1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lịch sử phát triển trầm tích holocen khu vực cửa sông tiền trong mối quan hệ với sự dao động mực nước biển

24 503 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử phát triển trầm tích Holocen khu vực cửa sông Tiền trong mối quan hệ với sự dao động mực nước biển
Tác giả Giáp Thị Kim Chi
Người hướng dẫn TS. Doãn Đình Lâm
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Chuyên ngành Thạch học, khoáng vật học và địa hóa học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Tiền Giang
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử phát triển trầm tích Holocen khu vực cửa sông Tiền trong mối quan hệ với sự dao động mực nước biển Giáp Thị Kim Chi Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn ThS chuyên ngành:

Trang 1

Lịch sử phát triển trầm tích Holocen khu vực cửa sông Tiền trong mối quan hệ với sự dao

động mực nước biển

Giáp Thị Kim Chi

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn ThS chuyên ngành: Thạch học, khoáng vật học và địa hóa học

Mã số: 60 44 57 Người hướng dẫn: TS Doãn Đình Lâm

Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Làm sáng tỏ quá trình phát triển trầm tích Holocen khu vực cửa sông Tiền

trong mối quan hệ với dao động mực nước biển Nghiên cứu đặc điểm và quy luật phân

bố tướng trầm tích Holocen khu vực cửa sông Tiền Nghiên cứu phát triển trầm tích Holocen khu vực cửa sông Tiền trong mối quan hệ với dao động mực nước biển Nhằm làm sáng tỏ mối quan hệ giữa đặc điểm thành phần trầm tích, tướng trầm tích và quy luật

phân bố của chúng với sự thay đổi mực nước biển trong Holocen

Keywords: Trầm tích; Mực nước biển; Thạch học; Sông Tiền

Content

MỞ ĐẦU

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Khu vực cửa sông Tiền là một bộ phận của châu thổ sông Cửu Long - một trong hai châu thổ lớn nhất nước ta Trải qua mười một ngàn năm khu vực nghiên cứu đã xảy ra những biến động rất lớn về địa tầng, trầm tích, địa mạo của đới bờ, sự thay đổi đường bờ và quá trình dịch chuyển của sông Quá trình phát triển trầm tích trong Holocen vùng cửa sông Tiền đã tạo nên các địa hệ và cảnh quan tiêu biểu của một châu thổ bồi tụ mạnh mang nhiều ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế-xã hội, khoa học-kỹ thuật và an ninh quốc phòng: Địa hệ các giồng cát hình lưỡi liềm phân nhánh quay lưng về phía biển Đây là nguồn tài nguyên quan trọng về cát vật liệu xây dựng và cát san lấp với trữ lượng lớn; Địa hệ các đồng bằng phù sa châu thổ phì nhiêu là diện

Trang 2

tích trồng lúa quan trọng; Địa hệ các vùng đất ngập nước và rừng ngập mặn ven biển là một dạng tài nguyên đặc thù lồng ghép đan xen giữa khai thác hệ sinh thái rừng ngập mặn và nuôi trồng thủy sản; Địa hệ các thủy vực vịnh cửa sông là các hải cảng cho tàu thuyền lớn Bên cạnh đó sông Tiền còn là con đường giao thông đường thủy quan trọng

Với ý nghĩa thực tiễn như trên nên việc nghiên cứu quy luật hình thành và lịch sử phát triển các thành tạo Holocen khu vực cửa sông Tiền phục vụ cho công tác quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội là điều cần thiết nhằm phát triển bền vững khu vực này Vì vậy, tôi đã chọn đề tài

luận văn thạc sỹ với tiêu đề: “Lịch sử phát triển trầm tích Holocen khu vực cửa sông Tiền

trong mối quan hệ với sự dao động mực nước biển” Nhằm làm sáng tỏ mối quan hệ giữa đặc

điểm thành phần trầm tích, tướng trầm tích và quy luật phân bố của chúng với sự thay đổi mực nước biển trong Holocen

MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

Làm sáng tỏ quá trình phát triển trầm tích Holocen khu vực cửa sông Tiền trong mối quan hệ với dao động mực nước biển

- Nghiên cứu đặc điểm và quy luật phân bố tướng trầm tích Holocen khu vực cửa sông Tiền

- Nghiên cứu phát triển trầm tích Holocen khu vực cửa sông Tiền trong mối quan hệ với dao động mực nước biển

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

- Ý nghĩa khoa học: kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần làm sáng tỏ quy luật phát

triển trầm tích Holocen khu vực cửa sông Tiền trong mối quan hệ với sự dao động mực nước biển

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học phục vụ nghiên cứu biến động

đường bờ trong Holocen nhằm đề xuất các giải pháp định hướng quy hoạch phát triển kinh tế -

xã hội bền vững

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: trầm tích Holocen khu vực cửa sông Tiền

- Khu vực nghiên cứu: Khu vực cửa sông Tiền

BỐ CỤC ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục luận văn gồm các chương:

Trang 3

Chương 1: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Chương 2: Lịch sử và các phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Tướng trầm tích và quy luật phân bố

Chương 4: Địa tầng phân tập và lịch sử phát triển trầm tích Holocen khu vực cửa sông Tiền

Chương 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Khu vực nghiên cứu là dải ven biển cửa sông Tiền, bao gồm phía đông nam huyện Gò Công Đông - tỉnh Tiền Giang; phần lớn huyện Thạch Phú, huyện Ba Tri, huyện Bình Đại - tỉnh Bến Tre và phía đông bắc huyện Cầu Ngang, Châu Thành, phía đông huyện Duyên Hải - tỉnh Trà Vinh

1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Chế độ nắng

Tổng số giờ nắng trong năm đạt trên dưới 2.709 giờ Trong mùa khô, số giờ nắng trung bình mỗi ngày đạt từ 8 – 9 giờ Tháng mùa mưa trung bình từ 5 – 7 giờ trong ngày

Chế độ gió

Chế độ gió ở đây được phân làm 2 mùa rõ rệt: Gió mùa Tây hoạt động bắt đầu từ tháng 5

và kết thúc vào tháng 9, mạnh nhất từ tháng 6 đến tháng 8 Gió mùa Đông Bắc xuất hiện vào cuối tháng 10 và kết thúc vào cuối tháng 4 tới trung tuần tháng 5 năm sau

Trang 4

Độ ẩm: Do gần biển và có hệ thống sông ngòi chằng chịt, nên độ ẩm tương đối tại khu vực nghiên cứu nhìn chung khá cao, trung bình từ 76 – 86%

Nhiệt độ: Nhiệt độ của khu vực này tương đối cao, Nhiệt độ bình quân hàng năm khoảng

từ 26 - 27oC/năm Tháng nóng nhất: tháng 4 (khoảng 28,9o

C), tháng 5 (khoảng 29,2oC); tháng mát nhất: tháng 12, tháng 1, tháng 2 (khoảng 25 - 26oC)

Độ bốc hơi: Vào mùa khô nắng nhiều, độ ẩm không khí thấp nên lượng bốc hơi mạnh, bình quân từ 4 – 6 mm/ngày đêm Vào mùa mưa độ bốc hơi giảm đi rõ rệt còn khoảng 2,5 – 3,5 mm/ngày đêm Riêng tháng 9 có độ bốc hơi nhỏ nhất đạt 2 - 3 mm trong một ngày đêm

1.2.2 Đặc điểm thủy văn

Mạng lưới sông suối: Trước đây nước sông Tiền chảy ra biển Đông qua 6: cửa Tiểu, cửa Đại, cửa Ba Lai (đã đắp đập), cửa Cổ Chiên, cửa Cung Hầu và cửa Hàm Luông Nhưng hiện nay, cửa Ba Lai đã ngừng chảy do có đập và cống Ba Lai ngăn lại (năm 1999), nên hiện nay dòng sông Tiền chỉ còn 5 cửa sông đang hoạt động là: cửa Tiểu, cửa Đại, cửa Hàm Luông, cửa Cổ Chiên, cửa Cung Hầu

1.2.3 Đặc điểm hải văn

Chế độ thủy triều: Vùng nghiên cứu có chế độ bán nhật triều không đều Hầu hết các ngày trong tháng có 2 lần triều lên và 2 lần triều xuống với chênh lệch rõ rệt giữa các độ cao nước ròng

Chế độ sóng: Vùng biển nghiên cứu, chế độ sóng phù hợp hoàn toàn với chế độ gió.Chế độ mực nước: Chế độ mực nước ở đây được quyết định bởi chế độ thuỷ triều Các quá trình thuỷ thạch động lực khác nhau có liên quan đến mực nước, như nước dâng do bão, lũ

1.2.4 Đặc điểm địa hình - địa mạo

Địa hình: Vùng nghiên cứu gồm 2 nhóm địa hình: Nhóm thứ nhất phân bố trong phạm

vi biển ven bờ cửa sông Tiền, là khu vực luôn ngập nước, phân bố trong độ sâu từ 0 đến 20m nước Nhóm thứ hai phân bố vùng ven bờ huyện Gò Công Đông – tỉnh Tiền Giang; phần lớn huyện Thạch Phú, huyện Ba Tri, huyện Bình Đại – tỉnh Bến Tre và phía đông bắc huyện Cầu Ngang, Châu Thành, phía đông huyện Duyên Hải – tỉnh Trà Vinh Nhóm này mang tính chất đồng bằng ven biển với các giồng cát, chạy liên tục theo hình vòng cung và song song với bờ biển Càng về phía biển, các giồng cát này càng cao và càng lớn

Trang 5

Địa mạo: Trên địa hình hiện tại, vùng nghiên cứu thuộc 2 đơn vị địa hình lớn là đồng bằng châu thổ và biển nông ven bờ Ranh giới giữa chúng là các đoạn đường bờ với 5 cửa sông hiện tại nối tiếp nhau, có phương chung Đông Bắc-Tây Nam, cong lồi về phía Đông Nam

1.3 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI

1.3.1 Kinh tế

a Sản xuất nông - lâm - thủy sản: Trong những năm gần đây, tuy gặp khó khăn do khô hạn, xâm nhập mặn kéo dài, môi trường nước diễn biến phức tạp, dịch bệnh xảy ra trên cây trồng, vật nuôi… nhưng nhờ đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến ngư, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chủ động kiểm soát, phòng trừ dịch bệnh, nên giá trị sản xuất của ngành nông, lâm, thủy sản vẫn giữ mức tương đối ổn định

b Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Thực hiện các chính sách kích thích tăng trưởng kinh tế và hỗ trợ sản xuất của Chính phủ, sản xuất công nghiệp tiếp tục ổn định và phát triển Tập trung sản xuất các sản phẩm có lợi thế

về nguồn nguyên liệu và đang có thị trường tiêu thụ ổn định Giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 7.330 tỷ đồng

Hoạt động xuất nhập khẩu: ước tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2010 là 370 triệu USD Một số mặt hàng xuất khẩu tăng khá như: các loại thủy sản, hàng may mặc, cơm dừa nạo sấy, than thiêu kết,… ngoài ra, thị trường xuất khẩu cũng được mở rộng Bên cạnh đó một số một số mặt hàng giảm như: gạo, chỉ xơ dừa,… Ước kim ngạch nhập khẩu 75,44 triệu USD

Lĩnh vực du lịch, vận tải, bưu chính viễn thông tiếp tục phát triển, chất lượng phục vụ được cải thiện

d Tài chính - Ngân hàng

Tài chính: Ước tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 4.749,4 tỷ đồng, tổng chi ngân sách địa phương ước đạt 6122,8 tỷ đồng

Trang 6

Ngân hàng: Tổng nguồn vốn hoạt động ước đạt 21.420 tỷ đồng Văn phòng giao dịch và máy ATM của các ngân hàng đã tăng lên Một số ngân hàng như: ngân TMCP Phương Nam, Ngân hàng TMCP Á Châu mở chi nhánh tại Bến Tre Nhiều cơ quan đã áp dụng trả lương qua tài khoản ngân hàng, số lượng thẻ phát hành tăng cao

Văn hoá cũng phát triển trên toàn vùng, đáp ứng phần nào nhu cầu xem, đọc, nghe, nhìn của đồng bào, nhưng chưa đáp ứng kịp tiến độ phát triển xã hội

c Y tế

Công tác y tế chăm sóc sức khỏe cho người dân ở các tỉnh trong vùng nghiên cứu đã và đang được chú trọng Mạng lưới chăm sóc sức khoẻ cộng đồng phát triển đều khắp trên địa bàn các tỉnh Hầu như không còn điểm trắng về cơ sở khám chữa bệnh ở các vùng đồng bào dân tộc

ít người 100% các xã đều có trạm y tế, đội ngũ bác sỹ, y tá ngày càng được bổ sung Tuy vậy, sự phát triển của mạng lưới chăm sóc sức khoẻ cộng đồng còn chưa phù hợp với tốc độ phát triển dân cư trong vùng cũng như nhu cầu mở rộng các điểm dân cư, nhất là ở các điểm khai hoang mới ngoài đê

Chương 2 LỊCH SỬ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 7

vùng các đơn vị địa mạo khu vực hạ lưu sông Cửu Long Năm 2002 Vũ Văn Vĩnh và nnk đã thành lập bản đồ địa mạo đới ven bờ, đoạn Bình Thuận –Hà Tiên tỷ lệ 1/200000 thuộc đề tài cấp nhà nước KC-09-05:” Nghiên cứu hiện trạng và quy luật xói lở bồi tụ bờ biển Việt Nam” Năm

2010 đề tài KC-09-06/06-10 do Nguyễn Địch Dỹ làm chủ nhiệm đã thành lập bản đồ địa mạo khu vực cửa sông Cửu Long tỷ lệ 1/250000 Bản đồ này đã thể hiện tương đối chi tiết các đơn vị địa mạo và mối quan hệ chặt chẽ giữa địa hình, địa mạo vùng biển nông ven bờ (0-30m nước)

Trong lĩnh vực địa tầng và trầm tích, đây là đối tượng nghiên cứu chính của nhiều đề tài liên quan đến lý luận và thực tiễn Năm 2004 Nguyễn Huy Dũng, Ngô Quang Toàn và nnk nghiên cứu địa tầng trầm tích Đệ Tứ ở đồng bằng sông Cửu Long và đã chia ra các phân vị Holocen sớm giữa (Q21-2,Q22-3 và Q23) Cũng trong thời gian từ năm 1991 đến năm 2001 Nguyễn Biểu và nnk trong đề án “Điều tra địa chất và khoáng sản biển nông ven bờ (0-30m nước) tỷ lệ 1/500.000” đã thành lập bản đồ trầm tích tầng mặt, bản đồ tướng đá thạch động lực và bản đồ địa chất Đệ tứ vùng biển từ sông Tiền đến Bạc Liêu Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra quy luật phân bố các tướng trầm tích thuộc châu thổ ngập nước từ bờ ra độ sâu 25m nước, trong đó từ 0 đến 20m nước thuộc tướng tiền châu thổ còn từ 5 đến 25m nước là thuộc tướng chân châu thổ (prodelta)

Trong lĩnh vực Nghiên cứu tiến hóa trầm tích trong mối quan hệ với sự thay đổi mực nước biển trong Đệ tứ: Các công trình nghiên cứu của Trần Nghi, Mai Thanh Tân, Doãn Đình Lâm nghiên cứu về “Đặc điểm tướng đá cổ địa lý trong Pliocen-Đệ tứ thềm lục địa Việt Nam” ,2000

Năm 2010, Nguyễn Địch Dỹ đã nghiên cứu tiến hóa trầm tích Holocen khu vực cửa sông Cửu Long trong mối quan hệ với sự thay đổi mực nước biển Trên cơ sở đó tác giả đã chia trầm tích Pleistocen muộn - Holocen khu vực sông Cửu Long thành một tập bao gồm 3 miền hệ thống: hệ thống biển thấp (LST) tương đương với pha biển thoái của băng hà W2, hệ thống biển tiến (TST) tương đương với pha biển tiến Flandrian và hệ thống trầm tích biển cao (HST) tương đương với giai đoạn đầu của pha biển thoái Holocen muộn

2.2 CÁCH TIẾP CẬN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Cách tiếp cận

Nghiên cứu sự phát triển trầm tích trong Holocen khu vực cửa sông Tiền (vùng cửa sông châu thổ bồi tụ mạnh) áp dụng ba phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp hệ thống, phương pháp nhân quả và phương pháp tiến hóa

Trang 8

2.2.2 Các phương pháp nghiên cứu

a Nhóm phương pháp địa chất trầm tích

* Các phương pháp nghiên cứu thành phần vật chất

- Phân tích độ hạt: phương pháp này sử dụng bộ rây và pipet (đối với trầm tích bở rời) để tính hàm lượng % các cấp hạt (sạn, cát, bột, sét ) từ đó xây dựng các biểu đồ tích luỹ độ hạt, biểu đồ phân bố

độ hạt, tính toán các tham số Md, So, Sk để xác định chế độ thuỷ động lực của môi trường

Hình 2.1 Đường cong tích lũy độ hạt

- Phân tích lát mỏng thạch học bở rời sẽ giúp xác định được trong mẫu đó có những khoáng vật nào, hàm lượng của từng khoáng vật là bao nhiêu và các đặc điểm của chúng như: kích thước; biến đổi thứ sinh, tính chất; hình dáng (xác định hệ số mài tròn (Ro) và xác định hệ

số cầu (Sf), qua đó xác định nguồn gốc và chế độ thuỷ động lực của môi trường)

- Phân tích hoá cơ bản để biết một số thành phần quan trọng: SiO2, Al2O3, FeO, Fe2O3, CaO, Na2O,

K2O, MgO

- Phân tích hoá môi trường có thể phân biệt các kiểu môi trường trầm tích, dựa trên các chỉ tiêu sau:

độ pH, Eh (thế năng oxi hoá khử), Fe+2

S/Corg, Kt (Bảng 2.1)

Kt=

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu địa hóa đặc trưng cho các môi trường trầm tích khác nhau

M gCa

NaK

Trang 9

Lục địa Chuyển tiếp Biển

Fe+2S/Corg < 0,06 0,06 - 0,2 > 0,2

* Phương pháp phân loại trầm tích

Kiểu trầm tích được phân loại trên cơ sở hàm lượng phần trăm các cấp hạt theo biểu đồ phân loại của Folk, 1954 (hình 2.2)

Hình 2.2 Biểu đồ phân loại trầm tích của Folk, 1954 1-Bùn

11-Cát bùn sạn 12-Sạn bùn 13-Sạn cát bùn 14-Sạn cát 15-Sạn sỏi

1a-Sét 1b-Bột 2a-Sét cát 2b-Bột cát 7a-Cát sét 7b-Cát bột

b Phương pháp xác định tuổi tuyệt đối bằng tuổi đồng vị 14 C

Phương pháp tuổi đồng vị 14

C cho phép xác định các mẫu có tuổi nhỏ hơn 40 nghìn năm Phương pháp này dựa trên cơ sở khoa học sau:

- Nguyên tử Carbon được hấp thu bởi mọi cơ thể đang sống (chất liệu hữu cơ)

- Tỉ lệ giữa 14C và 12C trong cơ thể bằng với tỉ lệ giữa 14C và 12C ở môi trường xung quanh

Tû lÖ bét : sÐt

Tû lÖ

¸t :

bïn

(phi

tû ) 9:1

s¹n

(p

tû )

Tû lÖ c¸t : bïn (phi tû lÖ)

1

5 30 80

Trang 10

- Khi cơ thể chết đi, cơ thể đó bắt đầu quá trình phân rã của nguyên tử 14C đã có (phân rã thành Nitrogen 14) Đây là nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi tỉ lệ giữa 14

C và 12C trong cơ thể chết này, tỉ lệ này càng thấp thì thời gian chết của cơ thể đấy càng lâu

- Sự phân rã của 14C có tỉ lệ và mức độ cố định Trước đây Libby, nhà hóa học người Mỹ xác định phải mất khoảng 5.568 năm để cho một nửa số 14

C trong các mẫu phân tích (lấy từ các cơ thể hữu cơ đã chết trong di tích khảo cổ học) phân rã Hiện nay người ta đã xác định chu kỳ bán phân rã của 14C là 5.730 năm

- Dựa vào chu kỳ bán phân rã của 14C đã xác định này, chúng ta có thể tính được thời gian từ khi cơ thể hữu cơ chết đi đến thời điểm hiện tại bằng cách đo tỉ lệ đồng vị Carbon còn lại Sau 5.730 năm lượng 14

C giảm còn một nửa thì sau 23.000 năm lượng 14C sẽ chỉ còn 1/6 so với ban đầu

c Phương pháp phân tích tướng

Phân tích tướng là phương pháp tổng hợp nhất của khoa học trầm tích luận Trên cơ sở nghiên cứu thạch học, khoáng vật, các tham số trầm tích định lượng như: So, Md, Ro, Sf, Sk và các chỉ tiêu địa hoá môi trường như pH, Eh, Kt, Fe2+S (sắt trong pirit), Chc và các loại vật chất hữu cơ cho phép luận giải điều kiện lắng đọng trầm tích và xác định tướng trầm tích

d Phương pháp địa tầng phân tập

Địa tầng phân tập là phương pháp phân tích địa tầng mới cả về khoa học lẫn thực tiễn Các bồn trầm tích được lấp đầy như thế hiện qua địa tầng phân tập , bên cạnh đó phương pháp này còn áp dụng trong kỹ thuật tìm kiếm thăm dò tài nguyên khoáng sản

Ba yếu tố: nâng hạ kiến tạo, thay đổi mực nước biển chân tĩnh và quá trình trầm tích xảy

ra như thế nào, ở đâu, tốc độ của chúng và tác động lẫn nhau như thế nào là nguyên tắc cơ bản của trầm tích học và địa tầng Đặc điểm trầm tích lắng đọng trong các môi trường thay đổi từ sông và đồng bằng ngập lụt tới bờ biển, thềm lục địa và thậm chí là biển sâu là do tác động của ba yếu tố này Nghiên cứu các mối quan hệ giữa sự thay đổi mực nước biển và trầm tích là nội dung

cơ bản của “địa tầng phân tập”

Các đơn vị địa tầng phân tập: Tập (sequence), nhóm phụ tập (parasequence set), phụ tập (Parasequence)

Các miền hệ thống trầm tích

Theo mô hình địa tầng phân tập của Angela L Coe và Kevin D Church (2003), một tập (sequence) bao gồm 4 miền hệ thống trầm tích: miền hệ thống trầm tích biển cao (Highstand systems tract - HST), miền hệ thống trầm tích biển hạ (Falling stage systems tract - FSST), miền

Trang 11

hệ thống trầm tích biển tiến (Transgresive Systems Tract - TST), Miền hệ thống trầm tích biển thấp (Lowstand systems tract – LST)

Chương 3 TƯỚNG TRẦM TÍCH VÀ QUY LUẬT PHÂN BỐ

- Châu thổ

- Vũng vịnh (3) Nhóm tướng biển bao gồm:

3.3.1 Đặc điểm tướng trầm tích Holocen khu vực cửa sông Tiền

* Nhóm tướng biển ven bờ:

- Tướng cát bãi triều

Trang 12

Bãi triều là nơi nằm giữa mực nước dâng cao nhất cao nhất và mực nước hạ thấp nhất của thủy triều Bãi triều được thành tạo do động lực sóng, dòng chảy sông, dòng chảy ven bờ (dòng phù sa), thủy triều,… trong đó sóng, dòng chảy sông, dòng phù sa giữ vai trò cung cấp vật liệu (phù sa), thủy triều (dòng triều) giữ vai trò chính trong quá trình thành tạo bãi triều (bảng3.1)

- Tướng sét bột đầm lầy ven biển

Trong giai đoạn đầu Holocen sớm, khi mực nước biển dâng lên làm cho vùng đất thấp trong lục địa bị ngập nước thường xuyên hoặc định kỳ Các loài thực vật ưa muối phát triển nhanh chóng và những vùng này trở thành các vùng đầm lầy ven biển với một hệ động thực vật

đặc trưng cho vùng nước lợ - mặn Các loài thực vật tiêu biểu như: Cyperus malaccensis,

Cyperus sp., Impoea maritime, Phragmite eriopoda,…(bảng3.1)

* Nhóm tướng biển nông – vũng vịnh

- Tướng sét bột xám xanh vũng vịnh: Khi mực nước biển dâng đạt đến cực đại và dừng lại một thời gian, đã hình thành một tầng trầm tích sét bột màu xám xanh khá đồng nhất (bảng3.1)

* Nhóm tướng châu thổ

- Tướng bột sét chân châu thổ: Các trầm tích bột sét được lắng đọng từ vật liệu lơ lửng nên thường có cấu tạo phân lớp ngang, song song Do tốc độ lắng đọng thấp nên ở phần dưới cùng của trầm tích tướng bột sét chân châu thổ thường có nhiều di tích vi cổ sinh hơn phần trên cùng (bảng3.1)

- Tướng cát bột tiền bar: Trầm tích cát bột tiền bar hình thành trong vùng cửa sông, phủ lên trên các trầm tích của chân châu thổ Trầm tích có độ phân bố trong không gian khá cao Một trong những nét đặc trưng của trầm tích tiền bar là sự xen kẽ các lớp cát, bột và sét Từ dưới lên trên, chiều dày các lớp cát, cát bột tăng dần, còn chiều dày các lớp sét và sét bột giảm dần Trầm tích có phân lớp xiên với kích thước nhỏ Lượng cát chiếm 65-80%, sét bột chiếm 20-35% Cát

có thành phần đa khoáng, thạch anh chiếm trên 75%, mảnh đá chiếm từ 10 - 15%., mica và các

Ngày đăng: 10/02/2014, 15:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Đường cong tích lũy độ hạt - Lịch sử phát triển trầm tích holocen khu vực cửa sông tiền trong mối quan hệ với sự dao động mực nước biển
Hình 2.1. Đường cong tích lũy độ hạt (Trang 8)
Hình 2.2. Biểu đồ phân loại trầm tích của Folk, 1954  1-Bùn - Lịch sử phát triển trầm tích holocen khu vực cửa sông tiền trong mối quan hệ với sự dao động mực nước biển
Hình 2.2. Biểu đồ phân loại trầm tích của Folk, 1954 1-Bùn (Trang 9)
Hình 3.2. Lỗ khoan BT2 - Lịch sử phát triển trầm tích holocen khu vực cửa sông tiền trong mối quan hệ với sự dao động mực nước biển
Hình 3.2. Lỗ khoan BT2 (Trang 16)
Hình 3.3. Lỗ khoan BT3 - Lịch sử phát triển trầm tích holocen khu vực cửa sông tiền trong mối quan hệ với sự dao động mực nước biển
Hình 3.3. Lỗ khoan BT3 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN