Giáo trình quản lý và tổ chức y tế phần 2 – BS nguyễn miền
Trang 1Bài 7
A MỤC TIÊU HỌC TẬP:
Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1 Về kiến thức:
1.1 Trình bày được đinh nghĩa và nguyên tắc quản lý theo mục tiêu
1.2 Trình bày được chức năng và quy trình quản lý
2 Về kỹ năng:
2.1 Vẽ và giải thích được chu trình quản lý
2.2 Áp dụng quản lý để nâng cao chất lượng công tác chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe
3 Về thái độ:
3.1 Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, chủ động xây dựng bài
3.2 Nghiêm túc, tôn trọng và chính xác đúng đắn trong việc nhận thức cũng như thực hiện nguyên tắc và qui trình quản lý trong lĩnh vực công tác
B NỘI DUNG HỌC TẬP:
1 Định nghĩa
Ở những góc độ khác nhau quản lý có thể được định nghĩa như sau:
- Quản lý là làm cho mọi việc cần làm phải được mọi người làm
- Quản lý là sử dụng có hiệu quả (sử dụng tốt nhất) những nguồn tài nguyên (nhân lực, vật lực, tài lực…) có trong tay để hoàn thành nhiệm vụ nào đó
- Quản lý là làm cho tất cả mọi người, mọi bộ phận hoạt động đều có hiệu quả (nhấn mạnh tới nhân lực – nguồn tài nguyên quý nhất) để đạt mục tiêu nào đó
- Quản lý là đưa ra những quyết định làm việc này, chưa làm việc kia, không làm việc đó, việc này phải làm như thế này để đạt mức như thế này (làm được bao nhiêu), việc này phải làm ở đâu, khi nào làm, bao giờ thì phải xong
- Các quyết định đó được đưa ra đúng lúc, đúng chỗ - vào lúc cần thiết – ai quyết định – quyết định gì – khi nào - ở đâu
2 Nguyên tắc quản lý
2.1 Quyết định đúng
Trong một cơ sở y tế, có rất nhiều công việc phải làm, người quản lý phải quyết định: hiện tại không làm việc “a”, chưa làm việ “b”, tập trung làm việc “c” và làm được bao nhiêu,
ai làm, làm bằng những nguồn lực cụ thể nào, bao giờ xong, sản phẩm cuối cùng là gì
Tóm lại: ra quyết định phải đúng, đúng chổ, đúng thời điểm… Do đó, cần phải đưa
ra những mục tiêu, những chỉ tiêu đúng
2.2 Sử dụng tốt các nguồn lực
Người quản lý giỏi là sử dụng các “nguồn lực” của cơ quan tốt, để có nhiều sản phẩm, “nhiều lãi” phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân và phát triển cơ quan mình Cần phải phân công /điều hành / phối hợp hài hòa giữa các thành viên với các công việc, các nguồn lực trong cơ quan, trong cộng đồng để hoàn thành nhiệm vụ, các mục tiêu, các kế hoạch…
Quản lý cũng phải biết thay thế các nguồn tài nguyên Khi các nguồn tài nguyên đang
sử dụng bị thiếu hoặc đắt, cần phải tìm nguồn tài nguyên thích hợp thay thế Kể cả nguồn tài nguyên quí nhất là con người, cũng cần được lưu ý: đào tạo liên tục, thay thế vị trí cho thích hợp hoặc trẻ hóa…
2.3 Ủy quyền
Trang 2Quản lý là phải biết đào tạo, bồi dưỡng, chia xẻ trách nhiệm và quyền hạn cũng như
ủy quyền khi cần thiết Người quản lý phải chú ý bồi dưỡng các thành viên dưới quyền, nhất
là người kế cận, người thay thế Phải tin tưởng đồng nghiệp Không độc đoán, bao biện, nhất
là phải biết chia sẻ trách nhiệm và ủy quyền khi cần thiết
3 Chức năng và quy trình quản lý
3.1 Chức năng chính của quản lý
- Tổ chức thực hiện và điều hành giám sát các nguồn tài nguyên
- Xử lý kịp thời các thông tin thu thập được, giám sát, kiểm tra trong quá trình thực hiện
Mối liên quan giữa 3 chức năng
Lập kế hoạch Thực hiện kế hoạch
Đánh giá kế hoạch
C CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ:
Phần 1: Câu hỏi điền khuyết
1 Quản lý là làm cho mọi việc…(A)… phải được …(B)…làm
2 Ba nguyên tắc quản lý:
Trang 3A … B … C Ủy quyền
3 Ba chức năng chính của quản lý :
A … B … C Đánh giá kết quả thực hiện
4 Đánh giá là:
A Là đối chiếu kết quả đã làm so với mục tiêu B … C …
D Chuẩn bị kế hoạch tốt hơn
Phần 2: Câu hỏi phân biệt đúng sai
5 Quản lý là sử dụng có hiệu quả (sử dụng tốt nhất) những nguồn tài nguyên (nhân lực, vật lực, tài lực…) có trong tay để hoàn thành nhiệm vụ nào đó
6 Quản lý phải biết thay thế các nguồn tài nguyên Khi các nguồn tài nguyên đang sử dụng bị thiếu hoặc đắt, cần phải tìm nguồn tài nguyên thích hợp thay thế Trừ nguồn tài nguyên quí nhất là con người
7 Quản lý là phải biết đào tạo, bồi dưỡng, chia xẻ trách nhiệm và quyền hạn cũng như
ủy quyền khi cần thiết
Phần 3: Câu hỏi chọn trả lời đúng nhất
8 Quản lý là:
A Làm cho tất cả mọi người, mọi bộ phận hoạt động đều có hiệu quả
B Đưa ra những quyết định làm việc này, chưa làm việc kia…
C Đưa ra những quyết định đúng lúc, đúng chỗ D Các câu A, B, C
9 Sử dụng tốt các nguồn lực là:
A Sử dụng tốt con người B Sử dụng tốt trang thiết bị, cơ sở vật chất
C Sử dụng tốt nhân lực, vật lực, tài lực D Sử dụng tốt kinh phí
10 Bước đầu tiên trong kế hoạch
A Thu thập những chỉ số, những thông tin cần thiết…
B Chọn ưu tiên: chọn những vấn đề cần tập trung giải quyết trước
C Đề ra mục tiêu cụ thể D Nêu ra những giải pháp có thể giải quyết được
Trang 4Bài 8 LẬP KẾ HOẠCH Y TẾ
A MỤC TIÊU HỌC TẬP:
Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1 Về kiến thức:
1.1 Liệt kê được 5 bước của lập kế hoạch y tế
1.2 Trình bày được cách thu thập, ý nghĩa các chỉ số y tế, để phân tích và xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên
1.3 Trình bày được 5 đặt tính khi viết một mục tiêu y tế
2 Về kỹ năng:
Viết được kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu trong chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho nhân dân
3 Về thái độ:
3.1 Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, chủ động xây dựng bài
3.2 Có ý thức thận trọng, đúng đắn, nghiêm túc trong khi tiến hành lập và thực hiện kế hoạch y tế
Nhận thức được tầm quan trọng của lập kế hoạch y tế trong chăm sóc sức khỏe ban đầu
B NỘI DUNG HỌC TẬP:
1 Tầm quan trọng của lập kế hoạch y tế trong chăm sóc sức khỏe ban đầu
Trong công việc hằng ngày, các cán bộ quản lý phải thường xuyên lập kế hoạch
Kế hoạch là một sự sắp xếp, bố trí làm việc gì đó đã được tính toán và cân nhắc trước
