QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC Y TẾ Quản lý y tế là một khoa học của chuyên ngành Y xã hội học. Kiến thức về Tổ chức - Quản lý y tế...
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Tổ chức - Quản lý y tế là một khoa học của chuyên ngành Y xã hội học Kiến thức về Tổ chức - Quản lý y tế sẽ giúp cho các cán bộ y tế sử dụng các nguồn lực của đơn vị, cộng đồng một cách có hiệu quả
Môn học này triển khai dạy cho sinh viên sơ cấp dân số y tế Tuy nhiên việc biên soạn tài liệu dạy và học chính thức cho môn học này chưa được chú ý Dưới sự hỗ trợ của chương trình hợp tác y tế Việt Nam - Thụy Điển,
Bộ Y tế, tập thể giảng viên Bộ môn Y xã hội học biên soạn cuốn tài liệu "Tổ chức - Quản lý y tế , dành cho sinh viên học môn học này Mục đích của cuốn tài liệu hướng dẫn sinh viên thực hiện các bài học của môn học theo
kế hoạch thống nhất và dạy/học dựa trên các vấn đề thực tên của cộng đồng Chúng tôi biên soạn cuốn tài liệu này dựa trên cơ sở sau:
Chương trình hợp tác Y tế Việt Nam – Thụy Điển Văn kiện tiêu dự án CBE 2003;
Tập tài liệu Tổ chức - Quản lý y tế được biên tập lần đầu tiên, không sao tránh khỏi thiếu sót, mong các bạn đọc đóng góp ý kiên để chúng tôi tiếp tục sửa chữa, bổ sung in lần sau nhằm hoàn thiện hơn cuốn tài liệu Xin trân trọng cảm ơn!
CÁC TÁC GIẢ
Trang 3
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
CBE : Giáo dục dựa vào cộng đồng
AIDS : Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người HIV : Virus gây suy giảm miễn dịch ở người
CSSKBĐ: Chăm sóc sức khỏe ban đầu
Trang 4HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
Cuốn tài liệu này được biên soạn dùng cho sinh viên Trường cao đẳng
y tế Hà Đông nhằm giúp sinh viên tìm hiểu những kiến thức cơ bản về tổ chức và quản lý y tế, các quan điểm của Đảng về công tác y tế, Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân trong giai đoạn cách mạng hiện nay
Trong cuốn tài liệu này chúng tôi hướng dẫn sinh viên tổ chức thực hiện môn học và các tài liệu tham khảo khi học môn học này Trước khi bắt đầu môn học, sinh viên nghiên cứu chương trình chi tiết của môn học để có cách nhìn tổng quan về mục tiêu, nội dung, thời lượng Dựa trên những định hướng ban đầu này sẽ giúp sinh viên nhìn nhận được sự logic của các
bài học và có kế hoạch học tập chủ động phù hợp
Sinh viên sẽ được biết đến mục tiêu của từng bài học và nhận thấy được bố cục một bài học bao gồm mục tiêu, nội dung chính, lượng giá và hướng dẫn sinh viên tự học, tự nghiên cứu và vận dụng thực tế
Để sinh viên tự lượng giá được dễ dàng, sinh viên nghiên cứu kỹ phần câu hỏi và tự trả lời trước khi xem đáp án Phần cuối của mỗi bài đề cập đến hướng dẫn sinh viên tự học, tự nghiên cứu và vận dụng thực tế các nội dung
mà giảng viên đã cung cấp cho sinh viên
Chúc các bạn thành công trong học tập
CÁC TÁC GIẢ
Trang 5MỤC LỤC Trang
MÔN HỌC: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ Y TẾ 5
BÀI 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ Y TẾ 6
1 Các khái niệm 6
2 Khoa học Tổ chức và Quản lý y tế 9
3 Phương pháp nghiên cứu 11
BÀI 2 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ 16
1 Phương pháp học 16
2 Vận dụng thực tế 16
3 Tài liệu tham khảo 16
BÀI 3 TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG Y TẾ VIỆT NAM 17
1 Nguyên tắc cơ bản về tổ chức màng lưới y tế Việt Nam 17
2 Mô hình chung Tổ chức y tế Việt Nam 18
3 Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ các tuyến y tế 20
