Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
PHAN THỊ THU HIỀN
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC GIỐNG CHÈ MỚI NHẬP NỘI TẠI CÔNG TY CHÈ ANH SƠN - NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ðÌNH VINH
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo, nhân viên bộ môn Cây công nghiệp – Khoa Nông học, Viện ñào tạo Sau ñại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã dạy bảo, giúp ñỡ ñộng viên trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học và hoàn chỉnh luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự tạo ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ của Ban lãnh ñạo Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc, Phòng phân tích ñất và chất lượng nông sản – VKHKTNLNMNPB, Công ty ðầu tư Phát triển chè Nghệ An, Tổng ñội thanh niên xung phong I – Anh Sơn, Nghệ
An, Trung tâm khí tượng thủy văn Bắc Trung Bộ, Phòng thí nghiệm Khoa Nông Lâm Ngư trường ðại học Vinh trong quá trình thực hiện luận văn này
Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết ơn ñến Ban giám hiệu trường ðại học Vinh, tập thể cán bộ Khoa Nông Lâm Ngư – Trường ðại học Vinh ñã tạo ñiều kiện về thời gian và công việc giúp tôi hoàn thành luận văn này Cảm ơn gia
ñình, bạn bè và người thân ñã hết lòng ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu
Tác giả luận văn
Phan Thị Thu Hiền
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình viii
2.4 Tình hình s n xu t chè trên th gi i và Vi t Nam 12
2.5 Tình hình nghiên c u gi ng chè trên th gi i và Vi t Nam 20 2.5.1 Tình hình nghiên c u gi ng chè trên th gi i 20 2.5.2 Tình hình nghiên c u v gi ng chè Vi t Nam 27
Trang 53 Néi dung vµ ph−¬ng ph¸p nghiªn cøu 40
4.1 M t s c i m khí h u, t ai c a vùng chè Anh S n – Ngh An 48 4.4.1 i u ki n khí h u c a vùng Anh S n – Ngh An 48 4.1.2 Các ch tiêu hóa h c t ai c a vùng chè Anh S n - Ngh An 52 4.2 Nghiên c u c i m hình thái c a các gi ng chè thí nghi m 54 4.2.1 Nghiên c u c i m hình thái lá c a các gi ng chè 54
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VKHKTNLNMNPB Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm
nghiệp miền núi phía Bắc
UBND: Ủy ban nhân dân
NSLT: Năng suất lý thuyết
NSTT: Năng suất thực thu
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
NXB: Nhà xuất bản
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Di n tích, n ng su t và s n l ng chè trên th gi i n m 2009 12 2.2 K ho ch s n xu t và xu t kh u chè xanh n n m 2017 14 2.3 K ho ch s n xu t và xu t kh u chè en n n m 2017 14 2.4 S n xu t chè m t s t nh trong n c n m 2007 16 2.5 Xu t kh u chè c a Vi t Nam trong m t s n m g n ây 17 2.6 K ho ch xu t kh u chè c a Vi t Nam trong th i gian t i 18 2.7 C c u gi ng chè c a Vi t Nam hi n nay và nh h ng n n m 2015 33
4.1 Số liệu khí tượng vùng Anh Sơn – Nghệ An (từ tháng 7
năm 2009 – tháng 6 năm 2010) 49
4.3 c i m kích th c lá c a các gi ng chè thí nghi m 55 4.4 c i m hình thái lá c a các gi ng chè thí nghi m 58 4.5 c i m búp chè 1 tôm 2 lá c a các gi ng chè thí nghi m 61 4.6 T l cây s ng, cây xu t v n c a các gi ng chè nh p n i 65 4.7 T l s ng c a các gi ng chè nh p n i ru ng s n xu t (%) 66 4.8 M t s ch tiêu sinh tr ng c a các gi ng chè thí nghi m 67 4.9 c i m thân cành c a các gi ng chè thí nghi m 69 4.10 T ng tr ng ng kính thân, chi u r ng tán và s cành c p 1 c a
các gi ng chè 8 n m tu i so v i sau tr ng m i 2 n m 71 4.11 M t búp c a các gi ng chè thí nghi m (búp/m2) 73 4.12 T l búp mù c a các gi ng chè thí nghi m (%) 77 4.13 S l a hái trong n m c a các gi ng chè thí nghi m 79
N ng su t búp lý thuy t c a các gi ng chè thí nghi m (tu i 9) 80
Trang 84.15 N ng su t búp th c thu c a các gi ng chè thí nghi m (tu i 9) 82 4.16 N ng su t búp c a các gi ng chè thí nghi m (Số liệu các
4.17 Phân tích thành ph n sinh hóa các gi ng chè thí nghi m 86 4.18 ánh giá ch t l ng chè xanh b ng ph ng pháp c m quan 91 4.19 Hi u qu kinh t c a các gi ng chè thí nghi m 93 4.20 M c nhi m sâu b nh h i c a các gi ng chè thí nghi m 95
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
4.1 So sánh nhiệt ñộ và lượng mưa trung bình năm với nhiệt ñộ và
lượng mưa trung bình 40 năm
51
4.3 Năng suất lý thuyết qua các tháng của các giống chè thí nghiệm 80 4.4 Phân bố năng suất qua các tháng trong năm của các giống chè 82
Một số hình ảnh minh họa thí nghiệm (phần phụ lục) 125
Trang 101 Më ®Çu
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cây chè (Camellia Sinensis (L) O Kuntze) có lịch sử từ rất lâu ñời, kể
từ khi con người phát hiện, sử dụng và truyền bá các sản phẩm của cây chè ñến nay ñã gần 5000 năm Do ñặc tính sinh học của bản thân cây chè, khả năng thích nghi của cây với các ñiều kiện sinh thái, sự giao lưu văn hoá, hoạt ñộng chính trị xã hội, hoạt ñộng thương mại và tôn giáo ñã làm cho cây chè
và các sản phẩm của chè mau chóng lan rộng khắp hành tinh
Việt Nam là một trong những nước có ñiều kiện ưu thế về ñịa lý thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây chè Chè là cây công nghiệp dài ngày ñược trồng chủ yếu ở vùng núi, trung du phía Bắc, khu 4 cũ và các tỉnh Tây Nguyên Sản xuất chè trong nhiều năm qua ñã ñáp ứng ñược nhu cầu uống chè cho nhân dân và là mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng mang ngoại tệ về cho ñất nước Cây chè là cây trồng giữ vị trí quan trọng ñối với nền kinh tế quốc dân, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho một bộ phận ñáng kể nông dân vùng trung du, miền núi, vùng sâu, vùng xa của ñất nước và góp phần bảo vệ môi sinh, phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc Vì vậy việc phát triển sản xuất chè là một hướng ñi quan trọng nhằm thúc ñẩy tốc ñộ tăng trưởng của nông nghiệp và kinh tế nông thôn nước ta
ðến năm 2009, theo thống kê của Hiệp hội Chè Việt Nam [35], diện tích chè cả nước ñạt 131.487 ha, năng suất búp trung bình 7,15 tấn/ha/năm (tăng 12% so với năm 2005), sản lượng ñạt trên 165.000 tấn chè khô, xuất khẩu ñạt 133,150 triệu USD/năm (tăng 37,43% so 2005) Ngành chè ñã giải quyết việc làm cho 400.000 hộ sản xuất của 35 tỉnh trong cả nước Hiện sản phẩm chè của Việt Nam ñã có mặt trên thị trường của 110 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Tuy là quốc gia có sản lượng chè ñứng thứ 5 trên thế
Trang 11giới, nhưng chất lượng chè Việt Nam chưa cao Những năm gần ựây ngành chè Việt Nam không những không tăng về giá trị xuất khẩu mà còn có xu thế giảm Một trong những nguyên nhân ảnh hưởng ựến giá trị của sản phẩm chè
là do chúng ta chưa có nhiều giống chè mới có năng suất và chất lượng cao Các nước trồng chè tập trung trên thế giới ựều có một hệ thống giống quốc gia, mỗi giống phù hợp với một phương án sản phẩm tối ưu Do vậy giá trị xuất khẩu chè lớn hơn Việt Nam rất nhiều
Hiện nay, các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới ựang nhanh chóng ựược