Lập kế hoạch là xác định một kế hoạch hoạt động, hoặc xác định phân bổ nguồn lực hiệu quả nhất, nhằm đạt được mục tiêu đề ra Lập kế hoạch là chức năng cơ bản đầu tiên và là công cụ quản lý của các nhà quản lý
Hiện nay, trong thực tế các cán bộ quản lý y tế khi làm kế hoạch phải tính toán, cân nhắc để vừa thực hiện chỉ tiêu kế hoạch trên giao, vừa phải đưa vào những hoạt động nhằm giải quyết những vấn đề riêng của cộng đồng mình
2 Các bước lập kế hoạch
Một bảng kế hoạch có khả năng thực thi và phù hợp phải trả lời được các câu hỏi sau:
- Hiện nay chúng ta đang ở đâu? (phân tích tình hình thực tại)
- Chúng ta muốn đến đâu? (xây dựng mục đích, mục tiêu)
2.1 Bước 1: phân tích tình hình hiện tại
Muốn xác định được các vấn đề sức khỏe cần can thiệp, phải tiến hành phân tích tình hình thực tại Muốn làm được điều này, chúng ta phải sử dụng các thông tin và chỉ số cần thiết cho việc phân tích, đánh giá
2.1.1 Cách thu thập thông tin: có 3 phương pháp chính
-Nghiên cứu sổ sách thống kê báo cáo: của trạm y tế, hay của ủy ban xã hay của y
tế cấp trên
-Quan sát trực tiếp:
Trang 5+ Khám sàng lọc để phát hiện những người có nguy cơ hay người bệnh tiềm tàng + Xét nghiệm
-Vấn đáp với cộng đồng: có 3 cách:
+ Phỏng vấn cá nhân hộ gia đình, cán bộ y tế, cán bộ quản lý
+ Gởi bảng câu hỏi in sẵn
+ Thảo luận với một nhóm người
hay dân số ngày 1.6 hằng năm
- Tỉ lệ tử vong thô và các loại tỉ lệ tử vong khác
- Tỉ lệ sinh thô, tỉ lệ phát triển dân số tự nhiên
2.1.2.2 Chỉ số về kinh tế, văn hóa, xã hội:
- Phân bố nghề nghiệp trong xã
- Số người đủ ăn, số người thiếu ăn
- Thu nhập bình quân đầu người
- Bình quân ruộng đất đầu người
- Tỉ lệ gia đình có nghề phụ
- Tỉ lệ người mù chữ
- Tỉ lệ gia đình có phương tiện truyền thông
- Tỉ lệ gia đình cầu cúng khi có người ốm đau
2.1.2.3 Chỉ số về sức khỏe bệnh tật và vệ sinh môi trường:
Chỉ số về sức khỏe bệnh tật:
- Mười nguyên nhân gây tử vong cao nhất
- 10 bệnh có tỉ lệ gây tử vong cao nhất
- Số trẻ >5 tuổi mắc từng loại bệnh trong 6 bệnh tiêm chủng
- Số trường hợp mắc bệnh phải báo cáo lên tuyến trên
- Tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng
- Số trẻ sinh ra có cân nặng <2,5kg (2.500g)
- Số phụ nữ có thai không tăng trọng đủ 9kg
Chỉ số về vệ sinh môi trường:
+ Tỷ lệ hộ gia đình có nguồn nước sạch để ăn uống, sinh hoạt
+ Tỷ lệ gia đình có hố xí hợp vệ sinh
+ Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình vệ sinh
2.1.2.4 Chỉ số về dịch vụ y tế:
- Số CBYT các loại và số CBYT hành nghề y tế tư nhân
- Trang thiết bị y tế của trạm và của y tế tư nhân
- Kinh phí y tế cấp theo đầu dân
- Số người đến khám và không đến khám tại trạm y tế
- Số người được GDSK
- Số trường hợp áp dụng các biện pháp tránh thai
- Số thai phụ đi khám thai đủ 3 lần và tiêm phòng uốn ván
- Số trẻ em < 1 tuổi tiêm chủng đầy đủ 3 loại vaccin
- Số sản phụ đẻ có và không có cán bộ chuyên môn đỡ đẻ
2.1.3 Phân tích vấn đề
Trang 6Sau khi đã thu thập các thông tin cần thiết, phải tiến hành phân tích các thông tin,
1 Các chỉ số biểu hiện VĐ (vấn đề ) ấy
vượt quá mức bình thường
2 Cộng đồng đã biết tên VĐ ấy và đã có
phản ứng rõ ràng
3 Đã có dự kiến hành động của nhiều
ban, ngành, đoàn thể
4 Ngoài CBYT, trong cộng đồng có một
nhóm người khá thông thạo VĐ đó
2.2.2 Lựa chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên
Sau khi xác định vấn đề sức khỏe ta có thể thấy trong cộng đồng tồn tại nhiều vấn
đề sức khỏe Lúc này ta phải chọn lựa ưu tiên vì không thể coi các vấn đề như nhau cũng như không thể giải quyết ngay mọi vấn đề một lúc nên phải lựa chọn ưu tiên, ta dùng bản điểm 6 tiêu chuẩn sau:
Điểm T
1 Mức độ phổ biến của VĐ (nhiều người
mắc, nhiều người liên quan)
2 Gây tác hại lớn (tử vong, tàn phế, tổn
hại đến sự phát triển kinh tế - xã hội)
3 Ảnh hưởng đến lớp người có khó khăn
Trang 7Cách cho điểm theo bảng tiêu chuẩn sau:
Ảnh hưởng tới người nghèo
Có kỹ thuật giải quyết
Kinh phí
Quan tâm của cộng đồng
giải quyết Không Không
2 Trung bình Trung bình Tương đối Có khả
năng
Trung bình Trung bình
Cách nhận định kết quả:
15 – 18 điểm: ưu tiên
12 – 14 điểm: có thể ưu tiên Dưới 12 điểm: xem xét lại, không nên ưu tiên
2.2.3 Xác định nguyên nhân của vấn đề sức khỏe
Các nguyên nhân của một vấn đề, có thể phân lọai dựa trên các góc độ như sau:
- Từ phía nhà cung cấp dịch vụ y tế
- Từ điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội (trong đó có chế độ chính trị)
- Từ nguồn sử dụng dịch vụ y tế
Nguyên nhân cũng có thể phân thành 3 loại như:
- Do thiếu các nguồn nhân lực
- Do thiếu tổ chức thực hiện không hợp lý, yếu kém
- Do cộng đồng không chấp nhận được hoặc phản ứng
Cách phân nguyên nhân làm 2 nhóm:
- Nguyên nhân trực tiếp
- Nguyên nhân gián tiếp
Trên thực tế, nguyên nhân được thể hiện khá phức tạp, có những nguyên nhân là gốc của nhiều nguyên nhân, có những nguyên nhân này là hậu quả của một chuỗi các nguyên nhân khác
2.3 Bước 3: xác định mục tiêu
2.3.1 Định nghĩa mục tiêu
Mục tiêu là kết quả mong muốn đạt được của một chương trình hoặc một hoạt động
Lý do phải xác định mục tiêu:
- Là cơ sở cho việc xây dựng một bản kế hoạch cụ thể
- Là cơ sở cho việc đánh giá các hoạt động
2.3.2 Phương pháp viết/ xây dựng mục tiêu
Mục tiêu phải ngắn gọn, rõ ràng và phải đảm bảo được 5 đặt tính cơ bản sau:
- Đặc thù: không lẫn lộn vấn đề này với vấn đề khác
- Đo lường được: quan sát, theo dõi, đánh giá được
- Thích hợp, phù hợp; với vấn đề sức khỏe đã được xác định, phù hợp với chiến lược, chính sách y tế hoặc giúp để giải quyết vấn đề cộng đồng đang muốc giải quyết
- Có thể thực hiện được (khả thi): có thể đạt được mục tiêu với nguồn lực sẵn có
và có thể vượt qua được các khó khăn, trở ngại
- Khoảng thời gian: phải được quy định rõ, để đạt được những điều mong muốn trên công việc đã nêu
2.4 Bước 4: lựa chọn giải pháp/ hoạt động
2.4.1 Chọn giải pháp
Trang 8Dựa trên cây vấn đề đã phân tích, để đề ra giải pháp thích hợp Có thể có nhiều giải pháp để giải quyết một nguyên nhân, cần phải chọn những giải pháp thích hợp có khả năng thực thi