2 Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá 45
BÀI 4 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ 46
1 Phương pháp học 46
2 Vận dụng thực tế 46
3 Tài liệu tham khảo 46
Trang 6Sau khi học xong môn học này, sinh viên có khả năng:
1- Trình bày được hệ thống tổ chức y tế Việt Nam, nhiệm vụ của Ngành Y tế trong giai đoạn hiện nay
2- Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức, quản lý trong bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân
Nội dung môn học:
2 Hướng dẫn tự học, tự nghiên cứu, vận dụng thực tế 4 4 0
3 Tổ chức và quản lý hệ thống y tế Việt Nam 5 5 0
4 Hướng dẫn tự học, tự nghiên cứu, vận dụng thực tế 5 5 0
Trang 7BÀI 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ Y TẾ
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
1 Nêu và giải thích được khái niệm: Y xã hội học, Y tế công cộng, Tổ chức y tế
2 Mô tả được vị trí, vai trò của khoa học tổ chức y tế và quản lý y tế trong việc chăm sóc, bảo vệ và tăng cường sức khỏe nhân dân cũng như trong hệ thống khoa học y học
Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe như là: thu nhập, trình độ học vấn, nghề nghiệp, giới, dân tộc, tình trạng kinh tế xã hội, môi trường sống, môi trường lao động
Hiện nay đã có một số nghiên cứu về yếu tố xã hội ảnh hưởng tới sức
khỏe Sự khác biệt về kinh tế xã hội giữa các nước đang phát triển và các
nước đã phát triển, đã dẫn tới sự thay đổi về mô hình bệnh tật cũng như tuổi thọ trung bình ở các nước
Trang 81.1.2 Tổ chức y tế
Là một bộ phận của y học xã hội, là khoa học nghiên cứu nhu cầu y tế, vạch kế hoạch, xây dựng cơ cấu tổ chức mạng lưới y tế, phân tích các hoạt động y tế nhằm thực hiện các mục tiêu y tế
Theo nguyên tắc chung thì tổ chức được định nghĩa là sự kết hợp của các cá nhân và có cùng ba đặc điểm ngang nhau như sau:
- Có mục đích riêng, tổ chức được tạo ra để đạt các mục tiêu đặc trưng khác với các mục tiêu khác
- Tổ chức phân công việc có định hướng theo mục tiêu Những người tham gia tổ chức được trao các nhiệm vụ khác nhau tuỳ theo mức độ, những công việc hoàn thành từng nhiệm vụ đó đều phải phục vụ cho mục tiêu thống nhất của tổ chức
- Có một ban quản lý, ban quản lý đại diện cho khối thống nhất, tức tổ chức đó, với công việc đối nội, đối ngoại Ban quản lý chịu trách nhiệm đảm bảo điều phối và thực hiện mục tiêu chung của khối thống nhất
1.1.4 Mối liên quan giữa Y học xã hội và Tổ chức y tế
Y học xã hội là lý luận, là cơ sở khoa học của Tổ chức y tế ngược lại
Tổ chức y tế là cơ sở thực tiễn của Y học xã hội, là hệ thống những biện pháp y tế chứng tỏ lý luận của Y học xã hội là đúng đắn, là mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn Vì vậy, sự kết hợp Y học xã hội với tổ chức y tế là rất quan trọng
Y học xã hội với ý nghĩa trên là một khoa học, có đối tượng, nhiệm vụ
và phương pháp nghiên cứu khoa học hoàn chỉnh như các ngành khoa học khác Ngành Y học xã hội có liên quan chặt chẽ với các ngành khoa học tự nhiên và xã hội khác ngoài y tế như các yếu tố ảnh hưởng của văn hóa, kinh
tế xã hội trong những điều kiện lịch sử nhất định
1.1.4 Y tế công cộng
Y tế công cộng hay còn gọi là sức khỏe công cộng (Public Health) đề cập đến những vấn đề sức khỏe của một quần thể, tình trạng sức khỏe của tập thể, những dịch vụ vệ sinh môi trường, những dịch vụ y tế tổng quát và quản lý các dịch vụ chăm sóc Từ công cộng ở đây nói lên tính chất chung
Trang 9cho số đông, ngược với tính chất chăm sóc riêng lẻ cho từng bệnh nhân
