1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển các hiệp hội ngành hàng của việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

201 351 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển các hiệp hội ngành hàng của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả GS,TS Chủ Hoàng Châu, Đào Ngọc Tiến, TS. Nguyên Xuân Nữ, TS. Phỗm Thị Hồng Yến, ThS. Vũ Thị Hiền, CN. Đỗ Ngọc Kiên, ThS. Nguyễn Hữu Thật, CN. Lê Thị Ánh Tuyết, CN. Nguyễn Ngọc Hà
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Hữu Khải
Trường học Học viện Công nghiệp
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 27,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và điểm cản lưu ý ở đây, hiệp hội ngành hàng khác với các loại hội khác ở điểm thành viên của hiệp hội ngành hàng có thể là cá nhân, doanh nghiệp hoạt động trong cùng một hoặc nhiều ngàn

Trang 3

Bộ CÔNG THƯƠNG

Đ Ề TÀI NCKH CẤP B Ộ

PHÁT TRIỂN CÁC HIỆP HỘI NGÀNH HÀNG CỦA VIỆT NAM TRONG

BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TÊ QUỐC TẾ

TS Nguyên Xuân Nữ

TS Phỗm Thị Hồng Yến ThS Vũ Thị Hiền

CN Đ ỗ Ngọc Kiên ThS Nguyễn Hữu Thật

Trang 4

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

(Research and Development)

Trang 5

L Ờ I N Ó I Đ Ầ U Ì

C H Ư Ơ N G 1: C ơ SỞ KHOA H Ọ C CỦA VIỆC P H Á T TRIỂN C Á C HIỆP HỘI

N G À N H H À N G TRONG B ố i CẢNH HỘI NHẬP KÊNH T Ế QUỐC T Ê 5

1.1 TỔNG QUAN V Ế HIỆP HỘI N G À N H H À N G 5

1.1.1 Khái niệm về hiệp hội và hiệp hội ngành hàng 5

1.1.2 Phân loại hiệp hội ngành hàng lo

1.1.2.1 Tiêu chí tổ chức bảo trợhay cơ quan quản lý lo

1.1.2.2 Tiêu chí ngành nghề của hội viên 12

1.1.2.3 Tiêu chí loại hình sà hữu của hội viên 13

Ì 1.2.4 Tiêu chí cấu trúc của hiệp hội 13

1.1.3 Chầc năng, hình thầc tổ chầc và phương thầc hoạt động của

hiệp hội 14 1.2 VAI T R Ò C Ủ A C Á C HIỆP HỘI N G À N H H À N G 19

1.2.1 Hiệp hội là cầu nối giữa doanh nghiệp với Nhà nước 19

1.2.2 Hiệp hội hỗ trợ doanh nghiệp trong hội nhập kinh tế quốc tế 20

1.2.3 Hiệp hội là người thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại 20

1.2.4 Hiệp hội góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành 22

1.2.5 Hiệp hội tổ chầc xây dựng và quảng bá thương hiệu cho ngành 24

1.3 P H Á T TRIỂN HIỆP HỘI N G À N H H À N G T R Ê N T H Ế GIỚI V À KINH

NGHIỆM CHO VIỆT NAM 26

1.3.1 Hiệp hội thúy sản Nhật Bản 26

1.3.2 Hiệp hội dệt may An Độ 30

1.3.3 Hiệp hội Cà phê đặc sản Braxin 31

1.3.4 Hiệp hội các nhà sản xuất thép Bắc Mỹ 38

1.3.5 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 44

Ì 3.5.1 Về cơ cấu tổ chức 44

Ì 3.5.2 Vê các hoạt động chủ yếu của Hiệp hội 46

Ì 3.5.3 Về mối quan hệ giữa Nhà nước - Hiệp hội - doanh nghiệp 47

C H Ư Ơ N G 2: THỰC TRẠNG HOẠT Đ Ộ N G C Ủ A C Á C HIỆP HỘI N G À N H

H À N G V Ệ T NAM TRONG B ố i CẢNH HỘI NHẬP KINH T Ế QUỐC TÊ 49

2.1 C ơ SỞ P H Á P L Ý CHO HOẠT Đ Ộ N G CỦA C Á C HIỆP HỘI N G À N H

H À N G C Ủ A VIỆT NAM 49

2.1.1 Các quy định chung 49

2.1.2 Các quỵ định cụ thể về hoạt động của hội và hiệp hội ngành

hàng 51 2.1.3 Một số hạn chế trong các quy định về hoạt động của hiệp hội

ngành hàng 61 2.2 HOẠT Đ Ộ N G C Ủ A C Á C HIỆP HỘI N G À N H H À N G VIỆT NAM 63

2.2.1 Khái quát về sự phát triển của các hiệp hội ngành hàng của

Việt Nam ' .7 „ 63

2.2.1.1 Quá trình phát triển của các hiệp hội ngành hàng ỞViệt

Nam ' ' 63

l i

Trang 6

2.2.1.2 Số lượng và quy mô của các hiệp hội ngành hàng 65

2.2.1.3 Cơ cấu tổ chức của các hiệp hội và nguồn tài chính 71

2.2.2 Thực trạng hoạt động của các hiệp hội ngành hàng Việt Nam 73

2.2.2.1 Hoạt động cầu nối giữa các Nhà nước với doanh nghiệp 73

2.2.2.2 Hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp trong hội nhập kinh tế

2.2.2.3 Hoạt động xúc tiến thương mại 81

2.2.2.4 Hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành 86

2.2.3 Nhận thức và đánh giá của các doanh nghiệp về hiệp hội ngành

hàng 92

2.2.3.1 Nhận thức về hiệp hội ngành hàng 92

2.2.3.2 Tiềm lực của các doanh nghiệp 97

2.2.3.3 Sự tham gia của doanh nghiệp vào các hiệp hội ngành

hàng 98 2.2.3.4 Đánh giá về hoạt động của hiệp hội ngành hàng 100

2.3 Đ Á N H GIÁ CHUNG VẾ HOẠT Đ Ộ N G CỦA C Á C HIỆP HỘI N G À N H

H À N G CỦA VIỆT NAM ' ' 107

2.3.1 Những kết quả đạt được 107

2.3.2 Một so tồn tại ' ' 109

2.3.3 Nguyên nhân của các tồn tại 111

C H Ư Ơ N G 3: GIẢI P H Á P P H Á T TRIỚN C Á C HIỆP HỘI N G À N H H À N G C Ủ A

V Ệ T NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH T Ế QUỐC T Ê 114

3.1 P H Ư Ơ N G H Ư Ớ N G P H Á T TRIỚN C Á C HIỆP HỘI N G À N H H À N G

CỦA VIỆT NAM TRONG Q U Á TRÌNH HỘI NHẬP KINH T Ế QUỐC T Ế 114

3.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế của Việt Nam trong quá trình

3.1.2 Yêu cầu phát triển các hiệp hội ngành hàng của VN trong quá

3.1.2.1 Vai trò của các hiệp hội ngày càng được nâng cao 117

3.1.2.2 Quy mô các Hiệp hội ngành hàng và số lượng hội viên

tham gia sẽ có tốc độ tăng trưởng cao 119

3.1.2.3 Nội dung hoạt động của Hiệp Hội ngày càng da dạng,

Chất lượng ngày càng cao 120

3.1.2.4 Tính quốc tế trong Hiệp hội sẽ ngày càng thể hiện nhiều

hơn 121

3.1.3 Quan điểm phát triển các hiệp hội ngành hàng 122

3.2 GIẢI P H Á P P H Á T TRIỚN HOẠT Đ Ộ N G C Ủ A C Á C HIỆP HỘI

Trang 7

3.2.1.4 Nâng cao sốlượng và chất lượng cán bộ của hiệp hội 127

3.2.1.5 Nâng cao năng lực tài chính của hiệp hội ngành hàng 127

3.2.1.6 Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ của hiệp hội nhằm tăng

cường hỗ trợ các doanh nghiệp 128

3.2.2 Giải pháp phát triển hoạt động cầu nối giữa Nhà nước với

doanh nghiệp 130 3.2.3 Giải pháp phát triển hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp trong hội

3.2.4 Giải pháp phát triển hoạt động xúc tiến thương mại 134

3.2.5 Giải pháp phát triển hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh

của ngành 135

3.2.5.1 Phát triển nguồn nhăn lực 135

3.2.5.2 Phối hợp hỗ trợ về nghiên cứu và chuyển giao khoa hầc

-công nghệ 137 3.2.5.3 Tăng cường liên kết để giám chi phí, hạ giá thành 138

3.2.6 Giải pháp phát triển hoạt động xây dựng và quảng bá thương

hiệu cho ngành 139 3.3 M Ộ T S Ố K I Ế N NGHỦ N H A M P H Á T T R I Ể N H O Ạ T Đ Ộ N G C Ủ A C Á C

HIỆP H Ộ I N G À N H H À N G V I Ệ T N A M 141

3.3.1 Đối vói Nhà nước 141

3.3.1.1 Hoàn thiện các quy định pháp luật về hiệp hội ngành hànglềl

3.3.1.2 Nhà nước cần tạo điều kiện nhiều hơn nữa về tài chính và

cơ sở vật chất cho các hiệp hội 145

3.3.1.3 Nhà nước cần tạo điêu kiện cho các hiệp hội tham gia xây

dựng các chính sách về kinh tế xã hội có liên quan 145

3.3.1.4 Nhà nước cần tạo điều kiện cho các donh nghiệp tham gia

vào các chương trình lớn quốc gia 146

3.3.2 Đối với các Bộ, Ngành, địa phương 146

3.3.3 Đối với các doanh nghiệp 148

3.3.3.1 Năng cao nhận thức vê tẩm quan trầng của hiệp hội đối

doanh nghiệp 148

3.3.3.2.Có trách nhiệm về tài chính với hiệp hội hem nữa 749

3.3.33 Các doanh nghiệp cần đoàn kết, xây dựng hiệp hội - Thông

qua hiệp hội để chia sẻ các dịch vu: 750

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH 154

PHỤLỤC1: MẪU PHIẾU ĐIỂU TRA 157

PHỤ LỤC 2: TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỂU TRA 159

PHỤ LỤC 3: WEBSITE MỘT số HIỆP HỘI NGÀNH HÀNG 174

iv

Trang 8

D A N H M Ụ C B Ả N G Bảng 2 Ì: Một số hiệp hội ngành hàng ở Việt Nam 64

Bảng 2.2: Kiểm định đánh giá của doanh nghiệp về vai trò của hiệp hội ngành hàng90

Bảng 2.3: Tham gia hiệp hội ngành hàng theo loại hình sở hữu 92

Bảng 2.4: Tham gia hiệp hội ngành hàng theo quy m ô 93

Bảng 2.5: Tham gia hiệp hội ngành hàng theo kinh nghiệm xuất khẩu 93

Bảng 2.6: Đánh giá của doanh nghiệp về hoạt động của các hiệp hội 94

Bảng 2.7: Kiểm định đánh giá các hoạt động của hiệp hội ngành hàng 96

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chắc chung của các hiệp hội 13

Hình 1.2: Cơ cấu tổ chắc Hiệp hội thúy sản Nhật Bản 25

Hình 1.3: Cơ cấu tổ chắc Hiệp hội cà phê đặc sản Braxin 30

Hình 1.4: Cơ cấu tổ chắc Hiệp hội thép Bắc Mỹ 36

Hình 2 Ì: Số lượng hiệp hội ngành hàng được thành lập mới theo các năm 61

Hình 2.2: Đánh giá của doanh nghiệp về vai trò của hiệp hội ngành hàng 89

Hình 2.3: Các hoạt động hiệp hội ngành hàng không thực hiện 95

Hình 2.4: Đánh giá của doanh nghiệp về hoạt động của hiệp hội ngành hàng 97

Hình 2.5: Đánh giá của doanh nghiệp về hoạt động của hiệp hội ngành hàng theo loại

hình sở hữu 97 Hình 2.6: Đánh giá của doanh nghiệp về hoạt động của hiệp hội ngành hàng theo quy

m ô vốn 97 Hình 2.7: Đánh giá của doanh nghiệp về hoạt động của hiệp hội ngành hàng theo quy

m ô lao động 98 Hình 2.8: Đánh giá của doanh nghiệp về hoạt động của hiệp hội ngành hàng theo kinh

nghiệm xuất khẩu 98

V

Trang 9

L Ờ I N Ó I Đ Ầ U

Ị Sư cần thiết của nghiên cứu

Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra cho các quốc gia, các doanh nghiệp cả cơ hội

và thách thức Đ ể có thể khai thác các cơ hội và vượt qua thách thức, vấn đề quan trọng là cần nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Sự quản lý điều hành và hỗ trợ của chính phủ sẽ chẻu sự điều chỉnh của WTO và các đẻnh chế quốc

tế khác K h i đó, sự hình thành và phát triển của các hiệp hội nói chung và hiệp hội ngành hàng nói riêng sẽ tạo ra một cơ chế hiệu quả nhằm liên kết các doanh nghiệp theo cả chiều ngang và chiều dọc Sự liên kết các doanh nghiệp như vậy sẽ giúp chia

sẻ các chi phí chung, tạo ra cơ chế tương tác liên tục giữa các doanh nghiệp và giữa doanh nghiệp với Nhà nước Ngoài ra, với mục tiêu tập hợp doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp và trở thành một cầu nối giữa Nhà nước và doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng ngày càng thu hút được sự quan tâm của Chính phủ cũng như của các doanh nghiệp Đ ố i vói Việt Nam, trong bối cảnh các doanh nghiệp chủ yếu có quy m ô vừa và nhỏ, hạn chế về tiềm lực và trình độ thì việc liên kết doanh nghiệp sẽ là giải pháp khả thi để các doanh nghiệp Việt Nam có thể cạnh tranh trên thẻ trường thế giới Do đó, các hiệp hội ngành hàng đã xuất hiện khá nhiều

ở Việt Nam, ở hầu khắp các ngành hàng xuất khẩu Nhiều hiệp hội đã đóng góp vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp thông qua các hoạt động xúc tiến thương mại, đào tạo nguồn nhân lực, tham gia vào bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp trong các vụ tranh chấp với doanh nghiệp nước ngoài, Có thể nói, trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, các hiệp hội ngành hàng đã chứng minh được bản chất ưu việt của mình, bổ sung cho hoạt động của doanh nghiệp và

sự quản lý điều hành của Chính phủ

Mặc dù vậy, hoạt động của các hiệp hội ngành hàng cũng còn gặp nhiều khó khăn Do mang tính chất tự nguyện nên hoạt động của hiệp hội phụ thuộc vào sự tự nguyện tham gia cũng như đóng góp tài chính của doanh nghiệp Đ ố i với Việt Nam,

sự ra đời của các hiệp hội ngành hàng còn mới mẻ, thiếu kinh nghiêm, cũng như sự quan tâm của Đảng và Nhà nưốc còn nhiều bất cập nên đã ảnh hưởng không nhỏ tới vai trò và hoạt động của các hiệp hội Chính vì thế, việc nghiên cứu, tìm ra các giải pháp phát triển hoạt động của các hiệp hội ngành hàng có ý nghĩa cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tế

2 T i n h hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Trên thế giới, có khá nhiều các nghiên cứu về hiệp hội ngành hàng, chỉ rõ vai trò của các tổ chức này trong nền kinh tế Có thể kể đến nghiên cứu của Alastair MacDonald (2001) về Chức năng đại diện của các hiệp hội ngành hàng hiện đại (The business of representation: The modera trade associations) Bên cạnh đó,

Trang 10

World Bank (2005) đã xuất bản cuốn Building the capacipy of business membership organization Có thể nói những nghiền cứu này đã phân tích khá rõ ràng về hoạt động và gợi ý giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các hiệp hội ngành hàng

ở Việt Nam, cũng đã có khá nhiều các bài báo về hiệp hội ngành hàng như

"Doanh nghiệp kỳ vọng điều gì vào hiệp hội" (Lantabrand, 2005); "Vai trò của các hiệp hội doanh nghiệp trong phát triển kinh tế" (Viện chiến lược và chính sách công nghiệp, 2008), Phát triển hiệp hội doanh nghiệp ngành hàng góp phần nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp (thời báo tài chính ngày 13/2/2004) Bên cạnh đó, cũng có những hội thảo, những khảo sát về vấn đề này như hội thảo "Vai trò của các hiệp hội trong kinh tế thồ trường và hội nhập do Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Bình Dương phối hợp vói Sở Khoa học và Công nghệ Bình Dương, Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí minh tổ chức năm 2006, hay Hội thảo khoa học "nâng cao vai trò của Hiệp hội ngành hàng" do VCCI tổ chức ngày 29/6/2004 Ngoài ra, không thể không kể đến đề tài nghiên cứu khoa học của Bộ Thương mại (mã số 2003-78-015) về "Giải pháp nâng cao năng lực hoạt động của các hiệp hội ngành hàng nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế" do PGS.TS Nguyễn Văn Nam chủ nhiệm Tuy nhiên, đề tài này tập trung vào xây dựng và đánh giá nâng lực hoạt dộng của các hiệp hội ngành hàng theo các tiêu chí về năng lực tài chính, năng lực cán bộ, năng lực tập hợp, Ngoài

ra, năm 2005, cũng có đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ "Vai trò của các hiệp hội ngành hàng đối với hoạt động thương mại của TS Trần Vãn Tháng (Viện Nghiên cứu thương mại) chủ nhiệm Tuy nhiên đề tài này chỉ giới hạn và tập trung nghiên cứu vai trò của hiệp hội trong hoạt động thương mại m à chưa nghiên cứu các hiệp hội trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Có thể nói, cho đến nay, chua có một nghiên cứu chính thức, toàn diện về hoạt động của các hiệp hội ngành hàng ở Việt Nam để đề xuất những giải pháp phát triển hình thức này trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

3 M ú c tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ vai trò của các hiệp hội ngành hàng

và đề xuất giải pháp phát triển các hiệp hội ngành hàng trong bối cảnh hội nhập kinh

tế quốc tế của Việt Nam

Trang 11

• Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của các hiệp hội ngành hàng ở Việt nam

• Đ ề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển các hiệp hội ngành hàng của Việt Nam

4 Đ ố i tuông và p h à m vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hiệp hội ngành hàng ở Việt Nam, bao gồm vai trò, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các hiệp hội ngành hàng

Về nội dung, đề tài giói hạn phạm vi nghiên cứu ở các hiệp hội ngành hàng

mà không nghiên cứu các hiệp hội nói chung Bên cạnh đó, đề tài cũng không đi sâu vào hoạt động của các hiệp hội ngành hàng hoạt động trên phạm vi một tờnh m à chờ tập trung vào các hiệp hội ngành hàng hoạt động trên phạm vi cả nước

Về thời gian, đề tài giới hạn nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 1996 đến nay

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sẽ được thực hiện trên cơ sở vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lê nin; các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước ta về đường lối hội nhập và phát triển kinh tế; các

lý thuyết, quan điểm hiện đại về kinh tế quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế; các nghiên cứu đã có về các vấn đề có liên quan Đề tài sẽ sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, diễn giải, quy nạp trên tinh thần lý luận kết hợp vói thực tiễn

Bên cạnh đó, đề tài cũng sẽ tiến hành điều tra xã hội học đối với các doanh nghiệp là thành viên hoặc không phải thành viên hiệp hội ngành hàng Việc điều tra nhầm tìm ra những nguyên nhân của việc tham gia hoặc không tham gia các hiệp hội ngành hàng, vai trò, điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động của các ngành hàng

từ quan điểm của doanh nghiệp (xem ở phụ lục Ì và 2)

Trang 12

CHƯƠNG 1: Cơ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN CÁC HIỆP HỘI NGÀNH

HÀNG TRONG Bối CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1 T Ổ N G QUAN V Ề HIỆP H Ộ I N G À N H H À N G

1.1.1 Khái niêm về hiệp hối và hiệp hô! ngành hàng

Theo nhiều nhà xã hói học quốc tế, Hội ra đòi khi con người ý thức được sức mạnh tập thể, sức mạnh của sự hợp tác với nhau giữa các nhóm người, giữa các cộng địng người Sự phát triển của Hội gia tăng và phong phú theo trình độ phát triển của

xã hội loài người và nhu cầu ngày càng cao, càng đa dạng của các tầng lóp dân cư trong xã hội Xã hội không phó mặc cho Nhà nước và thị trường việc điều hành đòi sống kinh tế xã hội Trong xã hội hiện đại, xây đựng nền kinh tế thị trường, củng cố tính hiệu quả của Nhà nước và phát triển các đoàn thể, Hội là quá trìth diễn ra địng thời làm tiền đề cho nhau và quan hệ chặt chẽ với nhau Trong bất cứ quốc gia nào, các đoàn thể, các Hội đều đóng vai trò quan trọng, là cơ chế đảm bảo sự phát triển của xã hội và tạo ra nguịn vốn xã hội Do đó có thể chia xã hội thành ba khu vực riêng biệt là: Nhà nưóc, thị trường và xã hội dân sự và Hội là một tổ chức nằm trong

xã hội dân sự đó

Tìm hiểu về Hội ở một số nước có Hội phát triển mạnh như Mỹ, Pháp, Liên

Xô cũ thì Hội có một số khái niệm sau:

Theo cách hiểu của Hoa Kỳ, Hội là tập hợp một nhóm nguôi gặp gỡ nhau vì những mục đích chung Cách hiểu về Hội như thế này mặc dù khá đơn giản nhưng chưa làm sáng rõ được các tính chất đặc trưng của Hội, chưa phân biệt được Hội với các nhóm, tập thể tự phát do nhân dân thành lập

Theo định nghĩa trong Bộ luật về Hiệp hội của Pháp năm 1901, Hội là khế ưóc giữa hai hay nhiều người cùng góp kiến thức hoặc hành động một cách thường xuyên để đạt được mục đích nào đó ngoài việc phân chia lợi nhuận Khái niệm này

đã hướng tói nội hàm của khái niệm Hội và đề cập tới mục đích phi lợi nhuận của việc thành lập Hội nhưng chưa nêu bật được tính chất tự nguyện của Hội

Từ điển Chủ nghĩa xã hội khoa học Nhà xuất bản Tiến bộ Mátxcơva và Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội 1986 cho rằng: Hội là những tổ chức liên hợp tự nguyện

của công dân xây dựng theo nguyên tắc tự quản và chủ động nhằm bảo vệ lại ích

của những tập đoàn nhất định trong nhân dân như các tập đoàn xã hội — nghề nghiệp, xã hội- nhân khẩu hoặc các tập đoàn liên hợp lại vói nhau chỉ cùng có chung những mục tiêu này hoặc những mục tiêu khác và những lợi ích như nhau

4

Trang 13

Theo Từ điển tiếng Việt, hiệp hội được hiểu là "tổ chức quần chúng bao gồm

chức quần chúng rộng rãi của những người cùng chung một nghề nghiệp hoặc có

hiệp hội, đó là: hiệp hội là một tổ chức của quần chúng, bao gồm cá nhân hoặc tổ

chức và hiệp hội được thành lập trên cơ sở những thành viên có cùng chung một

nghề nghiệp hoặc cùng chung một hoạt động nào đó

Mở rộng hơn cách hiểu của Từ điển tiếng Việt, Từ điển Luật hớc định nghĩa:

hiệp hội là "tổ chức do nhiều hội, nhiều tổ chức trong và ngoài nước hoặc do nhiều

quốc gia liên kết lại với nhau để cùng theo đuổi một mợc đích chung và nhằm bảo

vệ quyền lợi lẫn nhau'* Nhu vậy, khái niệm này không chỉ đề cập đến các hiệp hội

ở trong nước m à còn đề cập đến các hiệp hội mà ở đó thành viên là các tổ chức của

nước ngoài hoặc là các quốc gia Với cách hiểu này, Từ điển Luật hớc đã mở rộng tư

cách thành viên của các hiệp hội Do đó, đây là một cách hiểu về hiệp hội ở phạm vi

rộng nên chưa thể hiện được rõ những đặc điểm của hiệp hội ngành hàng

Theo Nghị định số 88/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/07/2003 quy định

về tổ chức, hoạt động và quản lý hội - văn bản pháp luật hiện hành điều chỉnh về hội

nói chung và về hiệp hội ngành hàng nói riêng của Việt Nam (sau đây gới tắt là

Nghị định 88/2003/NĐ-CP) - hội được hiểu là: 'Tổ chức tự nguyện của công dân, tổ

chức Việt Nam cùng ngành nghề, cùng sở thích, cùng giới, có chung mợc đích tập hợp, đoàn kết hội viên, hoạt động thường xuyên, không vợ lợi nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước" (điều 2 khoản 1) Có thể thấy đây là cách

hiểu tương đối đầy đủ về hội Bất kỳ tổ chức, công dân nào của Việt Nam cũng có

thể thành lập một tổ chức tự nguyện trên cơ sở cùng mục đích hoạt động, được gới

chung là hội Như vậy, khái niệm về hội này không chỉ bao gồm hiệp hội doanh

nghiệp hay hiệp hội ngành hàng mà còn chỉ nhiều loại hội khác, như các liên hiệp

hội, các tổng hội, các liên đoàn, các câu lạc bộ cũng như các hội khác

Từ những định nghĩa trên, có thể rút ra Hội mang một số đặc điểm sau:

- Hội là những tổ chức tự nguyện của quần chúng

- Những tổ chức đó tập hớp đông đảo người cùng ngành nghề, hoặc cùng

Trang 14

- Họ cùng góp kiến thức, sức lực và hành động một cách thường xuyên để đạt một mục đích nào đó, do những nguôi tự nguyện sáng lập đề ra, mục đích đó không trái vói lợi ích dân tộc và Tổ quốc, không vụ lợi và trong khuôn khổ pháp luật Những đặc điểm này giúp ta bước đảu phân biệt được Hội vói các nhóm và tập thể tự nguyên khác do nhân dân tự nguyện bột phát, tức thòi lập ra (các nhóm đó không có điêu lệ không có đóng góp vật chất, sức lực, trí tuệ, không có hộ thống tổ chức thống nhất, cố kết không chặt chẽ và không thường xuyên hành động)

Tuy nhiên, các khái niệm được trình bày ở trên là khái niệm chung về hội, về hiệp hội mà không phải là khái niệm hiệp hội ngành hàng Nhưng xét về bản chất, hiệp hội ngành hàng là một hội, do đó, hiệp hội ngành hàng sẽ mang đảy đủ đặc điểm của một hội Và điểm cản lưu ý ở đây, hiệp hội ngành hàng khác với các loại hội khác ở điểm thành viên của hiệp hội ngành hàng có thể là cá nhân, doanh nghiệp hoạt động trong cùng một hoặc nhiều ngành sản xuất hoặc mua bán, xuất khẩu hàng hóa

Theo từ điển kinh doanh của nhà xuất bản Prentice-Hall thì Hiệp hội ngành hàng là sự tập hợp các doanh nghiệp trong cùng một ngành nhất định nhằm thúc đẩy lợi ích chung và hỗ trợ các doanh nghiệp thành viên

Theo từ điển kinh doanh của Nhà xuất bản Oxíord thì Hiệp hội ngành hàng là

sự tập hợp các doanh nghiệp trong cùng một ngành, được lập ra để thay mặc cho việc đàm phán với chính phủ, các tổ chức công đoàn, các hiệp hội ngành hàng khác và để đảm bảo cho các hội viên luôn được cung cấp thông tin mói nhất về sự phát triển của ngành hàng kinh doanh của họ Các hiệp hội ngành hàng cũng thường mang về các hợp đồng cho hội viên của họ và đưa ra quy trinh tố tụng để giải quyết các tranh chấp giữa các hội viên