2.4.1.1 Giải pháp là gì?
Giải pháp là con đường hoặc cách nhằm để đạt được mục tiêu hay là cách thức để giải quyết nguyên nhân gốc rễ của vấn đề Giải pháp là phương tiện, phương thức để đạt tới mục tiêu
Ví dụ 1: Khi muốn đi từ nhà tới cơ quan, ta có thể đi xe đạp, xe máy hay ô tô, chọn giải pháp chính là phương tiện nào để sử dụng
Ví dụ 2: Để đạt được mục tiêu là giảm tỷ lệ trẻ sơ sinh bị uốn ván rốn, có thể bằng nhiều giải pháp như tiêm vaccin uốn ván cho bà mẹ khi mang thai, thực hiện đỡ đẻ sạch, vận động đến đẻ tại trạm y tế xã
- Phù hợp với điều kiện tại chỗ
2.4.1.3 Có 5 tiêu chuẩn để lựa chọn một giải pháp tối ưu
- Có nhiều khả năng thực thi, nghĩa là tính khả thi cao
+ Có đủ 4 yếu tố: nhân lực, vật lực, tài chính, quản lý và thời gian
+ Phù hợp với đường lối chính trị, chính sách kinh tế xã hội và y tế
- Chấp nhận được: không có những trở ngại quá khó khăn, có thể vượt qua về mặt chủ quan (người tham gia thực hiện), cũng như khách quan (người sử dụng, cộng đồng…)
- Có hiệu lực, hiệu quả cao: liên quan giữa đầu vào trong các hoạt động, các dịch
vụ và tình trạng sức khỏe được cải thiện
- Thích hợp: một số giải pháp được coi là thích hợp, khi các biện pháp về chuyên môn, kỹ thuật cũng như về tổ chức có thể áp dụng với điều kiện hoàn cảnh ở những nơi mà các hoạt động đã được triển khai
- Duy trì được (tính bền vững): giải pháp triển khai vẫn tiếp tục duy trì, khi không còn sự hỗ trợ nguồn lực từ bên ngoài
2.4.2 Hoạt động
Hoạt động là những việc sẽ làm, mô tả chi tiết hơn các giải pháp
Ví dụ: nếu ta chọn giải pháp là “tiêm vaccin uốn ván cho bà mẹ khi mang thai” Các hoạt động để thực hiện giải pháp này có thể là:
- Lập danh sách các bà mẹ khi họ mới mang thai
- Vận động bà mẹ đi khám thai và tiêm vaccin uốn ván
- Tổ chức các điểm tiêm vaccin uốn ván cho phụ nữ có thai
- Dự trù đủ vaccin uốn ván…
Khác với giải pháp, khi đã liệt kê đủ các hoạt động, phải lập kế hoạch để các hoạt động đó đều thực thi Một trong những hoạt động đã đặt ra không thực hiện được hoặc không đảm bảo kỹ thuật, sẽ làm ảnh hưởng tới kết quả của các hoạt động tiếp sau đó
2.5 Bước 5: Lập kế hoạch hoạt động
2.5.1 Kế hoạch hành động là gì?
Trang 9Kế hoạch hành động đảm bảo cho mọi việc thực hiện theo trình tự và thời gian, đạt được mục tiêu Kế hoạch hành động cần trả lời được các câu hỏi:
2.5.2 Viết kế hoạch hành động theo mục tiêu
2.5.2.1 Thời gian, địa điểm, người thực thi, người phối hợp, người giám sát
Là những yếu tố cần cân nhắc và viết trong từng hoạt động
2.5.2.2 Nguồn kinh phí, vật tư và mức kinh phí
Tương ứng với những hoạt động, nếu cần những nguồn kinh phí và vật tư, thiết bị, thuốc men nhất định Trong bản kế hoạch phải nêu đầy đủ các mục này
Nhiều khi chỉ việc lập kế hoạch chi tiết đã phát hiện ra sự thiếu hụt các nguồn nhân lực và vì thế mà phải điều chỉnh lại mục tiêu hoặc giải pháp của bản kế hoạch
nữ có thai ngay từ tháng thứ hai của thai kỳ
Kết quả dự kiến cũng có thể được nêu lên dưới dạng các chỉ số đánh giá Ví dụ: tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ đạt 90%, không còn dịch sởi, bại liệt 80% bà mẹ có kiến thức dinh dưỡng
Ví dụ bảng kế hoạch mẫu được trình bày như sau:
- Tên vấn đề cần giải quyết: “hạ thấp tỷ lệ uốn ván ở các xã miền núi”
- Mục tiêu: “hạ tỷ lệ uốn ván xuống dưới 50% tại các xã miền núi vào cuối năm 2002”
* Giải pháp 1: tiêm vaccin uốc ván cho các thai phụ
Thời gian Tên
Địa điểm thực hiện
Người thực hiện
Người
phối hợp
Người giám sát
Nguồn lực cần thiết
Dự kiến kết quả
Nhân viên y
tế thôn bản
Nữ hộ sinh
A của trạm
Trạm trưởng
B
Không 95% các
bà mẹ mang thai được đưa vào danh sách
Nhân viên y
tế thôn bản
Nữ hộ sinh
A của trạm
Trạm trưởng
B
Không 95% các
bà mẹ mang thai được đưa vào danh
Trang 10* Giải pháp 2: huấn luyện cho bà đỡ biết làm rốn vô trùng
3 Bài tập tình huống: Lập kế hoạch
Số liệu thu thập được từ xã Phú Hội – huyện Đức trọng – tỉnh Lâm Đồng năm
- Số hút điều hòa kinh nguyệt trong năm: 400
- Số trẻ chết dưới 1 tuổi: 20 trong đó có 1 trường hợp uốn ván rốn, và 1 trường hợp do lao
- Tử vong mẹ vì nhiễm trùng hậu sản: 1
- Số trẻ sinh ra cân nặng <2500 g: 36 trẻ
- Số trẻ < 5 tuổi suy dinh dưỡng: 840
- Số trẻ em dưới 1 tuổi được tim chủng đầy đủ: 460
3.1 Hãy xác định các vấn đề sức khỏe ở xã Phú Hội dựa vào các số liệu trên và kế hoạch của xã vào đầu năm là:
- Giảm tỷ xuất sinh thô xuống 25%o
- Giảm tỷ lệ phụ nữ sinh con thứ 3 xuống dưới 15%
- Tăng tỷ lệ các cặp vợ chồng áp dụng các biện pháp tránh thai lên 60%
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ < 5 tuooirxuoosng < 35 %
- Tăng tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tim chủng đầy đủ lên 95%
3.2 Hãy xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên ở xã Phú Hội
3.3 Phân tích nguyên nhân của vấn đề đã chọn (cây vấn đề)
3.4 Viết mục tiêu (một mục tiêu) cho vấn đề đã chọn
3.5 Xác định các giải pháp và hoạt động để giải quyết vấn đề (một giải pháp và các hoạt động cho giải pháp đó)
3.6 Viết kế hoạch hành động theo mục tiêu (không lập kế hoạch về kinh phí)
C CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ:
Phần 1: Câu hỏi điền khuyết
1 Kế hoạch là một sự …(A)…làm việc gì đó đã được…(B)… trước
2 Lập kế hoạch là chức năng …(A)…và là …(B)…của các nhà quản lý
