Đánh giá tác động của các nhân tố đến thu ngân sách nhà nước Việt Nam trong thời gian qua. Xu hướng thay đổi thu NSNN khi Việt Nam gia nhập WTO
Trang 1ĐỀ TÀI BÁO CÁO
Đánh giá tác động của các nhân tố đến thu ngân sách nhà nước Việt Nam trong thời gian qua Xu hướng thay đổi thu NSNN khi Việt Nam gia nhập WTO
Trang 2MỤC LỤC
Lời nói đầu 2
I/ Cơ sở lý thuyết 3
1 Ngân sách nhà nước là gì? 3
2 Thu ngân sách nhà nước 3
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu ngân sách nhà nước 4
II/ Thực trạng tác động của các nhân tố đến thu ngân sách nhà nước Việt Nam thời gian qua 6
1 Tổng quan về thu ngân sách nhà nước Việt Nam thời gian qua 6
2 Tác động của các nhân tố tới thu ngân sách nhà nước Việt Nam 9
a Thu nhập GDP bình quân đầu người 9
b Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế 11
c Khả năng xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên 11
d Mức độ trang trải các khoản chi phí 13
e Tổ chức bộ máy thu nộp 15
f Các nhân tố khác 16
III/ Xu hướng thu ngân sách nhà nước khi Việt Nam gia nhập WTO 17
1 Cam kết và tác động của những cam kết khi gia nhập WTO ảnh hưởng tới thu chi ngân sách nhà nước 17
2 Thực trạng 19
IV/ Giải pháp 25
V/ Kết luận 27
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngân sách Nhà nước (NSNN) được xem là khâu chủ đạo của hệ thốngtài chính thể hiện những quan hệ tài chính giữa Nhà nước với các chủ thểtrong xã hội và gắn liền với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhànước như điều tiết kinh tế vĩ mô, ổn định trật tự xã hội và các hoạt động ansinh xã hội khác
Nội dung bài thảo luận đề cập đến các vấn đề về khái niệm, đặc điểm vàphân loại NSNN Trên cơ sở đó, đưa ra các đánh giá về hoạt động thu NSNNcủa Việt Nam hiện nay và những yếu tố tác động tới hoạt động thu NSNNcủa Việt Nam trên cơ sở những số liệu thực tế lấy từ những năm gần đây.Ngoài ra, trong bài còn chỉ ra xu hướng thay đổi của hoạt động thuNSNN từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, một sốtồn tại của hoạt động thu NSNN và đề xuất một số giải phải nhằm cải thiệntình hình thu NSNN của Việt Nam Vì vậy, nhóm 1 chúng tôi xin trình bàybài thảo luận với đề tài:
“Đánh giá tác động của các nhân tố đến thu ngân sách nhà nước Việt Nam trong thời gian qua Xu hướng thay đổi thu NSNN khi Việt Nam gia nhập WTO”
Trang 4I/ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Ngân sách Nhà nước là gì?
Ngân sách Nhà nước là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trịphát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tậptrung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chínhQuốc gia nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ củaNhà nước
2 Thu ngân sách Nhà nước
a) Khái niệm
Thu ngân sách Nhà nước là việc Nhà nước sử dụng quyền lực của mình
để huy động, tập trung một phần nguồn lực tài chính quốc gia để hình thànhquỹ tiền tệ cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
b) Đặc điểm
Thu ngân sách Nhà nước có 2 đặc trưng cơ bản:
Thu ngân sách Nhà nước là một hình thức phân phối nguồn tài chínhquốc gia giữa Nhà nước với chủ thể trong xã hội dựa trên quyền lực Nhànước nhằm giải quyết hài hòa các mối quan hệ về lợi ích kinh tế Sự phânphối này là một tất yếu khách quan xuất phát từ yêu cầu tồn tại và phát triểncủa bộ máy Nhà nước cũng như yêu cầu thực hiện các chức năng của bộmáy Nhà nước
Thu ngân sách nhà nước gắn chặt với thực trạng kinh tế và sự vậnđộng của các phạm trù giá trị khác nhau như giá cả, thu nhập, lãi suất,…trong đó, chỉ tiêu quan trọng biểu hiện thực trạng của nền kinh tế có ảnhhưởng đến quy mô và mức độ động viên của thu ngân sách Nhà nước là tổngsản phẩm quốc nội Sự vận động của các phạm trù giá trị này vừa tác động
Trang 5đến sự tăng giảm mức thu, vừa đặt ra yêu cầu nâng cao tác dụng điều tiết cáccông cụ thu ngân sách Nhà nước.
c) Phân loại thu ngân sách Nhà nước
i Căn cứ theo nội dung kinh tế của các khoản thu
- Thu thuế
- Thu phí, lệ phí
- Thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước: thu từ lợi tức từ hoạt độnggóp vốn liên doanh, cổ phần của Nhà nước, thu hồi tiền cho vay (cảgốc và lãi) của Nhà nước, thu hồi vốn đầu tư của Nhà nước tại các cơ
sở kinh tế - bán hoặc đấu giá doanh nghiệp nhà nước
- Thu từ hoạt động sự nghiệp: thu từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệmcủa đơn vị, bán sách do trường in ấn,…
- Thu từ bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nước
- Thu từ vay nợ và viện trợ không hoàn lại
- Thu khác: phạt, tịch thu, tịch biên tài sản,…
ii Căn cứ theo tính chất phát sinh của các khoản thu
- Thu thường xuyên
- Thu không thường xuyên
iii Căn cứ theo tính cân đối của ngân sách Nhà nước
- Thu trong cân đối
- Thu ngoài cân đối
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu ngân sách Nhà nước
Thu nhập GDP bình quân đầu người: Tổng GDP phản ánh quy
mô của nền kinh tế, từ đó quyết định đến tổng thu NSNN, còn GDP bìnhquân đầu người là một chỉ tiêu phản ánh trình độ tăng trưởng và phát triểncủa nền kinh tế, phản ánh khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của mộtnước GDP bình quân đầu người là một yếu tố khách quan quyết định mức
Trang 6động viên của NSNN Do đó, khi xác định mức độ động viên thu nhập vàoNSNN mà thoát ly chỉ tiêu này thì sẽ có những ảnh hưởng tiêu cực đến cácvấn đề tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của nền kinh tế.
Tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế: Đây là chi tiêu
phản ánh hiệu quả của đầu tư phát triển nền kinh tế nói chung và hiệu quảcủa các doanh nghiệp nói riêng Tỷ suất lợi nhuận bình quân càng lớn sẽphản ánh khả năng tái tạo và mở rộng các nguồn thu nhập trong nền kinh tếcàng lớn, từ đó đưa tới khả năng huy động cho NSNN Đây là yếu tố quyếtđịnh đến việc nâng cao tỷ suất thu NSNN Do vậy, khi xác định tỷ suất thuNgân sách cần căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế đểđảm bảo việc huy động của Ngân sách Nhà nước không gây khó khăn vềmặt tài chính cho các hoạt động kinh tế
Khả năng khai thác và xuất khẩu nguồn tài nguyên thiên nhiên (dầu mỏ và khoáng sản): Đối với các nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên
dồi dào phong phú thì việc khai thác và xuất khẩu tài nguyên sẽ đem lạinguồn thu to lớn cho Ngân sách Nhà nước Kinh nghiệm của các nước chothấy, nếu tỷ trọng xuất khẩu dầu mỏ và khoáng sản chiếm trên 20% tổng kimngạch xuất khẩu thì tỷ suất thu Ngân sách sẽ cao và có khả năng tăng nhanh.Với cùng một điều kiện phát triển kinh tế, quốc gia nào có tỷ trọng xuấtkhẩu dầu mỏ và khoáng sản lớn thì tỷ lệ động viên vào NSNN cũng lớn hơn
Mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nước: Mức độ
trang trải các khoản chi phí của Nhà nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưquy mô tổ chức của bộ máy Nhà nước và hiệu quả hoạt động của bộ máy đó,những nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà Nhà nước đảm nhận trong từng giaiđoạn lịch sử, chính sách sử dụng kinh phí của Nhà nước Khi các nguồn tàitrợ khác cho chi phí hoạt động của Nhà nước không có khả năng tăng lên,việc tăng mức độ chi phí của Nhà nước sẽ đòi hỏi tỷ suất thu của Ngân sách
Trang 7cũng tăng lên Các nước đang phát triển thường rơi vào tình trạng nhu cầuchi tiêu của NSNN vượt quá khả năng thu, nên các Chính phủ thường phảivay nợ để bù đắp bội chi.