áp dụng vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất búp chè tươi và chất lượng chè thành phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất ngành chè Trong lĩnh vực trồng trọt, chúng ta ựã và ựang áp dụng nhiều thành tựu khoa học mới vào sản xuất, trong ựó có kỹ thuật gieo trồng, kỹ thuật chọn tạo giống, nhập nội nhiều giống mới để nâng cao chất lượng chè của Việt Nam, trong những năm gần ựây Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phắa Bắc (VKHKTNLNMNPB) ựã triển khai nhiều phương pháp chọn tạo giống chè như chọn lọc cá thể, nhập nội giống nhằm tạo ra các giống chè có năng suất
và chất lượng cao [42]
Tỉnh Nghệ An nằm ở vùng Bắc Trung Bộ của Việt Nam, có ựiều kiện
tự nhiên ựất ựai, khắ hậu khá thuận lợi cho cây chè phát triển quy mô công nghiệp Cây chè ựược trồng tại Nghệ An từ rất lâu Trước thời kỳ Pháp thuộc người dân Nghệ An ựã gieo trồng một số giống chè ựịa phương ựể lấy lá uống chè tươi như giống chè Gay (trồng ở Anh Sơn) người dân ựã biết chế biến ựơn giản (giã nát, phơi khô) Kỹ thuật này ựã ựược Lê Quý đôn ghi chép trong
ỘVân đài loại NgữỢ đến thời kỳ Pháp thuộc, học giả người Pháp Du Pasquier ựã ựánh giá tổng thể về tình hình phát triển trồng chè ở Nghệ An
Sau năm 1954 tại tỉnh Nghệ An ựã phát triển nhiều nông trường sản xuất chè theo hướng công nghiệp như nông trường 3/2, Hạnh Lâm, Bãi Phủ,
Trang 12Anh Sơn, Thanh Mai v.v ðến nay toàn tỉnh ñã có diện tích chè công nghiệp
là 7000 ha tập trung tại các huyện Anh Sơn, Thanh Chương, song năng suất chè búp tươi ở Nghệ An mới chỉ ñạt 5,5 - 6,0 tấn/ha Năng suất này tương ñối thấp so với các vùng trồng chè chính trên thế giới như: Malaixia 10,3 tấn/ha,
In ñô nê xia 9,0 tấn/ha hoặc so sánh với các doanh nghiệp chè trong nước có năng suất cao như công ty chè Mộc Châu 15,0 tấn/ha, công ty chè Phú ða 14,5 tấn/ha
Cây chè ñược xác ñịnh là cây công nghiệp mũi nhọn và trở thành sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Nghệ An Chủ trương phát triển nhanh cây công nghiệp giai ñoạn 2006 - 2010 là ổn ñịnh diện tích các vùng chuyên canh cây công nghiệp, ñầu tư thâm canh ñể có sản phẩm hàng hóa 12.000 tấn chè búp khô xuất khẩu ñạt kim ngạch 13 - 14 triệu USD Nhiệm vụ ñặt ra cho ngành chè rất quan trọng và cấp bách là ñẩy mạnh phát triển những giống chè có năng suất, chất lượng cao ñáp ứng cho sản xuất kinh doanh trước mắt và lâu dài Chính vì vậy, ñẩy mạnh công tác giống chè là rất cần thiết, một trong những biện pháp nhằm cải thiện về giống chè là nhập khẩu giống chè mới Song không nên nhập ồ ạt mà phải nhập có khảo nghiệm và ñánh giá ñể xác ñịnh tính thích ứng của giống chè ñối với các vùng có khí hậu khác nhau của tỉnh ðây là nhiệm vụ cấp thiết và cần có căn cứ khoa học ñể ñịnh hướng sử dụng ñúng ñắn các giống chè nhập nội tại ñịa phương góp phần nâng cao sản lượng, chất lượng, ña dạng hoá sản phẩm chè tăng sức cạnh tranh trên thị trường nội ñịa và xuất khẩu
Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu khả
năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của các giống chè mới nhập nội tại công ty chè Anh Sơn - Nghệ An”
Trang 131.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
Kết quả nghiên cứu của ựề tài góp phần xác ựịnh ựược các giống chè có năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với ựiều kiện khắ hậu của vùng Anh Sơn - Nghệ An đề xuất phương án sản xuất nguyên liệu cho từng giống chè có triển vọng tại vùng Anh Sơn - Nghệ An
1.2.2 Yêu cầu
- đánh giá các ựặc ựiểm hình thái, khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng của các giống chè
- đánh giá mức ựộ nhiễm sâu bệnh hại chắnh của các giống chè
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học, làm
cơ sở cho việc nghiên cứu, xây dựng các biện pháp kỹ thuật thắch hợp cho các giống chè có triển vọng tại vùng Anh Sơn - Nghệ An
- Kết quả nghiên cứu của ựề tài bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứu khoa học, làm tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy về cây chè ở ựịa phương
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ựề tài là căn cứ quan trọng góp phần xác ựịnh ựược giống chè có năng suất, chất lượng cao và thắch ứng với ựiều kiện sinh thái của vùng Anh Sơn - Nghệ An, bổ sung vào cơ cấu bộ giống chè của tỉnh Nghệ An trong thời gian tới, phục vụ kế hoạch trồng mới và thay thế các giống chè có năng suất chất lượng thấp tại ựịa phương
1.4 Phạm vi nghiên cứu của ựề tài
đề tài tiến hành nghiên cứu các chỉ tiêu về ựặc ựiểm hình thái (thân, cành, lá, búp), khả năng sinh trưởng, năng suất, chất lượng và mức ựộ nhiễm sâu bệnh hại của 9 giống chè ựã ựược khảo nghiệm trong ựiều kiện sinh thái
của vùng chè Anh Sơn - Nghệ An
Trang 142 Tæng quan tµi liÖu
2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài
Chè là cây công nghiệp lâu năm trồng một lần thu hoạch tới 30 - 40 năm, thậm chí 50 - 60 năm Do vậy việc xác ñịnh chính xác các giống chè tốt, phù hợp với ñiều kiện sinh thái của vùng và yêu cầu chất lượng nguyên liệu chế biến các sản phẩm chè khác nhau là rất quan trọng Giống chè tốt hay xấu
sẽ ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất, chất lượng cũng như khả năng chống chịu trong suốt nhiệm kỳ kinh tế [17]
Trồng chè ngoài mục tiêu tăng năng suất cần ñặc biệt chú ý ñến chất lượng Vì chè là sản phẩm hàng hoá do vậy phải ñáp ứng ñược nhu cầu của người tiêu thụ Chất lượng chè thành phẩm các loại phụ thuộc trước hết vào chất lượng nguyên liệu búp chè tươi ñưa vào chế biến Qua nghiên cứu và thực tế sản xuất người ta nhận thấy rằng chất lượng nguyên liệu chè phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác nhau như giống chè, vùng sinh thái, kỹ thuật canh tác và kỹ thuật thu hái búp chè, chế biến v.v Trong ñó giống chè là một trong các yếu tố quan trọng hàng ñầu ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm vì giống chè giúp cho sản phẩm chè có tính ñặc trưng riêng mà các giống chè khác không có, bởi vậy mỗi giống chè cần phải xác ñịnh ñược qui trình kĩ thuật trồng, chăm sóc, thu hái và chế biến hợp lý nhất [32]
Ngành chè Việt Nam ñang phát triển theo hướng tăng dần cả về diện tích, sản lượng và chất lượng Tiềm năng cho năng suất của cây chè phụ thuộc nhiều vào yếu tố giống và trình ñộ thâm canh do vậy ñối với các vùng sinh thái khác nhau phải chọn lựa ñể ñưa giống vào cho hợp lý nhằm phát huy cao
ñộ ưu thế của giống Trồng giống gì cho vùng nào thì cần phải nghiên cứu ñất ñai, khí hậu thời tiết và ñặc ñiểm sinh học của từng giống [17]
Trang 15Cây chè sinh trưởng và phát triển tốt ở nhiệt ñộ 22 – 280C, nhiệt ñộ dưới 100C và trên 350C không có lợi cho sự sinh trưởng của cây, làm giảm chất lượng búp chè và làm tăng tỷ lệ búp mù Về nhu cầu nước của cây chè, lượng mưa trung bình năm thích hợp từ 1500 – 2000 mm ðộ ẩm tương ñối không khí cần thiết là 80 – 85% Về nhu cầu ánh sáng, cây chè là cây trung tính, trong giai ñoạn cây non, cây ưa bóng râm, lớn lên ưa ánh sáng Các giống chè khác nhau khả năng chịu ánh sáng và nhiệt ñộ khác nhau ðộ cao
và ñịa hình có ảnh hưởng lớn ñến năng suất và chất lượng chè Cây chè trồng
ở vùng cao cho chất lượng ngon hơn so với vùng thấp, ñộ dốc thích hợp cho cây chè dưới 250 Căn cứ vào yêu cầu sinh thái của cây và ñặc ñiểm ñất ñai, khí hậu của vùng ñể lựa chọn giống chè thích hợp, tránh không ñưa giống phù hợp với vùng sinh thái Ở vùng cao trên 600 m nên trồng giống chè Shan, TRI777, vùng thấp có thể trồng LDP1, LDP2, PH1 Thực tiễn trồng chè ở Việt Nam cho thấy, giống chè Trung Du ñưa lên trồng ở vùng núi cao (Mộc Châu) có khí hậu lạnh không thích hợp cho cây chè sinh trưởng hoặc ñưa giống chè Shan như TRI777 xuống vùng thấp cây không chịu ñược nắng nóng