3 Muốn xác định được các vấn đề sức khỏe cần can thiệp, phải tiến hành phân
Trang 114 Có 3 phương pháp thu thập thông tin chính thậpđể chẩn đoán cộng đồng
9 Bốn tiêu chuẩn để xác định vấn đề sức khỏe
A … B … C Đã có dự kiến hành động của nhiều ban, ngành, đoàn thể
D Ngoài CBYT, trong cộng đồng có một nhóm người khá thông thạo VĐ đó
10 Lý do phải xác định mục tiêu
A … B …
11 Giải pháp là con đường hoặc cách nhằm để …(A)…hay là cách thức để giải quyết …(B)…của vấn đề
Phần 2: Câu hỏi phân biệt đúng sai
12 Sau khi đã có các chỉ số, cần sử dụng các chỉ số này để phán đoán và xác định các vấn đề sức khỏe
13 Để lựa chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên ta dùng bảng điểm 4 tiêu chuẩn sau
14 Nguyên nhân của vấn đề sức khỏe được thể hiện khá phức tạp, có những nguyên nhân là gốc của nhiều nguyên nhân, có những nguyên nhân này là hậu quả của một chuỗi các nguyên nhân khác
15 Mục tiêu là kết quả phải đạt được của một chương trình hoặc một hoạt động
16 Giải pháp là con đường hoặc cách nhằm để đạt được mục tiêu hay là cách thức
để giải quyết nguyên nhân gốc rễ của vấn đề
17 Hoạt động là phương tiện, phương thức để đạt tới mục tiêu
18 Lập kế hoạch là xác định một kế hoạch hoạt động, hoặc xác định phân bổ nguồn lực hiệu quả nhất, nhằm đạt được mục tiêu đề ra
19 Khi làm kế hoạch phải tính toán để thực hiện chỉ tiêu kế hoạch trên giao, mà không cần thiết phải quyết những vấn đề riêng của cộng đồng mình
20 Tỉ lệ sinh thô là chỉ số về dân số
21 Tỉ lệ tử vong thô là chỉ số về dân số
22 Tỷ lệ gia đình có hố xí hợp vệ sinh là chỉ số về sức khỏe bệnh tật
Phần 3: Câu hỏi chọn trả lời đúng nhất
23 Một bảng kế hoạch có khả năng thực thi và phù hợp phải trả lời được câu hỏi
sau:
A Hiện nay chúng ta đang ở đâu? (phân tích tình hình thực tại)
B Chúng ta muốn đến đâu? (xây dựng mục đích, mục tiêu)
C Chúng ta đến đó bằng cách nào? (chọn giải pháp) D Các câu A,B,C
24 Các chỉ số cần thu thập để chẩn đoán cộng đồng
A Chỉ số về dân số B Chỉ số về kinh tế văn hoá, xã hội
C Chỉ số về sức khoẻ bệnh tật D Các câu trên đều đúng
25 Chỉ số nào sau đây thuộc về sức khoẻ bệnh tật
Trang 12A Mười nguyên nhân gây tử vong cao nhất B Tỉ lệ sinh thô
C Tỉ lệ phát triển dân số tự nhiên D Tỉ lệ tử vong thô
26 Phương pháp để xác định vấn đề sức khỏe là dùng bảng điểm
A Bốn tiêu chuẩn B Sáu tiêu chuẩn
C Bốn hoặc sáu tiêu chuẩn D Hai tiêu chuẩn
27 Tiêu chuẩn nào sau đây dùng để xác định vấn đề sức khoẻ ưu tiên
A Chỉ số biểu hiện vấn đề ấy vược quá mức bình thường
B Cộng đồng đã biết tên vấn đề ấy và đã có phản ứng rõ ràng
C Kinh phí chấp nhận được D Đã có dự kiến hành động của nhiều ban ngành , đoàn thể
28 Tiêu chuẩn nào sau đây dùng để xác định vấn đề sức khoẻ
A Mức độ phổ biến của vấn đề B Gây tác hại lớn
C Cộng đồng đã biết tên vấn đề ấy và đã có phản ứng rõ ràng
D Ảnh hưởng tới lớp người có khó khăn
29 Khi xây dựng mục tiêu cần phải đảm bảo được dặc tính:
A Đặc thù B Đo lường được C Phù hợp và khả thi D Các câu A,B,C đều đúng
30 Tiêu chuẩn của một giải pháp tối ưu:
A Tính khả thi, chấp nhận được B Hiệu quả, thích hợp
C Có tính bền vững D Câu A, B.đều đúng
31 Kế hoạch hành động cần trả lời được các câu hỏi:
A Ai? - Cái gì? B Khi nào? - Ở đâu?
C Như thế nào? - Kết quả đạt được? D Các câu A,B,C đều đúng
Trang 13Bài 9 THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG Y TẾ
A MỤC TIÊU HỌC TẬP:
Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1 Về kiến thức:
1.1 Trình bày được định nghĩa theo dõi, đánh giá hoạ t động y tế
1.2 Trình bày được các bước lên kế hoạch theo dõi và công cụ theo dõi
1.3 Kể được 5 tiêu chuẩn để chọn chỉ số đánh giá
2 Về kỹ năng:
2.1 Vận dụng dược các kiến thức đã học để xây dựng được các công cụ đánh giá 2.2 Làm và triẻn khai được kế hoạch theo dõi, đánh giá các hoạt động y tế tại cộng đồng
3 Về thái độ:
3.1 Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, chủ động xây dựng bài
3.2 Thận trọng, tỷ mỷ, chính xãc trong khi xây dựng và triển khai việc theo dõi, đánh giá
hoạt động y tế trong chăm sóc sức khỏe ban đầu
B NỘI DUNG HỌC TẬP:
1 Khái niệm về theo dõi và đánh giá:
Theo dõi và giám sát
Chu trình quản lý 1.1 Theo dõi: là một hoạt động thường xuyên của chu trình quản lý, nhằm liên tục cung
cấp các thông tin phản hồi về tiến độ và khiếm khuyết trong quá trình thực hiện một chương trình/ hoạt động y tế và đưa ra những khuyến nghị về các biệp pháp khắc phục, nhằm đạt được mục tiêu đề ra
1.2 Đánh giá: là một hoạt động định kỳ của chu trình quản lý, nhằm thu thập và phân
tích các thông tin, tính toán các chỉ số, để đối chiếu xem chương trình/ hoạt động có đạt được mục tiêu kết quả có tương xứng với nguồn lực, (chi phí) bỏ ra hay không? Thông thường, đánh giá nhằm phân tích sự phù hợp, hiệu lực, hiệu quả, tác động và tính bền vững của chương trình/hoạt động y tế
1.3 Tại sao phải theo dõi, đánh giá:
Theo dõi, đánh giá nhằm mục đích:
- Xem xét mục tiêu đề ra đã đạt được chưa?
- Xem xét tiến độ có phù hợp với mục tiêu đề ra không?
Lập kế hoạch
Trang 14- Tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình thực hiện chương trình hay
kế hoạch kế hoạch hoạt động
- Hiệu quả hoạt động có tương xứng với các nguồn lực (người, tiền, thời gian, trang bị, …) đã bỏ ra không?
- Những hoạt động nào đã đạt so với dự kiến kết quả, hoạt động nào chưa đạt, tại sao?
- Thu thập thông tin để giúp cho lập kế hoạch hoạt động tiếp theo phù hợp hơn
- Trao đổi, rút kinh nghiệm
Theo dõi và đánh giá là những công cụ quản lý cần thiết để cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định và chứng tỏ tinh thần trách nhiệm của cán bộ Đánh giá không thể thay thế cho theo dõi và ngược lại Tuy vậy, cả hai đều sử dụng các bước giống nhau để thu thập các loại thông tin khác nhau Thu thập các số liệu theo dõi một cách hệ thống là rất quan trọng, giúp cho hoạt động đánh giá có thể thành công
2 Các bước lên kế hoạch theo dõi và công cụ theo dõi:
2.1 Các bước lên kế hoạch theo dõi:
Khi lên kế hoạch theo dõi để lượng giá tiến độ đạt được các kết quả mong muốn cần phải quan tâm đến những bước cơ bản sau:
- Xác định các kết quả của chương trình/ hoạt động y tế, để góp phần đạt được kết quả đó Cần những thông tin gì để lượng giá các kết quả đó? Những yếu tố nào là quan trọng nhất, cần phải theo dõi chặt chẽ? Những chỉ số nào cho biết được tiến độ thành công của chương trình/ hoạt động y tế
- Đánh giá các công cụ theo dõi hiện đang sử dụng, có cung cấp các thông tin cần thiết không? Có sự tham gia các đối tác chính không? Theo dõi có tập trung những vấn đề then chốt không, đối với hiệu quả chương trình/hoạt động
2.2 Công cụ theo dõi:
Báo cáo hàng năm về
chương trình/hoạt động y
tế
Kiểm tra tại cơ sở/ thực địa thực hiện chương trình/hoạt động y tế
Ban điều hành chương trình/hoạt động y tế
Báo cáo tiến độ hoặc báo
cáo theo quý
Kiểm tra ngẫu nhiên Họp các bên có liên quan Các kế hoạch làm việc Lượng giá/theo dõi độc lập Thảo luận trong nhóm có
Trang 15trọng tâm Các tài liệu có liên quan
khác
Điều tra khách hàng
Việc sử dụng công cụ theo dõi nào, phụ thuộc vào quyết định của người quản lý Không có một công cụ nào là thoả mãn được tất cả các nhu cầu, vì vậy có thể đòi hỏi phải có sự phối hợp các công cụ theo dõi khác nhau
3 Đánh giá chương trình hoạt động y tế:
3.1 Các hình thức đánh giá:
- Đánh giá ban đầu: để biết được nhu cầu về chương trình/hoạt động y tế và hiện trạng của điểm xuất phát, làm cơ sở cho việc so sánh đối chiếu với kết quả sau khi kết thúc can thiệp
- Đánh giá tiến độ: để điều chỉnh hoặc sửa đổi, nhằm định hướng để đạt được kết quả mong muốn
- Đánh giá cuối kỳ: Để xem có đạt được mục tiêu đã đề ra hay không?
- Các chỉ số về quá trình hoạt động: Bao gồm các con số nói lên việc tổ chức một hoạt động (ví dụ: phần trăm số xã đã tổ chức ngày tiêm chủng)
- Các chỉ số đầu ra: có 3 mức độ khác nhau: Đầu ra (output) tức thì (ví dụ: Tỷ lệ
% trẻ em < 1 tuổi được tiêm chủng 6 loại vaccin); các chỉ số về hiệu quả (effect) lại bao gồm chỉ số về kiến thức, thái độ, kỹ năng; các chỉ số về thành quả tác động (impact) như tỷ lệ chết trẻ < 5 tuổi vì tiêu chảy, tỷ lệ bà mẹ sinh con thứ 3 …
3.2.2 Tiêu chuẩn của chỉ số:
- Tính hữu dụng: cần thiết và được các nhà quản lý sử dụng thường xuyên trong việc xây dựng kế hoạch, theo dõi, đánh giá và quyết định đường hướng hoạt động chương trình/hoạt động y tế trong việc xây dựng các chính sách y tế
- Tính khả thi: các số liệu dùng để tính chỉ số cần phải đơn giản, dễ thu thập
- Độ nhạy: chỉ số phải nhạy cảm với sự thay đổi của đối tượng là chỉ số cần đo lường Chỉ cần sự thay đổi nhỏ của đối tượng cần đo lường là chỉ số cũng thay đổi theo
- Độ đặc hiệu: sự thay đổi của chỉ số phản ánh đúng sự thay đổi của đối tượng là chỉ số đo lường, chứ không phải do ảnh hưởng của các chỉ số khác
Trang 16- Tính khách quan: it thay đổi do ảnh hưởng các yếu tố gây nhiễu và không điều chỉnh số liệu dùng để tính chỉ số
- Bước 2: lựa chọn cho các chỉ số đánh giá
- Bước 3: chọn thông tin, dữ liệu cho các chỉ số, các phương pháp và nguồn thu thập thông tin
Để hệ thống hóa các bước trên, có thể dùng bảng sau để xác định chỉ số đánh giá
giá
Phương pháp và nguồn thu thập
Tóm lại
Theo dõi, xem xét tất cả các quá trình đang thực hiện chương trình/hoạt động y tế
và cả những thay đổi xảy ra đối với nhóm cộng đồng đích hoặc đối với các tổ chức/đơn vị
do chương trình/hoạt động y tế mang lại Theo dõi xác định các điểm mạnh/yếu của chương trình/hoạt động y tế Các thông tin về hoạt động của chương trình/hoạt động y tế thu được thông qua theo dõi sẽ thúc đẩy quá trình cải thiện bằng cách rút kinh nghiệm để đưa ra các quyết định quản lý đúng đắn Các nhà quản lý và những người thực hiện chương trình/hoạt động y tế đóng vai trò chính trong việc theo dõi
Đánh giá sẽ phân tích sâu các hoạt động chương trình/hoạt động y tế theo chu kỳ Đánh giá dựa vào các số liệu thu thập được thông qua các hoạt động theo dõi cũng như các thông tin có được từ các nguồn khác (ví dụ: các nghiên cứu, các cuộc phỏng vấn, …) Các cuộc đánh giá thường được thực hiện với sự giúp đỡ của các nhà đánh giá độc lập bên ngoài
C CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ:
Phần 1: Câu hỏi điền khuyết
1 Theo dõi là một hoạt động thường xuyên của chu trình quản lý, nhằm…(A)… về…(B)… trong quá trình thực hiện
2 Đánh giá là nhằm …(A)…, tính toán các chỉ số, để…(B)…chương trình/ hoạt động có đạt được mục tiêu kết quả có tương xứng với nguồn lực, (chi phí) bỏ ra hay không
3 Theo dõi và đánh giá là những…(A)… cần thiết để…(B)…cho quá trình ra quyết định
4 Đánh giá ban đầu để biết được…(A)… về chương trình/hoạt động y tế và
…(B)…của điểm xuất phát
Trang 176 Chỉ số có tính hữu dụng là chỉ số…(A)…và được các nhà quản lý…(B)… trong việc xây dựng kế hoạch, theo dõi, đánh giá và quyết định đường hướng hoạt động
7 Chỉ số có độ nhạy là chỉ số phải nhạy cảm với sự thay đổi của đối tượng là chỉ số cần đo lường Chỉ cần sự …(A)…của đối tượng cần đo lường là chỉ số cũng
…(B)…
Phần 2: Câu hỏi phân biệt đúng sai
8 Theo dõi là xem xét mục tiêu đề ra đã đạt được chưa
9 Đánh giá là xem xét tiến độ có phù hợp với mục tiêu đề ra không
10 Báo cáo tiến độ hoặc báo cáo theo quý là công cụ theo dõi
11 Không có một công cụ theo dõi nào là thoả mãn được tất cả các nhu cầu
12 Đánh giá cuối kỳ để xem tiến độ có đạt được không
13 Để đánh giá người ta dùng hai loại chỉ số dùng trong đánh giá là chỉ số đầu vào và chỉ số đầu ra
14 Đánh giá không thể thay thế cho theo dõi và ngược lại
Phần 3: Câu hỏi chọn trả lời đúng nhất
15 Đánh giá nhằm mục đích:
A Tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình thực hiện
B Hiệu quả hoạt động có tương xứng với các nguồn lực
C Những hoạt động nào đã đạt so với dự kiến kết quả D Các câu A, B, C
16 Hình thức nào sau đây là công cụ theo dõi
A Kiểm tra ngẫu nhiên B Họp các bên có liên quan C Điều tra khách hàng D Các câu A, B, C
17 Các chỉ số đầu vào bao gồm các con số:
A Về nguồn lực B Nói lên việc tổ chức một hoạt động C Về thành quả tác động D Các câu A, B, C
18 Một chỉ số cần có tiêu chuẩn sau:
A Tính hữu dụng và tính khả thi: B.Độ nhạy và độ đặc hiệu:
C Tính khách quan D Các câu A, B, C
19 Công cụ theo dõi nào sau đây thuộc nhóm báo cáo và phân tích:
A Thảo luận trong nhóm có trọng tâm B Điều tra khách hàng
C Các kế hoạch làm việc D Các câu A, B, C
20 Công cụ theo dõi nào sau đây thuộc nhóm khẳng định tính chính xác :
A Thảo luận trong nhóm có trọng tâm B Điều tra khách hàng
C Báo cáo hàng năm về chương trình/hoạt động y tế D Các kế hoạch làm việc
Trang 18Bài 10 GIÁM SÁT
A MỤC TIÊU HỌC TẬP:
Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1 Về kiến thức:
1.1 Trình bày được khái niệm và tầm quan trọng của giám sát
1.2 Trình bày được nguyên tắc, phương pháp, hình thức và các bước cơ bản trong giám sát 1.3 Trình bày được nguyên tắc xây dựng bảng kiểm, dùng cho giám sát hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu
2 Về kỹ năng:
2.1 Áp dụng được các kiến thức đã học khi thực tập tại cộng đồng
2.2 Xây dựng được bảng kiểm giám sát và triển khai thực hiện được các kỹ năng giám sát tại cộng đồng
3 Về thái độ:
3.1 Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, chủ động xây dựng bài
3.2 Cẩn thận, chính xác, tích cực và nghiêm túc khi triển khai các hoạt động giám sát trong chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cộng đồng
B NỘI DUNG HỌC TẬP:
1 Khái niệm giám sát:
1.1 Giám sát là gì?
Giám sát là một khâu quan trọng của chu trình quản lý Giám sát là tìm ra các vấn
đề tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện kế hoạch hành động, để có thể giải quyết kịp thời và có thể điều chỉnh kế hoạch các hoạt động
Chu trình quản lý
1.2 Phân biệt giữa giám sát, kiểm tra, thanh tra và theo dõi:
1.2.1 Giám sát: khái niệm giám sát được hiểu là hoạt động có tính hổ trợ và cộng tác
Lập kế hoạch
Giám sát
Trang 19các nguyên nhân của nó, cùng tìm ra cách giải quyết vấn đề đó, nhằm đạt được mục tiêu
kế hoạch đề ra
1.2.2 Kiểm tra: là tìm hiểu tiến độ của công việc và được hiểu rằng đó là việc đánh giá
những gì đã làm được, những gì chưa làm được theo yêu cầu của tuyến trên, kiểm tra thường thiếu tính chất hỗ trợ đối tượng được kiểm tra trong việc xác định và giải quyết tồn tại
1.2.3 Thanh tra: là hoạt động kiểm tra đối tượng được thanh tra, trong việc thực thi các
yêu cầu của Pháp luật và quy định của Nhà nước về một hoạt động nào đó Kết quả thanh tra là kết luận về việc có vi phạm hay không, các nội quy và quy định của Pháp luật
1.2.4 Theo dõi: là quá trình thu thập thông tin, sự kiện liên tục và viết báo cáo định kỳ
theo quy định để giúp cho các nhà quản lý biết được tiến độ, quá trình hoạt động của các chương trình, dự án, kế hoạch trong chương trình chăm sóc sức khỏe
2 Tầm quan trọng của giám sát:
Mục đích của giám sát là không ngừng nâng cao chất lượng thực hành của cán bộ
y tế Giám sát nhằm đạt được 4 mục đích chính sau:
2.1 Đảm bảo các mục tiêu hoạt động phù hợp:
Giám sát là một trong những cách thích hợp để đảm bảo tính chắc chắn rằng các mục tiêu của chương trình được thảo luận, giải thích, xác nhận và đạt được sự thống nhất, giữa nhà quản lý, người thực hiện và người hưởng lợi về tính phù hợp của mục tiêu
2.2 Đảm bảo giải quyết được các vấn đề khó khăn gặp phải:
Sau khi triển khai các hoạt động của chương trình y tế, giám sát sẽ là cách thích hợp nhất để:
- Xem xét lại các cán bộ y tế được giao nhiệm vụ đã thực hiện như thế nào, có gặp những khó khăn gì không? Cùng phân tích những thuận lợi khó khăn để xác định nguyên nhân của các khó khăn đó và có biện pháp giải quyết phù hợp
- Phát hiện những thiếu sót trong kế hoạch để bổ sung kịp thời
2.3 Giúp đỡ động viên:
Các mục tiêu của chương trình dù rất tốt đẹp cũng không thể tự nó đưa đến kết quả tốt Các mục tiêu ấy phải được chấp nhận và thông hiểu bởi các nhân viên thực hiện Vì thế, giám sát là cách thích hợp để:
- Tăng cường tính tự giác của các thành viên trong các hoạt động CSSKBĐ
- Giúp nhân viên y tế hoàn thành nhiệm vụ của họ theo tinh thần thi đua
2.4 Khuyến khích nâng cao năng lực cán bộ:
Giám sát khác thanh tra ở chỗ, giám sát đem đến sự hỗ trợ cho người được giám sát Sự hỗ trợ phải được có ngay khi thấy có nhu cầu, dù để hiểu rõ mục tiêu, để hoàn thành công việc hoặc trong quan hệ giữa con người Vì thế giám sát thích hợp để:
- Xác định nhu cầu về thông tin của cán bộ y tế
- Xác định các kỹ năng cần có để chăm sóc bệnh nhân, TT GDSK, quản lý, đào tạo và giải quyết vấn đề
- Quyết định phương pháp học cho cán bộ y tế, để họ có thể bù đắp các thiếu sót
Trang 20- Đặt ra một chương trình giáo dục liên tục, phù hợp với nhu cầu nâng cao kỹ thuật của người cán bộ y tế
- Xác định nhu cầu cơ bản của họ
- Lựa chọn và lập kế hoạch về các phương pháp quản lý thích hợp
- Xác định bất cứ nhu cầu đặc biệt nào cho hậu cần và hỗ trợ tài chính
- Thảo luận và đưa ra những gợi ý cho công tác quản lý
3 Nguyên tắc cơ bản của giám sát:
- Thái độ của giám sát viên:
+ Nghiêm túc nhưng không căng thẳng
+ Uốn nắn các sai sót trên tinh thần xây dựng, chứ không bới móc chê bai
- Dân chủ trao đổi để rút ra bài học kinh nghiệm và những phương án phù hợp
để giải quyết các vấn đề tồn tại
- Phải đảm bảo duy trì các hoạt động giám sát theo đúng lịch, định kỳ
- Báo cáo giám sát phải được hoàn thành ngay, sau khi kết thúc đợt giám sát
4.1.2 Giám sát gián tiếp:
Đây là phương pháp mà người giám sát viên không tiếp xúc hoặc cùng làm với các đối tượng được giám sát Người giám sát thu thập các thông tin cần thiết qua các nguồn tin khác nhau:
- Xem xét phân tích các báo cáo, sổ sách ghi chép hoặc tiếp xúc với người dân,
để nhận định về công việc và chất lượng công việc và tìm ra những điểm yếu kém, tồn tại của đối tượng cần giám sát, để có biện pháp giải quyết phù hợp
- Thông tin có thể thu thập qua băng ghi âm, ghi hình các thao tác, quy trình và thái độ làm việc của người được giám sát Nói chung, phương pháp này ít được
áp dụng trên thực tế, vì điều kiện không cho phép
Trang 21sát và hướng dẫn thực hiện các khâu phát hiện người mắc, xử trí kịp thời người bệnh và môi trường lây nhiễm theo đúng các yêu cầu chuyên môn
5 Xây dựng các công cụ giám sát:
5.1 Khái niệm bảng kiểm giám sát:
Danh mục bảng kiểm giám sát là bảng liệt kê các nội dung cuộc giám sát cần tiến hành, để người giám sát có công cụ chủ động trong việc giám sát Nó giúp cho người giám sát tiến hành công việc dễ dàng, không bỏ sót nội dung giám sát theo mục tiêu đề ra
và là cơ sở để tổng hợp số liệu, phân tích kết quả giám sát
5.2 Nguyên tắc xây dựng bảng kiểm:
- Thứ nhất để xây dựng một bảng kiểm, cần phải dựa vào bảng chức năng nhiệm
vụ của từng nhân viên y tế
- Thứ hai là phải dựa vào hoạt động giám sát ưu tiên đã được chọn lựa
- Thứ ba là cấu trúc của một bảng kiểm, bao giờ cũng có mục nội dung, mục đánh giá và cuối bảng có phần xác định mức độ đạt hay chưa đạt yêu cầu về tiêu chuẩn của nội dung giám sát
5.3 Cách viết một bảng kiểm giám sát:
5.3.1 Tiêu đề của bảng kiểm:
Tiêu đề của bảng kiểm phải phù hợp với nội dung cần giám sát, ví dụ: giám sát kỹ thuật khám thai, giám sát kỹ thuật đỡ đẻ ngôi chẩm chậu trái trước
5.3.2 Nội dung giám sát:
Nội dung giám sát được biên soạn dựa trên vấn đề giám sát được nêu và mục tiêu
cụ thể của cuộc giám sát, trên cơ sở các yêu cầu kỹ thuật chuyên môn, chỉ tiêu kế hoạch y
tế đặt ra, quy trình kỹ thuật và các thao tác chuẩn, cũng như tinh thần thái độ giao tiếp trong CSSKBĐ … (Mô tả công việc và yêu cầu công việc với người thực hiện)
1 Hồ sơ được hoàn tất sau 24 h nhập viện
Trang 222 Các tiêu đề trong hồ sơ được ghi chép đầy đủ và chính xác
3 Cách ghi trong hồ sơ được thống nhất ở tất cả các nhân
viên, các nhân viên đều có trách nhiệm ghi chép hồ sơ
4 Hồ sơ được để tại nơi quy định, có tủ, giá bảo quản cẩn
thận, không rơi rớt lẫn lộn
5 Không được để bệnh nhân hoặc thân nhân tự ý xem hồ sơ
của mình hoặc của người khác
6 Kết quả cận lâm sàng được đính vào hồ sơ theo đúng thứ tự
trước sau
7 Hồ sơ sao chép vì lý do hỏng, rách phải có hồ sơ gốc đính
kèm để đảm bảo tính hợp pháp
8 Khi bệnh nhân chuyển viện, ra viện, tử vong hồ sơ được
hoàn tất thủ tục và được lưu trữ tại nơi quy định
9 Hồ sơ thủ tục được hoàn tất trước khi bệnh nhân rời khoa
10 Sổ hồ sơ nhập viện được ghi đầy đủ ở giấy ra viện của
bệnh nhân
C CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ:
Phần 1: Câu hỏi điền khuyết
1 Giám sát là hoạt động…(A)… và …(B)…cùng đối tượng được giám sát, để xác định ra các vấn đề tồn tại, khó khăn và phân tích các nguyên nhân của nó, cùng tìm ra cách giải quyết vấn đề đó
2 Kiểm tra là là việc …(A)…những gì đã làm được, những gì chưa làm được theo yêu cầu của …(B)…
3 Thanh tra là hoạt động …(A)…đối tượng được thanh tra, trong việc thực thi các
…(B)… về một hoạt động nào đó
4 Thái độ của giám sát viên:
A … B
Phần 2: Câu hỏi phân biệt đúng sai
5 Giám sát khác thanh tra ở chỗ, giám sát đem đến sự hỗ trợ cho người được giám sát
6 Trong giám sát gián tiếp người giám sát viên không tiếp xúc hoặc cùng làm với các đối tượng được giám sát
7 Kiểm tra có tính chất hỗ trợ đối tượng được kiểm tra trong việc xác định và giải quyết tồn tại
8 Kết quả thanh tra là kết luận về việc có vi phạm hay không, các nội quy và quy định của Pháp luật
9 Mỗi bước hoạt động trong bảng kiểm được phân thành hai bậc đạt hoặc không đạt
Phần 3: Câu hỏi chọn trả lời đúng nhất
10 Hoạt động tìm ra các vấn đề tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện kế hoạch hành động, để có thể giải quyết kịp thời và có thể điều chỉnh kế
Trang 23A Theo dõi B Giám sát C Đánh giá D Kiểm tra
11 Giám sát nhằm đạt được mục đích chính sau:
A Đảm bảo các mục tiêu hoạt động phù hợp
B Đảm bảo giải quyết được các vấn đề khó khăn gặp phải
C Giúp đỡ động viên và khuyến khích nâng cao năng lược cán bộ
D Các câu A, B, C
12 Nguyên tắc xây dựng bảng kiểm:
A Cần phải dựa vào bảng chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên y tế
B Phải dựa vào hoạt động giám sát ưu tiên đã được chọn lựa
C Bao giờ cũng có mục nội dung, mục đánh giá D Các câu A, B, C
IV Bài tập tình huống
Khái niệm giám sát, thanh tra, kiểm tra
VD1: Chị Hoa là cán bộ của phòng Điều dưỡng bệnh viện X, hôm nay chị Hoa đến khoa Nhi của bệnh viện với nhiệm vụ là xem xét điều dưỡng của khoa sử dụng được lồng ấp như thế nào, vì lý do gì mà một số điều dưỡng không sử dụng được lồng ấp, chị
có trách nhiệm giúp cho các điều dưỡng của khoa giải quyết vấn đề đó
VD2: Hôm nay là ngày bảo dưỡng lồng ấp theo định kỳ, chị Hoa lại đến khoa Nhi xem ở đó họ có bảo dưỡng lồng ấp không và họ làm việc này như thế nào?
VD3: Chị Hương được Giám đốc phân công xuống khoa sơ sinh gặp gỡ các sản phụ và các hộ sinh tại đây để làm rõ xem có hay không tình trạng một số hộ sinh đã yêu cầu các bà mẹ thu tiền công để tắm cho những đứa trẻ của họ, theo ý kiến phản ảnh của một số người dân
Trả lời các câu hỏi sau:
13 Có nhất thiết phải gặp trực tiếp đối tượng cần giám sát không? Nếu không, thì làm cách nào để có thể đạt được mục đích của giám sát?
14 Có thể có những hình thức nào, để đạt được mục tiêu của giám sát?
15 Xây dựng một bảng kiểm về giám sát: tiếp đón bệnh nhân tại phòng khám, nuôi dưỡng bệnh nhân, chăm sóc bệnh nhân, dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ…
16 Hãy phân biệt 3 trường hợp nêu trên trường hợp nào là giám sát, trường hợp nào là thanh tra, trường hợp nào là kiểm tra
17 Hãy cho biết kiểm tra, thanh tra là gì? Khác giám sát ở điểm nào?
Trang 24Bài 11 TRUYỀN THÔNG GIAO TIẾP VỚI ĐỒNG NGHIỆP
A MỤC TIÊU HỌC TẬP:
Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1 Về kiến thức:
1.1 Trình bày được khái niệm, mục đích của giao tiếp với đồng nghiệp
1.2 Liệt kê được các hình thức giao tiếp, nguyên tắc giao tiếp với đồng nghiệp
1.3 Trình bày được các yếu tố tác động đến giao tiếp với đồng nghiệp
2 Về kỹ năng:
2.1 Thực hành được kỹ năng giao tiếp với đồng nghiệp
2.2 Áp dụng được các kỹ năng giao tiếp với đồng nghiệp khi thực tập tại cộng đồng
3 Về thái độ:
3.1 Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, chủ động xây dựng bài
3.2 Nhiệt tình, hòa nhã, cẩn thận trong khi thực hiện kỹ năng truyền thông giao tiếp với đồng nghiệp trong công tác hằng ngày
B NỘI DUNG HỌC TẬP:
1 Khái niệm, mục đích của giao tiếp với đồng nghiệp
1.1 Khái niệm:
Trong cuộc sống hàng ngày, khi giao tiếp với mọi người xung quanh, chúng ta
thường phải trao đổi các ý kiến, suy nghĩ và thông tin với người khác đó là sự giao tiếp, đối với đồng nghiệp ngoài giao tiếp thông thường, còn đòi hỏi sự tôn trọng, chia sẻ kinh nghiệm trong công việc hàng ngày, hay nói cách khác, nó thể hiện thái độ, hành vi, lương
tâm, bổn phận giữa các đồng nghiệp với nhau
1.2 Mục đích:
Truyền thông tin giao tiếp với đồng nghiệp nhằm hướng tới:
-Tạo ra mối quan hệ tốt giữa các đồng nghiệp với nhau
-Chia sẻ kinh nghiệm trong quá trình làm việc và được tôn trọng, được tin tưởng -Phục vụ tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
1.3 Quá trình trao đổi
Thông tin xuôi (bên ngoài)
Thông tin ngược (bên trong)
2 Các hình thức trao đổi, giải thích
Trong sinh hoạt và làm việc hàng ngày, việc trao đổi giữa người với người, đồng
nghiệp với đồng nghiệp là tất yếu Song, quá trình trao đổi này làm sao giữa người đưa
thông tin và người nhận thông tin hiểu được nhau, tôn trọng nhau và gây được sự cảm
thông, tin tưởng, hiểu rõ vấn đề mà hai người định nói Quá trình đó thường có 2 hình
thức
2.1 Trao đổi bằng lời
Trao đổi với đồng nghiệp trong công việc hàng ngày (quan hệ chuyên môn):các buổi giao
Trang 25hầu hết chúng ta phải thể hiện bằng lời nói để có thể nói lên hết ý muốn truyền đạt của chúng ta Qua cách trao đổi hoặc giải thích này, nhằm giúp cho đồng nghiệp hiểu rõ mình cần biết gì, làm gì và họ sẽ nói gì Giúp họ có thêm kinh nghiệp trong quá trình làm việc, thậm chí cả trong cuộc sống Ngoài ra, còn giúp họ có niềm tin vào chính bản thân và tự tin trong quá trình làm việc Tuy nhiên, cần lưu ý rằng lời nói phải mang tính thuyết phục, dễ hiểu, thông tin chính xác và phải chân tình
Trao đổi với đồng nghiệp ngoài công việc (quan hệ xã hội): ngoài công việc ra, các đồng nghiệp thường vẫn cần trao đổi với nhau về nhiều chủ đề, nhiều lĩnh vực như kinh
tế, văn hóa, xã hội, gia đình… điều đó thể hiện sự quan tâm gắn bó của các đồng nghiệp với nhau Lúc này lời nói không phân biệt cấp trên cấp dưới, chức vụ Nhằm tạo ra mối quan hệ thân thiện, cởi mở, từ đó mới có thể hiểu thêm các thông tin về hoàn cảnh, tư tưởng của từng đồng nghiệp Trên cơ sở đó, tạo điều kiện để giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ
2.2 Trao đổi không lời (thái độ)
Thái độ trong quá trình trao đổi, giải thích là vô cùng quan trọng Nó ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng hoặc thành công của chủ đề buổi trao đổi Thái độ đó có thể thể hiện qua cử chỉ, ánh mắt, động tác, nét mặt…Chỉ cần một nét cau lại khi trao đổi, thì người nghe sẽ tiếp thu khác hẳn với một nét mặt tươi cười Hoặc trong quá trình trao đổi, người nói luôn nhìn vào mặt người nghe và người nghe thì chăm chú nghe người nói… Tất cả các hành vi đó, đều làm cho cuộc trao đổi đạt kết quả tốt
Tuy nhiên, cũng nên lưu ý rằng: việc trao đổi không lời (thông qua thái độ) thường
đi đôi (xen lẫn)lời nói và biểu hiện bằng hành vi cụ thể, tác dụng tốt trong công việc hàng ngày hoặc ngược lại
3 Nguyên tắc trao đổi bằng lời
3.1 Trao đổi thông tin cần chính xác (thông tin có thực)
Là lượng thông tin phản ánh đúng sự việc, mà mắt thấy, tai nghe, tay sờ vào được
Ví dụ: tôi đã nhìn thấy bạn Lan giở tài liệu, lúc kiểm tra bài 15 phút sáng nay
Ví dụ 2: vừa rồi trong khi đi tiêm chủng, tôi nhìn thấy em làm động tác sát trùng chưa đúng, bây giờ em cần chú ý thận trọng hơn
3.2 Trao đổi thông tin phải đầy đủ
Thông tin thể hiện đầy đủ bằng thông tin ngược và xuôi, nhiều chiều
Ví dụ:
-Em Hoàng Anh! Sáng hôm qua em cặp nhiệt độ và do huyết ap cho bệnh nhân Lan, thấy bệnh nhân bị sốt nhưng huyết áp bình thường Hôm nay, em có cặp lại nhiệt độ và
đo huyết áp theo kế hoạch chăm sóc không?
-Thưa cô, em đã đo huyết áp và cặp nhiệt độ vào 6 giờ sáng nay, vì hôm qua em trực, nhưng nhiệt độ đã giảm xuống còn 37,50 C, huyết áp vẫn bình thường
3.3 Thông tin hoàn chỉnh
Thông tin phản ánh tiến độ công việc, việc làm hoặc một hiện tượng, một cách hoàn chỉnh (đầy đủ)
Ví dụ: tôi đã làm xong bài tập tình huống về giáo dục sức khỏe và kết quả đã được ghi chép trong vở
3.4 Trao đổi thông tin giúp hổ trợ kịp thời, thực hiện được
Ví dụ: sáng nay một số học sinh điều dưỡng không học tiết thứ 3 của môn kỹ năng giao tiếp - giáo dục sức khỏe Tôi trao đổi ngay với cô giáo chủ nhiệm, để tìm hiểu nguyên nhân và kịp thời chấn chỉnh các em về ý thức học tập
Trao đổi thông tin kịp thời những vấn đề hết sức quan trọng, giúp đồng nghiệp xử lý kịp thời những vấn đề nảy sinh trong công việc hàng ngày, làm tăng hiệu quả chất lượng