Tổ chức bộ máy thu nộp: Tổ chức bộ máy thu nộp có ảnh hưởng
đến chi phí và hiệu quả hoạt động của bộ máy này Nếu tổ chức hệ thống cơquan thuế, hải quan, kho bạc Nhà nước gọn nhẹ, đạt hiệu quả cao, chống lạithất thu do trốn, lậu thuế thì đây sẽ là yếu tố tích cực làm giảm tỷ suất thuNSNN mà vẫn thỏa mãn được các nhu cầu chi tiêu của NSNN
II/ THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM THỜI GIAN QUA
1 Tổng quan về thu ngân sách nhà nước Việt Nam thời gian qua
Theo Bộ Tài chính, trong tổng thu ngân sách năm 2006, nguồn thutrong nước ước đạt 132.000 tỷ đồng, thu từ dầu khí khoảng 63.400 tỷ đồng,
từ thuế XNK 40.000 tỷ đồng và viện trợ không hoàn lại khoảng 2.500 tỷđồng Ngoài ra, khoảng 8.000 tỷ đồng trong ngân sách nhà nước năm 2005cũng sẽ được chuyển sang năm 2006
Trong số nguồn thu ngân sách trong nước (không kể thu từ dầu thô)thì thu từ kinh tế quốc doanh đạt 42.243 tỷ đồng, doanh nghiệp FDI là27.807 tỷ đồng, còn lại là thu từ các loại thuế…
Bộ Tài chính cũng ước tính thu ngân sách đạt mức là 1.600.000 tỷđồng trong giai đoạn 2006- 2010, vẫn chủ yếu từ xuất khẩu dầu thô, thuếXNK, nộp ngân sách của các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước
Năm 2005, dự toán thu ngân sách là 183.000 tỷ đồng, với tổng chi là229.750 tỷ đồng ( thâm hụt ngân sách là 40.750 tỷ đồng) Dự toán ngân sáchnhà nước năm 2006 với tổng các nguồn thu ước đạt 237.900 tỷ đồng, tăng13% so với thực hiện năm 2005
Trang 8Bảng cân đối ngân sách nhà nước từ năm 2005 - 2010
Tổng thu 100.00 100.00 100.00 100.00 100.00 100.00Thu trong nước
(Không kể thu từ dầu
thô)
52.49 52.03 55.17 55.13 60.96 63.32
Thu từ doanh nghiệp
Thu từ doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước
Thuế thu nhập đối với
người có thu nhập cao 1.85 1.85 2.35 3.10 3.24 4.71
Trang 9Thu nội địa ước 390000 tỷ đồng, đạt 102% dự toán năm, tăng 16,6%
so với cùng kỳ 2010 (trong đó: tính đến hết tháng 11/2011, thu từ kinh tếquốc doanh đạt 89,1% dự toán, tăng 12,1% so với cùng kỳ Thu khu vựccông thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh đạt 98,7% dự toán, tăng23,7% so cùng kỳ Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 94,0%
dự toán, tăng 15,3% so với cùng kỳ Thuế thu nhập cá nhân đạt 119,7% dựtoán, tăng 45,4% so với cùng kỳ; các khoản thu từ nhà và đất đạt 135,9% dựtoán, tăng 7,8% so với cùng kỳ,…) Theo yêu cầu hỗ trợ các gia đình vàdoanh nghiệp vượt qua bất ổn năm 2011, đã có hàng loạt các chính sáchmiễn giảm, gia hạn thời gian nộp thuế của một số sắc thuế như: thu nhập cánhân, thuế thu nhập doanh nghiệp (giảm 30% số thuế phải nộp năm 2011 đốivới doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong lĩnh vực ưu tiên,…)
Thu từ dầu thô cả năm 2011 ước 100000 tỷ đồng; đạt 144,3% dự toán,tăng 35,9% so với cùng kỳ
Theo số liệu của tổng cục Hải quan, thu NSNN từ xuất khẩu ước
186833 tỷ đồng, đạt 99% dự toán năm, tăng 19,3% so với cùng kỳ năm
Trang 102010, bất chấp chính sách hạn chế nhập khẩu và giảm, miễn thuế đối vớinhập khẩu xăng đầu những tháng đầu năm Thu từ hoạt động xuất nhập khẩutăng do nhiều nguyên nhân, trong đó có tác động từ tăng kim ngạch xuấtnhập khẩu hàng hóa, thay đổi tỷ giá đồng Việt Nam và các giải pháp nhằmchống thất thu thuế của Bộ Tài chính.
Thu NSNN cả năm 2011 ước tính có thể tăng 23,4% so với năm 2010.Đây là con số cao thứ nhì trong 5 năm gần đây (chỉ thấp hơn mức 27,2% sovới năm 2008) Tuy nhiên cũng phải lưu ý là nếu tính đến tỷ lệ lạm phát caonăm 2011 thì kết quả này không thực sự nổi trội so với các năm gần đây
2 Tác động của các nhân tố tới thu ngân sách nhà nước Việt Nam
a) Thu nhập GDP bình quân đầu người
So với các nước trong ASEAN, thu nhập trung bình của người ViệtNam vẫn còn ở khoảng cách rất xa, dù được cải thiện nhiều do đổi mới và
mở cửa cách đây hơn một phần tư thế kỷ
Tính theo tỷ giá hối đoái, GDP đầu người của Việt Nam tăng từ mức
114 USD năm 1991 lên 1.061 USD năm 2010
Biểu đồ tăng trưởng GDP từ năm 2001 - 2010
Trang 11Theo số liệu về tổng sản phẩm trong nước (GDP) vừa được Bộ Kếhoạch và Đầu tư công bố cho thấy, tốc độ tăng GDP của Việt Nam từ đầunăm đến nay có nhiều cải thiện và tăng dần qua từng Quý Cụ thể, tốc độtăng trưởng GDP Quý III/2012 ước đạt khoảng 5,35%, tuy thấp hơn so vớicùng kỳ các năm trước nhưng mức tăng này cao hơn mức tăng 4% của Quý I
và mức tăng 4,66% của Quý II đã thể hiện sự cố gắng lớn của nền kinh tếtrong điều kiện phải tập trung mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩmô
Theo tổng hợp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Vốn đầu tư toàn xã hộithực hiện sáu tháng đầu năm nay của cả nước theo giá hiện hành ướcđạt 431,7 nghìn tỷ đồng, tăng 10,1% so với cùng kỳ năm trước vàbằng 34,5% GDP
Tổng thu ngân sách nhà nước 9 tháng qua ước đạt 498.490 tỷ đồng,tăng 1,3% so với cùng kỳ năm 2011 Tổng thu ngân sách Nhà nước từđầu năm đến 15/10/2012 ước tính đạt 523,4 nghìn tỷ đồng
Trang 12=> Sự tăng lên của GDP bình quân đầu người sẽ kéo theo sự tăng thêm củathu ngân sách nhà nước.
b) Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Kinh tế Việt Nam trong những năm qua cũng chịu nhiều sức ép quaylại vòng xoáy thứ hai kể từ khi cuộc khủng hoảng tài chính nổ ra ở Mỹ vàlan tỏa, tạo suy giảm kinh tế toàn cầu, tiêu biểu là từ đầu năm 2012 tới nay:
Tổng chi và thu ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến 15/10/2012 ướctính đạt 678,6 nghìn tỷ đồng và 523,4 nghìn tỷ đồng Đều giảm đáng
kể so với cùng kỳ năm ngoái
Tỷ suất doanh lợi nhỏ hơn 1, ngân sách nhà nước thâm hụt
=> Nền kinh tế càng phát triển thì tỷ suất doanh lợi càng lớn (tức thu NScàng lớn hơn chi NS) làm cho ngồn tài chính càng lớn, nâng cao tỷ suất thucho NSNN
c) Khả năng xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên
Đối với các nước có nguồn tài nguyên dồi dào phong phú thì việc khaithác và xuất khẩu tài nguyên sẽ đem lại nguồn lợi lớn cho Ngân sách nhà
Vai trò của các nguyên nhiên liệu có nguồn gốc từ tài nguyên thiênnhiên rất quan trọng đối với cuộc sống của mỗi con người, của từng địaphương và quốc gia, là lực đẩy và đóng góp lớn vào tăng trưởng, sự chuyểndịch cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm, định vị và củng cố nền kinh tế củađất nước trong mối quan hệ của khu vực và quốc tế Xuất khẩu tài nguyênthiên nhiên đem lại nguồn thu ngân sách lớn cho nước ta Hai loại tài nguyên
có đóng góp lớn nhất cho NSNN là dầu mỏ và khoáng sản Với cùng một
Trang 13điều kiện phát triển kinh tế, quốc gia nào có tỷ trọng xuất khẩu dầu mỏ vàkhoáng sản lớn thì tỷ lệ động viên vào NSNN cũng lớn.
Dầu mỏ
Dầu thô đóng góp lớn cho NSNN nước ta Ở Việt Nam, tỷ trọng xuấtkhẩu dầu thô không cao như nhiều nước, song tỷ lệ động viên vào NSNNcũng đạt trên 20% và đóng góp đáng kể vào việc tăng tỷ lệ động viên vàoNSNN
Thu Ngân sách từ dầu thô của Việt Nam từ năm 2005 – 2010 (theo %)
Trong 8 tháng đầu năm 2012, kim ngạch xuất khẩu của ngành đạt 5,5
tỷ USD, tăng 9,3% so với cùng kỳ, chiếm 7,5% tổng kim ngạch xuất khẩu
cả nước, đồng thời đóng góp vào ngân sách Nhà nước khoảng 70,8 tỷ đồng,chiếm 16,9%
Trong những năm trước đây, ngành luôn dẫn đầu về mức đóng gópvào ngân sách nhà nước Mặc dù tổng kim ngạch xuất khẩu đang giảm dầnsong ngành dầu khí Việt Nam vẫn là đơn vị duy trì mức đóng góp khoảng18-22% tổng GDP cả nước 6 tháng đầu năm 2012, tổng doanh thu của PVNđạt 380,6 nghìn tỷ đồng và nộp ngân sách 81,2 nghìn tỷ đồng Tuy nhiên sản lượng dầu khí khai thác hàng năm ở mức thấp, bình quânkhoảng 24 triệu tấn Trong 5 tháng đầu năm 2012, PVN chỉ khai thác được10,86 triệu tấn dầu khí Trong khi đó, trữ lượng khai thác ở Việt Nam đangđứng thứ 4 về dầu mỏ và thứ 7 về khí đốt trong khu vực Châu Á Thái Bình
Trang 14Dương (Theo BP, 2010), đồng thời đứng thứ 25 và 30 trên thế giới Chính vìvậy, Việt Nam có hệ số trữ lượng/sản xuất (R/P) rất cao, trong đó R/P dầuthô là 32,6 lần (đứng đầu khu vực Châu Á-TBD và thứ 10 thế giới) và R/Pkhí đốt là 66 lần (đứng đầu Châu Á - TBD và thứ 6 thế giới) Điều này cũngcho thấy tiềm năng phát triển của ngành trong tương lai còn rất lớn.
Tiềm năng khoáng sản ở Việt Nam
Nằm ở khu vực Đông Nam Châu Á, Việt Nam là nước có nguồn tàinguyên khoáng sản phong phú, đa dạng, là nguồn nguyên liệu, tiềm năngquý cả quốc gia
Qua kết quả điều tra địa chất, tham dò khoáng sản, đã phát hiện gần5.000 mỏ và điểm quặng với 60 loại khoáng sản khác nhau Trong đó một sốloại khoáng sản có trữ lượng lớn tầm cỡ thế giới như bauxite, titan, đất hiếm
và đá vôi,…trữ lượng tiềm năng dầu khí vào khoảng 6 tỷ tấn, khí vàokhoảng 4.000 tỷ mét khối, đóng góp của ngành khai khoáng chiếm 10 – 11%GDP mỗi năm
Không những thế, vào năm 2009, doanh thu từ xuất khẩu khoáng sảnđạt khoảng 8,5 tỷ USD, trong đó từ dầu thô đạt 6,2 tỷ USD, chiếm tỷ trọngkhá lớn trong thu ngân sách nhà nước, khoảng 25%
Công nghiệp khai thác khoáng sản ở Việt Nam mặc dù còn kém pháttriển nhưng cũng đã góp một phần quan trọng trong sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội, góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước
d) Mức độ trang trải các khoản chi phí của NN
Nợ công có phạm vi rộng hơn nợ nước ngoài Nó bao gồm nợ củachính phủ và toàn bộ nợ của doanh nghiệp quốc doanh, gồm cả nợ nướcngoài lẫn nợ trong nước, cũng như nợ của doanh nghiệp tư nhân mà nhà