và khô hạn [17]
Hiện nay, chất lượng chè của Việt Nam vẫn ở mức trung bình so với chất lượng chè của thế giới Trong cơ chế cạnh tranh về thị trường ngày càng gay gắt, yêu cầu chất lượng chè của Việt Nam phải có hướng chuyển ñổi nhanh những giống chè chất lượng cao Do vậy muốn nâng cao năng suất, chất lượng chè Việt Nam, nhập nội giống là một phương pháp nhanh và có hiệu quả, nhất là nhập nội giống chè có chất lượng cao từ các nước có ñiều kiện sinh thái tương tự với Việt Nam
Kinh nghiệm ở nhiều nước trồng chè trên thế giới ñã tạo ñược giống chè tốt tăng ñược sản lượng, nâng cao ñược phẩm chất, nguyên liệu ñồng ñều,
dễ tiêu chuẩn hoá, thích nghi với ñiều kiện cơ giới hoá trong trồng trọt, nhất là
Trang 16khâu chăm sóc và thu hái Hiện nay các phương pháp chọn tạo giống chè ñang ñược áp dụng ñó là: lai tạo, chọn lọc cá thể, ñiều tra thu thập, xử lý ñột biến, nhập nội giống v.v Trong ñó nhập nội thuần hóa giống là một phương pháp có hiệu quả ở trên thế giới và Việt Nam
Tại Nghệ An, sau năm 1954 các giống chè mới ñược ñưa vào trồng ở các nông trường quốc doanh như Trung du xanh (trồng hạt), PH1 (trồng cành) ñược ñánh giá rất thích hợp Nhìn chung trước năm 2000, bộ giống chè của Nghệ An nghèo nàn, sản phẩm có chất lượng thấp, chưa tạo ñược sức cạnh tranh nên chưa ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất hàng hóa xuất khẩu và nội tiêu
Cây chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị, có hiệu quả kinh tế trên ñịa bàn trung du miền núi tỉnh Nghệ An Chính vì vậy từ những năm trước ñây Tỉnh ủy – Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Nghệ An ñã có chủ trương và chính sách ñể ñưa ngành chè thành ngành sản xuất mũi nhọn của tỉnh [33], [34] Nhận thấy ñược tiềm năng và lợi thế của cây chè, năm 2008 UBND tỉnh Nghệ An [2] ñã phê duyệt quy hoạch phát triển cây chè công nghiệp tỉnh Nghệ An ñến năm 2015, có tính ñến năm 2020 với mục tiêu và nhiệm vụ:
Mục tiêu: sử dụng hợp lý và khai thác hiệu quả quỹ ñất hiện có, từng bước mở rộng diện tích, ñưa giống mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất cây trồng, tạo sản phẩm có chất lượng tốt, có giá trị kinh tế cao Hình thành ba vùng chuyên canh chè lớn là: vùng chè công nghiệp ở Thanh Chương, Anh Sơn, Con Cuông, vùng chè ñặc sản Tuyết Shan
ở Kỳ Sơn, vùng chè chất lượng cao ở Quế Phong
Nhiệm vụ chủ yếu: từ năm 2008 - 2010 trồng mới 2.879 ha ñể ñạt 9.000 ha, trong ñó diện tích chè kinh doanh 6.000 ha, năng suất 10 tấn/ha, sản lượng 60.000 tấn búp tươi, tương ñương 12.000 tấn chè búp khô Từ năm
2011 - 2015 trồng mới 3.000 ha ñể ñạt 12.000 ha, trong ñó diện tích chè kinh doanh là 9.700 ha, năng suất ñạt 11 tấn/ha, sản lượng ñạt 106.700 tấn búp
Trang 17tươi, tương ựương 21.000 tấn chè búp khô Từ năm 2016 - 2020 trồng mới 1.000 ha ựể ựạt 13.000 ha, diện tắch kinh doanh là 12.000 ha, năng suất ựạt 13 tấn/ha, sản lượng 156.000 tấn búp tươi, tương ựương 31.000 tấn chè búp khô, giải quyết việc làm và tạo thu nhập ổn ựịnh cho khoảng 33.000 lao ựộng
Tỉnh Nghệ An ựã có nhiều chủ trương chắnh sách ựể phát triển vùng nguyên liệu chè trong ựó chú trọng ựầu tư về giống, kỹ thuật, vốn và các chắnh sách ựầu tư hạ tầng cơ sở ựể ngành chè nhanh chóng ựạt các mục tiêu
ựề ra Trong các giải pháp thực hiện kế hoạch này, công tác giống ựóng vai trò hết sức quan trọng, là yếu tố quyết ựịnh vườn cây, năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh sau này Vì vậy chọn những giống chè thắch nghi với ựiều kiện khắ hậu Nghệ An, có năng suất cao, chất lượng tốt và ựáp ứng ựược yêu cầu của thị trường phải ựược chú trọng [2]
2.2 Giá trị của cây chè
Nước chè từ xa xưa ựến nay vẫn ựược coi là thức uống có tác dụng giải khát phổ biến nhất trên thế giới Chỉ một phiến lá chè nho nhỏ ựã có trên 500 thành phần hóa học, bao gồm 6 nhóm vật chất có công hiệu bảo vệ sức khỏe, như các chất vitamin, chất purin loại kiềm, các hợp chất phenol, các tinh dầu thơm, các axit amin và chất polysaccaroza đông y Trung Hoa có câu ỔTrà, tức dược dãỖ Ờ trà chắnh là thuốc, thậm chắ còn coi là ỔVạn bệnh chi dượcỖ - thuốc chữa vạn bệnh, vị của trà tắnh Ổkhổ, cam, vi hàn, vô ựộcỖ Ờ trà là vị thuốc vừa bổ dưỡng vừa chữa bệnh, không ựộc [29]
Thống kê 92 loại cổ thư trong cuốn Trung Quốc Trà Kinh, tổng kết nội dung bảo vệ sức khỏe của trà thành 24 hiệu quả truyền thống như ngủ ắt, an thần, mắt sáng, thanh ựầu mắt, thanh giải nhiệt, tiêu cảm, giải ựộc v.v Những năm gần ựây, có nhiều nghiên cứu về trà, của nhiều Hội nghị quốc tế lớn ựã chứng minh công hiệu của trà ựối với sức khỏe của con người, dưới những góc ựộ khác nhau và nhiều phương diện khác nhau, chung qui lại là ỘUống trà
có lợi cho sức khỏe của con ngườiỢ [18], [29]
Trang 18Cây chè là cây công nghiệp lâu năm trồng một lần cho thu hoạch nhiều năm mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng chè Xuất khẩu chè ñã ñem lại cho Việt Nam một số lượng ngoại tệ lớn phục vụ cho các chương trình phát triển kinh tế của ñất nước [4], [18], [47]
Cây chè là cây bản ñịa có truyền thống trồng trọt từ lâu ñời ở các vùng trung du và miền núi góp phần tạo công ăn việc làm, bảo vệ môi trường, là biện pháp sử dụng các nguồn tài nguyên của ñất nước có hiệu quả nhất ñể phát huy thế mạnh về ñất ñai và khí hậu của nước ta
ðối với nhiều người, uống chè còn là một tập quán, một thú vui, là phương thức tu thân tĩnh dưỡng, là ñạo, là triết lý sâu xa, là sự hòa hợp con người với thiên nhiên và vũ trụ, giữa con người với con người ðối với một số quốc gia, uống chè gắn liền với phong tục tập quán, gắn liền với lễ hội, cưới xin, chè là văn hóa giao tiếp, là cách ñối nhân xử thế [1], [13], [19], [41], [45]
ðối với tỉnh Nghệ An, phát triển cây chè là giải pháp quan trọng giải quyết ñời sống việc làm, thu nhập cho người lao ñộng Nâng cao kim ngạch xuất khẩu chè là một trong những nguồn thu ngoại tệ chủ lực của ñịa phương (năm 2009 xuất khẩu chè của Nghệ An ñã ñạt trên 7 triệu USD)
2.3 Nguồn gốc và phân loại
2.3.1 Nguồn gốc
Những công trình nghiên cứu nổi tiếng của hai nhà thực vật học Candank cuối thế kỷ XIX và Valilov ñầu thế kỷ XX ñã khẳng ñịnh: riêng cây trồng dùng làm chất kích thích thì cà phê có nguồn gốc ở Châu Phi, ca cao có nguồn gốc ở châu Mỹ, còn chè có nguồn gốc ở châu Á [1], [13], [41], [45]
ðến nay việc xác ñịnh nguồn gốc của cây chè vẫn còn tồn tại nhiều quan ñiểm khác nhau dựa trên những cơ sở lịch sử hay khảo cổ học, thực vật học Nhưng nhìn chung những quan ñiểm ñược nhiều người công nhận ñó là:
Nguồn gốc của cây chè là ở vùng cao nguyên Vân Nam Trung Quốc, nơi có ñiều kiện khí hậu ẩm ướt quanh năm Theo các tài liệu của Trung Quốc
Trang 19thì cách ựây 4.000 năm người Trung Quốc ựã biết dùng chè làm dược liệu, sau ựó mới dùng ựể uống [4], [17], [18]
Năm 1823, R Bruce phát hiện những cây chè dại lá to ở vùng Assam (Ấn độ) từ ựó học giả người Anh cho rằng quê hương của cây chè là Ấn độ chứ không phải ở Trung Quốc [4], [17]
Những công trình nghiên cứu của đjemukhatze (1961 - 1976) [4], [17], [18] về phức Catechin của lá chè từ các nguồn gốc khác nhau, so sánh về thành phần các chất Catechin giữa các loại chè ựược trồng và mọc hoang dại trên thế giới, ông ựã nêu luận ựiểm về sự tiến hóa của cây chè, trên cơ sở ựó xác minh nguồn gốc của cây chè đjemukhatze cho rằng, nguồn gốc của cây chè chắnh là ở Việt Nam
Thực tế hiện nay, nhiều nhà khoa học cho rằng nơi nguyên sản của cây chè là cả một vùng từ bang Assam - Ấn độ sang Mianma, Vân Nam Ờ Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan Từ ựó chia thành hai nhánh, một ựi xuống phắa Nam và một ựi lên phắa Bắc, trung tâm là vùng Vân Nam Ờ Trung Quốc điều kiện sinh thái ở ựây lý tưởng cho cây chè sinh trưởng, phát triển quanh năm
Hiện nay cây chè ựược phân bố khá rộng trong những ựiều kiện tự nhiên rất khác nhau, từ 30 ựộ vĩ Nam ựến 45 ựộ vĩ Bắc, là những nơi có ựiều kiện tự nhiên khác xa vùng nguyên sản Những thành tựu của các nhà chọn giống Liên Xô (cũ), Trung Quốc, Nhật Bản, đài LoanẦ ựã tạo ra những giống chè mới có khả năng thắch ứng với các ựiều kiện khắ hậu rất khác nhau, tạo nhiều triển vọng cho nghề trồng chè trên thế giới [4] [17]
Trang 20Chi chè Camellia (Thea)
Loài C Sinensis
Tên khoa học của cây chè ñược thống nhất là Camellia sinensis (L) O
Kuntze và có tên ñồng nghĩa Thea sinensis L
Chè Camellia sinensis ñược chia làm 4 thứ:
- Chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia sinensis var Bohea)
- Chè Trung Quốc lá to (Camellia sinensis var Macrophylla)
- Chè Shan (Camellia sinensis var Shan)
- Chè Ấn ðộ (Camellia sinensis var Assamica)
ðặc ñiểm hình thái các thứ chè
Thứ
ðặc ñiểm
Chè Trung Quốc lá nhỏ
Chè Trung Quốc lá to
Chè Shan
Chè Assamica
Kiểu cây Cây bụi, thấp Thân gỗ nhỏ,
cao 5m
Thân gỗ, cao
6 - 10m
Thân gỗ, cao tới 17m
Lá
Màu xanh ñậm Dài 3,5 - 6,5cm
6 – 7 ñôi gân lá
Màu xanh nhạt Dài 12 - 15cm, rộng 5 - 7cm
8 - 9 ñôi gân lá
Màu xanh nhạt Dài 15 - 18cm Tôm, lá non có nhiều lông tơ trắng
Màu xanh ñậm Dài 20 - 30cm
12 – 15 ñôi gân lá Khả năng
chống chịu
Chịu rét ở nhiệt
ñộ từ -120C ñến -150C
Chịu ñược ñiều kiện nóng, khô hạn
Thích ứng ở ñiều kiện ấm, ẩm, ñịa hình cao
Không chịu ñược rét, chịu hạn khá
Phẩm chất
Thích hợp chế biến chè xanh, chè Ôlong
Thích hợp chế biến chè xanh, chè ñen
Thích hợp chế biến chè xanh, chè vàng, Phổ Nhĩ
Thích hợp chế biến chè ñen, chè Phổ Nhĩ
Trung Quốc
Vân Nam Trung Quốc
Vân Nam - Trung Quốc , Việt Nam Assam - Ấn ðộ
Trang 212.4 Tình hình sản xuất chè trên thế giới và Việt Nam
2.4.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới
Trên thế giới, chè là một trong những loại ựồ uống thông dụng nhất và
rẻ tiền nhất Chè ựược tiêu thụ rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới, ở các ựộ tuổi khác nhau, ở mọi tầng lớp trong xã hội Chè là loại ựồ uống có thị trường tiêu thụ rộng lớn Hàng ngày, có hơn 3 tỷ tách chè ựược tiêu thụ
Châu Phi, Nam Mỹ, vùng Trung đông, ựặc biệt là khu vực Châu Á sản xuất nhiều loại chè khác nhau, ựã tạo nên danh tiếng chè có chất lượng cao trên thị trường thế giới Phần ựông người dân ở Châu Á, Trung đông, Châu Phi, Nam Mĩ, Châu Âu và một số nước thuộc CIS sử dụng nước chè hàng ngày
Tình hình sản xuất chè trên thế giới tắnh ựến năm 2009 như sau:
Bảng 2.1 Diện tắch, năng suất và sản lượng chè trên thế giới năm 2009
Nước Diện tắch (ha) Năng suất
Trang 22giới Các nước Ấn ðộ, Srilanka, Kenya, Việt Nam là những nước có diện tích trồng chè lớn trên thế giới
Về năng suất: năng suất chè trung bình của thế giới có xu hướng tăng dần trong những năm gần ñây Năm 2009, năng suất chè khô của thế giới ñạt 1678,5 kg/ha, cao hơn so với năm 2007 là 316,8 kg/ha Kenya là nước có năng suất chè cao nhất trên thế giới, tiếp ñến là Nhật Bản, Ấn ðộ, Srilanka, In
ñô nê xia
Về sản lượng chè: năm 2009, sản lượng chè thế giới ñạt 4.735.961 tấn, tăng 833.080 tấn, (tăng 21,34% so với năm 2007) và 54,18% so với năm 2001 Trong ñó, nước ñứng ñầu về sản lượng chè thế giới là Trung Quốc chiếm 26,55% tổng sản lượng chè của thế giới, tiếp ñến là Ấn ðộ, Kenya, Srilanka, In
ñô nê xia và Việt Nam
Tình hình xuất khẩu và nhập khẩu chè trong những năm gần ñây:
Năm 2008, tổng kim ngạch của 10 nước nhập khẩu chè lớn nhất thế giới ñạt 2,18 tỉ ñô la Mỹ, chiếm trên 50% tổng kim ngạch nhập khẩu chè toàn thế giới Năm nước có kim ngạch nhập khẩu chè lớn nhất thế giới năm 2008
là Nga (510,6 triệu ñô la), Anh (364 triệu ñô la), Mỹ (318,5 triệu ñô la), Nhật Bản (182,1 triệu ñô la) và ðức (181,4 triệu ñô la)
Trong khi ñó, tổng kim ngạch của 10 nước xuất khẩu chè lớn nhất thế giới ñạt gần 3,5 tỉ ñô la Mỹ, tăng 18,8% so với cùng kỳ năm 2007 Có 3 nước xuất khẩu chè lớn nhất thế giới năm 2008 là Srilanka (ñạt 1,2 tỉ ñô la), Trung Quốc (682,3 triệu ñô la) và Ấn ðộ (501,3 triệu ñô la)
Triển vọng phát triển chè trên toàn thế giới ñến năm 2017 [61]:
Sản xuất chè xanh với tốc ñộ tăng trưởng nhanh hơn so với chè ñen Dự kiến ñến năm 2017 sản lượng chè xanh sẽ ñạt 1.571.000 tấn Trung Quốc sẽ là nước sản xuất và xuất khẩu chè xanh lớn nhất thế giới, tiếp theo là các nước Việt Nam, In ñô nê xia v.v
Trang 23Bảng 2.2 Kế hoạch sản xuất và xuất khẩu chè xanh ñến năm 2017
Tốc ñộ tăng trưởng
Thực
tế
Dự kiến
Tốc ñộ tăng trưởng
In ñô nê xia 20,0 22,1 -5,7 0,9 9,1 13,3 7,7 3,5
Nguồn: Hiện trạng và tương lai phát triển của ngành chè trên thế giới [61]
Bảng 2.3 Kế hoạch sản xuất và xuất khẩu chè ñen ñến năm 2017
Tốc ñộ tăng trưởng
Thực
tế
Dự kiến
Tốc ñộ tăng trưởng
Trang 24Chè xanh xuất khẩu với tốc ñộ khoảng 3,8% hàng năm dự kiến ñạt 397.100 tấn vào năm 2017 Trung Quốc sẽ là nước chiếm ưu thế về xuất khẩu chè xanh với số lượng 379.700 tấn, tiếp ñến là Việt Nam với 33.500 tấn, In ñô
nê xia với 13.300 tấn và Nhật Bản là 2.400 tấn
Sản xuất chè ñen ñến năm 2017 dự kiến sẽ ñạt 3,1 triệu tấn Ấn ðộ vẫn tiếp tục mở rộng sản xuất chè ñen dự kiến sản lượng ñạt 1,2 triệu tấn vào năm
2017, kế ñến là các nước Kenya, Srilanka dự kiến ñạt 344.000 và 341.000 tấn
và ở Trung Quốc với 312.000 tấn
Vùng chè lớn Châu Á sẽ tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu chè ở châu Phi, vào năm 2017 xuất khẩu chè ñen của châu Á dự kiến sẽ ñạt 806.000 tấn Srilanka sẽ là nước xuất khẩu chè ñen lớn nhất với 395.000 tấn, Kenya với 325.000 tấn, Ấn ðộ với 265.000 tấn và một số nước sản xuất chè lớn khác như
In ñô nê xia, Việt Nam
2.4.2 Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam
Việt Nam là nước có ñiều kiện khí hậu thuận lợi cho việc trồng chè với nhiệt ñộ trung bình năm từ 18,5 – 23,70C, ẩm ñộ trung bình 85 – 87%, lượng mưa hàng năm từ 1559,9 – 2542,4 mm Gần ñây, diện tích trồng chè ñược mở rộng và sản lượng chè ngày càng tăng Các vùng chè trước ñây với năng suất
và sản lượng thấp ñang ñược thay thế dần bởi các giống chè mới có năng suất
và chất lượng cao hơn như các giống LDP1, LDP2, PH1 v.v
Theo Nguyễn Văn Toàn (2008) [69], Chính phủ Việt Nam ñã có kế hoạch ñối với sự phát triển của ngành sản xuất chè trong giai ñoạn từ năm
2001 – 2010, diện tích trồng chè giữ ổn ñịnh từ 130.000 – 140.000 ha, nhưng hàng năm sẽ thay thế diện tích trồng chè cũ từ 8000 – 10.000 ha các giống chè mới có chất lượng cao Ở nước ta, cây chè ñược trồng chủ yếu ở 3 vùng: vùng chè phía Bắc (chiếm 69,5% tổng diện tích cả nước), Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, vùng chè Tây Nguyên (tập trung ở Lâm ðồng, Kon Tum)
Trang 25Bảng 2.4 Sản xuất chè ở một số tỉnh trong nước năm 2007
Diện tắch (ha) Tỉnh
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
Nguồn: Hiệp hội chè Việt Nam, tháng 8-2008; Nguyễn Văn Toàn [69]
Tỉnh Lâm đồng có diện tắch trồng chè lớn nhất Việt Nam (25.885 ha), tiếp ựến là Thái Nguyên (16.641 ha), Hà Giang (14.884 ha) và Phú Thọ (12.760 ha)
Theo Trần Văn Giá (2009) [12], ngành chè sau những năm ựổi mới ựã
có bước phát triển quan trọng Chỉ tắnh 10 năm từ 1998 Ờ 2008:
Diện tắch tăng 1,65 lần (từ 79.100 ha lên 131.487 ha)
Sản lượng tăng 3,2 lần (từ 50.600 tấn lên 165.000 tấn)
Xuất khẩu tăng 3,3 lần (từ 33.215 tấn lên 110.980 tấn)
Sự phát triển của ngành sản xuất chè những năm gần ựây ựã ựưa Việt Nam trở thành một trong 5 quốc gia sản xuất chè lớn nhất thế giới sau Trung Quốc, Ấn độ, Kenya, Srilanka
Ở Việt Nam, cây chè ựược trồng ở ựộ cao từ 50 Ờ 2000 m so với mực nước biển gồm: 50.000 ha ở vùng Trung Du miền núi phắa Bắc, BTB và duyên hải miền Trung ựược trồng ở ựộ cao dưới 100 m Vùng chè đông Bắc của miền Bắc Việt Nam ựược trồng ở ựộ cao từ 100 Ờ 600 m và vùng chè ở vùng núi phắa bắc ựược trồng ở ựộ cao từ 600 Ờ 2000 m so với mực nước biển với sản lượng chè ựạt khoảng 40% tổng sản lượng chè cả nước
Trang 26Ở vùng núi cao có hai khu vực trồng chè lớn ñó là các cao nguyên Mộc Châu, Tam ðường ở phía Bắc và cao nguyên Lâm ðồng ở ñộ cao 1100 –
2000 m so với mực nước biển Chất lượng chè ở các vùng này rất ngon Sản lượng chè hàng năm của Việt Nam phụ thuộc chủ yếu vào lượng mưa trung bình trong năm Trong ñó chè vụ hè thu thường cho sản lượng cao nhất [69]
Về tình hình xuất khẩu chè của Việt Nam:
Bảng 2.5 Xuất khẩu chè của Việt Nam trong một số năm gần ñây
Nguồn: Theo Nguyễn Văn Toàn (2008) [69]
Cho ñến nay, chè của Việt Nam ñược xuất khẩu tới trên 100 quốc gia
và lãnh thổ trên thế giới Gần ñây, khối lượng chè xuất khẩu ñã tăng nhiều so với những năm trước ñây Nhìn chung giá trị chè xuất khẩu của Việt Nam thấp hơn so với nhiều nước trên thế giới Mặc dù năm 2007 chè của Việt Nam xuất khẩu ñạt 113.000 tấn, giá trung bình 1,14 USD/kg, nhưng khối lượng chè ñen xuất khẩu chiếm 70%, chè xanh 20% và các loại chè khác là 10% Trong
Trang 27tương lai gần, Việt Nam sẽ tăng khối lượng chè xanh xuất khẩu tới 60% trong tổng số chè sản xuất
Trong khoảng 10 năm từ năm 1997 ñến năm 2007, khối lượng chè xuất khẩu ñã tăng 2,5 lần và giá trị xuất khẩu ñã tăng 2,8 lần nhưng giá bán thực tế không tăng [69]
Bảng 2.6 Kế hoạch xuất khẩu chè của Việt Nam trong thời gian tới
Chè ñen xuất khẩu Chè xanh xuất khẩu Năm Tổng sản
lượng
Sản lượng (tấn)
% Giá (USD/
kg)
Giá trị (1000 USD)
Sản lượng (tấn)
% Giá (USD/
kg)
Giá trị (1000 USD)
Tổng giá trị (1000 USD)
2006 161.100 60.967 58 0,90 54.603 44.149 42 1,29 56.069 110.672
2010 195.000 84.000 54 1,15 96.600 71.000 46 1,59 112.400 209.000
2015 225.000 91.800 51 1,35 123.930 88.200 49 2,00 176.400 300.330
2020 275.000 104.000 47 1,70 177.000 116.000 53 2,55 296.000 473.000
Nguồn: Theo Nguyễn Văn Toàn (2008) [69]
Mục tiêu sản xuất chè giai ñoạn 2015 – 2020 là tăng sản xuất chè xanh
và các loại chè khác nhằm tăng giá trị chè xuất khẩu Dự kiến ñến năm 2015, sản lượng chè xuất khẩu sẽ tăng 39%, chè xanh và các loại chè khác chiếm 99,8%, giá chè xanh sẽ tăng 1,55 lần, giá trị chè xuất khẩu sẽ tăng 169% [69]
2.4.3 Tình hình sản xuất chè ở Nghệ An
Cây chè ñã có mặt tại Nghệ An từ lâu ñời song việc trồng chè công nghiệp lại ñi sau các tỉnh khác, thực chất mới bắt ñầu phát triển sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa ñể xuất khẩu từ năm 1986 trở lại ñây
Tuy phát triển muộn nhưng ñã ñúc rút ñược những bài học quý báu và tranh thủ ñược sự giúp ñỡ của các nhà khoa học trong ngành chè, nên cây chè trên ñất Nghệ An phát triển bền vững trong những năm gần ñây Trước năm
1999, diện tích chè công nghiệp toàn tỉnh ñạt gần 2000 ha trong ñó giống Trung Du xanh chiếm trên 80% tổng diện tích, có mặt hầu hết ở cả tỉnh Nhìn
Trang 28chung chưa có giống Trung du chọn lọc, cả chuỗi dài nhân giống bằng hạt nên năng suất chỉ ñạt 3 - 4 tấn/ha, chất lượng nguyên liệu không ñồng ñều
Giống PH1 ñang là giống chủ lực về năng suất chiếm gần 40% diện tích, ñây là giống năng suất cao, có thể ñạt > 20 tấn/ha, song chất lượng trung bình thích hợp cho chế biến chè ñen, còn chế biến chè xanh chất lượng kém
Giống TRI 777 ñược ñánh giá là giống chất lượng cao, nhưng gần ñây
ñã có biểu hiện chịu hạn kém, bị sâu bệnh phá hại nặng, năng suất bấp bênh
Giống LDP1,2 có nhiều triển vọng ñã ñược trồng gần 200 ha
Ngoài ra còn một số giống chè Tuyết Shan ở Kỳ Sơn song khi tận thu chế biến thử thấy chất lượng kém do hàm lượng tanin quá lớn
Nhìn chung bộ giống chè cũ của Nghệ An còn nghèo nàn sản phẩm sản xuất chất lượng thấp, chưa tạo sức cạnh tranh, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất hàng hoá nội tiêu và xuất khẩu [33]
Theo Hồ Ngọc Sỹ (2009) [46], từ năm 2000 ñến nay, Công ty ðầu tư Phát triển chè Nghệ An ñã phối hợp với VKHKTNLNMNPB chuyển giao giống chè mới và thực hiện chủ trương ñưa giống chè có năng suất và chất lượng, ñưa giống chè LDP1, LDP2 trồng mới trên diện rộng
ðến nay, tổng diện tích chè toàn Tỉnh là 7000 ha Trong ñó:
Giống LDP1, LDP2 4900 ha, chiếm 70%
Giống PH1 1600 ha, chiếm 23%
Giống chè Shan 200 ha, chiếm 3%
Giống chè hạt 300 ha, chiếm 4%
Các giống chè mới ñược trồng chủ yếu ở huyện Thanh Chương, Anh Sơn, Con Cuông và Kỳ Sơn
Trong ñiều kiện khí hậu thời tiết Nghệ An gió Lào tây nam vào những tháng mùa hè khắc nghiệt, giống chè LDP1, LDP2 có sức chống chịu trong mùa nắng nóng, sinh trưởng và phát triển tốt Từ khi ñưa cơ cấu giống chè LDP1, LDP2 vào sản xuất kinh doanh, năng suất bình quân toàn tỉnh ñạt 9 tấn
Trang 29búp tươi/ha Nghệ An đang khu vực hĩa các giống chè Shan tham vè, Shan
Hà Giang, Shan Cù Dề Phùng, TB14, trồng thích hợp tại vùng núi cao Kỳ Sơn, với diện tích đạt gần 300 ha, bước đầu cĩ giá trị kinh tế - xã hội rất cao Ngồi ra, tại Nghệ An đang lưu giữ và khảo nghiệm tập đồn giống chè nhập nội chất lượng cao như: Keo Am Tích, Hùng ðỉnh Bạch, Kiara 8, Cinia 143 Kết quả khảo nghiệm ban đầu cho thấy một số giống cĩ triển vọng về năng suất và chất lượng
ðịnh hướng về cơ cấu giống chè đến năm 2015 với 12000 ha trong đĩ: Giống LDP1, LDP2: 9600 ha, chiếm 80%
Giống PH1: 2040 ha chiếm 17%
Giống khác: 360 ha chiếm 3%
Nhờ các biện pháp nâng cao chất lượng, khơng sử dụng thuốc trừ sâu bừa bãi, thực hiện sản xuất chè sạch nên trong nhiều năm qua cơng ty đã trở thành đầu mối cung cấp sản phẩm ổn định cho tập đồn Unilever và Lipton để xuất khẩu chè vào thị trường EU Bên cạnh đĩ, cơng ty cũng tích cực giao dịch với khách hàng ở các nước ở vùng Trung cận đơng như: Pakistan, Afghanistan, để chào bán các sản phẩm chè ðến nay sản phẩm chè của Nghệ An đã xuất khẩu tới 14 thị trường quốc tế và tạo lập được một hệ thống khách hàng ổn định và lâu dài [14], [46]
2.5 Tình hình nghiên cứu giống chè trên thế giới và Việt Nam
2.5.1 Tình hình nghiên cứu giống chè trên thế giới
* Kết quả nghiên cứu về phương pháp chọn tạo giống chè mới
Trong báo cáo tổng kết sau 100 năm ngành chè thế giới đã cho thấy những tiến bộ kỹ thuật cĩ vai trị quyết định cho sự phát triển của ngành chè, trong đĩ phải kể đến những tiến bộ về giống chè
Qua 100 năm, ngành chè thế giới đã tổng kết cơng tác chọn tạo giống chè mới được đẩy mạnh, cây chè từ khi tuyển chọn đến lúc tạo thành giống mới, đưa ra sản xuất cần thời gian dài Việc nghiên cứu thành cơng kỹ thuật
Trang 30nhân giống bằng giâm cành chè ựã thúc ựẩy mạnh mẽ công tác chọn tạo giống chè tốt [19], [35] Theo thống kê ựến năm 1990 của 11 nước và khu vực trồng chè trên thế giới có số lượng giống chè mới tạo ra là 446 giống, trong ựó có
387 giống vô tắnh chiếm 77%, giống lưỡng hệ, ựa hệ vô tắnh 22 giống chiếm
tỷ trọng 4,93%, giống hữu tắnh chọn lọc 37 giống chiếm tỷ trọng 8,3% Tỷ lệ phổ cập giống chè tốt mới trong sản xuất cao nhất ở Trung Quốc và đài Loan trên 90% là giống tốt mới nhân giống vô tắnh Tỷ lệ phổ cập giống chè mới ở
Ấn độ và Kenya cũng ựạt tới 80%, trong ựó tỷ lệ giống chè vô tắnh tương ứng
là 20 Ờ 25% và 43%
Tại Nhật Bản, các giống chè tốt chiếm 65% tổng diện tắch chè của cả nước để chọn lọc các giống chè mới, các nước cũng áp dụng nhiều phương pháp khác nhau như: chọn lọc cá thể, chọn lọc cây ựầu dòng, lai hữu tắnh, nhập nội giống, gây ựột biến v.v Trong ựó, phương pháp chọn lọc cây ựầu dòng ựược chú ý đứng về lịch sử phát triển giống chè thế giới thì bước ựầu ựược nhập giống sau ựó sử dụng các giống chè tốt chọn lọc từ tập ựoàn ựể cải lương giống tốt, khi sản xuất ựược ựến quy mô nhất ựịnh và trình ựộ nhất ựịnh xuất hiện cách chọn tạo giống theo phương pháp lai hữu tắnh [35], [71]
Nhập nội giống: lịch sử nhập nội giống chè có thể tìm thấy hơn 1000 năm trước ựây Lịch sử các nước trồng chè không nước nào không qua nhập nội giống chè, như Liên Xô (cũ) nhập giống từ Trung Quốc, Kenya nhập giống từ Ấn độ, Thỗ Nhĩ Kỳ nhập giống từ Liên Xô (cũ) Cùng với chọn tạo giống trong nước, nhập nội giống chè không thể thiếu ựược trong công tác chọn tạo giống chè mới
Hiện nay thế giới vẫn chủ yếu sử dụng phương pháp lai hữu tắnh Lịch
sử của phương pháp này ựã có hàng trăm năm Tại trạm thắ nghiệm chè Bình Châu (đài Loan) năm 1916 ựã thu ựược kết quả trong lai tạo giống chè
ỘThanh Tâm đại HữuỢ và ỘHoàng Cam ChungỢ thông qua chiết cành gốc ựã thu ựược 13 dòng chè vô tắnh Nhật Bản cũng ựã thành công lai 2 giống chè
Trang 31Assam với giống chè Nhật Bản tạo nên cơ sở ổn định cho việc tuyển chọn bồi dục thành một loạt giống mới Sở nghiên cứu chè Hồ Nam (Trung Quốc) từ năm 1975 trở lại đây đã tiến hành 525 tổ hợp lai tạo, thụ phấn và đã thu được một số giống chè cĩ triển vọng [35]
Tuy nhiên, tác dụng của chọn lọc cây đầu dịng vẫn khơng thể coi nhẹ, như ở Ấn ðộ khơng ít giống chè mới đều chọn lọc theo đời con của 2 dịng vơ tính thụ phấn tự nhiên Ngồi ra thế giới cịn chú ý tới biện pháp dùng tác nhân hĩa học vật lý để gây đột biến chọn tạo giống chè
Hồnh Sơn Dịch Cổ ở Nhật Bản, năm 1954 đã dùng cochichine để xử
lý hạt chè thu được chè tứ bội thể R.S Baratasovili thơng báo đã dùng chất phĩng xạ P32 và chất phức hợp cochichine để xử lý chè thu được một số loại hình đột biến ưu tú cĩ nhiều triển vọng Tuy vậy, theo hướng này kết quả vẫn chưa tạo được nhiều giống mới cho sản xuất
Viện nghiên cứu chè Srilanka đã tạo ra các giống TRI 2025, TRI 2023, TRI 2024, TRI777 Hướng nghiên cứu chủ yếu là chọn tạo và phổ biến giống chè đen, bên cạnh đĩ vẫn cĩ những giống chè đặc biệt nổi tiếng được thế giới chấp nhận để sản xuất chè đen theo cơng nghệ CTC [66]
In đơ nê xia bắt đầu trồng chè từ năm 1684 nhưng khơng thành cơng, đến năm 1872 mới thành cơng bằng giống Assam nhập từ Srilanka ðến nay, In
đơ nê xia là một trong năm nước cĩ diện tích trồng chè lớn nhất thế giới 20 năm gần đây họ đã tích cực chọn tạo giống mới cao sản và năm 1998 đã cĩ các dịng chè vơ tính GMB – 1, GMB – 2, GMB – 3, GMB – 4, GMB – 5 cĩ năng suất cao
Liên Xơ (cũ): là những nước cĩ điều kiện sinh thái khác xa với điều kiện nguyên sản của cây chè nhưng lại cĩ nhiều cơ quan nghiên cứu về cây chè, nổi tiếng như Viện nghiên cứu chè Anaceyli Bằng phương pháp chọn lọc tập đồn đã chọn ra những giống chè Gruzia số 1, Gruzia số 2, Konkhitda tăng được sản lượng từ 18 - 33% so với giống chè địa phương, cĩ hàm lượng tanin và chất hồ tan cao, thích hợp chế biến chè đen
Trang 32Theo Panom Winyayong (2008) [70], chè là cây công nghiệp quan trọng ở Thái Lan, nó ñược trồng tại các tỉnh Chiang Rai, Chiang Mai, Nan, Lam Pang, Phrae và Mae Hong Son, trong ñó tỉnh Chiang Rai có diện tích trồng chè lớn nhất ở Thái Lan Các giống chè ñược trồng ở Thái Lan hiện nay chủ yếu Ôlong 17, Ôlong 12, Ching Ching Ôlong, Thiết Quan Âm là các giống chè ñược nhập nội từ Trung Quốc và giống chè vườn Assam Diện tích trồng các giống này ñang ñược mở rộng ñể ñáp ứng nhu cầu của thị trường
Ở Thái Lan, nguồn nguyên liệu sử dụng ñể chế biến chè xanh chủ yếu
là giống chè Assam và Ôlong số 12 Nguyên liệu chế biến chè ñen chủ yếu là giống chè Assam, nguyên liệu ñể chế biến chè Ôlong từ các giống chè Ôlong của Trung Quốc Trung bình 4,6 tấn búp chè tươi có thể sản xuất ñược 1 tấn chè khô
*Kết quả nghiên cứu chọn giống chè năng suất và chất lượng cao
Nhiều nghiên cứu giám ñịnh giống chè chú ý giám ñịnh sản lượng Dựa vào mối tương quan giữa chiều cao cây với thân, rễ với ngọn chè, Vasaneba
1975 cho biết tương quan giữa ñường kính chùm rễ với sản lượng cây chè có mối quan hệ tuyến tính Trọng lượng búp, số lượng búp ñều có tính tương quan chung với sản lượng [17]
Ở Ấn ðộ, bằng phương pháp chọn giống ñã chọn ra những giống chè
có năng suất cao, chất lượng tốt, ñặc biệt có những giống có hệ số k rất thấp (k=4) Có hai trung tâm nghiên cứu giống chè lớn là Tocklai và Upasi Bộ giống chè của Ấn ðộ chủ yếu làm nguyên liệu chế biến chè ñen, là một trong những nước tiên phong sản xuất chè hữu cơ Bằng các phương pháp chọn tạo giống khác nhau, ñến nay Ấn ðộ ñang phổ biến các giống tốt như sau:
Bằng phương pháp lai hữu tính ñã chọn tạo ra các dòng 450, 461, 462,
463, 491, 492, 520 Thông qua biện pháp nhân giống bằng giâm cành ñã phổ biến ra sản xuất các giống chè lai TV17, TV14, TV20, TV29, TV30 Có
Trang 33những giống sản lượng cao, chất lượng tốt từ biến chủng Assam chế biến công nghệ CTC ựã chiếm lĩnh lâu dài thị trường chè ở Luân đôn [1], [13]
* Kết quả nghiên cứu chọn giống chè theo hướng chất lượng
Giám ựịnh chất lượng chè bằng cảm quan, người Nhật từ lâu ựã dựa vào môi, họng nếm chè tươi ựể giám ựịnh chất lượng chè Người Trung Quốc coi trọng lông tuyết của búp (tôm) chè Sanderson (1963) cho thấy, năng lực lên men và hoạt tắnh oxi hóa của men trong lá chè có quan hệ chặt chẽ với nhau Kết quả này cho phép dùng chất Clorofooc ựịnh lượng men trong chè Theo Dương Á Quân (1990), hàm lượng polyphenol trong búp chè có thể là chỉ tiêu dùng ựể tuyển chọn giống chè thắch hợp làm chè ựen và hàm lượng axit amin là chỉ tiêu dùng ựể tuyển chọn giống chè thắch hợp làm chè xanh [19, [35]
Trung Quốc thời nhà Minh ựã có những giống chè thương phẩm nổi tiếng về chất lượng như Bạch Kê Quan, đại Hồng Bào, Ngự Trà, Thiết Quan
Âm v.v Gần ựây lại có những giống như Phúc đỉnh, đại Bạch Trà ựể chế biến ra các loại Ộthập ựại danh TràỢ giá bán rất cao Hiện nay, giống chè của Trung Quốc rất phong phú, có nhiều giống nổi tiếng như Hùng đỉnh Bạch, Hoa Nhật Kim, Thiết Bảo Trà, Phúc Vân Tiên Trung Quốc có 17 cơ quan nghiên cứu về chè, ựã có trên 90 giống chè ựược công nhận giống quốc gia, là một trong những quốc gia sản xuất chè hữu cơ ựược EU chấp nhận Tùy theo vùng sinh thái và tùy theo sản phẩm ựể trồng những giống chè riêng nhằm sản xuất chè ựặc sản phù hợp với giống chè ựược chọn [19], [45]
Chè xanh chiếm tỷ trọng cao trong các mặt hàng chè sản xuất ở Trung Quốc, ựặc biệt là tỉnh Triết Giang sản xuất chè xanh nổi tiếng từ các giống Long Tỉnh 43, Triết Nông 113, Triệu Khang Chè Ôlong sản xuất chủ yếu ở tỉnh Phúc Kiến với các giống Thiết Quan Âm, Phúc đỉnh, đại Bạch Trà v.v Chè ựen sản xuất chủ yếu ở tỉnh Vân Nam, đảo Hải Nam chủ yếu từ các giống Vân Hàn 4, Vân Nam lá to, Tiền Phong
Trang 34Viện nghiên cứu chè đài Bắc ở đài Loan ựã chọn lọc ựược 100 giống chè quốc gia trong ựó có 5 giống: Ôlong Thanh Tâm, Ôlong Trà Phả, Kim Tuyên, Thuý Ngọc, Tứ Quý XuânẦ là những giống chè có chất lượng tốt Nguyên liệu từ các giống chè trồng ở đài Loan chủ yếu phục vụ công nghệ chế biến chè Ôlong, trong ựó có giống Ôlong trắng có chất lượng tốt nhất [63]
Theo Yuichi Yamaguchi (2008) [71], cây chè ựược trồng ở Nhật Bản cách ựây 1200 năm Nó không chỉ là thức uống quan trọng mà còn thể hiện một phần văn hóa truyền thống của người Nhật Hiện nay ở Nhật Bản có khoảng 100 giống chè và chúng ựược nhân giống bằng phương pháp nhân giống vô tắnh Trong 40 năm trở lại ựây, tỷ lệ các giống chè nhân giống vô tắnh tăng và chiếm tới 95% tổng diện tắch chè trồng ở Nhật Bằng phương pháp nhân giống này góp phần nâng cao sản lượng và chất lượng chè xanh của Nhật Trong số các giống chè, giống Yabukita là giống chủ lực quan trọng nhất chiếm 77% tổng diện tắch trồng chè ở nước này Yabukita là giống chè khá lâu ựời ựược chọn tạo cách ựây 100 năm bởi Hikosaburo Sugiyama đây
là giống vừa có năng suất cao vừa có chất lượng cao rất thắch hợp cho sản xuất chè xanh
*Kết quả nghiên cứu chọn giống chè theo hướng chống chịu
Giám ựịnh giống chống chịu sâu bệnh phải kết hợp giám ựịnh trên ựồng ruộng và giám ựịnh nhân tạo Một số tác giả còn ựi sâu nghiên cứu các phương pháp giải phẫu tế bào và phân tắch thành phần hóa học, vắ dụ như Simusal, 1939, ựã chỉ ra số lông tơ trên phiến lá nhiều, hàm lượng polyphenol cao thậm chắ giá trị pH cao của thịt lá là các chỉ tiêu chống bệnh mạnh [35]
Các giống Gruzia số 7, 8, 12 của Liên Xô là những giống chống rét rất tốt, chịu ựược -220C, những giống này trồng ở vùng rét phắa bắc Krasnodar
Nghiên cứu khả năng chịu hạn của các giống chè cũng là hướng ựi mà nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu:
Trang 35Khi tiến hành giải phẫu lá chè, Trang Vãn Phương (1956) (dẫn theo đàm Lý Hoa [15]) thấy rằng biểu bì của lá giống chè nào nhỏ, xếp sắt nhau thì
có khả năng chống hạn và rét tốt Về khắ khổng, số lượng nhiều hay ắt phụ thuộc vào giống, nếu giống nào có số lượng nhiều và nhỏ thì khả năng chống hạn rất tốt Khi phân tắch tế bào mô dậu, tác giả cho rằng tổ chức tầng diệp lục
và tầng mô xốp khác nhau tùy theo giống, nếu tầng dày, tế bào dài thì chống hạn và rét tốt Tác giả ựặc biệt nhấn mạnh về tỷ lệ tầng chứa diệp lục/ tầng mô xốp càng lớn thì chống hạn càng tốt Vắ dụ: giống Hàng Châu lá nhỏ có tỷ lệ 45/55 chống hạn tốt hơn giống chè Shan có tỷ lệ là 35/65
Theo T.K Kvaratskhelia, 1950, (dẫn theo đàm Lý Hoa [15]) các giống chè khác nhau chủ yếu là cấu tạo lá, các giống chè Nhật Bản và một số giống chè Trung Quốc là các giống có nhiều lớp biểu bì, thể hiện sự chống hạn và rét tốt Ở các giống chè Nhật Bản, tế bào chứa diệp lục gồm 3 lớp, giống chè Trung Quốc có 2 lớp, giống chè Ấn độ lai với Trung Quốc chỉ có một lớp, những giống chè Nhật Bản chịu hạn tốt hơn giống chè Trung Quốc
Theo A.P Camapunou, 1940, (dẫn theo đàm Lý Hoa [15]) chiều dày và
ựộ giòn của lá ựược tăng lên trong ựiều kiện khắ hậu khô hạn Lá chè mùa xuân mềm và mỏng hơn, mùa khô hạn thì dày và giòn hơn và có diện tắch lá nhỏ hơn Bằng thắ nghiệm bố trắ 2 giống chè Trung Quốc lá to và lá trung bình trồng cạnh nhau, sau ựó tiến hành ựánh giá các ựặc tắnh chịu hạn thấy rằng giống lá trung bình chịu hạn gấp 2 lần giống lá to, ựồng thời giống lá trung bình có tế bào chứa diệp lục dài hơn và số lượng khắ khổng lớn hơn
Vấn ựề chọn giống chống hạn ựược các nhà khoa học tập trung nghiên cứu theo hướng chọn giống thắch hợp cho vùng trên góc ựộ có khả năng chịu hạn Ở Ấn độ, Srilanka, Malawi ựã tiến hành sàng lọc, chọn ra nhiều giống tốt vừa cho sản lượng cao vừa chống chịu tốt như DT, TV, TRI, một số dòng lưỡng hệ vô tắnh và nhiều dòng ựược ghép ựã có khả năng chống chịu tốt với
Trang 36sự khủng hoảng của môi trường Việc chọn giống chè làm tăng khả năng sinh trưởng của cây chè trong ựiều kiện hạn là ựịnh hướng chiến lược cơ bản ựể nghiên cứu nhằm khắc phục tác hại của hạn và cải lương giống cây trồng Vấn
ựề này ựem lại những kết quả to lớn trong quá trình phát triển chè ở nhiều nước trồng chè trên thế giới trong những năm gần ựây
2.5.2 Tình hình nghiên cứu về giống chè ở Việt Nam
2.5.2.1 Các kết quả nghiên cứu giống chè ở Việt Nam
Công tác thu thập bảo quản và nhân giống chè luôn ựược các nhà khoa học ở Việt Nam quan tâm Ngay từ khi ựặt cơ sở cho sản xuất chè ở Việt Nam các nhà khoa học người Pháp ựã tổ chức ựiều tra thu thập và nhập nội các giống chè về Trại nghiên cứu chè Phú Hộ làm nguồn vật liệu khởi ựầu cho công tác chọn tạo thuần hoá các giống chè ở Việt Nam sau này Công việc thu thập bảo quản chọn tạo và nhân giống chè ựược các nhà khoa học của Việt Nam kế tục và phát triển cho ựến ngày nay
Cho ựến năm 2010, chúng ta ựã có tập ựoàn 180 giống chè có nguồn gốc ở trong và ngoài nước tập hợp tại vườn tiêu bản của VKHKTNLNMNPB
Các kết quả nghiên cứu giống chè ở nước ta ựược tóm tắt như sau:
* điều tra thu thập và nhập nội các giống chè ựược ựánh dấu qua các thời kỳ sau:
- Thời kỳ từ năm 1918 - 1935: thời kỳ này chủ yếu do các nhà khoa học người Pháp tổ chức thu thập các giống chè của Ấn độ, Trung Quốc, Miến điện, Lào và một số vùng chè trong nước như Hà Giang, Lào Cai, Ba Vì, Phú ThọẦ Tổng số giống thu thập trong giai ựoạn này là 23 giống gồm có 10 giống chè nhập nội, 13 giống chè ựịa phương đã khai thác và sử dụng giống chè Trung Du Xanh và Cù Dề Phùng làm vật liệu lai tạo [21], [25]
Trang 37- Thời kỳ từ năm 1936 Ờ 1958 do ựiều kiện kháng chiến chống Pháp của ựất nước ta, công tác thu thập giống chè ựã bị gián ựoạn, kết quả không thu thập ựược giống chè nào ở thời kỳ này [5], [21], [25]
- Từ năm 1959 - 1987: thời kỳ này chủ yếu chỉnh lý và lai tạo giống, trao ựổi giống với nước ngoài Tổng số giống thu thập ở giai ựoạn này gồm 37 giống trong ựó giống ựịa phương là 4 giống, giống nhập nội 16 giống và chọn tạo 17 giống Những năm 1970 - 1980 chỉ chọn ựược giống PH1 với diện tắch sản xuất khoảng 500 ha, cơ cấu giống chè chủ yếu là giống Trung Du quần thể ựịa phương chiếm 70% diện tắch, giống chè Shan chiếm 25% diện tắch, các giống chè khác chiếm 5% diện tắch, trong ựó giống chọn lọc và trồng theo phương thức giâm cành chỉ khoảng chưa ựến 1% diện tắch Năng suất chè bình quân trong giai ựoạn này khoảng 3,2 tấn búp/ha [21], [25]
- Từ năm 1988 - 1999 với việc xúc tiến mạnh công tác thu thập, công tác chọn tạo giống chè ựược ựẩy mạnh thêm một bước, kết quả ựã bổ sung ựược 34 giống, trong ựó có 4 giống ựịa phương, 5 giống chọn lọc, 25 giống nhập nội đã sử dụng các giống Kim Tuyên, Ngọc Thúy, Ôlong Thanh Tâm, Quảng Tây phục vụ lai tạo giống Một số giống chè mới ựược nghiên cứu và
Bộ Nông nghiệp cũng cho phép áp dụng trong sản xuất như giống chè 1A, TH3, TRI 777, LDP1, LDP2 trong ựó giống chè TRI 777 ựược công nhận giống quốc gia (năm 1997) phục vụ sản xuất chè vùng cao (trên 600 m)
Kết quả ựiều tra cơ cấu giống chè giai ựoạn này của Viện nghiên cứu chè cho thấy cơ cấu diện tắch trồng chè có sự thay ựổi rõ rệt so với kết quả ựiều tra năm 1969 - 1970 Tỷ lệ diện tắch giống chè Trung Du giảm từ 70% xuống 59%, chè Shan tăng từ 25 lên 27,3% Diện tắch giống chè PH1 chiếm 11,9% gần tương ựương mức giảm của giống chè Trung Du PH1 là giống có khả năng cho năng suất cao nhất trong giai ựoạn này Các giống còn lại chiếm 1,8% Năng suất búp chè bình quân ựạt khoảng 3,68 tấn/ha
Trang 38Trong giai ựoạn này có sự hội nhập của ngành chè Việt Nam với ngành chè thế giới, số lượng giống chè mới của các nước Trung Quốc, Nhật Bản và đài Loan vào Việt Nam bằng các con ựường khác nhau, là nguồn vật liệu quắ phục vụ chọn tạo giống chè mới có hiệu quả Các giống nhập nội với số lượng lớn nhưng diện tắch mở rộng trong sản xuất chủ yếu là các giống Kim Tuyên, Thúy Ngọc, Bát Tiên còn các giống chè khác dưới dạng bảo quản trong tập ựoàn giống hay vườn giống của các công ty nước ngoài ựầu tư vào Việt Nam [9], [17], [28]
đến năm 1999, tổng số giống thu thập vào tập ựoàn giống chè là 94 giống chè, trong ựó có 21 giống ựịa phương, 22 giống chọn lọc và 51 giống nhập nội Thành tựu sử dụng tập ựoàn ựã chọn tạo ra 5 giống chè mới
- Giai ựoạn từ 2000 Ờ 2005: Viện nghiên cứu chè tiến hành nghiên cứu chọn tạo và nhân giống chè chất lượng cao và thực hiện chương trình ỘPhát triển giống chèỢ Kết quả là ựã thông qua giống LDP1 là giống quốc gia và 7 giống khảo nghiệm có nguồn gốc từ Trung Quốc (Phúc Vân Tiên, Keo Am Tắch, Hùng đỉnh Bạch, PT95, Bát Tiên, Kim Tuyên, Thúy Ngọc), 13 cây chè Shan ựầu dòng khảo nghiệm trong sản xuất 13 cây chè Shan ựầu dòng gồm Than Uyên 3 cây (TU4, TU16, TU32), Tam đường 2 cây (Tđ4, Tđ5); Mộc Châu 1 cây (MC2); Yên Bái 2 cây (SG1 và SG5); Lạng Sơn 2 cây (LS1, LS32), Hà Giang 2 cây (HG3 và HG4) và Tủa Chùa 1 cây (TC3) ựã ựược Hội ựồng Khoa học Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận năm 2004 [22]
Cơ cấu giống chè ựã có sự thay ựổi với 35,15% diện tắch giống chè mới chọn lọc và trồng bằng cành Chỉ trong vòng 5 năm mà tỷ lệ diện tắch trồng giống mới chọn lọc ựã tăng khoảng 22% so với năm 2000, năng suất chè ựạt 5,288 tấn/ha (tăng 43,69% so với trước năm 2000) Tập ựoàn giống chè thu thập bảo quản ựể khai thác ựến năm 2004 tăng 54 giống, tăng 36,4% so với tổng số giống bảo quản [9], [28], [35]
đến năm 2005, tổng số giống trong tập ựoàn ựể nghiên cứu là 151 giống
Trang 39- Giai đoạn từ 2006 - 2010, cơng tác thu thập nguồn quỹ gen giống chè được đẩy mạnh, thu thập mới được 29 giống chè đưa tổng số giống trong tập đồn để nghiên cứu là 180 giống Trong giai đoạn này, VKHKTNLNMNPB
đã chọn tạo thành cơng 8 giống chè mới Trong đĩ cĩ 4 giống là LDP2, Kim Tuyên, Thúy Ngọc và Phúc Vân Tiên được cơng nhận là giống cây trồng mới thích hợp cho chế biến chè xanh và chè Ơlong và 4 giống là Shan Chất Tiền, Shan Tham Vè, PH8, PH9 được cơng nhận giống tạm thời cho sản xuất thử
Ngồi ra, VKHKTNLNMNPB đang tiếp tục chọn lọc nhiều dịng chè mới cĩ triển vọng đưa vào khảo nghiệm như dịng số 1, dịng Lũng Phìn, dịng TB2, PH10 và PH14 với chất lượng tốt để sản xuất các mặt hàng chè xanh, chè Ơlong chất lượng cao [10], [23]
Giai đoạn 2006 - 2010, tiếp tục bổ sung điều tra 2 vùng chè cổ thụ là Phiêng Luơng – Bắc Mê, Hà Giang và Tà Xùa – Bắc Yên, Sơn La Kết quả điều tra tuyển chọn được 25 cây chè Shan đầu dịng đưa về nghiên cứu tại Phú Hộ
- Chọn lọc cá thể:
Bằng phương pháp chọn lọc cá thể, năm 1972 Viện nghiên cứu Chè đã chọn được giống PH1 thuộc thứ chè Assamica cĩ năng suất cao, thích hợp chế biến chè đen, đã được phổ biến rộng rãi trong sản xuất [5], [25], [26], [38]
Giống chè 1A ra đời trong xu hướng chọn giống quan tâm đến chất lượng, là giống chè xanh cĩ năng suất cao, hương thơm, vị dịu được chọn lọc
cá thể từ giống chè Manipur từ năm 1969 Năm 1985, giống này được thơng qua Hội đồng khoa học của Bộ Nơng nghiệp và được phép trồng thử nghiệm
ở diện tích sản xuất [21], [25], [26]
Giống chè TH3 thuộc thứ chè Trung Quốc lá to được chọn lọc cá thể TH3 được giâm cành và giám định giống năm 1978, được thơng qua Hội đồng khoa học Bộ NN và PTNT, tháng 10/1990 cho phép khảo nghiệm ðây
là giống sinh trưởng khỏe, năng suất cao, dễ giâm cành, thích hợp chế biến chè xanh, chè đen, bị bệnh đốm mắt cua nặng khĩ mở rộng diện tích sản xuất
Trang 40Tại Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm chè Lâm ðồng, trong 17 cây chè Shan Trấn Ninh năm 1962 ñã chọn ñược hai giống TB11, TB14 có năng suất cao, chất lượng tốt Năm 1997, Trung tâm nghiên cứu này ñã chọn và phổ biến ra sản xuất giống chè Lð97 có năng suất cao, chất lượng tốt, kháng sâu bệnh, ít kén ñất và chịu thâm canh [1]
- Phương pháp lai hữu tính:
Lai hữu tính là một trong 4 phương pháp chọn giống phổ biến nhất hiện nay Dòng chè LDP1 và LDP2 là 2 dòng chè lai thuận nghịch giữa giống ðại Bạch Trà và PH1 Từ năm 1980, Viện nghiên cứu chè ñã chọn lọc từ tổ hợp lai trên 2 dòng LDP1 và LDP2 ñưa vào trồng thử nghiệm Sau 10 năm theo dõi ñã ñược Hội ñồng khoa học và Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận giống cho phép khu vực hóa năm 1994 [17], [25] Giống chè LDP1 ñược công nhận giống mới năm 2003, giống LDP2 ñược công nhận giống mới năm
2007 ðây là 2 giống chè lai cho năng suất cao, chất lượng tốt, rất dễ giâm cành, có khả năng chống chịu tốt với ñiều kiện nóng và hạn, thích hợp chế biến chè xanh và chè ñen [23]
Năm 1998, VKHKTNLNMNPB ñã tiến hành lai 17 cặp lai giữa các giống chè nhập nội với các giống chè ñịa phương trong ñó có cặp lai giữa TRI777/ Kim Tuyên Qua quá trình theo dõi về sinh trưởng, năng suất, chất lượng của các cá thể, năm 2001 ñã chọn ñược 36 cá thể có triển vọng và từ ñó chọn ra ñược 5 dòng chè ưu tú (dòng số 8, số 9, số 26, số 32 và số 36) trong
ñó có dòng số 8, số 9 ñược ñặt tên là giống PH8 và PH9
Giống chè PH8 và PH9 ñược Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận cho sản xuất thử năm 2008 Giống chè PH8 và PH9 có sức sinh trưởng khỏe, sớm giao tán và cho năng suất cao, năng suất giống PH8 cao nhất ñạt 6,87 tấn/ha, cao hơn LDP1 Giống PH9 có năng suất tương ñương LDP1 (6 tấn/ha) Nguyên liệu giống PH8 và PH9 phù hợp cho chế biến chè xanh chất lượng cao,