Theo WHO (11/1995) "Y tế công cộng là việc tổ chức các nỗ lực của
xã hội đến phát triển các chính sách sức khỏe công cộng, để tăng cường sức khoẻ, để phòng bệnh và để nâng cao công bằng trong xã hội, trong khuôn khổ sự phát triển bền vững"
1.2 Tên gọi
Môn học này có tên gọi không thống nhất ở nhiều nước, thậm chí trong một
- Nước Vệ sinh xã hội và Tổ chức y tế ở Liên Xô (cũ)
- Y học xã hội ở Ru-ma-ni, Anh, Mỹ, Tây Đức
- Bảo vệ sức khỏe ở Tiệp
- Vệ sinh xã hội ở Đức, Liên Xô, Bun-ga-ri
- Sức khỏe cộng đồng ở Nam Tư, Pháp, Thuỵ Điển, Ai Cập, An-giê-ri, Nhật, Bỉ, Nam và Bắc Mỹ
- Quản lý y tế ở Ca-na-đa và Mỹ
Tên gọi môn học này ở nước nào tuỳ thuộc vào ý nghĩa của nó, được hiểu ở nước đó và còn tuỳ thuộc vào truyền thống sẵn có của nước đó nữa
1.3 Sự phát triển của Y xã hội học và Tổ chức y tế
- Y xã hội học và Tổ chức y tế đã có những dấu vết đầu tiên từ thời văn hoá cổ xa (thế kỷ XVIII trước công nguyên) đã quy định việc hành nghề của thầy thuốc trong xã hội nô lệ vùng Ba Bi Lon; Hypocrat (460-337 trước công nguyên) đã quan tâm đến ảnh hưởng của môi trường xã hội đến sức khỏe con người
- Năm 1700 (thế kỷ XVIII) ở nước Ý có xuất bản một cuốn sách nói về bệnh tật của những người thủ công, vạch ra sự liên quan chặt chẽ giữa nghề nghiệp và bệnh tật
- Cuối thế kỷ XVIII, có một tác giả người Đức đã phân tích sâu sắc quan hệ giữa những điều kiện xã hội và việc bảo vệ sức khoẻ, ông đã phân tích vấn đề chính trị xã hội ảnh hưởng đến sức khỏe, ông nhấn mạnh vai trò của thống kê trong việc nghiên cứu bảo vệ sức khỏe
Trang 10- Năm 1830, ở Anh có dịch tả lớn đã làm người ta quan tâm đến hoàn cảnh xã hội và bệnh tật Những người thầy thuốc và nhân dân Anh thấy rõ
là dịch tả xảy ra phần lớn ở tầng lớp nghèo khổ
- Ở Đức, Bộ môn Vệ sinh xã hội được lập nên năm 1912
- Năm 1942, Bộ môn Y học xã hội được thành lập tại Oxford (Anh) và sau đó ở các trường đại học các nước khác
- Ở Liên Xô (cũ) Bộ môn Vệ sinh xã hội được thành lập ở Trường Đại học Tổng hợp MOSKOBA năm 1922 và đến năm 1941 được đổi tên là Tổ chức bảo vệ sức khoẻ Sau những cuộc tranh luận sôi nổi qua nhiều năm, từ năm 1966 tất cả các bộ môn và viện nghiên cứu Tổ chức y tế của Liên Xô (cũ) đều mang tên "Vệ sinh xã hội và tổ chức y tế"
- Ở Việt Nam, năm 1966, Trường Đại học Y Hà Nội thành lập Bộ môn
- Nghiên cứu nhu cầu y tế, vạch kế hoạch xây dựng và phát triển các
cơ sở y tế, phân tích các hoạt động y tế, tạo ra một cơ cấu y tế khoa học để hoạt động có hiệu suất lớn nhất, đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
- Trình bày các quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước về công tác
y tế, soạn thảo và thực hiện các nguyên tắc, chế độ quy định trong công tác
y tế
- Nghiên cứu các hình thức và phương pháp tổ chức về công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong lĩnh vực phòng bệnh, chữa bệnh cũng như Quản lý y tế phù hợp với chủ trương đường lối của Đảng
2.3 Đối tượng
Tác động của môi trường xã hội đối với sức khỏe Nghiên cứu những
Trang 11điều kiện sống và làm việc của con người trong xã hội, phân tích tình hình sức khỏe của các tầng lớp, các giai cấp trong mối tương quan với hoàn cảnh
xã hội, chính trị, kinh tế từ đó có thể đề ra những biện pháp thích hợp về tổ chức và xã hội để bảo vệ sức khỏe cho nhân dân
2.3 Nội dung cơ bản
* Những nội dung cơ bản: những cơ sở lý luận của công tác bảo vệ sức khỏe; tình hình sức khỏe nhân dân và các yếu tố xã hội; Lịch sử y học; Thống
kê y tế; Tổ chức và Quản lý y tế; Kinh tế y tế; Bảo hiểm y tế, Đạo đức y tế, Luật pháp y tế, Y tế thế giới; Tâm lý y học; Tuyên truyền giáo dục y tế;
- Đa số các tổ chức là sợi dây nối từng thành viên riêng lẻ trong xã hội
và các nhóm đặc trưng Trong xã hội hiện nay người ta được liên kết và kiểm tra cuộc sống của mình trong một màng lưới tổ chức, con người là thành viên, người lao động, người đại diện, nhân viên, khách hàng hoặc công chúng của tổ chức
- Điều quan trọng chủ yếu của tổ chức nổi lên từ sự cần thiết có hợp tác Sự phức tạp về công việc của một Tổ chức y tế và sự đa dạng về nhân viên chuyên môn, kỹ thuật, hỗ trợ đòi hỏi sự hợp tác, sự đòi hỏi này quan trọng hơn nhiều ở nhiều tổ chức khác
- Một tổ chức có hiệu quả nếu nó tạo thuận lợi cho Tổ chức y tế đạt mục tiêu và nếu mục tiêu đạt được với nguồn lực tối thiểu
- Quản lý tốt đối với một tổ chức cũng như sức khỏe đối với một cơ thể hoạt
động đều đặn và có hiệu quả của tất cả các phần việc Quản lý làm nổi bật
Trang 12các ưu tiên, các cơ sở phù hợp với các nhu cầu trong các hoàn cảnh không
ổn định, sử dụng tối đa các nguồn lực có hạn, hoàn thiện mức độ và chất lượng chăm sóc, việc quản lý tốt về mặt y tế sẽ đưa đến các chăm sóc tốt
3 Phương pháp nghiên cứu
Y xã hội học và Tổ chức y tế nghiên cứu những nhóm người rộng lớn, chú ý đến những tính chất chung: giới, tuổi, nghề nghiệp, địa phương, Môn khoa học này nêu lên những tác động của điều kiện kinh tế xã hội trên thể trạng sinh vật, trên sự thích ứng và chống đỡ của cơ thể các tầng lớp, giai cấp khác nhau, từ đó tìm ra nhu cầu y tế và tổ chức cách giải quyết
Để tiến hành những nghiên cứu đó, Y xã hội học và Tổ chức y tế phải
có những phương pháp nghiên cứu sau:
3.1 Phương pháp thống kê
Là phương pháp thông dụng nhất trong các nghiên cứu về tương quan giữa tình trạng sức khỏe và hoàn cảnh xã hội của các nhóm người trong xã hội Cho phép xác định và đánh giá khách quan những biến đổi về tình hình sức khỏe nhân dân hay xác định hiệu quả hoạt động của các cơ quan y tế và được áp dụng rộng rãi trong các công trình nghiên cứu y học
3.4 Phương pháp phân tích kinh tế (Phương pháp phân tích chi phí lợi ích, Phương pháp phân tích chi phí - hiệu quả )
Phương pháp này được áp dụng trong việc nghiên cứu hoàn cảnh kinh
Trang 13tế xã hội ảnh hưởng đến sức khỏe, hiệu quả của công tác y tế đến nền kinh
tế quốc dân, trong việc nghiên cứu tìm ra hình thức tổ chức và sử dụng một cách kinh tế nhất nguồn lực y tế
3.5 Phương pháp đánh giá khác như: phương pháp dịch tễ học, phương pháp lâm sàng, cận lâm sàng
Trong khi nghiên cứu ta cần dùng phối hợp những phương pháp nêu trên Ngoài ra Y xã hội học và Tổ chức y tế còn có sự liên quan chặt chẽ với các ngành và các môn khoa học khác như: các môn y học, các ngành khoa học xã hội: triết, kinh tế chính trị, xã hội học, lịch sử, tâm lý học, các ngành khoa học tự nhiên: toán, vật lý, hoá học, sinh học
TỰ LƯỢNG GIÁ
1 Công cụ
Phần 1: Câu hỏi trắc nhiệm khách quan
* Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 2 bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích
hợp vào khoảng trống:
1 Y học xã hội nghiên cứu tình trạng (A) và bệnh tật của cộng đồng, của xã hội; nghiên cứu những điều kiện (B) , điều kiện làm việc
và các yếu tố tự nhiên, xã hội ảnh hưởng đến tình trạng đó nhằm mục đích
xác định các biện pháp để bảo vệ và (C) sức khỏe cộng đồng
A
B
C
D
2 Tổ chức y tế là một bộ phận của (A) , là khoa học nghiên cứu
nhu cầu y tế, vạch kế hoạch, xây dựng cơ cấu tổ chức màng lưới y tế, phân
tích các hoạt động y tế nhằm thực hiện các (B)
A
B
Trang 14* Phân biệt đúng sai các câu từ 3 đến 7 bằng cách đánh dấu X vào cột
A cho câu đúng và cột B cho câu sai:
3 Tổ chức là việc sắp xếp bố trí các bộ phận để thực hiện
một nhiệm vụ hoặc cùng một mục tiêu chung
4 Mục tiêu, đối tượng phục vụ của Y xã hội học Tổ chức y
tế và Quản lý y tế đó là chăm sóc sức khỏe chỉ là cho bà mẹ
và trẻ em và người trong diện chính sách xã hội
5 Trong các nghiên cứu về Y xã hội học người ta thường
phối hợp các biện pháp nghiên cứu
6 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm nhằm mục đích
tìm ra các hình thức, mô hình, phương pháp mới hợp lý nhất
7 Y xã hội học và Tổ chức y tế có mối liên quan với nhau
nhưng đó không có sự liên quan tới các ngành khoa học khác
như triết học, tâm lý học
* Chọn một câu trả lời đúng nhất cho các câu từ 8 đến 13 bằng cách
đánh dấu X vào ô có chữ cái tương ứng với chữ cái đầu trả lời mà bạn chọn
8 Mối liên quan giữa Y xã hội học và Tổ chức y tế
A Phát triển độc lập, không có sự liên quan lẫn nhau
B Có mối liên quan nhưng không mật thiết
C Gắn chặt với nhau và bổ sung cho nhau cùng phát triển
D Chỉ có Tổ chức y tế là cần dựa vào Y xã hội học để phát triển
9 Phương pháp nghiên cứu thường được sử dụng nhất trong các
nghiên cứu về Y xã hội học và Tổ chức y tế
Trang 15B Tính hợp tác
C Tính cạnh tranh
D Tính phụ thuộc
11 Nhiệm vụ của Tổ chức và Quản lý y tế
A Nghiên cứu tình trạng sức khỏe nhân dân và chăm sóc sức
khỏe nhân dân
B Trình bày quan điểm đường lối của Đảng về công tác y tế
C Chăm sóc sức khỏe nhân dân và trình bày quan điểm đường
lối của Đảng về công tác y tế
D Nghiên cứu tình trạng sức khỏe nhân dân, trình bày quan điểm
đường lối của Đảng về công tác y tế và chăm sóc sức khỏe nhân
dân
12 Đối tượng nghiên cứu của Y xã hội học và Tổ chức y tế
A Tác động của môi trường bên trong đối với sức khỏe
B Tác động của môi trường bên ngoài đối với sức khỏe
C Tác động của môi trường xung quanh đối với sức khỏe
D Tác động của môi trường xã hội đối với sức khỏe
13 Một tổ chức y tế hoạt động được gọi là có hiệu quả khi
A Đạt mục tiêu đề ra
B Đạt vượt mức mục tiêu đề ra
Phần 2: Câu hỏi truyền thống
Câu hỏi truyền thống cải tiến:
* Trả lời ngắn gọn các câu sau
15 Liệt kê những phương pháp nghiên cứu về Y xã hội học và Tổ chức y tế
Trang 162 Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá
Sinh viên đọc kỹ tài liệu, sau đó làm câu hỏi tự lượng giá Sau khi đã hoàn thành xong phần tự lượng giá xem lại phần đáp án trang 175 và xem lại nội dung đó trong bài nếu có gì chưa rõ hay thắc mắc đề nghị thì trình bày với giáo viên giảng dạy để được giải đáp
Trang 17BÀI 2.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG
THỰC TẾ
1 Phương pháp học
Sinh viên tự đọc theo trình tự các nội dung trong bài học, có thể tham khảo các khái niệm về y tế công cộng hay quản lý rõ hơn ở trong nội dung của một số bài khác như Quản lý y tế, quản lý trang thiết bị và vật tư y tế Phần nào chưa rõ, hoặc có thắc mắc ghi lại để trình bày với giáo viên để được giải đáp
Mỗi một cộng đồng sẽ có những môi trường Vì thế mỗi cộng đồng sẽ đặc điểm riêng về kinh tế, văn hoá, lối sống, có những mô hình bệnh tật khác nhau Sinh
viên cần áp dụng để tìm hiểu các yếu tố nguy cơ từ đó đề ra các biện pháp can thiệp phù hợp
3 Tài liệu tham khảo
1 Bộ Y tế - Tổ chức y tế thế giới Quản lý y tế Nhà xuất bản Y học
Trang 18BÀI 3 TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG Y TẾ VIỆT NAM
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
1 Phân tích được nguyên tắc tổ chức Ngành Y tê Việt Nam
2 Nêu được mô hình chung tổ chức hệ thông y tế Việt Nam
3 Mô tả được vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các tuyến trong
hệ thống y tế Việt Nam
4 Trình bày được nội dung quản lý chính của y tuyến huyện và y tế cơ sở
Là một người cán bộ y tế dù công tác trong bất cứ vị trí nào, tuyến trung ương hay cơ sở, chúng ta cần phải hiểu rõ và tuân theo các nguyên tắc
tổ chức màng lưới y tế Việt Nam như thực hiện tính công bằng trong chăm sóc sức khỏe, không ngừng nâng cao chất lượng cũng như phải thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình để hoàn thành tốt nhiệm vụ yêu cầu đối với từng người cán bộ y tế và đối với đơn vị y tế Đặc biệt đối với tuyến y tế cơ
sở là đơn vị y tế đầu tiên tiếp xúc với người dân Người cán bộ y tế có vai trò quan trọng trong thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cần phải biết rõ vai trò vị trí và nhiệm vụ của mình được giao, góp phần vào nâng cao chất lượng hoạt động của ngành y tế và nâng cao sức khỏe cộng đồng
1 Nguyên tắc cơ bản về tổ chức màng lưới y tế Việt Nam
1.1 Đảm bảo phục vụ nhân dân tốt có hiệu quả cao
- Màng lưới y tế phải gần dân và rộng khắp từ thành thị đến nông thôn, hải đảo và biên giới để đảm bảo sự bình đẳng trong chăm sóc sức khỏe
- Màng lưới y tế được chia thành nhiều tuyến và nhiều khu vực dân cư
để thuận tiện cho dân, đảm bảo thực hiện 10 nội dung CSSKBĐ và thực hiện các chương trình y tế quốc gia
1.2 Xây dựng theo hướng dự phòng là bản chất của Ngành Y tế Việt Nam
- Màng lưới y tế phải làm tốt công tác quản lý sức khỏe mà chủ yếu là
Trang 19phải giải quyết vấn đề môi trường, phát hiện bệnh sớm, xử lý kịp thời, kiểm tra sức khỏe định kỳ
- Chữa bệnh ngoại trú tại nhà với các bệnh thông thường Chuyển viện kịp thời với những bệnh nhân nặng đã phát hiện
- Ngoài hệ thống khám chữa bệnh còn phát triển các cơ sở phòng chống dịch bệnh, phòng chống các bệnh xã hội, công tác bảo vệ bà mẹ trẻ
em - kế hoạch hóa gia đình
1.3 Phù hơn với tinh hình kinh tế của mỗi địa phương
- Việc tổ chức màng lưới y tế phải hết sức tiết kiệm trong việc xây dựng cơ sở vật chất và sử dụng hết công suất của trang thiết bị
- Phải tạo thuận lợi cho nhân dân trong công tác khám chữa bệnh Phải
có đầy đủ tiện nghi sinh hoạt cho bệnh nhân, đầy đủ trang thiết bị cho cán
bộ công nhân viên Thực hiện khẩu hiệu nhà nước và nhân dân cùng làm
1.5 Phù hộ với trình độ khoa học và khả năng quản lý
- Tổ chức màng lưới y tế phải phù hợp với trình độ quản lý và trình độ khoa học kỹ thuật của ngành không nên quá lớn, cồng kềnh, quản lý không nổi
- Cần quan tâm đến cơ cấu lồng ghép thích hợp, phát huy vai trò vừa làm tốt công tác chữa bệnh vừa làm tốt công tác dự phòng
1.6 Đảm bảo không ngừng nâng cao chất tượng phục vụ người bệnh
- Thực hiện được hạch toán kinh tế, tiết kiệm trong quá trình quản lý
và tận dụng được những tiến bộ mới trong khoa học kỹ thuật
- Thực hiện được phương thức lồng ghép với phục vụ, đào tạo nghiên cứu khoa học, tuyên truyền giáo dục sức khỏe phát huy mọi tiềm lực cơ sở vật chất trang thiết bị Cần kết hợp chặt chẽ giữa y học hiện đại và y học cổ truyền dân tộc Đảm bảo phục vụ nhân dân tốt, có hiệu quả cao
2 Mô hình chung Tổ chức y tế Việt Nam
2.1 Dựa theo tổ chức hành chính nhà nước
- Tuyến y tế Trung ương
- Tuyến y tế địa phương bao gồm:
+ Tuyến y tế tỉnh, thành phố
+ Tuyến y tế quận, huyện, thị xã
+ Tuyến y tế xã, phường, cơ quan, trường học
2.3 Dựa theo thành phần kinh tế (đầu tư kinh phí)
- Cơ sở y tế nhà nước - Cơ sở y tế tư nhân
2.3 Màng lưới còn chia làm hai khu vực
2.3.1 Khu vực phổ cập: với nhiệm vụ đảm bảo nhu cầu bảo vệ sức khỏe
nhân dân hàng ngày, thực hiện nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu Sử
Trang 20dụng các kỹ thuật thông thường, phổ biến Ở nước ta khu vực phổ cập là từ
tỉnh đến xã, còn từ huyện đến xã gọi là y tế cơ sở
2.3.2 Khu vực chuyên sâu: với nhiệm vụ sử dụng các kỹ thuật cao đi sâu
vào nghiên cứu khoa học và chỉ đạo kỹ thuật cho địa phương hỗ trợ giải quyết khó khăn của y tế phổ cập Đào tạo cán bộ cho y tế phổ cập
Trang 213 Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ các tuyến y tế
3.1 Tuyến y tế trung ương
3.1.1 Vị trí
Tuyến y tế Trung ương là tuyến y tế cao nhất trong hệ thống tổ chức ngành y tế Bộ Y tế là cơ quan của chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Bộ Y tế thuộc sự chỉ đạo trực tiếp, lãnh đạo về mọi mặt của Bộ trưởng Bộ Y tế qua các Thứ trưởng và các Vụ, Cục, ban chuyên môn giúp việc cho Bộ trưởng
3.1.2 Cơ cấu tổ chức
- Cơ quan của Bộ Y tế văn phòng, các Vụ, Cục chuyên môn + Văn phòng: văn thư, hành chính, quản trị, tài chính kế toán
+ Các Vụ Cục tổng hợp, chuyên ngành và thanh tra
Gồm có: Vụ Kế hoạch, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Khoa học đào tạo, Vụ Tài chính kế toán,Vụ Pháp chế, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Dược chính, Vụ Y học cổ truyền, Vụ Điều trị, Vụ Trang thiết bị công trình y tế, Vụ Bảo hiểm
y tế, Vụ Y tế dự phòng, Thanh tra Bộ, Cục Quản lý dược Việt Nam, Cục Vệ sinh và An toàn thực phẩm, Cục Y tế dự phòng và phòng chống HIV/AIDS Ngoài ra còn có các tổ chức quần chúng: Công đoàn Y tế Việt Nam, các hội chuyên ngành như Hội Y học dân tộc, Hội Y tế công cộng, Hội Nội
khoa, Hội Ngoại khoa, v.v
- Các cơ sở trực thuộc Bộ:
+ Các Viện và Phân viện nghiên cứu
+ Bệnh viện Đa khoa và Chuyên khoa Trung ương
+ Các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học y dược
+ Các tạp chí Y học thực hành, Tạp chí Dược học, Y học Việt Nam, + Báo Sức khỏe và Đời sống
3.1.4 Chức năng, nhiệm vụ
(Bộ Y tế có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy
Trang 22định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ)
Các nhiệm vụ cơ bản:
- Tham mưu cho chính phủ về công tác y tế
- Chỉ đạo toàn ngành thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
- Bộ Y tế có nhiệm vụ lập kế hoạch xây dựng chính sách y tế, thực hiện việc quản lý toàn bộ ngành y tế cả nước
3.2 Tuyến y tế Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương
(Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Y tế được quy định theo thông tư liên tịch Bộ Y tế - Bộ Nội vụ SỐ II/2005/TTLT-BYT - BNV
Hà Nội ngày 12 tháng 04 năm 2005)
3.2.1 Vi trí, chức năng
- Sở Y tế là cơ quan chuyên môn trực thuộc ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về công tác y tế trên địa bàn
- Sở Y tế chịu sự quản lý toàn diện về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND tỉnh đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra; thanh tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Y tế
3.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
- Trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc ban hành theo thẩm quyền những
kế hoạch, chương trình, quy định, về chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ y tế căn cứ theo quy định của Nhà nước và Bộ Y tế
- Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, và chịu trách nhiệm kiểm tra thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình dự án
đã được phê duyệt
- Quản lý tổ chức thực hiện các nguồn kinh phí theo quy định của cơ quan tài chính của Nhà nước
- Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chuyên ngành về y tế trên địa bàn tỉnh như vệ sinh, phòng chống dịch bệnh, khám bệnh chữa bệnh
Trang 23- Quản lý tổ chức bộ máy biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả những cơ sở vật chất, vật tư, tài sản được giao theo đúng quy định hiện hành
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, quy chế tiêu chuẩn, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật đã được Nhà nước, Bộ Y tế ban hành
về quản lý dược, thiết bị, vật tư y tế
- Quản lý hành nghề y dược tư nhân, y dược cổ truyền trên địa bàn, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề cho các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân theo phân cấp và theo quy định của pháp luật
- Chủ trì phối hợp với các ngành đoàn thể, các tổ chức xã hội để làm tốt công tác truyền thông giáo dục sức khỏe và tham gia vào các hoạt động chăm sóc sức khỏe, bảo vệ sức khỏe
- Thực hiện quản lý các trường đào tạo cán bộ y tế theo sự phân công của UBND cấp tỉnh
- Thực hiện những nhiệm vụ khác do UBND Tỉnh và Bộ Y tế giao cho
3.2.4 Tổ chức và biên chế
- Ban Lãnh đạo
+ Sở Y tế có giám đốc và có từ hai hoặc ba Phó giám đốc Đối với Hà
Nội và thành phố Hồ Chí Minh thì không quá bốn Phó giám đốc
+ Giám đốc chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; báo cáo công tác trước UBND tỉnh, Bộ Y tế và
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh khi được yêu cầu
+ Các Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp
luật về lĩnh vực công tác được phân công
+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc và Phó giám đốc theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định và theo quy định của pháp luật về công tác cán bộ
công chức
Trang 24- Tổ chức của Sở gồm:
+ Văn phòng
+ Thanh tra
+ Các phòng chuyên môn nghiệp vụ
Số phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Sở không quá tám phòng đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; Không quá sáu phòng đối với các tỉnh còn lại Tên gọi do Giám đốc Sở Y tế phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND cấp tỉnh quyết định Chức năng nhiệm vụ của từng phòng phải rõ ràng không bị chồng chéo
- Các đơn vị chuyên môn kỹ thuật trực thuộc Sở Y tế:
+ Về khám chữa bệnh: bệnh viện đa khoa tỉnh, bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện khu vực và các bệnh viện đa khoa tuyến huyện (kể cả các phòng
khám khu vực)
+ Về dự phòng: bao gồm các Trung tâm Y tế dự phòng; Phòng chống
HIV/AIDS; Chăm sóc sức khỏe sinh sản; Nội tiết; Phòng chống bệnh xã hội + Về truyền thông: Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe
+ Các trung tâm kiểm nghiệm, kiểm định thuốc mỹ phẩm; Trung tâm giám định pháp, tâm thần
+ Các trường Trung học, Cao đẳng Y tế
3.3 Tuyến y tế quận, huyện, thị xã
(Theo thông tư liên tịch Bộ Y tế - Bộ Nội vụ, số BNV, Hà Nội, ngày 12 tháng 04 năm 2005; Theo quy định của Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm y tế dự phòng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Ban hành kèm theo Quyết định
11/2005/TTLT-BYT-số 26/2005/QĐ-BYT ngày 09 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế)