn minh nhân loại và thậm chí cho tới hiện giờ người ta vẫn chưa xác định được bảo hiểm xuất hiện từ khi nào

Tuy nhiên, trong số nhọng dấu tích vật chất gây ấn tượng của mình thời tiền sử, thời cổ đại, thời trung cổ và cận đại, có các kho lúa nơi mọi người dự trọ lương thực để sử dụng trong trường hợp khẩn cấp Gập khi mất mùa hay khi thành phố

bị vây hãm, cơ quan thuế sẽ xuất ra lương thực dự trọ để nuôi sống cư dân thành phố

Vào cuối thế kỷ XV, k h i Châu  u thực hiện nhọg chuyến đi khai phá tới Châu Á và Châu Mỹ, mở đường cho cái gọi là cuộc "Cách mạng thương mại" (xảy ra trước cuộc Cách mạng công nghiệp), ý tường về rủi ro và thành lập một quỹ chung đã xuất hiện cùng một lúc Các đội tàu nhỏ tìm cách đi từ Châu  u tới Inđônêxia, mua bán hàng hoa tại đó và trờ vê với nhiều loại hàng hoa hấp dẫn song lại có rủi ro là có một số tàu không hoàn thành chuyến trở về, một số tàu có thể bị chìm do bão tố, cạn kiệt nguồn nguyên liệu hay đội thúy thủ chết vì bệnh tật, lạc đường, bị chìm do quá tải, Nhọng người tham gia vào nhọng chuyến đi mạo hiểm đó đã cảm thấy sự cần thiết phải cùng nhau chia xẻ rủi ro để tránh tình trạng một số nhà đầu tư bị mất trắng khoản đầu tư của mình do một hiện tượng ngẫu nhiên đã khiến con tàu của họ bị mất tích Người ta đã tìm ra 2 cách nhằm đáp ứng nhu cầu này Cách thứ nhất là thành lập một liên doanh có góp vốn cổ

Trang 10

phẩn, theo đó, một nhóm nhà đầu tư cùng đầu tư vào một đội thuyền chở hàng chung, cùng chia xẻ rủi ro khi xảy ra tổn thất và phân chia lợi nhuận m à liên doanh thu được Cách thứ 2 là bảo hiểm, một hệ thống m à theo đó, chủ tàu hay chủ hàng (có thể là một cá nhân hay công ty) để nghị trả một số tiền mụt cho những người khác nếu những người này đổng ý sẽ bổi thường cho các chủ hàng thuộc con tàu khi con tàu đã nêu tên không hoàn thành một chuyến đi cụ thể nào

đó Theo cách thức này, thay cho việc phát triển trong cạnh tranh, việc chung vốn

và bảo hiểm đã bổ sung cho nhau Một số cá nhãn hay công ty thu phí bảo hiểm bằng tiền mụt để đổi lấy một cam kết bồi thường cho chủ tàu trong trường hợp tàu bị mất tích Những người bảo hiểm này tạo lập một quỹ chung m à họ cam kết

sử dụng để thanh toán cho người được bảo hiểm khi xảy ra tổn thất Đ ó là những hình thức đẩu tiên góp phần vào sự ra đời và phát triển của bảo hiểm sau này +) Khái niêm bảo hiểm:

Người ta vẫn thường đánh giá bảo hiểm như là một trong những ngành dịch vụ tài chính có đóng góp lớn vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một khái niệm thống nhất về dịch vụ vì tính vô hình,

đa dạng và phức tạp của loại hình sản phẩm này

Theo quan điểm của Các Mác, cha đẻ của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, thì dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hóa K h i m à nền kinh tế sản xuất hàng hóa phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lưu thông thông suốt, liên tục để thỏa mãn nhu cẩu ngày càng cao của con người thì dịch vụ ngày càng phát triển

Người ta cũng đã đưa ra rất nhiều định nghĩa về bảo hiểm, tuy nhiên, chưa

có một định nghĩa nào mang tính thống nhất

Theo Hiệp hội các nhà bảo hiểm Anh: "Bảo hiểm là sự thỏa thuận qua đó một Bên (người bảo hiểm) hứa sẽ thanh toán cho Bên kia (người được bảo hiểm hay người tham gia bảo hiểm) một khoản tiền nếu sự cố xảy ra gây tổn thất tài

Trang 11

chính cho người được bảo hiểm trách nhiệm thanh toán những tổn thất này được chuyển giao từ người tham gia bảo hiểm sang người bảo hiểm Đ ể chấp nhận trách nhiệm thanh toán này, người bảo hiểm đòi hỏi người được bảo hiểm một khoản tiền đó là phí bảo hiểm"

Theo ủ y ban thuật ngữ bảo hiểm của Hiệp hội bảo hiểm và rủi ro Hoa Kỳ:

"Bảo hiểm là việc chuyển giao những rủi ro do các tổn thất bất ngờ và ngẫu nhiên gày ra từ người được bảo hiểm sang người cho người bảo hiểm khi họ cam kết bổi thường cho nhũng tổn thất này; cung cấp các quyền lợi bứng tiền khi tổn thất xảy ra hay cung cấp các dịch vụ liiên quan đến rủi róc ho người được bảo hiểm" Theo báo Nhà kinh tế (The Economist): "trong thuật ngữ kinh tế, bảo hiểm

là bất cứ hình thức nào được sử dụng để giảm thiểu những mặt tiêu cực do rủi ro gây ra Hình thức thông thường nhất của bảo hiểm là đơn bảo hiểm do một công

ty bảo hiểm cấp Nhưng một định nghĩa đầy đủ của bảo hiểm thì phải được hiểu là: Bảo hiểm là các biện pháp an ninh tài chính hay bất cứ biện pháp nào được sử dụng để bảo vệ cũng như là sự hỗ trợ sẵn sàng khi rủi ro xảy ra"

Tại Việt Nam, theo giáo trình Bảo hiểm trong kinh doanh của Trường Đ ạ i học Ngoại thương Hà Nội: "Bảo hiểm là một sự cam kết bồi thường của người bảo hiểm đối với người được bảo hiểm về những thiệt hại, mất mát của đối tượng bảo hiểm do một rủi ro đã thoa thuận gây ra, với điểu kiện người được bảo hiểm

đã thuê bảo hiểm cho đối tượng bảo hiểm đó và nộp một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm"

Ngoài ra, trong kinh doanh bảo hiềm người ta còn dùng những khái niệm

như sau:

- Kinh doanh bảo hiềm: là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhứm mục đích

sinh lợi theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm

Mắn cÂnh 11 3t4lT>-3ơ3Ql<3

Trang 12

trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

- Doanh nghiệp bảo hiểm: là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động

theo quy định cữa Luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định khác cữa pháp luật

có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm

- Bên mua bảo hiểm: là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính

mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hay người thụ hưởng

- Người được bào hiểm: là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm chỉ định để

nhận tiền bảo hiểm theo họp đồng bảo hiểm con người

- Quyền lợi có thể được bảo hiểm: là quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử

dụng, quyền tài sản, quyền hay nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với đối tượng được bảo hiểm

- Sự kiện bảo hiềm: là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật

quy định m à khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bổi thường cho người được bảo hiểm

- Kinh doanh tái bảo hiểm: là hoạt động cữa doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục

đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm cữa doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm

- Hoạt động đại lý bảo hiểm: là hoạt động giới thiệu, chào bán bảo hiểm, thu xếp

việc giao kết hợp đồng bảo hiểm và các công việc khác nhằm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo ữy quyền cữa các doanh nghiệp bảo hiểm

- Hoạt động môi giới bảo hiểm: là việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua

bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh

Trang 13

nghiệp bảo hiểm và các công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm

+) Phân loai bảo hiểm:

Căn cứ vào cơ chế hoạt động của bảo hiểm có bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại Căn cứ vào tính chất bảo hiểm có bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ Căn cứ vào đối tượng bảo hiểm có bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm, bảo hiểm con người Theo quy định của pháp luổt có thể phân ra bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm tự nguyện Theo Luổt kinh doanh bảo hiểm Việt Nam do Chủ tịch nước công bố ngày 22/12/2000 các loại hình bảo hiểm sau đây là bắt buộc:

• Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

• Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người vổn chuyển hang không đối với hành khách

• Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối vói hoạt động tư vấn pháp luổt

• Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

• Bảo hiểm cháy, nổ

1.1.2 Các nguyên tác của bảo hiểm:

Bảo hiểm cho một rủi ro chứ không bảo hiểm một sự chắc chắn:

Người bảo hiểm chỉ nhổn bảo hiểm cho một rủi ro tức là bảo hiểm cho một

sự cố, một tai họa, tai nạn xảy ra bất ngờ, ngẫu nhiên ngoài ý muốn của con người chứ không bảo hiểm cho một cái chắc chắn xảy ra, cũng như chỉ bổi thường những thiệt hại, mất mát do rủi ro gây ra chứ không phải bồi thường cho những thiệt hại chắc chắn xảy ra, đương nhiên xảy ra

Trung thực tuyệt đối:

Tất cả các giao dịch kinh doanh cẩn thực hiện trên cơ sở tin cổy lẫn nhau Trong thực tế, điều đó có nghĩa là không được phép có bất kỳ hành vi gian lổn hay âm mưu toan tính lừa đảo nào Điều này không có nghĩa là người bán có bổn

Trang 14

3£hná luân Ị tít nựỉtỉêfi

phận phải chỉ ra các khiếm khuyết trong hàng hóa m à họ bán ra (mặc dù ở Anh người bán bắt buộc phải bán hàng hóa có "chất lượng thương mại") Tuy nhiên, khi giưới thiệu, thông báo hay trả lời câu hỏi người bán buộc phải đưa ra các câu trả lời trung thực

Có thố nói, người yêu cầu bảo hiốm là người biết được tất cả những yếu tố liên quan đến "vật dụng" được bảo hiốm, người đó có trách nhiệm phải khai báo tất cả các yếu tố trên Vì vậy, nguyên tắc áp dụng trong các giao dịch bảo hiốm ở đây là "sự trung thực tuyệt đối" tức là thậm chí phải khai báo cả những khuyết tật

Những thông tin m à công ty bảo hiốm cần được cung cấp được gọi là yếu

tố quan trọng Ví dụ, đối với bảo hiốm cho một ngôi nhà: tuổi của nhà, xây bằng gạch hay gỗ, Chúng ta có thố định nghĩa những yếu tố quan trọng là bất kỳ yếu

tố nào ảnh hưởng đến khai thác viên bảo hiốm trong việc đưa ra những quyết định

có bảo hiốm cho rủi ro hay không và bảo hiốm theo điốu kiện nào Nếu người yêu cầu bảo hiốm không khai báo "yếu tố quan trọng" thì công ty bảo hiốm có thố từ chối bồi thường cho khiếu nại

Tuy nhiên, một vấn đề m à người yêu cầu bảo hiốm sẽ gặp phải là khi nào nhiệm vụ khai báo các yếu tố quan trọng sẽ xuất hiện Đ ố i với bảo hiốm phi nhân thọ, nhiệm vụ này tổn tại trong suốt thời gian hợp đồng có hiệu lực (ví dụ là thời điốm khi ta tuyên bố rằng đã có một hợp đổng hiện hữu giữa người được bảo hiốm và công ty bào hiốm) Khi tái tục hợp đồng, người được bảo hiốm cũng phải khai báo những thay đổi mới nảy sinh Tuy nhiên, trường hợp bảo hiốm nhân thọ lại không giống như vậy bởi vì hợp đổng bảo hiốm nhân thọ là hợp đồng dài hạn trong đó khai thác viên bảo hiốm bị ràng buộc bởi những tình huống đã hiện hữu khi ký kết hợp đồng

Trang 15

DClitìá luân tất itíịhỉỀp

Nguyên tắc bồi thường:

Mục đích của bảo hiểm là khôi phục vị trí tài chính ban đầu cho người được bảo hiểm ngay sau khi tổn thất xảy ra tức là bồi thường Có trường hợp các công ty bảo hiểm không thể khôi phục được hoàn toàn vị trí tài chính ban đầu cho người được bảo hiểm m à chỉ cố gắng đạt được gần như thế

C ó tặ điển đã định nghĩa tặ "bồi thường" là sự bảo vệ hoặc đảm bảo cho thiệt hại hay tổn thất phát sinh tặ trách nhiệm pháp lý Ý tưởng về bảo vệ và đảm bảo rất phù hợp với những gì ta đã biết về sự phát triển của bảo hiểm cũng như đem lại những gợi ý quan trọng về ý nghĩa của tặ bổi thường Ta có thể coi nó như là một cơ chế m à công ty bảo hiểm sử dụng để cung cấp khoản bồi thường tài chính, với mục đích khôi phục tình trạng tài chính ban đầu cho người được bảo hiểm sau khi tổn thất xảy ra Vì vậy, ta có thể kết luận trong các hợp đồng bảo hiểm, bồi thường có thể được coi là sự đền bù chính xác về tài chính đủ để khôi phục lại tình trạng tài chính ban đẩu của người được bảo hiểm như trước khi xảy ra tổn thất

Ở đây có mối liên hệ giữa bổi thường và quyền được bảo hiểm M ố i liên hệ này thể hiện ở quyền lợi của người được bảo hiểm đối với đối tượng được bảo hiểm Khi có khiếu nại, số tiền trả cho người được bảo hiểm không được vượt quá mức độ quyền lợi của người đó Cùng với quyền lợi được bảo hiểm, nguyên lắc bổi thường phụ thuộc chủ yếu vào việc đánh giá tài chính, vì như chúng ta đã biết, k h i xem xét giá trị một sinh mạng hoặc bổi thường thương tật con người chúng ta không thể đưa ra số tiền chính xác

Nguyên tắc thế quyền:

Một điều rất hợp lý và công bằng là sau khi công ty bảo hiểm đã giải quyết khiếu nại cho người được bảo hiểm và một bên phải chịu trách nhiệm đối với chi phí tổn thất thì bên thứ 3 này không được trốn tránh nghĩa vụ chính của mình Vì

Trang 16

Vây, sau khi thanh toán bồi thường cho khiếu nại, công ty bảo hiểm sẽ được hưởng mọi quyền lợi hợp pháp của người được bảo hiểm để giảm bớt tổn thất

"Thế quyền là quyền của một người, sau khi bồi thường cho một người khác theo một nghĩa vụ pháp lý, có thể thay thế vị trí của người đó, cũng như được hưởng mọi quyền lợi hợp pháp của người đó bất chấp quyền đó đã được thực thi hay chưa"

Nguyên tắc lợi ích bảo hiểm:

Người được bảo hiểm muữn mua bảo hiểm phải có lợi ích bảo hiểm L ợ i ích bảo hiểm có thể là quyền lợi đã có hoặc sẽ có trong đữi tượng bảo hiểm Lợi ích bảo hiểm là lợi ích hay quyền lợi liên quan đến hay phụ thuộc vào sự an toàn hay không an toàn của đữi tượng bảo hiểm Người nào đó có lợi ích bảo hiểm ở trong một đữi tượng bảo hiểm nào đó có nghĩa là quyên lợi của người đó

sẽ được bảo đảm nếu đữi tượng bảo hiểm đó an toàn hoặc ngược lại, quyền lọi của người đó sẽ bị phương hại nếu đữi tượng bảo hiểm đó gặp rủi ro Nói cách khác, người có lợi ích bảo hiểm là người bị thiệt hại về tài chính khi đữi tượng bảo hiểm gặp rủi ro, là người chủ sở hữu về đữi tượng bảo hiểm đó, người chịu trách nhiệm quản lý tài sản hay người nhân cẩm cữ tài sản Lợi ích bảo hiểm có nghĩa to lớn trong bảo hiểm vì có lợi ích bảo hiểm mới được ký kết hợp đổng bảo hiểm Khi xảy ra tổn thất, người được bảo hiểm đã phải có lợi ích bảo hiểm rồi thì mới được bổi thường

1.1.3 V a i trò của bảo hiểm với nền kinh tè quữc dân:

Bảo hiểm đã ra đời từ nhu cầu giảm thiểu tữi đa những thiệt hại có thể do rủi

ro xảy đến với con người, góp phẩn ổn định kinh tế cho người tham gia bảo hiểm

để từ đó khôi phục và phát triển sản xuất, đổng thời tạo nguồn vữn cho sự phát triển của đất nước Có thể nói, xã hội ngày càng văn minh thì nhu cẩu bảo hiểm càng lớn và sản phẩm bảo hiểm ngày càng đa dạng Do đó, vai trò của bảo hiểm được thể hiện qua những mặt chủ yếu sau:

Trang 17

Bồi thường tổn thất: Đây là vai trò quyết định cho sự ra đời của bảo hiểm

Bồi thường cho phép cá nhân và hộ gia đình khôi phục tình trạng tài chính của mình sau khi tổn thất xảy ra Qua đó, họ có thể duy trì được sự ổn định kinh tế do một phẩn hoặc toàn bộ tổn thất đã được phục hồi, như vỗy, họ không cần đến sự trợ giúp của các quỹ phúc lợi xã hội hay trợ cấp của Chính Phủ cũng như không cẩn đến hỗ trợ tài chính của họ hàng và bạn bè Việc bồi thường đối với các công

ty cũng có vai trò hết sức to lớn Sau khi tổn thất xảy ra, bồi thường cho phép các công ty tiếp tục hoạt dộng kinh doanh của mình, công nhân tiếp tục có việc làm, các nhà cung cấp tiếp tục có hợp đổng và người tiêu dùng vẫn nhỗn được các hàng hoa và dịch vụ Nhà nước cũng được lợi do các khoản thuế vẫn thu được

T ó m lại, việc bồi thường thể hiện rõ nhất chức năng bảo vệ của bảo hiểm, đóng góp rất nhiều vào sự ổn định kinh tế cho các hộ gia đình cũng như toàn xã hội

Giảm bớt lo âu và sơ hãi: Điều này đúng cả trước và sau khi xảy ra tổn

thất.Ví dụ, khi những người trụ cột trong gia đình sở hữu các hợp đổng bảo hiểm nhân thọ đủ lớn, họ sẽ ít lo lắng về mặt tài chính của những người ăn theo họ trong trường hợp họ chết sớm, những người tham gia bảo hiểm dài hạn sẽ không phải lo lắng nhiều đến thu nhỗp của mình nếu không may bị ốm nặng hay gặp tai nạn bất ngờ và những chủ tài sản một khi đã tham gia bảo hiểm tài sản của mình thì cũng sẽ yên tâm hơn rằng họ sẽ được bồi thường nếu gặp tổn thất

Tao láp quỹ đấu tư: Các công ty bảo hiểm là những nhà đẩu tư cung cấp

nguồn vốn dài hạn cho Chính phủ và các ngành công nghiệp thông qua huy động vốn từ các cổ đông và người tham gia bảo hiểm Đ ầ u tư là một lĩnh vực m à các công ty bảo hiểm nhân thọ rất quan tâm, điều này có được nhờ tính chất hoạt động kinh doanh của họ Các hợp đổng bảo hiểm nhân thọ có hiệu lực nhiều năm, trong thời gian này người tham gia bảo hiểm đóng những khoản phí đều đặn, sau khi trích lỗp quỹ dự trữ đế trả cho các hợp đồng đáo hạn và những tổn

Trang 18

thất, hàng năm các công ty bảo hiểm nhân thọ luôn có những khoản tiền nhàn rỗi rất lớn V ớ i những khoản tiền nhàn rỗi và vốn tự có, trước kia họ thường đẩu tư vào trái phiếu chính phủ và các chứng khoán có lãi suất cố định Ngày nay, để bắt kịp tốc độ lổm phát và chi phí gia tăng, các công ty bảo hiểm đã mở rộng các hình thức đẩu tư của mình: đầu tư vào cổ phiếu thường, đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản, cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay, bảo lãnh phát hành chứng khoán, bảo trợ cho các dự án phát triển sản phẩm và công nghệ mới Nhờ những khoản đẩu tư của các công ty bảo hiểm, nguồn vốn của xã hội được gia tăng đáng kể Điều này giúp cho các doanh nghiệp có thể đa dổng khoản vay và giảm chi phí vốn, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Ngăn ngừa tổn thất: mục tiêu của bảo hiểm là ngăn ngừa tổn thất và đổt

được điều này là một lợi ích quan trọng của bảo hiểm Các công ty bảo hiểm đã tích cực tham gia vào các chương trinh đề phòng và hổn chế tổn thất Họ cũng sử dụng một lượng lớn cán bộ làm công tác ngăn ngừa tổn thất bao gồm các kỹ sư

an toàn, chuyên gia trong phòng cháy, tai nổn nghề nghiệp, chăm sóc y tế và trách nhiệm sản phẩm Một số hoổt động quan trọng m à công ty bảo hiểm thường hay tham gia như: an toàn cho đường cao tốc, giảm tai nổn chết người, ngăn ngừa hoa hoổn, giâm các bệnh nghề nghiệp, chống mất cắp ô tô, ngăn ngừa và bảo vệ những tổn thất do phá hoổi, ngăn ngừa việc lưu hành những sản phẩm khuyết tật, phòng chống nổ nồi hơi Các hoổt động đề phòng, ngăn ngừa tổn thất giảm thiểu

cả tổn thất trực tiếp và gián tiếp hay hậu quả của chúng, qua đó mang lổi lợi ích cho toàn xã hội

Đẩy manh tín dung: bảo hiểm là một công cụ hữu hiệu của các tổ chức tín

dụng trong việc hổn chế rủi ro thu hồi các khoản nợ thông qua việc yêu cấu người

đi vay tham gia bảo hiểm tài sản thế chấp hoặc tham gia bảo hiểm nhân thọ bản thân họ với giá trị hợp đồng tương đương khoản vay, với điều kiện người hưởng lợi là các tổ chức cho vay Trong trường hợp tài sản thế chấp bị phá huy hoặc

Trang 19

người đi vay chết hoặc bị thương tật không có khả nàng thanh toán nợ thì các tổ chức tín dụng vẫn có thể thu hổi nợ trên cơ sở bổi thường của các công ty bảo hiếm Trong thực tế, các ngân hàng cung cấp tín dụng để các công ty hay hộ gia đình thực hiữn mua tài sản trả góp thì họ thường bắt buộc tham gia bảo hiểm vật chất cho các tài sản này

1.2 Những cam kết về dịch vụ bảo hiếm trong hiữp định thương mại Viữt Nam - Hoa Kỳ:

1.2.1 Khái quát về Hiữp định BTA:

Sau 4 năm tích cực đàm phán, ngày 13/07/2000, tại Washington, Bộ trưởng

Bộ thương mại Viữt Nam - ông Vũ Khoan và đại diữn thương mại thuộc Phủ tổng thống Hoa Kỳ, bà Charlene Barsheílcy, đã thay mặt Chính phủ hai nước ký kết Hiữp định BTA Sự kiữn này đánh dấu bước phát triển mới trong quan hữ kinh tế thương mại giữa hai nước, tạo tiền đề cho những bước hợp tác sâu rộng hơn trong quan hữ song phương hai nước Hiữp định BTA có hiữu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2001 Hiữp định BTA được hai bên đánh giá là đảm bảo nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi cho cả hai phía Viữt Nam và Hoa Kỳ

+) Ỷ nghĩa của viữc ký kết Hiữp đinh Thương mai Viữt nam- Hoa kỳ:

Mặc dù đã có những ý kiến cho rằng viữc ký kết Hiữp định BTA là dấu hiữu cho thấy Viữt Nam đang phải đối mặt với những tiêu chuẩn cao bất thường của WTO nhung thực tế điều này hoàn toàn không đúng Hiữp định BTA thực sự có ý nghĩa to lớn đối với Viữt Nam vì cả những yếu tố mang tính lịch sử và thương mại giữa hai nước

Trước hết, theo Luật Hoa Kỳ, Hoa Kỳ không thể trao quy chế Quan hữ thương mại Bình thường với những nước đang trong thời kỳ chuyển tiếp như Viữt Nam m à không có Hiữp định thương mại song phương

Trang 20

DOtoá luận tát nghiện

Mục đích của Hiệp định BTA này là đảm bảo cho những luật lệ thương mại được

rõ ràng, kích thích và làm gia tăng thương mại, giúp Việt Nam hội nhập kinh tế,

kể cả việc gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) Hiệp định BTA được đàm phán, ký kết theo tiêu chuẩn của WTO với nhiều nội dung, kể cả trong lĩnh vực thương mại dịch vụ nói chung và dịch vụ bảo hiểm nói riêng, gặn giống vói nại dung Hiệp định của WTO m à Việt Nam đang tiến hành đàm phán để xin gia nhập Chính vì vậy, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng ký được Hiệp định BTA là Việt Nam đã "đặt được nửa bàn chân" vào WTO, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế thế giới được nhanh hơn

Thứ hai, Hoa Kỳ là một cường quốc kinh tế chi phối hoạt động và quyết định của nhiều tổ chức quốc tế có uy tín như WTO, WB, IMF Ký được Hiệp định BTA thì không những vị thế của Việt Nam trên trường Quốc tế được nâng cao mà còn có thể có được nhiều ảnh hưởng từ các tổ chức quốc tế nói trên trong quá trình phát triển kinh tế

Thứ ba, Hoa Kỳ là một thị trường rộng lớn với dân số đứng thứ 4 thế giới, sức mua khổng lổ hàng nghìn tỷ đô hàng nhập khẩu mỗi năm Hoa Kỳ là một thị trường đa dạng, phong phú về nhu cẩu, thực sự là một thị trường xuất khẩu đặy tiềm năng đối với Việt Nam.Với nguyên tắc Tối huệ quốc (MFN) và nguyên tắc

Đ ố i xử quốc gia (NT), Hiệp định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu sang Hoa Kỳ

Cuối cùng, Hiệp định BTA góp phặn làm cho môi trường đặu tư của Việt Nam thêm hấp dẫn vì để thực hiện Hiệp định, Việt Nam sẽ phải hoàn thiện môi trường pháp lý, kinh tế cho hoạt động thương mại và đặu tư theo hướng hội nhập, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phặn kinh tế kinh doanh một cách bình đẳng Hơn nữa, các nhà đặu tư hoạt động tại Việt Nam sẽ có một thị trường thuận lợi hơn với mức thuế ưu dãi khi xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ Đồng thời, những gì m à Việt Nam thu được thông qua việc tăng cường và mở

Mĩ Ghi Mai

Trang 21

rộng đầu tư không chỉ dừng lại ở lợi ích trước mắt là tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân và xã hội m à còn thu lợi lâu dài và căn bản là có cơ hội tiếp cận với kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm, phương thức quản lý cũng như nguồn vọn nước ngoài

T ó m lại, Hiệp định BTA góp phẩn quan trọng vào việc thực hiện thắng lợi những mục tiêu đổi mới kinh tế m à Đảng và Nhà nước ta đã đề ra

+) Mót sọ nét chung vé Hiệp đinh BTA :

Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ được đàm phán, ký kết cơ bản dựa trên những nguyên tắc, quy định của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và trong đó có nhiều quy phạm pháp lý và kỹ thuật còn mới mẻ đọi với Việt Nam Hiệp định được ký kết vào ngày 13 tháng 7 năm 2000, được phê chuẩn bởi Quọc Hội Hoa Kỳ vào tháng 10 và Quọc H ộ i Việt Nam tháng l i năm 2001 BTA là một hiệp định rộng bao gồm các nguyên tắc, cam kết và nghĩa vụ trong thương mại hàng hoa, sở hữu trí tuệ, thương mại dịch vụ, đầu tư, tạo thuận lợi cho kinh doanh và tính minh bạch công khai Đ ó là hiệp định toàn diện nhất m à Việt Nam từng ký kết và chứa đựng các lộ trình và kế hoạch chi tiết cần cải cách có tác động đến tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế Việt Nam

Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ gồm 7 chương với 72 điều và 9 phụ lục, đề cập tới 4 nội dung chủ yếu: thương mại hàng hoa, thương mại dịch

vụ, sở hữu trí tuệ và quan hệ đẩu tư

M ở đẩu hiệp định là cam kết chung của Chính phủ 2 nước Việt Nam, Hoa

Kỳ mong muọn thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế và thương mại trên nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi, trên cơ sở tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau Hiệp đinh B T A được kết cấu như sau:

Chương Ì về thương mại hàng hoa, gồm 9 điều khoản và 5 phụ lục A, B,

C,D, E quy định về những vấn đề chủ yếu sau: Quy chế tôi huệ quọc và không phân biệt đọi xử; đọi xử quọc gia; những nghĩa vụ chung về thương mại; mở rộng

Trang 22

và thúc đẩy thương mại; văn phòng thương mại Chính phủ; hành động khẩn cấp đối với hàng nhập khẩu; tranh chấp thương mại; thương mại nhà nước; các định nghĩa về "công ty", "doanh nghiệp", "công dân", "tranh chấp", "thương mại", 'quyền kinh doanh"

Chương 2 về quyền sở hữu trí tuệ, gồm có 18 điều, trong đó hai bên cam két

bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của công dân nước kia không kém sự bảo hộ m à công dân nước đó đang được hưởng m à không yêu cổu công dan nước đó tuân thủ bất

kỳ thủ tục nào

Chương 3 về thương mại dịch vụ, gồm 11 điều và các phụ lục F, G trong đó

hai bên cam kết đưa vào Hiệp định các quy định của khuôn khổ Hiệp định chung

về thương mại và dịch vụ (GATS) bao gồm quy chế tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ quốc gia và pháp luật quốc gia

Phụ lục G đi kèm Hiệp định còn nêu cụ thể những cam kết của Việt Nam

cho các công ty dịch vụ của Hoa Kỳ vào hoạt động theo lộ trình và nhũng giới hạn Việt Nam đặt ra đối với các loại hình đổu tư dịch vụ này

Chương 4 về Phát triển quan hệ đổu tư gồm 15 điều và 2 phụ lục H J chủ

yếu nêu rõ việc hai bên cam kết đối xử với các dự án đổu tư của nước kia không kém phổn thuận lợi hơn với chính dự án đổu tư trong nước hay dự án của nước

thứ 3 trên lãnh thổ của mình, tuy thuộc vào cái nào thuận lợi hơn Cam kết như

vậy có nghĩa là các dự án đổu tư của Hoa Kỳ cũng chỉ cẩn đăng ký thành lập m à không cổn xin giấy phép đổu tư chẳng hạn, nên đi kèm với chương này có phụ lục nêu rõ những lĩnh vực hai bên không áp dụng cách đối xử như trên, như phía Việt Nam là phát thanh, truyền hình, in ấn, ngân hàng, khai thác mỏ, địa ốc , phía Hoa Kỳ là năng lượng nguyên tử, dịch vụ tài chính

Các bức thư giữa Bộ trưởng thương mại Việt Nam, ông Vũ Khoan, và Đại diện thương mại thuộc p ỊÍr-Tơng Ihối

T H Í T V I Ê N

•° r.iu.'"HÓC

- ti TNCC\Ổ

IM Min*

ig Hoa Kỳ, bà Charlene Barsheíky, sau khi

Trang 23

ký Hiệp định về chế độ cấp giày phép đầu tư được xem là một phẩn không tách rời của Hiệp định BTA này

Chương 5 về tạo thuận lợi cho kinh doanh bao gồm 3 điều khoản chủ yếu

đề cập tới những cam kết của hai bên tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hai nước

Chuông 6 về các quy định liên quan đến tính minh bạch, công khai và

quyền khiếu kiện gồm 8 điều khoản chủ yếu đề cập đến nghĩa vụ của các bên phải công bổ kịp thời những luật, quy định và thủ tục hành chính có tính chất áp dụng chung, liên quan đến những vấn đề được quy định trong hiệp định cũng như trách nhiệm công bổ của các bên mỗi khi có sự thay đổi về luật pháp, quy định ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp Việc công bổ phải được thực hiện trước khi thay đổi có hiệu lực Đổng thời các bên phải cung cấp cho các doanh nghiệp thông tin, dữ liệu về kinh tế, cho phép các doanh nghiệp được tham gia góp ý kiến vào những dự thảo luật, quy định, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động của họ

Chương 7 về những điều khoản chung gồm 8 điều khoản quy định về giao

dịch và chuyển tiền qua biên giới; an ninh quổc gia; các ngoại lệ chung; thuế; tham vấn; xử lý trong trường hợp xung đột; các xung đột; các phụ lục, bản cam kết và thư trao đổi; điều khoản cuổi cùng, hiệu lực, thời hạn, đình chỉ và kết thúc

1.2.2 Những cam kết về dịch vụ bảo hiểm trong Hiệp định BTA:

Những cam kết về thương mại dịch vụ trong BTA nói chung và dịch vụ bảo hiểm nói riêng đều dựa trên tinh thẩn của GATS và được quy định tại Chương HI

và phụ lục G Những nguyên tắc chung đổi với thương mại dịch vụ nêu trong Chuông I U như Đ ổ i xử tổi huệ quổc, Pháp luật quổc gia, Đ ổ i xử quổc gia, các hình thức cung cấp dịch vụ, các ngành và lĩnh vực dịch vụ đề cập trong Hiệp định, tiếp cận thị trường cũng được áp dụng đổi với dịch vụ bảo hiểm Lộ trình

Trang 24

3Chơá luận tót ntfiiiệfL

cam kết cụ thể về dịch vụ bảo hiểm được nêu tại phụ lục G của Hiệp định BTA Bản lộ trình cam kết thương mại dịch vụ cụ thể

-Như vậy, vị trí của dịch vụ bảo hiểm trong Hiệp định BTA được sắp xếp theo đúng thứ tự, lộ trình như trong Hiệp định chung về Thương mại và Dịch vụ của WTO (GATS) Điều này tạo thuận lợi cho Việt Nam trong tiến trình đàm phán để gia nhập WTO

Cụ thể, việc đối xử với các nhà cung cồp dịch vụ bảo hiểm Hoa Kỳ tuân theo quy chế Tối huệ quốc (MFN) và nguyên tắc Đ ố i xử quốc gia (NT) Sau đây, chúng ta sẽ xem xét những cam kết cụ thể trong lĩnh vực bảo hiểm

1.2.2.1 Nguyên tắc đối xử Tối huê QUỐC (MFN1: được quy định tại điều 2

chương IU Việt Nam và Hoa Kỳ đồng ý dành đối xử Tối huệ quốc cho dịch vụ

và nhà cung cồp của nhau Hai bên cam kết: "Mỗi bên dành ngay lập tức và vô điều kiện cho các dịch vụ và nhà cung cồp dịch vụ của bên kia sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử m à bên đó dành cho các dịch vụ và nhà cung cồp dịch vụ tương tự của bồt kỳ nước nào khác" Nghĩa vụ này áp dụng cho tồt cả các ngành dịch vụ bao gồm cả dịch vụ bảo hiểm và tồt cả các hình thức cung cồp, trừ nhũng trường hợp m à một Bên coi là ngoại lệ Những ngoại lệ này được liệt kê trong Bản cam kết riêng của hai Bên tại phụ lục G

1,2.2.2 Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT) Ị được quy định tại điều 7 chương IU Hiệp định yêu cầu Việt Nam và Hoa Kỳ, phù hợp với các cam kết về lĩnh vực dịch vụ bảo hiểm đã được xác định trong Lộ trình của mình, phải dành đối xử quốc gia cho các nhà cung cồp dịch vụ bảo hiểm cua Bên kia Điều này có nghĩa

là các Bên đổng ý dành cho các dịch vụ bảo hiểm của Bên kia, sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử m à Bên đó dành cho các dịch vụ bảo hiểm và người cung cồp dịch vụ bảo hiểm tương tự của mình

1.2.2.3 Nguyên tắc từng bước tư do hoá dịch vu bảo hiểm Ị Nguyên tắc này yêu câu các Bên đưa ra cam kết cụ thể về biện pháp mở cửa thị trường bảo hiểm, xoa

Trang 25

Jơioá luật! lối nụhìỀặi

bỏ dần rào cản thể chế, quy định của pháp luật cản trở sự thâm nhập của nhà cung cấp dịch vụ bảo hiểm nước ngoài Do đó, trong " lộ trình cam kết cụ thể" của Việt Nam (Phu lục G) ta đã nêu lên các điểu kiện, hạn chế về mở cửa thị trưống bảo hiểm cho nhà cung cấp dicchj vụ bảo hiểm Hoa Kỳ L ộ trình cam kết

cụ thể này là bộ phận không tách rối Hiệp định và các bên có nghĩa vụ thực hiện

lộ trình đó

1,2.2,4 Nguyên tắc minh bách hoá hê thống chính sách vé dịch vu bảo hiểm : Theo nguyên tắc này, tính minh bạch hoa hệ thống chính sách về dịch vụ bảo hiểm phải đạt những yêu cẩu sau:

- Ân định công khai, rộng rãi cụ thể các văn bản pháp luật kể cả các điều ước quốc tế m à hai bên đã tham gia

- M ỗ i bên có nghĩa vụ cung cấp thông tin theo đề nghị của của phía bên kia nhưng những thông tin đó không được liên quan đến bí mật quốc gia

- Cả hai bên Chính phủ Việt Nam và Hoa Kỳ xúc tiến cho việc thành lập cơ quan chuyên trách về cung cấp thông tin

- Hai bên phải thành lập một uy ban để thưống xuyên phối hợp, trao đỏi với nhau

về việc thực hiện minh bạch hoa

Ị 2.2.5 Những cam kết cu thể của Việt Nam và Hoa Kỳ :

Theo Hiệp định BTA, Việt Nam cam kết mở cửa cho các dịch vụ bảo hiểm sau: Bảo hiểm nhân thọ và tai nạn trừ bảo hiểm sức khoe; Bảo hiểm phi nhân thọ-Tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm và Các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động bảo hiểm (bao gồm dịch vụ môi giới và đại lý)

Trên cơ sở các dịch vụ kể trên, cam kết giữa Việt Nam và Hoa Kỳ đối với hoạt động bảo hiểm có thể được tóm tắt như sau:

Trang 26

Đ ố i với Chính phủ Hoa Kỳ:

Hoa Kỳ cam kết mở cửa thị trường bảo hiểm của Hoa Kỳ cho Việt Nam như đối với các thành viên của WTO Các nước thành viên của Wto được phép hoạt động bảo hiểm như thế nào tại M ỹ thì Việt Nam cũng được hường như vậy

Dối vói chính phủ Việt Nam:

Phặ lặc G của Hiệp định BTA đưa ra bảng lộ trình cam kết thương mại dịch vặ

cặ thể, trong đó các cam kết về dịch vặ bảo hiểm được quy định như sau:

- Cam kết mở cửa thị trường:

Đối với hình thức cung cấp qua biên giới và sử dụng dịch vụ ở nước ngoài:

Việt Nam cam kết cho phép các công ty bảo hiểm Hoa Kỳ cung cấp không hạn chế dịch vặ bảo hiểm cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, các dịch vặ tái bảo hiểm, các dịch vặ bảo hiểm trong vận tải quốc tế, các dịch vặ môi giới bảo hiểm và môi giới tái bảo hiểm, các dịch vặ tư vấn, giải quyết khiếu nại và đánh giá rủi ro ở mức độ không hạn chế từ ngày 10/12/2001

Đối với hình thức cung cấp là hiện diện thương mại:

Việt Nam mở cửa không hạn chế, trừ:

- Việc thành lập chi nhánh công ty bảo hiểm Hoa Kỳ tại Việt Nam phặ thuộc vào tiến trình xây dựng Luật kinh doanh Bảo hiểm

- 3 năm sau khi hiệp định có hiệu lực được lập liên doanh với đối tác, được phép kinh doanh dịch vặ bảo hiểm của Việt Nam dựa trên việc đáp ứng các điểu kiện cấp phép theo quy điịnh của pháp luật, căn cứ vào các điều kiện cấp phép minh bạch và rõ ràng, không áp dung chế độ cấp phép dựa trên nhu cầu kinh tế hay nhu cầu thị trường trong nước Phần góp vốn của phía Hoa kỳ không vượt qua

5 0 % vốn pháp định của liên doanh

Trang 27

- 5 năm sau khi hiệp định có hiệu lực được lập công ty 1 0 0 % vốn Hoa Kỳ, sẽ xoa

bỏ chế độ cấp phép dựa trên việc đánh giá các nhu Cầu kinh tế, việc cấp phép chỉ dựa trên việc các doanh nghiệp xin cấp phép có đáp ứng đủ các điều kiện cấp phép m à pháp luật quy định hay không

- Các công ty cung cấp dịch vụ có vốn đẩu tư Hoa Kỳ không được kinh doanh các dịch vụ đắi lý bảo hiểm

- Các công ty cung cấp dịch vụ có vốn đầu tư Hoa Kỳ không được kinh doanh các dịch vụ bảo hiểm bắt buộc là: bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm xây dựng lắp đắt, bảo hiểm các công trình dầu khí và các công trình dễ gây nguy hiểm đến an ninh cộng đồng và môi trường Hắn chế này sẽ được bãi bỏ đối với liên doanh là 3 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực; và đối với công tỵ 1 0 0 % vốn Hoa Kỳ là 6 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực

- Đ ố i với việc tái bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm liên doanh, công ty 1 0 0 % vốn Hoa Kỳ và chi nhánh các công ty bảo hiểm Hoa Kỳ phải tái bảo hiểm tắi công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam một tỷ lệ tối thiểu là 2 0 % và 5 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực hắn chế này sẽ bị bãi bỏ, các công ty kinh doanh bảo hiểm sẽ không bị giới hắn ở tỷ lệ tái bảo hiểm và công ty tái bảo hiểm

Với hình thức cung cấp là hiện diện thể nhân: do vấn đề này liên quan trực

tiếp đến công ăn việc làm của người dân Việt Nam nên trong hình thức này Việt Nam chưa cam kết ngoài cam kết nền chung về các biện pháp liên quan đến nhập cảnh và lưu trú tam thời của các thể nhân của các nhóm sau:

Các nhà quản lý, giám đốc điều hành và các chuyên gia m à người Việt Nam không thể thay thế của các văn phòng đắi diện, chi nhánh hay công ty con của Hoa Kỳ được thành lập trẽn lãnh thổ Việt Nam, được phép nhập cảnh cho thời gian lưu trú ban đầu là 3 năm và sau đó được gia hắn phụ thuộc vào thời gian hoắt động của đơn vị này tắi Việt Nam

Trang 28

luân tết nụhỉêp

Các nhà quản lý, giám đốc điều hành và các chuyên gia m à người Việt Nam không thể thay thế tham gia vào hoạt động của các xí nghiệp đầu tư của Hoa Kỳ tại Việt Nam, được phép nhập cảnh cho thời gian lưu trú ban đẩu là 3 năm và sau

đó được gia hạn phụ thuộc vào hợp đổng làm việc giữa hừ và các đơn vị này Người chào bán dịch vụ, những người không sống tại Việt Nam và không nhận sự trả luông từ bất kỳ nguồn nào tại Việt Nam Thời gian nhập cảnh không quá 90 ngày

- Cam kết Đ ố i xử quốc gia:

Với hình thức cung cấp là cung cấp qua biên giới và sử dụng ở nước ngoài:

mở cửa không hạn chế (giống cam kết mở cửa thị trường)

Với hình thức cung cấp là hiện diện thương mại: mở cửa không hạn chế trừ

đối với kinh doanh bảo hiểm bắt buộc là bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe

cơ giới, bảo hiểm xây dựng lấp đặt, bảo hiểm các công trình dầu khí và các công trình dễ gây nguy hiểm đến an ninh cộng đồng và môi trường Hạn chế này sẽ được bãi bỏ đối với liên doanh là 3 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực; và đối với công ty 1 0 0 % vốn Hoa Kỳ là 6 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực

Ngoài ra Việt Nam còn quy định trong những hình thức hiện diện thương mại của các công tỵ Hoa Kỳ tại Việt Nam theo Luật đẩu tư nước ngoài tại Việt Nam như công ty liên doanh, công ty 1 0 0 % vốn Hoa Kỳ thì kế toán trưởng bắt buộc phải là công dân Việ Nam

Với hình thức cung cấp là hiện diện thể nhăn: chưa cam kết ngoài các cam

kết nền chung (như trong cam kết mở cửa thị trường ở trên)

- Các cam kết bổ sung:

Đây là những cam kết và những biện pháp tác động đến thương mại dịch vụ không thuộc cam kết mở cửa thị trường và cam kết về đãi ngộ quốc gia m à các thành viên có thể đàm phán như cam kết về năng lực chuyên môn, tiêu chuẩn

Trang 29

hay những vấn đề liên quan đến yêu cầu hay thủ tục được cấp phép Các cam kết

bổ sung này cũng phải được đưa vào l ộ trình cam kết của mỗi bên Tuy nhiên, trong Hiệp định BTA ta không cam kết bổ sung

Từ nhũng cam kết trên có thể thấy Việt Nam có mức độ mở cớa thị trường tương đối thoáng so với một số nước trong khu vực

Nói tóm lại, Hiệp định thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ là một cột mốc quan trọng đánh dấu bước phát triển mới của thị trường bảo hiểm Việt Nam, đây là bước khởi đầu quan trọng của Việt Nam trong quá trình chuẩn bị gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO Việc mở rrộng thị trường bảo hiểm là một nội dung quan trọng trong Hiệp định Theo lộ trình được thoa thuận trong Hiệp định, thời hạn mở cớa thị trường bảo hiểm Việt Nam cho các công ty bảo hiểm Hoa Kỳ

là 3 năm đối với các liên doanh và 5 năm đối với công ty 1 0 0 % vốn Hoa Kỳ sau khi Hiệp định có hiệu lực Phạm vi hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm có vốn đầu tư Hoa Kỳ tại Việt Nam đã được mở rộng, theo đó chậm nhất là 6 năm

kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, các công ty có vốn đầu tư Hoa Kỳ được phép kinh doanh mọi loại nghiệp vụ bảo hiểm kể cả bảo hiểm bắt buộc m à hiện nay chỉ giới hạn trong các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước Sau 5 năm kể từ k h i Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam bãi bỏ chế độ tái bảo hiểm bắt buộc cho Công ty tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam Điều đáng lưu ý là theo nguyên tắc Tối huệ quốc, những cam kết trong Hiệp định BTA cũng sẽ được áp dụng tương tự đối với các nước có thoa thuận thương mại song phương với Việt Nam Do đó, tác động của những cam kết trong lĩnh vực bảo hiểm sẽ không chỉ giới hạn trong quan hệ

thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ m à còn mờ rộng sang các đối tác khác như EU,

Nhật Bản, ASEAN

M ở rộng hơn, trong cam kết của Việt Nam theo Hiệp định BTA và việc gia nhập WTO và Hiệp định GATS, việc ký kết Hiệp định thương mại BTA đã tạo bước đệm cho Việt Nam đàm phán gia nhập WTO và GATS Với BTA, Việt Nam

Trang 30

đã có thời gian rà soát và điều chỉnh hệ thống pháp luật cho ngày một tương thích

để 2006 sẽ chính thức có hiệu lực (đối vói những vấn đề có tiến độ mở cửa muộn nhất) Ngược lại, BTA cũng đã tạo mức trần cho cam kết cỳa Việt Nam đối với GATS, buộc Việt Nam phải cam kết ở mức cao hơn so với BTA bởi Hoa Kỳ cũng

là một trong các nước thành viên cỳa WTO

Hiện nay, Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ngày 07/11/2006 Vì vậy, có thể nói, trong tương lai những cơ hội và thách thức cỳa các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam là rất lớn Trong Chương 2 cỳa khoa luận này, tác giả sẽ đi sâu phân tích những cơ hội và thách thức m à các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam sẽ gặp phải khi những cam kết trong Hiệp định BTA

có hiệu lực hoàn toàn

Trang 31

ychtì-á luận tối nạAỉệji

C H Ư Ơ N G 2: cơ HỘI, T H Á C H THỨC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM VIỆT NAM TRONG VIỆC THỰC HIỆN CAM K É T VỀ BẢO HIỂM TRONG HIỆP ĐỊNH T H Ư Ơ N G MẠI VIỆT NAM- HOA KỲ 2.1 Tổng quan về ngành bảo hiểm Việt Nam:

2.1.1 Sự phát triển ngành bảo hiểm Việt Nam:

Bảo hiểm thương mại vãn được coi là ngành khá mới mẻ ở Việt Nam mặc

dù đã xuất hiện ở nước ta khá lâu Vào những năm 30 của thế kỷ trước, các đại lý bảo hiểm hoa hoạn và nhân thọ của các công ty bảo hiểm Pháp đã ký được những hợp đổng bảo hiểm đẩu tiên ị nước ta, nhưng dưới thịi Pháp thuộc không có một công ty bảo hiểm nào được thành lập

Trước năm 1975, trên thị trưịng miền Nam Việt Nam đã xuất hiện một số

công ty bảo hiểm Tại miền Bắc, ngày 15/01/1965 Công ty Bảo hiểm Việt Nam

(gọi tắt là Bảo Việt) mới chính thức đi vào hoạt động và trong những năm đầu, Bảo Việt chỉ tiến hành các nghiệp vụ về hàng hải như bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, bảo hiểm tàu viễn dương Sau năm 1975, Bảo Việt đã mở rộng phạm vi hoạt động vào miền Nam và đổng loạt áp dụng hoạt động kinh doanh của mình trên quy m ô toàn quốc, trở thành công ty bảo hiểm lớn nhất Việt Nam

và thống lĩnh toàn bộ thị trưịng bảo hiểm Việt Nam

Cho đến tháng 12 năm 1993, với sự ra địi của Nghị định 100/CP ngày 18 tháng 12 năm 1993 quy định về hoạt động kinh doanh bảo hiểm thị trưịng bảo hiểm Việt Nam đã có một bước chuyển biến lớn Có thể nói đây là cột mốc quan trọng đánh dấu sự phát triển mới của ngành bảo hiểm Việt Nam Đặc biệt, năm

1999 được coi là năm phát triển nhất của thị trưịng bảo hiểm với sự thành lập của

5 công ty bảo hiểm có vốn đẩu tư nước ngoài Từ năm 2003 đến nay, thị trưịng bảo hiểm Việt Nam liên tục có những biến động lớn với sự sắp xếp và chuyển đổi của các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước:

Trang 32

3Cíưtá Luận tơi Iti/ltiệp

- Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt) được tổ chức lại theo m ô hình tập đoàn kinh doanh với các đơn vị thành viên hạch toán độc lập: Bảo hiểm Việt Nam chuyên kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và Bảo hiểm Nhàn thọ Việt Nam chuyên kinh doanh bảo hiểm nhân thọ

- Một số doanh nghiệp bảo hiểm và tái bảo hiểm nhà nước được chuyển đổi thành công ty cổ phẩn

- Một số các công ty cổ phần bảo hiểm và môi giới bảo hiểm được thành lập Đến nay, kể từ sau khi Hiệp định BTA có hiệu lặc, thị trường bảo hiểm Việt Nam đang sôi động vói sặ tham gia của 32 doanh nghiệp bảo hiểm, môi giói bảo hiểm và tái bảo hiểm đa dạng về loại hình và quy mô, hoạt động trong các lĩnh vặc bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, tái bảo hiểm và môi giới bảo hiểm Ngoài ra, còn có sặ góp mặt của hơn 30 văn phòng đại diện của các tổ chức bảo hiểm nước ngoài

Bảng 1: Kết cấu thị trường bảo hiểm giai đoạn 1993 - 2005:

Kết cấu thị trường 1993 1996 1999 2002 2003 2004 2005 Doanh nghiệp phi

Doanh nghiệp môi

giới bảo hiểm

Tổng số doanh

nghiệp

2 8 15 20 24 26 32

Nguồn: Thị trường bảo hiểm Việt Nam năm 2005 (BTC)

Trong hơn mười năm, thị trường bảo hiểm đã đạt tốc độ tăng trưởng cao, tăng trưởng bình quân doanh thu phí bảo hiểm giai đoạn 1993 - 2005 đạt từ 2 9 %

Trang 33

~Klioá tuân tết ntịhĩệii

đến trên 30%/năm, tốc độ tăng trưởng của bảo hiểm nhân thọ đạt tới 5 0 % và tốc

độ tăng trưởng của bảo hiểm phi nhân thọ đạt khoảng 4 5 %

2.1.2 Khung pháp lý về bảo hiểm:

Có thể nói, các văn bản pháp luật về lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm đang ngày càng hoàn thiện theo hướng tạo ra sự thuận lợi năng động cho các doanh nghiệp bảo hiểm, đảm bảo lợi ích cho người tham gia bảo hiểm, đổng thời đáp ứng các yêu cẫu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các cam kết trong Hiệp định BTA và đàm phán gia nhập WTO

Hiện nay, tại Việt Nam, các hoạt động của ngành bảo hiểm được điều chỉnh bởi một loạt các văn bản luật và văn bản hướng dẫn thi hành Hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam chịu tác động trực tiếp của Luật Kinh doanh bảo hiểm có hiệu lực từ ngày 01/04/2001 Luật Kinh doanh Bảo hiểm quy định

về việc cấp phép thành lập và hoạt động cho các doanh nghiệp bảo hiểm nói chung, bao gồm các loại hình sau:

• Doanh nghiệp bảo hiểm Nhà nước;

• Công ty cổ phần bảo hiểm;

• Doanh nghiệp bảo hiểm liên doanh;

• Doanh nghiệp bảo hiểm 1 0 0 % vốn đầu tư nước ngoài;

• Tổ chức bảo hiểm tương hồ;

Ngoài ra, Luật còn quy định về việc thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức bảo hiểm nước ngoài Tuy nhiên, so vối Nghị định 100/NĐ-CP ngày 18/12/1993 thì hiện nay Chi nhánh tổ chức bảo hiểm nước ngoài sẽ không được phép thành lập m à buộc các nhà đẫu tư phải đầu tư trực tiếp vào Việt Nam hoặc chỉ thành lập văn phòng đại diện

Dưới Luật Kinh doanh bảo hiểm có các văn bẳn hướng dẫn thi hành như các Nghị định, Thông tư sau:

Trang 34

• Nghị định 42/2001/NĐ-CP ngày 16/08/2001: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm;

• Nghị định 43/2001/NĐ-CP ngày 16/08/2001: Quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;

• Nghị định số 118/2003/NĐ-CP ngày 13/10/2003: Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm;

• Quyết định số 175/2003/QĐ-TTg ngày 29/08/2003 phê duyệt "Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam từ năm 2003 đến năm 2010"

• Nghị định số 115/CP ngày 17/12/1997 về chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

• Thông tư 98/2004/TT-BTC ngày 19/10/2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm;

• Thông tư số 99/2004/TT-BTC ngày 19/10/2004;

• Thông tư số 174/1998/IT-BTC ngày 24/12/1998 hướng dỉn áp dụng thuế giá trị gia tăng thuế và thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm;

• Thông tư số 179/1998/TT-BTC ngày 26/12/1998 hướng dỉn áp dụng k ế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh báo hiểm

Đây là những văn bản pháp quy điều chỉnh trực tiếp hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam Các văn bản pháp quy khác gồm Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN, Pháp lệnh thuếTNCN, Luật kế toán, Luật cạnh tranh, Luật Thương mại, Luật hàng hải cũng đểu liên quan và điều chỉnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam Hệ thống các văn bản pháp quy này đáp ứng được yêu cầu phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam và là công cụ quan trọng giúp cho thị trường bảo hiểm phát triển an toàn, hiệu quả Ngoài ra, việc bảo vệ quyền lợi khách hàng mua báo hiểm được quy định trong một loạt các văn bẳn pháp lý điều

Trang 35

chỉnh trực tiếp và một số văn bản khác liên quan, bao gồm: Luật kinh doanh Bảo hiểm, Nghị định 42/NĐ-CP, Thông tư 98/2004/TT-BTC, Luật cạnh tranh và Bộ Luật Dân sự

Bộ quy tắc ứng xử do Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam soạn thảo đã được các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhất trí thông qua vào tháng 04/2005 và có hiệu lực ngay khi ban hành Bộ quy tắc ứng xử này sẽ góp phủn hạn chế tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm, vừa bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp bảo hiểm vừa bảo vệ quyền lợi khách hàng và thúc đẩy sự hợp tác chặt chẽ hơn giữa các doanh nghiệp bảo hiểm

Giai đoạn 5 năm từ 2000-2005 là giai đoạn thị trường bảo hiểm Việt Nam được hoàn thiện cơ bản về khung pháp lý cho sự hoạt động của thị trường Tuy nhiên, hệ thống văn bản pháp quy còn thiếu và chưa đồng bộ Luật kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật tạo hành lang pháp lý ổn định cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm và hiệu lực quản lý nhà nước, nhưng xét về tổng thể thì vẫn còn những điểm bất cập chưa được giải quyết triệt để trong việc tạo lập một môi trường hoạt động cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp như chế độ tiền lương, tiền thưởng giữa các loại hình doanh nghiệp Quy định mức xử lý vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm trong các văn bản pháp quy còn thấp, chưa có tác dụng răn đe

T ó m lại, hệ thống luật về ngành bảo hiểm của Việt Nam đã tương đối bao quát các vấn đề củn quản lý trong ngành, tuy nhiên các quy định chua chi tiết, cụ thể, mới chủ yếu đề cập đến và mang tính m ô tả, nhất là các vấn đề liên quan đến tài chính (quy trình hạch toán, báo cáo tài chính V.V.) Đặc biệt các quy định về báo cáo tài chính chưa theo kịp tiến độ phát triển của các sản phẩm và dịch vụ mới Ngoài ra, một số vấn đề còn chưa có quy định điều chỉnh (bảo hiểm trách

nhiệm nghề nghiệp trong hoạt động tư vấn pháp luật, bảo hiểm cháy nổ V.V.); Các

văn bản trực tiếp điều chỉnh hoạt động ngành bảo hiểm của Việt Nam còn một số

Trang 36

điểm chưa tương đổng vói các vãn bản khác liên quan (Luật kinh doanh bảo hiểm

và Bộ Luật Dân sự, Bộ Luật Hàng hải V.V.), đặc biệt chế định điều chỉnh các quan

hệ trong hợp đồng bảo hiểm; Việc xây dựng pháp luật về ngành bảo hiểm chưa thống nhất tập trung vào một đẩu mối m à vẫn giàn trải cho nhiều ngành khác trong k h i đây là lĩnh vực đặc thù rất cẩn chuyên môn cao (bảo hiểm cháy nổ giao cho ngành công an xây dựng); Một số vấn đề chưa phù hợp vại thực tế (mức xử phạt vi phạm hành chính); Ngoài ra, chưa có các chế định riêng biệt hoặc chế định loại trừ tạo hành lang pháp lý cho hoạt động cạnh tranh trong ngành bảo hiểm, trong khi đây là ngành rất đặc thù Quan trọng hơn là hệ thống luật chưa có những quy định dự liệu khi ngành bảo hiểm Việt Nam phát triển ngày một gần hơn vại thông lệ quốc tế

Ở góc độ pháp luật quốc gia, về cơ bản, ngành bảo hiểm Việt Nam đã tương đối mở so vại BTA và Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) trong khuôn khổ WTO Trên thực tế, tính mở cửa của ngành bảo hiểm là rất sạm bởi có yếu tố tái bảo hiểm, m à tái bảo hiểm chủ yếu điều chỉnh bằng thông lệ quốc tế, ít khi điều chỉnh bằng pháp luật quốc gia Nhiều ý kiến cho rằng, Việt Nam chưa chú ý đến ngành bảo hiểm, do đó tiến độ mở cửa của ngành bảo hiểm

là sạm nhất so vại các ngành khác, trong khi ngành bảo hiểm lại là lĩnh vực nhạy cảm Tuy nhiên, nếu không sạm mờ cửa thì thị trường bảo hiểm Việt Nam đã không sôi động và hấp dẫn các nhà đầu tư như hiện nay

2.2 Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam hiện nay:

2.2.1 Các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ:

Nếu thị trường bảo hiểm nhân thọ bị thống lĩnh bởi các doanh nghiệp nưạc ngoài thì thị trường bảo hiểm phi nhân thọ là thị trường của các doanh nghiệp Việt Nam Trong năm 2004, số lượng các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhãn thọ là

Trang 37

14 doanh nghiệp, trong đó, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã chiếm đến một nửa Tuy nhiên, thị phần các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhàn thọ trong nước chiếm đến 9 3 % thị phần trong khi các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ chiếm 7%

Trong năm 2005, tổng vốn điều lệ của khối phi nhân thọ là 3.590 tỉ đồng với 6.714 nhân viên, 36.760 đại lý bảo hiểm, tổng tài sản 6.904 tỉ đồng, tổng dự phòng nghiệp vờ 3.313 tỉ đồng, tổng đẩu tư vào nền kinh tế quốc dân 4.469 tỉ đồng Khối các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đạt doanh thu 5.678 tỉ đồng tăng 18.3% so với năm 2004 Dẫn đầu là Bảo Việt Việt Nam đạt doanh thu 2.146

tỉ đổng chiếm 3 8 % thị phần, Bảo Minh đạt 1.309 tỉ đồng chiếm 2 3 % thị phần, PV Insurance đạt 735 tỉ đồng chiếm 1 3 % thị phần, PJCO đạt 711 tỉ đồng chiếm 12.5% thị phần

Trong 6 tháng đẩu năm 2006, toàn thị trường bảo hiểm phi nhân thọ nhìn chung có mức tăng trưởng khá, đạt mức doanh thu phí bảo hiểm gốc là 3 136.10

tỷ đổng tăng 25.34% so với cùng kỳ năm 2005 Dẫn đẩu thị trường về tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc vẫn là Bảo Việt Việt Nam với 1008.64 tỉ đồng (thị phẩn 32.1%), thứ hai là Bảo Minh với 752.55 tỉ đồng (thị phẩn 23.9%) Tiếp theo là

pv Insurance với 699.227 tỉ đổng, các doanh nghiệp còn lại là PJCO, pn và UIC

với doanh thu tương ứng là 300.1 tỉ, 127.01 tỉ và 58.04 ti Đặc biệt, PV Insurance tăng trưởng 64.8% so với cùng kỳ và gần đạt kế hoạch năm 2006

Trang 38

DChũá luận tối nạhiêp

Bảng 2: Cơ cấu số lượng và thị phần các doanh nghiệp phi nhân thọ năm 2004

Công ty bảo hiểm phi nhân

Thị phần Công ty bảo hiểm phi nhân

2.2.2 Các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ:

Về thị phần, thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam đang bị thống lĩnh bởi các doanh nghiệp có vốn đẩu tư nước ngoài cả về số lượng doanh nghiệp và thị phấn Đến nay, trên lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ chỉ có duy nhất mủt công ty bảo hiểm nhân thọ Việt Nam là Bảo Việt Nhân Thọ, còn lại 6 công ty khác là doanh nghiệp có vốn đẩu tư nước ngoài

Tính đến nửa đầu năm 2005, thị phần của các công ty bảo hiểm nhân thọ trên thị trường như sau (chỉ tính trẽn 5 công ty bảo hiểm nhân thọ hoạt đủng trước năm 2005, không tính ACE Life hoạt đủng từ những tháng cuối năm và Prevoir bắt đầu bán sản phẩm từ đầu năm 2006

• Doanh nghiệp nhà nước: 38,4%

• Công ty liên doanh: 3,2%

• Công ty 1 0 0 % vốn Đ T N N : 58,4%

Trong 6 tháng đầu năm 2006, trái với sự sôi đủng của bảo hiểm phi nhân thọ, thị trường bảo hiểm Nhân thọ có tổng doanh thu phí bảo hiểm của các hợp đồng khai thác mới đạt 557.73 tỷ đồng, giảm 14.45% so với cùng kỳ năm ngoái Tổng doanh thu phí của các hợp đồng đang có hiệu lực đạt 4072.94 tỷ đồng, tăng

Trang 39

trưởng 4.37% so với cùng kỳ Tinh hình thị trường nhân thọ có biểu hiện sút kém mặc dù có 02 doanh nghiệp mới tham gia thị trường là ACE Life và Prevoir Tinh hình này có một phần do tác động khách quan là lãi suất tiền gửi ngân hàng của các Ngân hàng thương mại tăng lên trực tiếp cạnh tranh với các sỉn phẩm bỉo hiểm, giá vàng và đô la tăng đột biến trong khi đó thì bỉo tức không thể điều chỉnh tăng kịp thời vì các hợp đồng bỉo hiểm nhân thọ có thời hạn dài Khai thác báo hiểm nhân thọ trở nên khó khăn và đại lý bỉo hiểm nhân thọ bỏ việc nhiều vì thu nhập hoa hổng đại lý thấp Tổng số đại lý là 72 564 người giỉm đến 3 0 % so với cùng kỳ năm trước Mục tiêu đạt được 9000 tỷ đồng doanh thu phí bỉo hiểm nhãn thọ trong năm 2006 khó đạt được nếu không có bước đột phá trong khai thác bỉo hiểm nhân thọ và mục tiêu 31000 tỷ đồng theo Chiến lược phát triển ngành bỉo hiểm Việt Nam đến 2010 được Thủ tướng phê duyệt đặt ra cho ngành bỉo hiểm nhân thọ Việt Nam trờ nên khá xa vời

Cụ thể, vế số lượng hợp đổng bảo hiểm nhân thọ, số lượng hợp đồng khai thác

mới trong kỳ đạt 499814 hợp đồng giỉm 21.46% so với cùng kỳ năm trước Bỉo Việt Nhân Thọ có số hợp đồng khai thác mới nhiều nhất với 245 772 hợp đồng, tiếp đến là Prudential với 172 732 hợp đổng Đáng chú ý là Prevoir từ đầu năm đến nay đã khai thác được 511 hợp đổng trong 6 tháng đầu năm với chi một loại sỉn phẩm bỉo hiểm Tổng số hợp đổng bỉo hiểm có hiệu lực là 3 577 472 hợp đồng đối với sỉn phẩm chính và 3 176 812 hợp đồng đối với bỉo hiểm bổ trợ Tỷ

lệ tăng không đáng kể so với cùng kỳ năm trước với tỷ lệ tương ứng là 0.32% và

Ì 66% Về số hợp đồng đang có hiệu lực, Bỉo Minh vẫn có được mức tăng trưởng đạt mức 7.74%

Về số tiền bảo hiểm, tổng số tiền báo hiểm có hiệu lực đến hết 6 tháng đầu

năm là 157 394 tỷ đổng tăng khoỉng 3.4% trong đó Prudential đang duy trì trách nhiệm của mình với số tiền bỉo hiểm cao nhất là 68 194 tỷ đồng, tiếp theo là Bỉo

Trang 40

3Utaá í ti tụi tút ftụhìêfr

Việt Nhân Thọ với số tiền bảo hiểm tương ứng là 55 646 tỷ đồng Đặc biệt 6 tháng đầu năm các doanh nghiệp đã tập trung khai thác các hợp đồng có số tiền bảo hiểm lớn hơn, thời gian dài hơn đáp ứng nhu cầu của người tham gia bảo hiểm

Về doanh thu phí bảo hiểm, tổng doanh thu phí bảo hiểm của các hợp đồng

đang có hiệu lạc là 4 072 tỷ đồng Đứng đầu thị trường về tổng doanh thu phí bảo hiểm của các hợp đồng đang có hiệu lạc vẫn là Prudential vối 1692.74 tỷ đổng, tiếp theo là Bảo Việt Nhân Thọ với 1536.412 tỷ đồng, Manuliíe đạt 425.253 tỷ đồng, ACE Life và Prevoir mặc dù mới tham gia thị trường nhưng doanh thu phí của các hợp đồng đang có hiệu lạc lẩn lượt là 11.481 tỷ đổngvà 1.281 tỷ đồng Doanh thu phí bảo hiểm quy năm đạt 692.24 tỷ đổng giảm 17.28% so với cùng

kỳ năm trước Đây là điểu tất yếu xảy ra khi m à số lượng hợp đổng khai thác mới trong kỳ sút giảm

Về sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, trong số các loại sản phẩm bảo hiểm được cung cấp trên thị trường, sản phẩm bảo hiểm nhân thọ là loại sản phẩm được người tiêu dùng cá nhân quan tâm tới nhiều nhất So với các công ty bảo hiểm nhân thọ trong nước, các cõng ty bảo hiểm nhân thọ nước ngoài với lợi thế về vốn, kỹ thuật thiết kế và tính phí sản phẩm đã tạo ra các sản phẩm bảo hiểm đa dạng cả về mục đích bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, chi phí bảo hiểm, nhằm đáp ứng tối đa mọi nhu cầu khác nhau của người sử dụng Đây cũng chính là một trong những lý do làm tăng thị phần của các công ty nước ngoài trong lĩnh vạc bảo hiểm nhân thọ

Giai đoạn 2001 - 2003 là giai đoạn phát triển mạnh nhất trong thị trường bảo hiểm nhân thọ Đây là thời điểm các công ty bảo hiểm nhân thọ nước ngoài mới vào Việt Nam và tập trung đưa ra thị trường nhiêu loại sản phẩm mới, thu hút nhiều sạ quan tàm của người tiêu dùng Do đó, số lượng các hợp đổng mới

Ngày đăng: 27/03/2014, 08:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đạ i học Ngoại Thương(2002), Giáo trình Bào hiểm trong kinh doanh, N X B Khoa học kỹ thuật, trang 8-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bào hiểm trong kinh doanh
Tác giả: Đạ i học Ngoại Thương
Năm: 2002
2. Đặng Đình Đài, Giáo trình Kinh tế các ngành thương mại dịch vụ, N X B Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế các ngành thương mại dịch vụ
3. T .s. David Bland - Hiệp hội bảo hiểm Hoàng gia Anh(1999), Bảo hiểm-Quy tắc và thực hành, Nhà xuất bẳn Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hiểm-Quy tắc và thực hành
Tác giả: T .s. David Bland - Hiệp hội bảo hiểm Hoàng gia Anh
Năm: 1999
4. Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam(2003), số tay quản lý chất lượng, trang 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: số tay quản lý chất lượng
Tác giả: Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam
Năm: 2003
9. Tạp chí Tài chính số 07(489) Tháng 07/2005, trang 40-41, 45-49. lO.Tạp chí Tài chính Tháng 11/2005, trang 39-40.Ì Ì .Tạp chí Tài chinh số 02(490)/2006, trang 38-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Tài chính
Năm: 2005
12.Tạp chí Tài chính số 04(498) Tháng 06/2006, trang 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính
13.Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam, Tạp chí Bảo hiểm số 02 (Tháng 06/2003), trang 10-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hiểm
14.Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam, Tạp chí Bảo hiềm số 03 (Tháng 06/2006), trang 12-16, 33-40.XS.Luật Kinh doanh Bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thì hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hiềm" số 03 (Tháng 06/2006), trang 12-16, 33-40
6. Bộ Tài chính(2006), Thị trường bảo hiếm năm 2005 Khác
7. Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam(2006), Thông tin thị trường báo hiếm năm 2005 Khác
8. Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam(2006), Bán tin thị trường bảo hiềm số2 năm 2006 Khác
17. WTO - Market Overview - Asia, Internationaỉ, Emerging markel and Asian trends in Insurance Services Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Kết  cấu thị trường bảo hiểm giai đoạn 1993 - 2005: - Cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam trong việc thực hiện các cam kết về bảo hiểm của Việt Nam trong hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ
Bảng 1 Kết cấu thị trường bảo hiểm giai đoạn 1993 - 2005: (Trang 32)
Bảng 2: Cơ cấu số lượng và thị phần các doanh nghiệp phi nhân thọ năm 2004 - Cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam trong việc thực hiện các cam kết về bảo hiểm của Việt Nam trong hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ
Bảng 2 Cơ cấu số lượng và thị phần các doanh nghiệp phi nhân thọ năm 2004 (Trang 38)
Bảng 3: Số lượng các hợp đồng bảo hiểm khai thác mới 2001 - 2004 - Cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam trong việc thực hiện các cam kết về bảo hiểm của Việt Nam trong hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ
Bảng 3 Số lượng các hợp đồng bảo hiểm khai thác mới 2001 - 2004 (Trang 41)
Bảng 4: Cơ cấu doanh thu phí bảo hiểm và số  tiền  bảo hiểm khai thác mới năm - Cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam trong việc thực hiện các cam kết về bảo hiểm của Việt Nam trong hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ
Bảng 4 Cơ cấu doanh thu phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm khai thác mới năm (Trang 42)
Bảng 5: Hoạt động môi giới bảo hiểm 2003 - 2004 - Cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam trong việc thực hiện các cam kết về bảo hiểm của Việt Nam trong hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ
Bảng 5 Hoạt động môi giới bảo hiểm 2003 - 2004 (Trang 43)
Bảng 2: Mức độ tập trung thị trường ở Châu á năm 2003: - Cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam trong việc thực hiện các cam kết về bảo hiểm của Việt Nam trong hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ
Bảng 2 Mức độ tập trung thị trường ở Châu á năm 2003: (Trang 49)
Bảng 1: Dự kiến khả năng khai thác bảo hiểm nhân thọ đến năm 2010 - Cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam trong việc thực hiện các cam kết về bảo hiểm của Việt Nam trong hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ
Bảng 1 Dự kiến khả năng khai thác bảo hiểm nhân thọ đến năm 2010 (Trang 63)
Bảng 1: Hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm thuộc các hình thức  pháp lý khác nhau ở Châu Á - 2002 - Cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam trong việc thực hiện các cam kết về bảo hiểm của Việt Nam trong hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ
Bảng 1 Hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm thuộc các hình thức pháp lý khác nhau ở Châu Á - 2002 (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w