Theo từ điển Ngoại thương và Tài chính hiện dại của Nhà xuất bản Hill thì hiệp hội ngành hàng là một tổ chức đại diện cho các công ty trong cùng một ngành tại các cuộc thương lượng vói chính phủ về các vấn đề kinh doanh Các hiệp hội này cũng cung cấp cho các thành viên hiệp hội các dịch vụ khác như trọng tài, gửi và nhận hàng, thông tin và tự bảo hiểm Kinh phí hoạt động của các hiệp hội lấy

McGraw-từ khoản phí do các thành viên đóng

Trong thực tế, ở Việt Nam, mỗi hiệp hội lại đưa ra những định nghĩa khá là khác nhau về Hiệp hội của mình Ví dụ như:

6

Trang 15

Hiệp hội Cà phê — Ca cao Việt Nam (VICOFA): "Hiệp hội Cà phê - Ca cao

Việt Nam là một tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận, tập hợp và đại diện cho các

DN, tổ chức kình tế và thể nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh dịch vụ cung ứng xuất khẩu, nghiên cứu khoa học công nghệ và đào tạo thuộc ngành cà phê Hiệp hội được thành lập trên cơ sở tờ nguyện, nhằm phối hợp có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường trong và ngoài nước; thống nhất nhận thức và hành động"

Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VISTA) đưa ra khái niệm: "Hiệp hội Dệt may

Việt Nam là tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận, đại diện cho quyền lợi của tất cả các DN dệt may Việt Nam trước chính phủ Việt Nam, trước chính phủ các nước khác và các tổ chức quốc tế'

Hiệp hội Da — Giày Việt Nam (LEFASO) lại định nghĩa: "Hiệp hội Da

-Giày Việt Nam là tổ chức liên kết kinh tế - xã hội tờ nguyện của các nhà sản xuất kinh doanh, nghiên cứu khoa học kỹ thuật và dịch vụ da giày thuộc mọi thành phần kinh tế đang hoạt động tại Việt Nam"

Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thúy sản Việt Nam (VASEP) : "Hiệp hội

Chế biến và Xuất khẩu Thúy sản Việt Nam là tổ chức tờ nguyện của các doanh nghiệp, các tổ chức sờ nghiệp và cá nhà quản lý hoạt dộng trong lĩnh vờc chế biến

và xuất nhập khẩu thúy sản của Việt Nam"

Từ những khái niệm riêng trên, vẫn thấy được điểm tương đồng về mặt bản

chất của các hiệp hội ngành hàng Việt Nam, đó là: tổ chớc liên kết kinh tế xã hội

hoặc xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của các nhà sản xuất, kinh doanh và nghiên

cớu khoa học - công nghệ và đào tạo hoạt động trong cùng một ngành hàng nhất

định tại Việt Nam, đại diện cho lọi ích của các hội viên trước chính phủ Việt Nam,

trước các chính phủ khác và các tổ chớc quốc tế

Vì vậy, có thể hiểu "hiệp hội ngành hàng là tổ chức tờ nguyện của các

doanh nghiệp vàlhoặc các cá nhân hoạt động trong cùng một hoặc nhiều ngành hàng có mục tiêu đoàn kết, tập hợp các hội viên để thờc hiện các mục tiêu chung

mà hiệp hội đê ra"

Vói khái niệm này, có thể thấy, các hiệp hội ngành hàng có một số đặc điểm

cơ bản sau đây:

Thứ nhất, hiệp hội ngành hàng tó hội của các doanh nghiệp và/hoặc các

cá nhân cùng ngành hàng

Trang 16

Đặc điểm đầu tiên này cho thấy thành viên của các hiệp hội ngành hàng không phải là cá nhân, không phải là tổ chức hoạt động ở những lĩnh vực phi kinh tế, phi kinh doanh m à là các doanh nghiệp, cá nhân hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, vói các hiệp hội ngành hàng, hôi viên của các hiệp hội này phần lớn là các doanh nghiệp, do đó, trong trường hồp này, hiệp hội ngành hàng là hiệp hội của các tổ chức kinh tế Bản thân các cá nhân cũng có thể là thành viên của hiệp hội ngành hàng với điều kiện họ phải là những cá nhân hoạt động kinh doanh hoặc là những chuyên gia trong lĩnh vực, ngành hàng mà hiệp hội đưồc thành lập

Với cách hiểu về hội viên của hiệp hội ngành hàng này, có thể hiểu hiệp hội ngành hàng trong phần lớn các truồng hồp là các hiệp hội doanh nghiệp — hiệp hội

có các thành viên chỉ là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế Tuy nhiên, hiệp hội ngành hàng sẽ khác với hiệp hội doanh nghiệp ở điểm cá nhân có thể trở thành viên của hiệp hội ngành hàng, còn không là thành viên của các hiệp hội doanh nghiệp

Thứ hai, hiệp hội ngành hàng được thành lập với mục đích đoàn kết, tập họp các hội viên cùng ngành hàng dể thực hiện các mục tiêu chung của hiệp hội

Các doanh nghiệp, cá nhân cùng kinh doanh ở một hoặc nhiều ngành hàng liên kết lại với nhau để thành lập các hiệp hội với mục đích tăng cường sức mạnh, tăng cường tiếng nói cũng như để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng mình Đây là một xu thế phát triển tất yếu của các doanh nghiệp cùng ngành hàng, nhất là trong bối cảnh các doanh nghiệp này đang phải cạnh tranh mạnh mẽ vói các doanh nghiệp nưức ngoài cùng kinh doanh ngành hàng vói họ Ngoài ra, mục tiêu hoạt động của hiệp hội ngành hàng còn đưồc xem xét dưới góc độ hiệp hội là nơi m à nhà nước thông qua đó để tuyên truyền các chính sách kinh tế, pháp luật đến các hội viên của hiệp hội

Thứ ba, các hiệp hội ngành hàng hoạt động trên cơ sở tự nguyện và phi lợi nhuận

Đây là một đặc điểm quan trọng của các hiệp hội ngành hàng Các hiệp hội hoạt động trên cơ sở tự nguyện tham gia của các hội viên Do đó, khi doanh nghiệp một ngành hàng muốn cộng đồng trách nhiệm và bảo vệ quyền lồi của nhau thì có thể thành lập một hiệp hội ngành hàng Sau đó, bản thân một doanh nghiệp, một cá nhân nào đó không muốn tham gia vào hiệp hội thì hoàn toàn có quyền đưồc rút khỏi hiệp hội đó Tất cả việc tham gia, hoạt động cùng và rút khỏi hiệp hội của các thành viên luôn đưồc tiến hành trên cơ sở tự nguyện, nói cách khác, bất kỳ hành vi nào ép buộc, bắt buộc các doanh nghiệp, cá nhân phải gia nhập, phải rút khỏi hiệp hội ngành hàng đều đưồc coi là những hành vi đi trái lại với nguyên tắc tự nguyện, làm ảnh hưởng đến quyền và lồi ích hồp pháp của bản thân những doanh nghiệp, cá nhân này

8

Trang 17

Đổng thòi, các hoạt động của hiệp hội thường được thực hiện với mục đích phi lợi nhuận Phần lòn quỹ của các hiệp hội thường do bản thân các hội viên đóng góp hàng năm trên cơ sở hội phí, các khoản được tài trợ bởi ngân sách nhà nước hoặc bởi các tổ chịc, cá nhân khác Thực tế, các hiệp hội có thể tiến hành một số hoạt động kinh doanh, cung ịng dịch vụ thu lợi nhuận, nhưng thông thường, các hoạt động đó được tiến hành trên cơ sở nguyên tắc "lấy thu bù chi"

Thứ tư, các hiệp hội ngành hàng là tổ chức có tư cách pháp nhân

Do các hiệp hội ngành hàng được thành lập trên cơ sở liên kết của các doanh nghiệp, nên, về địa vị pháp lý, phần lán các hiệp hội là các tổ chịc phi chính phủ Với đặc điểm này, các hiệp hội ngành hàng thường địng vai trò là cầu nối giữa các

cơ quan nhà nưóc và các hội viên Đồng thời, hiệp hội ngành hàng mang đầy đủ đặc điểm của một pháp nhân, vì vậy, hiệp hội ngành hàng phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của mình vói tư cách là một chủ thể pháp luật độc lập 1.1.2 Phân loai hiệp hôi ngành hàng

Dựa vào những tiêu chí khác nhau, hiệp hội ngành hàng có thể được phân chia thành nhiều loại khác nhau Hiện tại, ở Việt Nam, hiệp hội ngành hàng thường được phân loại dựa trên một số tiêu chí sau đây:

1.1.2.1 Tiêu chí tổ chịc bảo trợ hay cơ quan quản lý

Các hiệp hội doanh nghiệp có các tổ chịc bảo trợ hay cơ quan quản lý khác nhau Đó là cơ quan có thẩm quyền đề nghị và cho phép thành lập hiệp hội doanh nghiệp, và giám sát hoạt động của hiệp hội khi đã đi vào hoạt động Do đó, dựa vào tiêu chí tổ chịc bảo trợ hay cơ quan quản lý, có thể chia hiệp hội ngành hàng thành một số loại như sau:

- Hiệp hội ngành hàng do chính phủ là tổ chịc bảo trợ hoặc là cơ quan quản

lý trực tiếp Hiện tại, chính phủ là tổ chịc bảo trợ hoặc là cơ quan quản lý của một

số hiệp hội có phạm vi hoạt động trên cả nước như Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam Cho tới tháng 3 năm 1999, thủ tướng chính phủ là người cho phép thành lập các hiệp hội doanh nghiệp cấp trang ương và hướng dẫn các bộ liên quan giám sát hiệp hội Vào tháng 3 năm 1999, Thủ tướng đã trao quyển cho Trưởng ban Tổ chịc cán bộ Chính phủ thực hiện việc phê duyệt cho phép thành lập các hiệp hội cấp trung ương và từ tháng 12/2003, theo Nghị định số 88/2003/NĐ-CP, quyền này thuộc về Bộ trưởng Bộ nội vụ

- Hiệp hội ngành hàng thuộc phạm vi quản lý của các bộ và cơ quan ngang

bộ Các hiệp hội ngành hàng thuộc loại này thường là các hiệp hội hoạt động trong các chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của các bộ và cơ quan ngang bộ theo sự phân chia của chính phủ Ví dụ, Bộ Công thương quản lý một loạt hiệp hội ngành

Trang 18

nghề như Hiệp hội Dột may, Hiệp hội Da giày, Hiệp hội Giấy, Hiệp hội Nhựa, Hiệp hội Rượu-bia-nưóc giải khát, Hiệp hội Thuốc lá, Hiệp hội Doanh nghiệp điện tử v.v Tất cả các hiệp hội ngành hàng này đều là hiệp hội cấp quốc gia

- Hiệp hội ngành hàng thuộc phạm vi quản lý của các tổ chức chính trị-xã hội Trường hợp này, các tổ chức chính trị - xã hội sẽ là cơ quan quản lý các hiệp hội

mà hội viên là thành viên của các tổ chức này Ví dụ: Hội Liên hiệp Thanh niên quản lý các hội doanh nghiệp trẻ; Hội Phụ nọ quản lý các hội và câu lạc bộ doanh nghiệp nọ; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam không trực tiếp quản lý một hiệp hội nào nhung nhiều hiệp hội là thành viên của Mặt trận Tổ quốc, trong đó có Liên minh Họp tác xã, Hiệp hội Công thương Hà Nội và Hội đổng các nhà doanh nghiệp trẻ Viêt Nam

- Hiệp hội ngành hàng thuộc phạm vi quản lý của các ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (và ủy ban nhân dân quận huyện) Các hiệp hội ngành hàng này thường chỉ có phạm vi hoạt động tại một tỉnh, thành phố nhất định, do đó, chúng thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của các ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc úy ban nhân dân huyện) Ví dụ: tại một số tỉnh thành lớn như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Cần Thơ, Hải Phòng và An Giang, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đã cho phép thành lập các hiệp hội công thương Ở thành phố Hồ Chí Minh, Hiệp hội Công thương thành phố Hồ Chí Minh (viết tắt UAIC), đóng vai trò bảo trợ cho 12 hội chuyên ngành, hay ở Hà Nội có Hiệp hội các doanh nghiệp trẻ Hà Nội

- Các hiệp hội ngành hàng thuộc phạm vi quản lý của các hiệp hội ngành nghề trung ương Thông thường, các hiệp hội ngành hàng thuộc nhóm này là các hiệp hội địa phương có cùng lĩnh vực ngành nghề với các hiệp hội trung ương, do

đó, thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của các hiệp hội ngành hàng ở trung ương Ví

dụ, Hiệp hội Da giầy Hải Phòng là chi hội của Hiệp hội Da giày Việt Nam, Hiệp hội Giấy miền Trung là chi hội của Hiệp hội Giấy Việt Nam Các hiệp hội này thường khi hoạt đông có sự phối hợp chặt chẽ vói các hiệp hội trung ương là đơn vị quản lý mình Tuy nhiên, với nhóm này, cũng cần lưu ý là có một số hiệp hội ngành hàng địa phương, dù là thành viên của các hiệp hội ngành hàng trung ương, nhưng lại hoạt động khá độc lập vói hiệp hội ngành hàng trung ương Ví dụ, Hiệp hội Nhựa thành phố Hồ Chí Minh, dù là thành viên của Hiệp hội Nhựa Việt Nam, nhưng trong thực

tế hoạt động độc lập với hiệp hội trang ương, và đôi khi hai hiệp hội này được coi là cạnh tranh vói nhau về hội viên và nguồn kinh phí Các quan hệ giọa hiệp hội địa phương và trung ương không được nêu trong điều lệ của các hiệp hội mà phụ thuộc

và từng hiệp hội và từng trường hợp cụ thể

10

Trang 19

1.1.2.2 Tiêu chí ngành nghề của hội viên

Căn cứ vào ngành nghề của hội viên, có thể chia hiệp hội ngành nghé thành hai loại:

- Các hiệp hội đa ngành: hiện tại, ở Việt Nam chỉ có một số hiệp hội đa ngành như Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh hợp tác xã Việt Nam, Hiệp hội Công thương thành phố Hồ Chí Minh, Hội Doanh nghiệp nữ, Hội Doanh nghiệp ừẻ và Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ Hà Nội Đây là các hiệp hội mà thành viên thường hoạt động ở nhiều ngành nghề khác nhau, nên thầc tế, phạm vi hoạt động của các hiệp hội này thường rất rộng

- Các hiệp hội đơn ngành: ở Việt Nam, đây là loại hiệp hội phổ biến, chiếm

số lượng nhiều nhất Một điểm đáng chú ý là trong hầu hết các trường hợp, ngành nào có tổng công ty Nhà nước thì ngành đó có một hiệp hội ngành hàng do tổng công ty đó làm nòng cốt Chủ tịch hội đồng quản trị của tổng công ty thường được bầu làm chủ tịch hiệp hội Ngoài ra, phần lớn các hiệp hội này đều hoạt động trong lĩnh vầc công nghiệp hoặc thương mại Nói cách khác, hiện nay ở Việt Nam ít có hiệp hội trong các ngành dịch vụ chuyên môn như luật, tư vấn, đào tạo, kế toán -kiểm toán v.v

Đạc điểm cuối cùng là có một số hiệp hội đi sâu vào chuyên ngành hẹp như Hiệp hội Mía đường Lam Sơn (tỉnh Thanh Hóa) lấy Công ty Mía đường Lam Sơn làm trang tâm, hội viên là các nông dân trổng mía, các hợp tác xã nông nghiệp, các doanh nghiệp vận tải, các hợp tác xã tín dụng, các doanh nghiệp cung ứng máy móc nông nghiệp ở địa phương, v.v Các hội viên của hiệp hội liên kết với nhau vì mục đích các bên cùng có lợi, để hỗ trợ nhau trong một chu trình sản xuất trên một địa bàn nhất định Vì vậy, mặc dù có tên là hiệp hội nhưng đây gần như là một hợp tác

1.1.2.3 Tiêu chí loại hình sở hữu của hội viên

Căn cứ vào loại hình sở hữu của hội viên, có thể chia hiệp hội ngành hàng thành hai loại:

- Hiệp hội ngành hàng mà các hội viên là các doanh nghiệp thuộc cùng một loại hình sở hữu Hiện nay chỉ có hai loại hiệp hội doanh nghiệp m à doanh nghiệp hội viên có cùng một hình thức sở hữu, đó là Liên minh Hợp tác xã có các hội viên đều là hợp tác xã thuộc hình thức sở hữu tập thể và các hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài có các hội viên chính thức là các doanh nghiệp nước ngoài

- Hiệp hội ngành hàng m à các hội viên là các doanh nghiệp thuộc nhiều hình thức sở hữu khác nhau Đây là loại hình hiệp hội ngành hàng đang tồn tại chủ yếu ở

Trang 20

Việt Nam Với các hiệp hội này, thành viên của họ có thể là các doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh

Ngoài ba tiêu chí nêu trên, có thể dựa vào một số tiêu chí khác để phân loại hiệp hội ngành hàng như dựa vào quy m ô vốn của các hội viên, dựa vào đặc điểm của hội viên

1.1.2.4 Tiêu chí cấu trúc của hiệp hội

Nhìn chung, ở những nưóc có nền kinh tế thị trường phát triển m ô hình tậ chức các Hiệp hội ngành hàng thường tậ chức theo 2 loại m ô hình sau:

Hiệp hội ngành hàng có cấu trúc ngang là hiệp hội chỉ có một bộ phận trong một ngành hàng là thành viên chủ yếu của hiệp hội và tất cả các hội viên có quyền

bỏ phiếu đều thuộc cùng một khâu trong hoạt động kinh tế (khâu sản xuất hoặc khâu tiêu thụ .)

Hiệp hội ngành hàng có cấu trúc dọc là hiệp hội của một ngành hàng cụ thể

mà các hội viên thường xuyên hoặc các hội viên có quyền bỏ phiếu đến từ nhiều khâu khác nhau, tức là bao gồm cả khâu sản xuất, khâu bán buôn và khâu bán lẻ trong một ngành hàng đó

1.1.3 Chức năng, hình thức tậ chức và phương thức hoạt đỏng của hiệp hậi Các hiệp hội ngành hàng có chức năng, nhiệm vụ cơ bản là:

- Tậ chức điều tra thị trường về thực lực, tiềm năng của các hội viên, phân tích và dự báo để khuyên các các hội viên xác định quy m ô và tiến độ kinh doanh hoặc điều chỉnh giá cả để phù hợp vói quan hệ cung cầu, đảm bảo phát triển cân đối, vững chắc Tậ chức tìm thị trường mói, đối tác mới, nguồn lực mới

- Bảo vệ quyền lợi chung của hội viên vói vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp

và Nhà nước trong những vấn đề liên quan tới chính sách và thị trường

- Tìm và thu hút các nguồn tài trợ cho Hiệp hội, sử dụng đúng mục đích quỹ kinh phí hoạt động của Hiệp hội, cân đối thu chi và công khai tài chính

- Phối hợp tậ chức hành động trong việc đối phó vói các tác nhân bất lợi cho hoạt động kinh doanh, chống các hành vi độc quyền và cạnh tranh không lành mạnh của các đối thủ

- Xử lý bất đồng tranh chấp nội bộ, bao gồm cả các biện pháp trừng phạt

- Phối hợp tậ chức một số hoạt động xúc tiến chung (Hội chợ triển lãm, quảng cáo, khuyến mại ) và hoạt động đào tạo nguồn nhân lực

- Đưa ra và thống nhất các quy tắc, tiêu chuẩn trong sản xuất kinh doanh sản phẩm

12

Trang 21

- Hợp tác với các tổ chức xã hội, tổ chức dân sự tương ứng của các nước

Hình thức tổ chức của mỗi Hiệp hội ngành hàng được tổ chức nhằm phù hợp

với đặc điểm hoạt động của từng ngành hàng và của mỗi quốc gia Mặc dù có một

vài sự khác nhau nhỏ nhưng hình thức tổ chức thưầng có m ô hình như sau:

Đ ạ i hội toàn thể

Vãn phòng hiệp hội

Các ban chuyên môn

Hình L I : Sơ đổ co cấu tổ chức chung của các hiệp hội

• Đại hội toàn thể là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Hiệp hội Đại hội

được tổ chức từ 3-5 năm một lần Nhiệm vụ chính của Đại hội:

Hiệp hội

kiểm tra

• Thảo luận Báo cáo tổng kết và phương huống nhiệm vụ hoạt động của

Thảo luận góp ý báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ của Ban chấp hành và Ban

- Thảo luận và phê duyệt báo cáo tài chính của Hiệp hội

- Bầu cử Ban chấp hành và Ban kiểm soát

- Thông qua việc bổ sung, sửa đổi điều lệ (nếu có)

- Thảo luận thông qua nghị quyết của Đại hội

- Xem xét và quyết định các vấn đề có liên quan đến quyền lợi và trách

nhiệm của các hội viên, các Quyết định của Ban chấp hành về việc kết nạp và khai

trừ hội viên

Hàng năm, các Hiệp hội vẫn thưầng tổ chức Hội nghị toàn thể để bàn và

quyết định các vấn đề của Hội và vào những năm không có Đ ạ i hội

Nhiệm vụ chính của Hội nghị toàn thể:

- Thảo luận báo các tổng kết năm cũ và kế hoạch công tác năm mới của Hiệp

hội

13

Trang 22

- Thảo luận và phê duyệt quyết toán năm cũ và kế hoạch tài chính năm mới của Hiệp hội

- Thảo luận và biểu quyết các vấn đề do Ban chấp hành, Ban kiểm tra và hội viên đề xuất

- Bầu bổ sung uy viên Ban chấp hành và Uy viên Ban kiểm tra trong trường hợp các Uy viên này bị khuyết

Ban chấp hành có thể triệu tập đại hội hoặc Hội nghị toàn thể bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Hiệp hội, theo đề nghị của Chủ tịch Ban chấp hành Hiệp hội và trưắng ban Kiểm tra hoặc trên 5 0 % tổng số hội viên yêu cầu Các nghị quyết của Đại hội và Hội nghị toàn thể được thông qua bằng biểu quyết theo nguyên tắc đa số Mỗi hội viên có Ì phiếu Trong trưòng hợp không thể tham dự Đại hội hoặc Hội nghị toàn thể, người đại diện của hội viên có thể uy nhiệm cho người khác làm đại diện

• Ban chấp hành là cơ quan chấp hành của Hiệp hội, điều hành hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ đại hội Thành viên của Ban chấp hành được phân bố theo

tỷ lệ hội viên trong khu vực, lãnh thổ

Các quyết định và nghị quyết của Ban chấp hành được thông qua bằng biểu quyết và chỉ có giá trị hiệu lực khi có quá nửa tổng số uy viên Ban chấp hành dự họp tán thành

Ban chấp hành có nhiệm vụ và quyền hạn:

- Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết của đại hội

- Quyết định kế hoạch, chương trình công tác hàng năm hoặc giữa các kỳ họp của Ban chấp hành

- Thông qua kế hoạch và quyết toán tài chính nhiệm kỳ và hàng năm của Hiệp hội do Tổng thư ký đệ trình ra Hội nghị toàn thể hoặc Đại hội toàn thể

- Giải quyết các vấn đề phát sinh giữa các kỳ đại hội

- Chuẩn bị nội dung, chương trình nghị sự và các tài liệu trình cho Đại hội và Hội nghị toàn thể hàng năm

14

Trang 23

- Quy định các nguyên tắc, chế độ quản lý, quy chế sử dụng tài chính của Hiệp hội, quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hiệp hội

- Bầu cử và bãi miễn các chức danh lãnh đạo Hiệp hội: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Trưởng Ban kiểm tra

- Bầu thay thế số uy viên Ban chập hành bị khuyết và bầu bổ sung số lượng

uy viên Ban chập hành do Đại hội bầu bị thiếu, nhưng tổng số uy viên không vượt quá số lượng đã được Đại hội quyết định

- Tuyển chọn, bổ nhiệm và miên nhiệm các chức danh Tổng thư ký và lãnh đạo các cơ quan do Hiệp hội thành lập

- Quyết định kết nạp, bãi miễn tư cách các hội viên

- Quyết định triệu tập Đại hội hoặc Hội nghị toàn thể

• Chủ tịch Hiệp hội có quyền hạn và trách nhiệm:

- Đại điện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật

- Tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết của Đại hội, của Hội nghị toàn thể và các quyết định của Ban chập hành

- Chủ trì cuộc họp của Ban chập hành Hiệp hội

- Ký quyết định bổ nhiệm, bãi miễn và trực tiếp chỉ đạo Tổng thư ký hiệp hội

- Chịu trách nhiệm trước Ban chập hành và toàn thể Hội viên về các hoạt động của Hiệp hội

- Thành lập các tiểu Ban chuyên môn để tư vận về các vận đề cụ thể

- Chủ trì cuộc họp Ban chập hành nhiệm kỳ tiếp cho đến khi bầu xong Chủ tịch mới

Các Phó Chủ tịch Hiệp hội và các Uỷ viên là người giúp việc cho Chủ tịch, được chủ tịch phân công giải quyết từng vận đề cụ thể và có thể được uy quyền điều hành công việc của Ban chập hành khi Chủ tịch vắng mặt

Giúp việc cho Ban chập hành là Ban thường trực đứng đầu là Tổng Thư ký Tổng Thư ký đứng đầu Ban thuồng trực và xử lý các công việc hàng ngày tại Văn phòng Hiệp hội

Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng thư ký:

- Đại diện cho Văn phòng Hiệp hội trong quan hệ giao dịch hàng ngày

- Tổ chức, điều hành các hoạt động hàng ngày của Văn phòng Hiệp hội

- Quản lý giậy tờ, tài liệu giao dịch của Hiệp hội

15

Trang 24

- Xây dựng các quy chế hoạt động của Văn phòng, quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội trình Ban chấp hành phê duyệt

- Định kỳ báo cáo cho Ban chấp hành về hoạt động của Hiệp hội

- Được dự các kỳ họp của Ban chấp hành

- Lập các báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban chấp hành

- Chủ tài khoản, quản lý tài chính và tài sản của Hiệp hội

- Quản lý danh sách, hổ sơ và tài liệu về các hội viên và các tổ chức trực thuộc

- Chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành và trước pháp luật về các hoạt động của Văn phòng Hiệp hội

• Ban kiểm tra gừm một số thành viên của Ban chấp hành, do Ban chấp hành bầu với nhiệm kỳ từ 3-5 năm Ban kiểm tra có nhiệm vụ kiểm tra tư cách đại biểu tham dự Đại hội, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của đại hội của Ban chấp hành, kiểm tra về tài chính và báo cáo kết quả trước hội đừng quản tri, trước Hội nghị hàng năm, trước Đại hội

••• Hội viên của Hiệp hội: thường gặp 4 loại

- Hội viên chính thức: là các tổ chức, cá nhân tự nguyên viết đơn gia nhập Hiệp hội, tán thành Điều lệ của Hiệp hội và đóng hội phí cho Hiệp hội Hội viên chính thức có quyền bầu cử và ứng cử và được một phiếu bầu

- Hội viên sáng lập: là những hội viên là thành viên của Ban vận động thành lập hội

- Hội viên danh dự là những công dân hoặc pháp nhân có công lao đối với sự nghiệp phát triển chung của Hội và được Hiệp hội mời làm hội viên danh dự Hội viên danh dự không phải đóng lệ phí và hội phí

- Hội viên liên kết: được tham gia các hoạt động và tham dự Đại hội của Hiệp hội Hội viên liên kết không tham gia bầu cử và ứng cử Ban lãnh đạo Hiệp hội, không biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội

Về phương thức hoạt động của Hiệp hội, Hiệp hội ngành hàng là một tổ chức phi Chính phủ, là một tổ chức kinh tế nhưng mang tính chất tự nguyện và phù lợi nhuận Chính hai đặc điểm này chi phối đến quá trinh hình thành quỹ tài chính của các Hiệp hội ngành hàng Cơ sở hình thành quỹ tài chính trong các Hiệp hội ngành hàng chủ yếu là sự đóng góp tự nguyện của hội viên tuy mức độ lợi ích m à các hoạt động của Hiệp hội mang lại cho hội viên và cho xã hội, ngoài ra còn từ nguừn hỗ trợ của ngân sách Nhà nước hoặc tài trợ của các tổ chức, cá nhân khác, các khoản thu họp pháp của Hiệp hội thông qua một số hoạt động dịch vụ Quản lý thu chi quỹ là

16

Trang 25

minh bạch, rõ ràng, có kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo độ an toàn của quỹ, phát huy tính dân chủ trong quản lý quỹ tài chính của Hiệp hội

Các hội viên được quyền tham gia và rút khỏi Hiệp hội một cách tự nguyện Hiệp hội cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ lợi ích chung của các hội viên chứ không can thiệp vào các hoạt động tự chủ của các hội viên Các hội viên có quyền bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi, mỆi quyết định đều thông qua thương lượng dân chủ và lấy theo đa số phiếu biểu quyết

1.2 V A I T R Ò C Ủ A C Á C HIỆP H Ộ I N G À N H H À N G

1.2.1 Hiệp hối là cáu nối giữa doanh nghiệp với N h à nước

Hiệp hội ngành hàng thực hiện chức nâng cầu nối giữa doanh nghiệp với Nhà nước không chỉ thông qua việc tuyên truyền, phổ biến đường lối chính sách của Nhà nước đến các doanh nghiệp mà quan trỆng hơn, Hiệp hội còn tổng hợp những kiến nghị của các doanh nghiệp thành viên về cơ chế, chính sách của Nhà nước để từ đó kiến nghị lên Chính phủ và các Bộ, ngành, góp phần tháo gỡ khó khăn cho ngành hoặc xây dựng các chính sách quản lý phù hợp Hoạt động của Hiệp hội luôn đi sát với hoạt động của các doanh nghiệp thành viên nên Hiệp hội là người nắm bắt rõ nhất thực trạng sản xuất kinh doanh của các hội viên cũng như xu thế phát triển của ngành hàng ở trong nước và thế giới Vì thế những phản ánh, đóng góp của Hiệp hội

sẽ là cụ thể hơn cả, phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp và vì lợi ích của số đông doanh nghiệp chứ không vì lợi ích của cá nhân doanh nghiệp nào

Để thực hiện tốt chức năng cầu nối thì Hiệp hội cần phải huy động được sự tham gia của đông đảo doanh nghiệp trong ngành, ở Việt Nam hiện nay, nhiều Hiệp hội đã thu hút được đông đảo các doanh nghiệp trong ngành, chẳng hạn Hiệp hội dệt may đã có trên 450 hội viên, Hiệp hội lương thực có 71 hội viên, Hiệp hội Cà phê-

Ca cao có n o hội viên, Hiệp hội gỗ có gần 200 hội viên Một số Hiệp hội đã xây

dựng được những tổ chức trực thuộc như chi hội, chi nhánh hoặc câu lạc bộ trực thuộc tại địa phương Tuy nhiên, thành viên của các Hiệp hội chủ yếu vẫn là các doanh nghiệp Nhà nước, những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chưa tham gia vào Hiệp hội

1.2.2 Hiệp hôi hỗ trơ doanh nghiệp trong hôi nháp kinh tế quốc tế

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế không chỉ đòi hỏi các quốc gia m à cả các doanh nghiệp phải mở rộng quan hệ hợp tác với nước ngoài Các doanh nghiệp không chỉ xuất khẩu sản phẩm của mình ra thị trường nước ngoài m à còn mua nguyên vật liệu và các đầu vào khác từ thị trường nước ngoài Trong quá trình đó

doanh nghiệp cần liên kết với các doanh nkhìềịr ầtìậưtẬc hiệp hội, tổ chức trong

cùng ngành của nước ngoài Khi đó, hiệp hộỈNcáíhểHíỉóngíra, đai diên cho công đồng

1 7: DT.Ct 12)

Trang 26

doanh nghiệp trong nưóc của Việt Nam để làm đầu mối trong việc liên kết, hợp tác với các hiệp hội ngành hàng các nước

Ngoài ra, khi tham gia vào thương mại quốc tế, khó tránh được những tranh chấp xảy ra Khi đó, chính các Hiệp hội sẽ là chỗ dựa, là người đại diên bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp Chẳng hạn, Hiệp hội Da giầy đã tích cực phối hịp vối các cơ quan hữu quan giải quyết thành công vụ việc Canada tiến hành điều tra bán phá giá đối với mặt hàng giày và đế giày không thấm nước vào thị trường này (phía Canada đã phải kết luận các sản phẩm trên của Việt Nam không làm tổn hại hoặc đe doa gây tổn hại đối vói sản xuất của Canada) Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thúy sản đã tham gia tích cực vào việc đấu tranh vái phía Hoa kỳ trong các vụ việc tranh chấp về thương hiệu cá tra, cá basa và vụ kiện chống bán phá giá của Hoa

kỳ đối với các sản phẩm cá tra, cá basa và tôm của Việt Nam Trong những trường hợp này, Hiệp hội sẽ tập hợp được sức mạnh tài chính của các doanh nghiệp thành viên, nhất là trong hoàn cảnh các doanh nghiệp Việt Nam phần lớn là doanh nghiệp

có quy m ô nhỏ, để có lợi thế hơn trong việc tranh tụng

Ở các nước, việc khởi kiện và kháng kiện đối vói các tranh chấp liên quan đến chống bán phá giá hay chống trợ cấp đều do các Hiệp hội chủ động yêu cầu chứ không phải là các cơ quan Nhà nước Trong khi đó, các Hiệp hội của chúng ta vẫn còn mang tính chất bị động, mới chỉ tập trung vào việc đi hầu kiện Trong thời gian tới, các Hiệp hội cần chủ động hơn, sẵn sàng khởi kiện trong trường hợp lợi ích của các doanh nghiệp thành viên bị đe doa

1.2.3 Hiệp hôi là người thúc hiên hoạt đỏng xúc tiến thương mai

Quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế thế giới không những tạo ra những cơ hội kinh doanh to lớn mà còn đặt ra những thách thức không nhỏ cho mỗi quốc gia cũng như từng doanh nghiệp Để tồn tại được trong nền kinh tế toàn cầu, hoạt động xúc tiến thương mại, cả ở cấp độ vi m ô (doanh nghiệp) và vĩ m ô (Chính phủ và Hiệp hội) có vai trò quan trịng Tuy nhiên, trong hoàn cảnh của những nước đang phát triển như Việt Nam, với tiềm lực tài chính còn nhiều hạn chế, thì các doanh nghiệp khó có thể tự mình thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại được, trong khi, hoạt động xúc tiến thương mại của Chính phủ bị ràng buộc bởi nhiều quy định, thủ tục hành chính cũng như các nguyên tắc của W T 04 và thường chỉ tập trung cho một số ngành trịng điểm Chính vì vậy, các Hiệp hội có thể giúp các doanh nghiệp thực hiện hoạt động xúc tiến xuất khẩu nhằm mục tiêu chung là tăng cường năng lực cạnh tranh của ngành, đẩy mạnh xuất khẩu Thông thường, các Hiệp hội ngành hàng

4

Chẳng hạn, không được xúc tiến xuất khẩu dưới các hình thức trợ cấp xuất khẩu trực tiếp, gây bóp méo thương mại

18

Trang 27

có thể giúp các doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu bằng các biện pháp sau đây:

- Thu thập và cung cấp thông tin

Thu thập và cung cấp thông tin đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là thu thập thòng tin về các sản phẩm xuất khẩu hiện đang có trong nước và đưa những thông tin này sang các nước khác hoặc thu thập thông tin về các thị trường ngoài nước để cung cấp cho các nhà sản xuất và xuất khẩu trong nước Do sứ mệnh cầa mình, thông t i n cầa các Hiệp hội sẽ cụ thể, thiết thực cho ngành hàng hơn so với nhiều kênh thông t i n khác Tuy vậy, phần lốn các Hiệp hội cầa chúng ta mói chỉ có được các thông t i n về thị trường trong nước và các chính sách thương mại n ộ i địa c h ứ chưa tiếp cân được với các thông tin chuyên sâu phục vụ cho xuất khẩu nói chung và đối phó với các rào cản thương mại nói riêng Trong tương lai, các Hiệp h ộ i cần phải thành lập hoặc cầng cố bộ phận thông tin cầa Hiệp h ộ i để thu thập và xử lý thông tin

có tính chất chuyên ngành về các thị trường xuất khẩu chầ yếu Chỉ có như vậy, các Hiệp hội ngành hàng m ớ i làm tốt vai trò hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến xuất khẩu Bên cạnh việc thu thập thông tin, Hiệp hội cũng cần cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp và những đối tượng quan tâm M ộ t trong các biện pháp cung cấp thông tin là phát hành các ấn phẩm định kỳ về những vấn đề m à các doanh nghiệp xuất nhập khẩu quan tâm như các cơ hội kinh doanh, thông tin về thị trường, ngành hàng, các địa chỉ hữu ích ở thị trường nước ngoài Bên cạnh đó, các ấn phẩm còn

là kênh trao đổi thông tin, giới thiệu, quảng bá về ngành với các đối tượng ngoài ngành Tuy vậy, xuất phát từ những hạn chế trong việc thu thập thông t i n nên mặc

dù hầu hết các Hiệp hội ở nước ta đều đã có cả tạp chí chuyên ngành (như Tạp chí

T h ế giới Chè cầa Hiệp hội Chè) và vvebsite, nhưng phần lớn các ấn phẩm này đều chưa phát huy hiệu quả

- Tích cực hơn nữa trong việc tham g i a các h ộ i chợ, triển lãm thương m ạ i quốc tế:

Nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia giói thiệu sản phẩm cầa mình cho các doanh nghiệp và tổ chức nước ngoài, các Hiệp h ộ i cần tích cực, chầ động tham g i a các h ộ i chợ thương mại quốc tế Thông qua các h ộ i chợ, triển lãm thương mại quốc tế kết hợp với quảng cáo và xúc tiến bán hàng cho doanh nghiệp Việt Nam Chẳng hạn như, sau vụ kiện cá tra, cá basa, V A S E P đã phối hợp với Đ ạ i

sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản giới thiệu các m ó n ăn chế biến từ cá basa, cá tra cho người tiêu dùng và nhà nhập khẩu Nhật Bản (tháng 7/2003) Tháng 9/2003, các quan chức Hiệp h ộ i Lương thực Việt Nam đã tham dự H ộ i nghị gạo thơm quốc tế diễn r a tại Đubai, Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất với mục đích khám phá thị trường xuất khẩu gạo thơm đồng thời giói thiệu các giống gạo thơm n ổ i tiếng cầa V i ệ t Nam

19

Trang 28

mà lâu nay khách hàng nưóc ngoài chưa biết đến Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất sẽ là

nguồn kinh phí để thực hiện Các Hiệp hội sẽ phải hoạt động một cách thực sự hiệu

quả bởi vì một khi hoạt động của Hiệp hội là có ích cho doanh nghiệp thì doanh

nghiệp sẽ sẵn sàng tự nguyện tham gia đóng góp kinh phí hoạt động của Hiệp hội

Chỉ có như vậy thì Hiệp hội mới thực sự phát huy được vai trò của chúng

1.2.4 Hiệp hối góp phán nâng cao năng lực canh tranh của ngành

Năng lực cạnh tranh của ngành sẽ phụ thuộc vào các yếu tị như điều kiện về

các yếu tị đầu vào, điều kiện về cầu, chiến lược, môi trường cạnh tranh của doanh

nghiệp và kết cấu ngành Trên lý thuyết, các yếu tị này sẽ chịu tác động của các

chính sách của Chính phủ và các cơ hội nhưng trên thực tế, các Hiệp hội có tác động

rất lớn đến các yếu tị này Cụ thể là:

- Địi với điều kiện các yếu tị đầu vào, nếu như việc tạo ra các yếu tị đầu vào

phổ biến (generalised factors) là nhiệm vụ của Nhà nước thì việc tạo ra các yếu tị

đầu vào chuyên môn hóa5 (specialised íactors) lại là trách nhiệm của chính các Hiệp

hội Chẳng hạn như trong Hiệp hội Chè có các trung tâm nghiên cứu công nghệ cao

và thiết bị tiên tiến, trung tâm nghiên cứu và phát triển nguồn nhân lực ngành chè,

trung tâm tư vấn và đầu tư phát triển giịng chè Việc hình thành những yếu tị đầu

vào chuyên môn hóa như vậy mỗi doanh nghiệp sẽ không thực hiện hoặc thực hiện

không có hiệu quả mà cần phải có sự kết hợp của nhiều doanh nghiệp thông qua

Hiệp hội

Trong sị các yếu tị đầu vào, không thể phủ nhận vai trò vô cùng quan trọng

của vấn đề nhân sự Tất cả mọi thứ rịt cuộc đều do con người làm ra Quy trình sản

xuất tiên tiến, công nghệ hiện đại, phương pháp quản lý tịt nếu không có sự tác

nghiệp của con người thì cũng không có ý nghĩa gì cả Đây thực sự đã trở thành yếu

tị then chịt quyết định đến năng lực cạnh tranh của ngành và thành công của doanh

nghiệp Các hiệp hội với sứ mệnh của mình là người đại diện của doanh nghiệp,

người hỗ trợ doanh nghiệp sẽ góp phần hình thành một đội ngũ cán bộ quản lý của

doanh nghiệp có chất lượng đáp ứng được yêu cầu ngày càng khắt khe của quá trình

hội nhập và cạnh tranh quịc tế Các hiệp hội có thể hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo

nguồn nhân lực bằng cách đa dạng hoa các loại hình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng

cao trình độ cán bộ khoa học kỹ thuật và nghiên cứu khoa học hiện có Các phương

thức đào tạo m à các hiệp hội có thể áp dụng bao gồm: đào tạo tại chỗ, cử đi đào tại

tại các truồng chuyên ngành, mở các khóa huấn luyện tập huấn ngắn hạn, cử các cán

bộ thực sự có năng lực đi nghiên cứu sinh ở nước ngoài, Nhờ đó sẽ tăng cường

năng lực cạnh tranh của các công ty thông qua nâng cao năng lực quản lý

5

Các yếu tố đầu vào chuyên môn hoa bao gồm lực lượng lao động có trình độ, cơ sờ hạ tầng có đặc tính

chuyên biệt, các cơ sở tri thức trong các ngành nhất định, và các yếu tị khác chỉ có thể sử dụng trong một sị

ít hoặc chỉ trong một ngành (M.Porter, 1990, Lợi thế cạnh tranh quịc gia)

20

Trang 29

Việc hiệp hội đứng ta cung cấp các đầu vào cần thiết cho ngành sẽ có thể hiệu quả hơn so vói việc từng doanh nghiệp tự làm việc này Nguyên nhân của việc này là do tính kinh tế theo quy mô Chẳng hạn, từng doanh nghiệp sẽ không thể thành lập các truồng đào tạo để cung cấp nhân lực cho mình, ngoại trừ một số tập đaòn kinh tế có quy m ô lốn Tuy nhiên, nếu hiệp hội đứng ra đảm nhiệm việc này thì các doanh nghiệp hội viên đều có thể thu hút được nguồn nhân lực cần thiết cho mình vói mức chi phí không cao vì đã được chia sắ giữa nhiều doanh nghiệp thành viên Trong trường hợp này, chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cũng sẽ được đảm bảo, gắn với nhu cầu thực tế vì hiệp hội luôn sát cánh cùng các doanh nghiệp trong ngành

- Đ ố i với kết cấu ngành, Hiệp hội giữ vai trò điều hòa quy m ô sản xuất và xuất khẩu, giá cả và chất lượng sản phẩm Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là cần thiết và là động lực để phát triển nhưng cạnh tranh không lành mạnh, tranh mua, tranh bán sẽ làm tổn hại đến lợi ích của quốc gia, của cộng đồng doanh nghiệp Trong những năm qua, nhiều trường hợp các doanh nghiệp của chúng ta đã tranh giành các hợp đồng ngoại, dẫn đến tình trạng xuất khẩu không có lãi Khi đó, Hiệp hội cần phải thực hiện vai trò điều tiết của mình thông qua các quy định về chất lượng sản phẩm xuất khẩu Chẳng hạn, Hiệp hội có thể định ra những quy định về chất lượng sản phẩm tối thiểu hay giá bán tối thiểu để đảm bảo uy tín của sản phẩm khi xuất khẩu ra nước ngoài Ở nước ta, Hiệp hội Chè đang thực hiện theo xu hướng này: Doanh nghiệp muốn được mang thương hiệu quốc gia CHEVIET sẽ phải đáp ứng những quy định nhất định về chất lượng do Hiệp hội Chè quy định

- Đ ố i vói điều kiện cầu, Hiệp hội là người có khả năng tập trung năng lực sản xuất và nhu cầu dưới hình thức các sàn giao dịch hàng hóa Các sàn giao dịch này sẽ

là nơi các đối tác tìm đến để có được thông tin, để ký kết hợp đồng mua hàng; đồng thòi cũng là nơi các nhà sản xuất giói thiệu về sản phẩm của doanh nghiệp mình Việc hình thành được những thị trường tập trung có ý nghĩa quan trọng trong việc khắc phục tính chất sản xuất nhỏ lắ của nền kinh tế Việt Nam hiện nay

Trong thòi gian vừa qua, các Hiệp hội ngành hàng ở Việt Nam vì lý do khách quan và chủ quan chưa thực hiện được vai trò nâng cao nâng lực cạnh tranh của ngành do những hạn chế về trình độ, về năng lực tài chính và đặc biệt là do chưa có một cơ chế hoạt động hiệu quả Các quyết nghị của Hiệp hội chưa được các doanh nghiệp thành viên thực hiện Thực tế này phần nào nói lên rằng các Hiệp hội ngành hàng chưa phát huy được vai trò của mình

1.2.5 Hiệp hôi tổ chức xây dưng và quảng bá thương hiệu cho ngành

Thương hiệu đã và đang trở thành thứ tài sản vô hình quan trọng và vũ khí cạnh tranh sắc bén nhất của các doanh nghiệp trên thương trường Thương hiệu đã

21

Trang 30

thay thế yếu tố chất lượng để chiếm vị trí số một trong cạnh tranh Thương hiệu là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Thương hiệu đồng nhất với lòng tin của khách hàng Nếu không xây dựng được thương hiệu thì làm sao khách hàng biết tới sản phẩm của doanh nghiệp để mà lựa chọn, vậy làm sao doanh nghiệp có thể có chờ đứng trên thị trưòng

Ngược lại, doanh nghiệp nào có ý thức đầu tư cho việc quảng bá thương hiệu thì uy tín, hình ảnh của họ trên thị trường được củng cố Khi doanh nghiệp đã có được một thương hiệu mạnh thì sức mạnh thương hiệu sẽ mang lại sự phát triển bền vững và rộng khắp cho người sở hữu nó Lợi thế cạnh tranh bằng thương hiệu của công ty thể hiện ở tính chất độc đáo của sản phẩm có thương hiệu sẽ được pháp luật bảo hộ, tránh sự sao chép bất hợp pháp Qua đó doanh nghiệp giảm bớt các chi phí marketing vì mức độ biết đến và trung thành vói nhãn hiệu đã cao Hơn thế nữa, thương hiệu tạo ra ưu thế cho doanh nghiệp trong đàm phán vói nhà phân phối, với đối thủ cạnh tranh Nhờ đó, doanh nghiệp tăng giá trị hàng hoa vì người tiêu dùng sẵn sàng trả nhiều hơn để mua sản phẩm mà họ đã tin cậy hơn là lựa chọn sản phẩm

mà họ chưa biết đến dù giá rẻ hơn Với thương hiệu mạnh, quyền năng thị truồng của doanh nghiệp sẽ rất lớn Thương hiệu mạnh có khả nâng điều khiển thị trường như thay đổi giá, kiểm soát kênh phân phối, đồng thòi xâm nhập nhanh, sâu hơn vào các khu vực thị truồng mới Thương hiệu mạnh có sức đề kháng cao trong cạnh tranh Ngoài ra, thương hiệu là công cụ bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp Cuối cùng thương hiệu là một tài sản, thương hiệu càng nổi tiếng thì tài sản ấy càng lớn

Các Hiệp hội với sứ mệnh là người đại diện cho cộng đồng các doanh nghiệp, người hờ trợ doanh nghiệp sẽ có nhiệm vụ giúp doanh nghiệp xây dựng và quảng bá thương hiệu Hiệp hội thực hiện vai trò của mình bằng cách:

Nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp về thương hiệu

Hiệp hội có thể tổ chức tuyên truyền và phổ biến, trang bị cho các doanh nghiệp những kiến thức cơ bản về thương hiệu, vai trò, vị trí không thể thiếu của thương hiệu, những kỹ năng thực hành cơ bản về xây dựng và quảng bá thương hiệu

Thông qua hoạt động đào tạo của mình, hiệp hội có thể tổ chức các khoa đào tạo nhằm trang bị kiến thức về xây dựng, quản lý và quảng bá thương hiệu cho các doanh nghiệp hội viên

Hiệp hội hờ trợ doanh nghiệp trong việc xây dựng, quảng bá thương hiệu

ở nước ngoài

Thông qua các chương trình xúc tiến thương mại, hiệp hội góp phần quáng bá thương hiệu cho các doanh nghiệp trên trường quốc tế Ngoài ra, thông qua hoạt

22

Trang 31

động tư vấn hiệp hội có thể đảm nhận việc xây dựng chiến lược xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp, có thể hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng website của riêng doanh nghiệp,

Để thực hiện nhiệm vụ xây dựng và quảng bá thương hiệu cho ngành, các hiệp hội lựa chọn việc xây dựng thương hiệu quốc gia như một bước đi đầu tiên Thương hiệu quốc gia giúp tháo gỡ vuông mờc, tại điều kiện thuận lợi cho các vấn

đề về thị trường và luật lệ, khả năng ghi nhớ tên thương hiệu, và giúp đảm bảo chất lượng của sản phẩm Thương hiệu quốc gia mở cửa cho mỗi công ty, và xây dựng thương hiệu cho tất cả Thương hiệu quốc gia tập hợp các nguồn lực và chi phí m à từng công ty không thể gánh được

1.3 P H Á T TRIỂN HIỆP H Ộ I N G À N H H À N G T R Ê N T H Ế G I Ớ I V À K I N H

NGHIỆM CHO V I Ệ T N A M

1.3.1 Hiệp hối thụy sản Nhát Bản

Được thành lập từ năm 1882, Hiệp hội thúy sản Nhật Bản là tổ chức đầu ngành cho toàn bộ ngành thúy sản Nhật Bản Hiệp hội bao gồm hơn 400 thành viên

là các Hiệp hội, công ty tư nhân và các cá nhân với mục đích là thúc đẩy ngành thúy sản góp phần phát triển nền kinh tế giàu bản sờc văn hoa như Nhật Bản

Lịch sử hình thành và hoạt động

* Các hoạt động cầu nối với Chính phủ và với các tổ chức quốc tê

Kể từ khi thành lập Hiệp hội thúy sản Nhật Bản đã trở thành trung tâm cho mọi hoạt động liên quan đến ngành thúy sản Với vai trò đại diện của mình, Hiệp hội đã có nhiều hoạt động trong việc đưa ra các kiến nghị về chính sách của Chính phủ có liên quan đến ngành như Tổng thư ký Hiệp hội đệ trình Quốc hội dự luật thúy sản Dự luật đã đặt nền móng hình thành các luật lệ liên quan tói ngành thúy sản sau này Tiến hành các hoạt động vận động hành lang tới Chính phủ và hạ viện thông qua Uy ban tình trạng khẩn cấp được thành lập tạm thòi về việc kiến nghị Chính phủ triển khai phương pháp khai thác dầu an toàn cho thúy sản vào tháng 1/1973, Hiệp hội còn phổi hợp với các công ty trong ngành nhằm tham khảo ý kiến

và nêu ra các yêu cầu với Chính phủ xung quanh luật về biển của Liên Hợp quốc Bên cạnh đó Hiệp hội cố gờng thu thập ý kiến tham gia trong ngành về mối quan tâm tới việc sửa đổi Luật về ngư dân và Luật về công nhân làm việc trên tầu như là những bước chuẩn bị cho việc thành lập hệ thống tư pháp về Hiệp định quốc tế về tiêu chuẩn đào tạo Không những thế Hiệp hội còn tư vấn và tham gia trong đoàn đại biểu Chính phủ đàm phán Hiệp định thúy sản với Liên Xô tháng 5/1956 và ký kết Hiệp định này, ký Hiệp định thúy sản với Cộng hoa dân chủ nhân dân Triều Tiên vào tháng 2/1965, tham gia phái đoàn ký Hiệp định thúy sản với Cộng hoa nhân dân

23

Trang 32

Trung Hoa tháng 2/1975 và Hiệp hội trở thành đầu mối giao dịch giữa hai nưóc về lĩnh vực thúy sản, cùng với các nhà lãnh đạo khác trong ngành thủy sản của Mỹ ,

và Canada ký thoa thuận chung cho việc thành lập Liên minh quốc tế các Hiệp hội thúy sản vào tháng 10/1988 Hiệp hội còn cùng 6 tổ chức khác đưa ra sự phản kháng tới Thủ tuông Úc về việc sừ dụng chính trị trong vấn đề cá ngừ phía Nam vào tháng 9/1989 và còn rất nhiều hoạt động khác qua đó Hiệp hội đã góp phần kiến nghị kịp thời tói Chính phủ những vuông mắc để tháo gỡ nhằm bảo vệ len ích cho các hội viên vì sự phát triển chung của ngành thúy sản

* Các hoạt động đối với doanh nghiệp thành viên

Nhằm cung cấp thông tin cho các hội viên Hiệp hội thường xuyên cung cấp các dịch vụ hỗ trợ hội viên như xuất bản Bản tin đầu tiên của Hiệp hội ngay sau khi thành lập vào tháng 4/1882, phát hành tạp chí "Suisankai" (thế giói thúy sản) vào tháng 11/1916, phát hành đặc san thúy sản thông qua hệ thống fax tháng 4/1991 và bản tin tiếng anh vào tháng 10/1992 bằng thư, thiết lập trang web nhằm cung cấp thông tin cho các ngư dân và các công ty thành viên vào tháng 3/1997 Hiệp hội còn

tổ chức nhiêu chương trình xúc tiến thương mại tiêu biểu như tổ chức hội nghị phát triển thúy sản đầu tiên vào tháng 9/1883 và sau đó tiếp tục được tổ chức hàng năm tại Tokyo và các vùng khác, triển lãm thúy sản đầu tiên được tổ chức tại Tokyo, tổ chức "Hội chợ cá" đầu tiên tại khu Công nghiệp và Thương mại Tokyo cùng vói 14

tổ chức khác và tháng 10/1986, tổ chức hội thảo "Thúy sản và thuế tiêu thụ" tại Tokyo, hội thảo về vấn đề rác thải từ tàu đánh cá được Hiệp hội phối hợp vói liên minh quốc gia cấc hợp tác xã thúy sản Nhằm tăng cường quản lý chất lượng và nâng cao năng lực xuất khẩu cho các hội viên, Hiệp hội còn thành lập cơ quan quản

lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP vào tháng 9/1996 và Hiệp hội trở thành tổ chức chứng nhận tiêu chuẩn HACCP, thành lập Học viện đào tạo thúy sản vào tháng

1/1889

C ơ cấu tổ chức:

24

Trang 33

Hội đồng quản trị thường trưc

Bộ phận

hành chính

thúy sản

Bộ phận hoạt động

Bộ phận quản lý chất lượng

• Uy ban nhãn hiệu

và an toàn hải sản

• Uỷ ban về các vấn đề khác

Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức Hiệp hội thúy sản Nhật Bản

Nguồn: www.suisankai.org.jp

* Bộ phận hành chính thúy sản

Nhiệm vữ chính là nỗ lực phản ánh ý kiến của ngành thúy sản Nhật Bản trong việc ra chính sách của Chính phủ Hiệp hội thành lập các Uy ban và Hội đồng thảo luận xem xét các vấn đề chính sách của Chính phủ nếu có những ảnh hưởng tói ngành cũng như hệ thống pháp luật và các xu hướng cả trong và ngoài nước Hiệp hội cũng tập hợp các ý kiến trong ngành và vận động hành lang nghị viện Chính phủ

25

Trang 34

quốc tế và hỗ trợ các hoạt động thích hợp của các tổ chức quốc tế và các tổ chức quản lý thúy sản khu vực vối chức năng là các tổ chức phi Chính phủ

Hiệp hội cũng tiến hành các dự án nhằm tái cơ cấu thúy sản dưới sự hỗ trợ của Chính phủ nhằm bù đắp phần nào cho nhởng nguôi thuộc diện nằm trong chương trình cắt giảm tàu đánh cá đã được Chính phủ chú trọng hoặc các chủ tàu tiến hành bởi sáng kiến của chính họ do nhởng thay đổi về môi trường xung quanh hoạt động đánh bắt cá

Hiệp hội cũng đang tiến hành các hoạt động báo chí ở cả Nhật Bản và nước ngoài thông qua các ấn phẩm: "Suisankai", "Đặc san thúy sản", "ISARIBI"

* Bộ phận quản lý chất lượng

Hiệp hội hoạt động nhằm thúc đẩy việc kiểm soát chất lượng và vệ sinh hải sản tại các khu vực của các ngành công nghiệp có liên quan trong suốt quá trình từ sản xuất tới tiêu thụ

Để đảm bảo đủ tiêu chuẩn an toàn và vệ sinh hải sản, Hiệp hội đang tiến hành một loạt các hoạt động tăng cường áp dụng tiêu chuẩn HACCP chẳng hạn như các khoa đào tạo và giáo dục, tư vấn, dịch vụ chứng nhận cũng như hợp tác và nghiên cứu quốc tế Hiệp hội tiến hành các cuộc hội thảo và các chương trình nghị sự thảo luận về HACCP trong đó có mời các nhà thuyết trình từ các tổ chức Chính phủ và các chuyên gia trong ngành từ nưóc ngoài Hiệp hội cũng cử các đại biểu tới Ưỷ ban luật về sản phẩm nghề cá và đánh bắt cá và vệ sinh thực phẩm và các hội nghị quốc

tế xuyên lục địa khác nhằm bày tỏ ý kiến với tư cách là một tổ chức ngành hải sản hàng đầu của Nhật Bản

Hiệp hội cũng tổ chức các khoa đào tạo nhằm giáo dục tất cả nhởng người có liên quan trong lĩnh vực chế biến hải sản các lý luận cơ bản và việc áp dụng các giải pháp kiểm soát vệ sinh thực phẩm theo hệ thống HACCP Các chỉ dẫn và các băng Video nhằm giói thiệu các công nghệ kiểm soát chất lượng và vệ sinh mới nhất cũng được phân phát

Hiệp hội cũng phát hành các chứng chỉ chế biến theo tiêu chuẩn HACCP cho các doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm sang Mỹ và tuân thủ mọi quy định về hải sản của Mỹ Đặc biệt Hiệp hội cũng tạo ra dịch vụ chứng nhận nhằm hỗ trợ tài chính cho các nhà máy muốn giới thiệu HACCP

Uỷ ban đặc biệt cho các nhà xuất khẩu hải sản cũng tiến hành các biện pháp xúc tiến xuất khẩu hải sản và giải quyết các vấn đề thương mại quốc tế khác liên quan đến hải sản Uy ban đặc biệt về phân phối hải sản cũng tham gia vào việc giảm chi phí phân phối, thu thập và phân tích về tất cả các thông tin liên quan

26

Trang 35

1.3.2 Hiệp hối đét may An Đ ố

Ấn Đ ộ có một truyền thống dệt may lâu đòi Thương mại trong ngành dệt Ân

Độ diễn ra từ rất lâu Ra đời năm 1939, Hiệp hội dệt may Ấn Đ ộ là một tổ chức phi lợi nhuận, một diễn đàn dành cho sự trao đổi tự do về kỹ thuật dột may, trao đổi thông tin trên nền tảng cọa sự hợp tác và toàn diện Đứng đầu bởi tổ chức có tên gọi

là Uy ban điều hành được bầu ra từ các đơn vị trực thuộc có liên quan dựa trên tỷ lệ

về sức mạnh kinh tế Những nhà quản lý hoạt động tại Văn phòng hiệp hội được bầu

ra bởi Uy ban điều hành Các đơn vị thành viên dưới sự điều hành cọa các nhà quản

lý tự động hoạt động trong lĩnh vực cọa họ và phối họp chung thông qua một cơ cấu liên đoàn dưới sự lãnh đạo cọa Văn phòng trung ương ở cấp quốc gia Các thành viên cọa Uy ban điều hành và các đơn vị bộ phận được bầu 2 năm một lần Hiện tại Hiệp hội quy tụ được số lượng thành viên đông đảo hơn 18.000 hội viên cả trong và

ngoài nưóc ở 27 cơ sở trên khắp đất nước Ấn Độ Hội viên cọa Hiệp hội gồm 7

+ Thành viên nước ngoài

+ Thành viên tổ chức, doanh nghiệp

+ Thành viên sinh viên

Hội còn kết hợp với tất cả các đơn vị có liên quan tới ngành dệt may, thương mại, giáo dục và nghiên cứu cho dù với tư cách cá nhân hay tổ chức Sự phát triển mang tính hiện tượng mà Hiệp hội đạt được hơn 60 năm qua là kết quả không chỉ bởi công lao cọa các nhà sáng lập mà còn ở tinh thần dân chọ thực sự cọa một số lượng lớn các chuyên gia dệt may tận tình, người đã làm việc không nghỉ cho sự phát triển cọa Hiệp hội dệt may ấn Độ

Mục tiêu cọa Hiệp hội: Cung cấp những hiểu biết khoa học trong ngành dột

từ khi còn là sợi đến khi được làm thành quần áo Thúc hiên các chương trình giáo dục liên tục về công nghệ và quản lý trong ngành dệt Giúp các thành viên có được các kỹ thuật dệt nhằm cải tiến phương thức sản xuất Ghi nhớ công lao những người

đã có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển cọa ngành dệt Ấn Độ Phân tích môi trường kinh tế xã hội cho các chiến lược phát triển Hỗ trợ các doanh nghiệp thành viên trong xúc tiến xuất khẩu

Trang 36

Vai trò của các đơn vị ở các trung tâm dệt khác nhau của ấn Đ ộ bao g ồ m tổ chức các hội thảo, hội nghị, khoa học, chương trình trò chơi kỹ thuật, các cuộc trao đổi kinh nghiệm được tiến hành ở cả các phân xưỏng dột Các bộ phận lần lượt tổ chức các hội nghị dệt may toàn ỡ n Đ ộ uy tín Hầu hết các bộ phận tổ chức các cuộc hội thảo xã hội và m ờ i các gia đình hội viên cùng tham gia Các bộ phận mạnh giúp

đỡ các bộ phận yếu ở những khu vực gần nhau nhằm hoạt động có hiệu quả hơn Hiệp h ộ i còn rất chú trọng tói công tác giáo dục và đào tạo, từ con số 2 trường dệt may năm 1950, đến năng 1990 con số này đã là 60 trường và đang tiếp tục tăng trong những năm qua Cùng với công tác đào tạo, công tác thẩm định chất lượng và cấp chứng chỉ cũng được nâng cao khiến uy tín của các hoạt động Hiệp hội ngày càng được khẳng định

Công tác cung cấp thông tin cũng rất được chú trọng, ngoài bản tin H i ệ p hội được phát hành 2 lần Ì tháng, Hiệp h ộ i còn phát hành nhiều ấn phẩm khác như: Công nghệ sản xuất hàng dệt may trưóc thế kỷ 21, Năng lực tiềm ẩn của sản xuất hàng dệt may, H ộ i nhập công nghiệp dệt may Ái Đ ộ vào nền k i n h tế thế giới, Quản

lý tốt trong sản xuất dệt may Hiệp hội còn trao giải thưởng thông qua các cuộc thi cho các ấn phẩm có giá trị, chính điều này đã thu hút m ọ i thành viên của Hiệp h ộ i hết lòng tham gia hoạt động của Hiệp hội bất kể đó là tổ chức, cá nhân, chuyên gia hay sinh viên và mang lại nguồn thu cho Hiệp hội

1.3.3 Hiệp hôi C à phê dặc sản Braxin

Braxin là quốc gia có địa hình tương đối bằng phang, đất đai m à u m ỡ khí hậu nóng ẩm lại thêm nguồn nước ngọt dồi dào nên các ngành trồng trọt trong đó có cà phê rất phát triển Đ ầ u thế kỷ 20 cà phê Braxin chiếm 8 0 % thị phần thế giới H i ệ n Braxin vẫn là quốc gia sản xuất cà phê lớn nhất thế giói với khoảng 3 0 % thị phần

M ỗ i năm quốc gia này xuất khẩu khoảng 25 triệu bao cà phê m ỗ i năm

Hiệp hội cà phê đặc sản Braxin là tổ chức đại diện cho những nhà sản xuất các loại cà phê có chất lượng cao để mang đến cho thị trường những loại cà phê có chất lượng tốt nhất mang thương hiệu Braxin Hiệp h ộ i có thành viên ở tất cả các

vùng của đất nước Braxin như Sui de Minas, Ceưado, Chapadas de Minas, Mogiana,

Bahia và Paraha

Tại m ộ t đất nước có diện tích rộng lớn như Braxin, sản lượng cà phê hàng

triệu bao mang lại thu nhập cho khoảng l o triệu dân thì việc tìm ra một loại cà phê

chất lượng tốt nhất không phải là dễ dàng Hiệp h ộ i cà phê đặc sản Braxin đã lựa chọn thành viên của mình là những nhà sản xuất cà phê uy tín nhất để tạo ra những trang trại chuyên sản xuất các loại cà phê chất lượng hảo hạng

28

Trang 37

Truyền thống đi đôi vói công nghệ cao và quan trọng nhất là sự tỉ mỉ trong từng công đoạn đã giúp những thành viên trong hiệp hội cung cấp ra thị trường các loại cà phê có chất lượng tốt nhất

Để có được một tách cà phê thật đạc biệt thường phải bứt đầu từ việc lựa chọn vùng để trồng và cách thức trồng, chăm sóc chế biến Việc lựa chọn khu vực thích hợp để trồng cà phê ảnh hưởng đến chất lượng cà phê và đến sự phát triển bền vững của ngành cà phê Những quy định về bảo vệ môi trường nghiêm ngặt đòi hỏi việc lựa chọn phải đảm bảo sự cân bằng diện tích trồng cà phê với diện tích rừng tự nhiên Việc bảo tồn các khu rừng tự nhiên được thực hiện bởi các thành viên Hiệp hội- những người trồng cà phê tiếp giáp vói các kkhu rừng tự nhiên Những người này cũng có nhiệm vụ duy trì các vành đai rừng dọc các sông, suối

Hiệp hội cà phê đặc sản Braxin có thành viên nằm rải rác trên một vùng diện tích địa lý rộng lớn với những địa hình và khí hậu khác nhau Do vậy, Hiệp hội có thể cung cấp rất nhiều loại cà phê khác nhau Mùa đông khô của vùng thảo nguyên Bahia và miền bức vùng Minas Geras cùng vói vị trí gần xích đạo đã tạo ra một loại

cà phê có mùi thơm rất đặc biệt Cao nguyên Ceưado thuộc miền tây Minas Geras lại có một kiểu thời tiết với các mùa rõ rệt, rất nhiều nứng vào mùa thu hoạch và cây

cà phê chín đều đã tạo ra một loại cà phê có sự kết hợp hoàn hảo giữa vị đứng và vị chua Vùng phía nam Minas và vùng núi Mogiana lại nổi tiếng vói loại cà phê có hạt đều và đẹp cùng với mùi thơm và vị ngọt tự nhiên mà không thể tìm thấy ở bất kỳ loại cà phê nào khác trên thế giới

Đối vói các thành viên của Hiệp hội, việc trồng cà phê phải đảm bảo thân thiện vói môi truồng và phát triển bền vững Bảo vệ môi trường là vấn đề trọng tâm trong tất cả các hoạt động của các thành viên Hiệp hội Các nguồn nước cũng như diện tích rừng tự nhiên luôn được chăm sóc và bảo vệ Các loại chất thải, kể cả rứn

và lỏng luôn được sử dụng làm phân hữu cơ để tránh gây ô nhiễm và bảo vệ các loại động vật hoang dã và sự đa dạng sinh học trong không khí, đất và nước

Các nhà trồng cà phê đặc sản của Braxin có rất nhiều lọi thế so với những người trồng cà phê ở các nước khác Do điều kiện khí hậu thuận lợi trong suốt mùa thu hoạch cà phê nên các thành viên của Hiệp hội có thể lựa chọn phương pháp chế biến để tạo ra loại cà phê phù hợp vói yêu cầu của khách hàng

Do sự đa dạng trong chủng loại cà phê, Hiệp hội có thể cung cấp một loại cà phê tổng hợp có tên là esperasso (cà phê hoi) Nhưng Hiệp hội chỉ cung cấp loại này với một khối lượng nhỏ và chất lượng đảm bảo Các loại cà phê do các thành viên hiệp hội sản xuất luôn được theo dõi, kiểm tra bởi các chuyên gia về quản lý chất lượng thuộc Hiệp hội và các tổ chức độc lập khác Chứng nhận Cà phê đặc sản chỉ

Trang 38

được trao cho những loại cà phê có chất lượng phù hợp với những tiêu chuẩn về chất lượng nhất định

Hiệp hội cà phê đặc sản Braxin được thành lập từ năm 1991 vói mục đích là liên kết các nhà sản xuất cà phê đặc sản vối nhau và thúc đẩy sự phát triỹn của các loại cà phê đặc sản

Mục tiêu của Hiệp hội còn là thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật mà cung cấp các dịch vụ tốt hơn trong quá trình thương mại hóa Thành viên của Hiệp hội là các

tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia trong quá trình sản xuất và phát triỹn các loại cà phê chất lượng cao

Mục đích cuối cùng mà Hiệp hội cà phê đặc sản Braxin hướng tới là có thỹ cung cấp cho thị trường thế giới những loại cà phê mang thương hiệu Braxin thực sự

có chất lượng dành cho những người sành và am hiỹu cà phê thông qua các chương trình nghiên cứu và các kỹ thuật kiỹm tra chất lượng nghiêm ngặt

Cơ cấu tổ chức

M ô hình tổ chức của Hiệp hội cà phê đặc sản Braxin rất đơn giản, gọn nhẹ và hiệu quả gồm: Đại hội thường niên, Ban giám đốc thường trực, Ban giám đốc điều hành và ủy ban kiỹm soát

Đ ạ i hội thường niên

Ban giám đốc thường trực Ban kiỹm soát

Ban giám đốc điều hành

Hình 1.3: Cơ cấu tổ chức Hiệp hội cà phê đặc sản Braxin

Nguồn: www.bsca.com.br

Đại hội thường niên: Các thành viên của Hiệp hội có vai trò quan trọng trong việc đưa ra các quyết định, xây dựng chính sách, mục tiêu cũng như các chương trình hoạt động của Hiệp hội Điều này được thực hiện thông qua sự tham gia của các thành viên trong các Đại hội thường niên Các bản báo cáo tài chính cũng như

30

Trang 39

bản cân đối kế toán cũng phải được trình lên đại hội để các thành viên thông qua Ngoài đại hội thường niên diễn ra hàng năm, các cuộc họp đặc biệt khi cần thiết cũng có thể được tổ chức vào bất kỳ thời điểm nào

Ban giám đốc thường trủc được hợp thành bởi những thành viên có thâm niên

hoạt động trong hội trên l o năm Đây là cơ quan quyền lủc cao nhất của Hiệp hội có

quyền phủ quyết mọi vấn đề Nhiệm vụ của Ban giám đốc thường trủc là tiếp nhận, duy trì và thông qua các ý kiến đóng góp nhằm sửa đổi những quy định đề ra của Hiệp hội

Ban giám đốc điều hành là cơ quan quản lý của Hiệp hội, chịu trách nhiệm chuẩn bị và thủc hiện các chương trình hành động Cơ quan này có quyền bổ nhiệm một chủ tịch và một phó chủ tịch trong số những thành viên của hiệp hội

Hiệp hội cũng có các nhân viên quản lý, chịu trách nhiệm điều hành vãn phòng hội, tổ chức các sủ kiện bao gồm các hội chợ và triển lãm

Các hoạt động xúc tiến ngoại giao:

Kể từ khi thành lập từ năm 1991 đến nay Hiệp hội luôn tham gia vào tất cả các sủ kiện quốc tế lớn liên quan đến cà phê đặc sản Từ năm 1992, Hiệp hội đã tham gia vào tất cả các hội nghị cũng như các cuộc trưng bày triển lãm của Hiệp hội cà phê đặc sản Mỹ Tại đây, Hiệp hội cà phê đặc sản Braxin có một khu riêng để trưng bày tất cả các loại cà phê đặc sản Braxin và là nơi để hiệp hội có thể đứng ra tổ chức các buổi thuyết trình và các sủ kiện xúc tiến thương mại, khuyến mại

Từ năm 1993 Hiệp hội cũng chịu trách nhiệm tổ chức các cuộc họp tại châu

Âu cùng các công ty rang cà phê đặc sản Braxin Đại diện cho ngành cà phê Braxin, Hiệp hội tích củc và chủ động tham gia vào các hội nghị và triển lãm ở Đức, Thụy

sỹ, Italy, áo, Anh, Tây Ban Nha, Pháp và Nauy Trong các sủ kiện này Hiệp hội cung cấp các thông tin liên quan cũng như các chương trình xúc tiến, khuyến mại Ngoài ra Hiệp hội còn có các chương trình dùng thử nhằm giới thiệu quản bá chất lượng cà phê của các công ty thành viên Hiệp hội

Trong khi đại diện cho các nhà sản xuất cà phê ở Braxin tại Hiệp hội vào các chương cà phê đặc sản Mỹ, Hiệp hội cũng tham gia vào các chương trình của ủy ban quan hệ quốc tế của Hiệp hội này Ớ đó, bàn về vấn đề sản xuất cà phê và các vấn đề thương mại quốc tế, Hiệp hội đại diện cho các nhà sản xuất cà phê Braxin cùng với đại diện của các nước Colombia, Costa Rica, Guatemala, Mexico, Panama, Hawaii, Kenya, Indonesia và các nhà chế biến, bán lẻ cà phê đến từ Mỹ và châu Âu thành lập một diễn đàn bàn về các vấn đề môi trường Trong đó diễn đàn đã hết sức ủng hộ những quan điểm của các nhà sản xuất cà phê của Braxin về vấn đề bảo vệ môi

Trang 40

trường và họ còn đưa ra ý kiến thảo luận nhằm phát triển bền vững ngành cà phê thế giới

Các hoạt động của Hiệp hội đã thu hút được sự chú ý của các công ty rang, xay cà phê và các nhà nhập khẩu cà phê đến từ Mấ, Italia, Thụy sấ, Hà Lan, Pháp, Tây Ban Nha, Đan Mạch, Nauy, Phần Lan, Thụy Điển và Nhật Bản và tất cả các đại biểu tham dự hội thảo do Hiệp hội tổ chức Hơn nữa, Hiệp hội cũng ủng hộ sáng kiến thành lập Hiệp hội cà phê đặc sản châu Âu và Hiệp hội luôn có mặt trong các

sự kiện của Hiệp hội do Hiệp hội cà phê đặc sản châu Âu tổ chức

Ngày nay Hiệp hội cà phê đặc sản Braxin nổi tiếng trên toàn thế giới do sản xuất được những loại cà phê hảo hạng Hiện tại, Hiệp hội đang thực hiện rất nhiều các chương trình xúc tiến cà phê Braxin, tổ chức các chương trình dùng thử ở trong

và ngoài nước

Thúc đẩy tiến bộ về kấ thuật và nâng cao chất lượng của các loại cà phê được trồng ở các vùng khác nhau là những ưu tiên hàng đầu của Hiệp hội Hiệp hội luôn chuẩn bị các bài viết để xuất bản trên phạm vi toàn thế giới và các bài thuyết trình

để các đại biểu của mình có thể trình bày trong các chuyến đi công tác nước ngoài Các hoạt động Marketing

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề thương hiệu, hình ảnh của mình trong con mắt bạn bè quốc tế, Hiệp hội ngay từ đầu đã quan tâm đến vấn đề marketing và đã xây dựng hẳn một chiến lược marketing dài hạn, công phu và được đầu tư lớn Nguyên nhân để chương trình này ra đời:

- Việc sản xuất cà phê là một vấn đề có tâm quan trọng cả về mặt kinh tế và

xã hội vì những giá trị mà nó đem lại không chỉ là vấn đề tài chính Hàng năm, ngành cà phê tạo ra rất nhiều việc làm cho người dân ở vùng nông thôn Braxin giúp giảm áp lực thất nghiệp đáng kể lên quốc gia đang phát triển này Tuy nhiên, vấn đề thương mại hóa sản xuất một cách đúng mức là rất quan trọng để đảm bảo tính bền vững và khả năng cạnh tranh của khu vực sản xuất này

- Duy trì chỉ số tiêu dùng cà phê đầu người trong nước, tăng thị phần cà phê của Braxin trên thị trường thế giới và Hiệp hội cà phê đặc sản Braxin đặc biệt là chương tình thâm nhập thị trường quốc tế là nhân tố quyết định cho sự thành công của chính sách nông nghiệp

- Mục đích của chương trình này là xây dựng và phát triển một chiến lược Marketing thật sự hiệu quả và phù hợp để trước tiên thúc đẩy tiêu dùng các loại cà phê đặc sản Braxin và sau đó là tiền đề để thúc đẩy các loại cà phê khác trên thị trường quốc tế

Mục tiêu của chiến lược này là:

32

Ngày đăng: 10/12/2013, 21:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ chức của mỗi Hiệp hội ngành hàng được tổ chức nhằm phù hợp - Phát triển các hiệp hội ngành hàng của việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Hình th ức tổ chức của mỗi Hiệp hội ngành hàng được tổ chức nhằm phù hợp (Trang 21)
Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức Hiệp hội thúy sản Nhật Bản - Phát triển các hiệp hội ngành hàng của việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức Hiệp hội thúy sản Nhật Bản (Trang 33)
Hình 1.3: Cơ cấu tổ chức Hiệp hội cà phê đặc sản Braxin - Phát triển các hiệp hội ngành hàng của việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 1.3 Cơ cấu tổ chức Hiệp hội cà phê đặc sản Braxin (Trang 38)
Hình 1.4: Cơ cấu tớ chức Hiệp hội thép Bắc  M ỹ - Phát triển các hiệp hội ngành hàng của việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 1.4 Cơ cấu tớ chức Hiệp hội thép Bắc M ỹ (Trang 44)
Hình 2.1: Số lượng hiệp hội ngành hàng đuợc thành lập mới theo các năm - Phát triển các hiệp hội ngành hàng của việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 2.1 Số lượng hiệp hội ngành hàng đuợc thành lập mới theo các năm (Trang 69)
Hình 2.2: Đánh giá của doanh nghiệp về vai trò của hiệp hội ngành hàng - Phát triển các hiệp hội ngành hàng của việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 2.2 Đánh giá của doanh nghiệp về vai trò của hiệp hội ngành hàng (Trang 97)
Bảng 2.4: Tham gia hiệp hội ngành hàng theo quy  m ô - Phát triển các hiệp hội ngành hàng của việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.4 Tham gia hiệp hội ngành hàng theo quy m ô (Trang 101)
Bảng 2.5: Tham gia hiệp hội ngành hàng theo kinh nghiệm xuất khẩu - Phát triển các hiệp hội ngành hàng của việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.5 Tham gia hiệp hội ngành hàng theo kinh nghiệm xuất khẩu (Trang 101)
Hình 2.3: Các hoạt động hiệp hội ngành hàng không thực hiện - Phát triển các hiệp hội ngành hàng của việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 2.3 Các hoạt động hiệp hội ngành hàng không thực hiện (Trang 103)
Bảng 2.7: Kiểm đốnh đánh giá các hoạt động của hiệp hội ngành hàng - Phát triển các hiệp hội ngành hàng của việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.7 Kiểm đốnh đánh giá các hoạt động của hiệp hội ngành hàng (Trang 104)
Hình 2.4: Đánh giá cớa doanh nghiệp về hoạt động cớa hiệp hội ngành hàng - Phát triển các hiệp hội ngành hàng của việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 2.4 Đánh giá cớa doanh nghiệp về hoạt động cớa hiệp hội ngành hàng (Trang 105)
Hình 2.6: Đánh giá  về  hoạt động cớa hiệp hội ngành hàng theo quy mô vốn - Phát triển các hiệp hội ngành hàng của việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 2.6 Đánh giá về hoạt động cớa hiệp hội ngành hàng theo quy mô vốn (Trang 105)
Hình 2.5: Đánh giá về hoạt động cớa hiệp hội ngành hàng theo loại hình sở hữu - Phát triển các hiệp hội ngành hàng của việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 2.5 Đánh giá về hoạt động cớa hiệp hội ngành hàng theo loại hình sở hữu (Trang 105)
Hình 2.8: Đánh giá của doanh nghiệp về hoạt động của hiệp hội ngành hàng - Phát triển các hiệp hội ngành hàng của việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 2.8 Đánh giá của doanh nghiệp về hoạt động của hiệp hội ngành hàng (Trang 106)
Hình 2.7: Đánh giá của doanh nghiệp về hoạt động của hiệp hội ngành hàng - Phát triển các hiệp hội ngành hàng của việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 2.7 Đánh giá của doanh nghiệp về hoạt động của hiệp hội ngành hàng (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w