1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bộ đề kiểm tra Địa lý 9 cả năm17634

9 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 186,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ Chí Minh lại trở thành các trung tâm dịch vụ lớn nhất nước ta?. Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất nước ta, vì: - Vai trò Hà Nội là thủ đô, TP.. 1, Kiến thức: - Trình bày đ

Trang 1

TRƯỜNG THCS ĐẠI MINH

Tiết 21 ĐỀ KIỂM TRA MễN ĐỊA LÍ 9

Năm học 2014-2015

I Mục tiờu

địa lớ dõn cư, địa lớ kinh tế

2.Kỹ năng:

- Phân tích, giải thích, trình bày một vấn đề địa lý

- Kỹ năng tư duy lôgic của học sinh, kỹ năng vẽ biểu đồ

3 Thái độ: Nghiêm túc, tích cực làm bài

II Hình thức kiểm tra: 100% tự luận

III Bảng ma trận

Vận dụng Mức độ nhận

thức Chủ đề

(Nội dung)

Nhận biết Thông hiểu

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Tổng điểm

Dân cư - HS biết

được tình hình phân bố dân cư nước ta.

Số câu:1/2

Số điểm :1,5

Tỉ lệ : 15%

Số câu:1/2

Số điểm :1,5

Tỉ lệ :50%

Số câu:1/2

Số

điểm :1,5

Tỉ lệ :15%

Lao động - HS trình bày

được đặc

điểm nguồn lao động nước ta.

Số câu:1/2

Số điểm :3,5

Tỉ lệ :35%

Số câu:1/2

Số điểm :3,5

Tỉ lệ :50%

Số câu:1/2

Số

điểm :3,5

Tỉ lệ :35%

Sự phát triển và

phân bố nông

nghiệp

- HS biết vẽ biểu đồ hình tròn và nhận xét, giải thích.

- HS biết vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ

cấu giá tri nghành tròng trọt

Qua bảng

số liệu và biểu đồ đã

vẽ, hãy rút

ra nhận xét?

Số câu:1

Số điểm :2,0

Tỉ lệ :20%

Số câu:1/2 Sốđiểm :1,0

Tỉ lệ :50%

Số câu:1/2

Số

điểm :1,0

Tỉ lệ :50%

Số câu:1

Số

điểm :2,0

Tỉ lệ :20%

Trang 2

Dịch vụ - HS giải thích

được sự phân

bố của ngành

Số câu:1

Số điểm :3,0

Tỉ lệ :30%

Số câu:1

Số điểm :3,0

Tỉ lệ :100%

Số câu:1

Số

điểm :3,0

Tỉ lệ :30%

Tổng điểm

Số câu:3

Số điểm :10

Tỉ lệ :100%

Số câu:1

Số điểm :5,0

Tỉ lệ :50%

Số câu:1

Số điểm :3,0

Tỉ lệ :30%

Số câu:1/2 Sốđiểm :1,0

Tỉ lệ :10%

Số câu:1/2 Sốđiểm :1,0

Tỉ lệ :10%

Số câu:3

Số điểm :10

Tỉ lệ :100%

V/ Nội dung đề:

Câu 1:(5,0đ)

a) Trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta?

b) Nguồn lao động nước ta có những ưu điểm và hạn chế nào?

Câu 2:(3,0đ) Vì sao Hà Nội và TP Hồ Chí Minh lại trở thành các trung tâm dịch vụ lớn nhất nước ta?

Câu 3:(2,0đ) Cho bảng số liệu sau :

Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (%)

Năm

a)Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu giá trị ngành trồng trọt năm 1990 và năm 2002? b)Qua biểu đồ đã vẽ và bảng số liệu em có nhận xét gì về sự thay đổi cây lương thực và cây công nghiệp Sự thay đổi này nói lên điều gì?

VI/ Đáp án và biểu điểm:

a) Sự phân bố dân cư nước ta:

- Mật độ dân số nước ta cao (dẫn chứng)

- Phân bố dân cư không đều, tập trung đông ở đồng bằng, thưa thớt ở

miền núi

- Dân cư tập trung nhiều ở nông thôn (dẫn chứng)

0,5 0,5 0,5

1

(5,0đ)

b) Nguồn lao động nước ta:

- Ưu điểm:

+ Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh (mỗi năm tăng thêm 1

triệu lao động)

+ Lao động có kinh nghiệm trọng sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

+ Tiếp thu khoa học kỷ thuật, đường lối chính sách nhà nước

+ Chất lượng lao động đang được nâng cao

1,0

0,5 0,5 0,5

Trang 3

- Hạn chế:

+ Chất lượng lao động còn thấp (chưa qua đào tạo chiếm 78,8%)

2

(3,0đ)

Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất nước ta,

vì:

- Vai trò Hà Nội là thủ đô, TP Hồ Chí Minh với vai trò là trung tâm

kinh tế lớn nhất ở phía Nam

- Hai thành phố lớn nhất, đông dân nhất cả nước

- Là hai đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất cả nước

- ở hai thành phố này tập trung nhiều trường đại học lớn, các viện

nghiên cứu, các bệnh viện chuyên khoa hàng đầu

- Đây cũng là hai trung tâm thương mại, tài chính, ngân hàng lớn nhất

nước ta

- Các dịch vụ khác như quảng cáo, bảo hiểm, tư vấn, văn hoá … đều

phát triển mạnh

0,5

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

3

(2,0đ)

a Vẽ hai biểu đồ hình tròn: Đúng, đẹp, chính xác,tên, chú giải

b Nhận xét:

- Cây lương thực giảm ( số liệu )

- Cây công nghiệp tăng ( số liệu )

Phá dần thế độc canh cây lúa, phát triển mạnh cây hàng hoá

1,0 1,0

TRƯỜNG THCS ĐẠI MINH

Tiết 37 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MễN ĐỊA LÍ 9

Năm học 2014-2015

I/ Mục tiờu

- Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng của

học sinh sau khi học xong các chủ đề: Địa lý dân cư, lí kinh tế và địa lý các vùng kinh tế

nước ta(Vùng Trung su và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Bắc

Trung Bộ, vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ )

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung dạy học và giúp

đỡ học sinh một cách kịp thời

1, Kiến thức:

- Trình bày được đặc điểm mật độ dân số và sự phân bố dân cư nước ta

- Nêu cơ cấu,vai trò của nghành dịch vụ trong sản xuất và đời sống

- Giải thích vì sao ĐBSH trở thành vung sản xuất lương thực lớn nhất nước ta

2, Kỹ nằng

- Kỹ năng viết và phân tích tổng hợp và trình bày kiến thức có liên quan

- Kỹ năng vẽ – nhận xet biểu đồ

3, Thái độ:

- Giáo dục tinh thần tự giác lam bài, nghiêm túc trong kiểm tra

- Cẩn thận khi phân tích câu hỏi, lựa chọn kến thức có liên quan để trả lời

II/ Xác định hình thức kiểm tra: Hình thức kiểm tra tự luận 100%

Trang 4

III/ Bảng ma trận hai chiều.

Vận dụng

Mức độ nhận

thức Chủ đề

(Nội dung)

Cấp độ thấp Cấp độ cao

Tổng điểm

Địa lý dân cư

Trình bày đặc

điểm mật độ dân

số và sự phân bố dân cư nước ta

Số câu:1

Số điểm :3

Tỉ lệ : 30%

Số câu:1

Số điểm :3

Tỉ lệ :100%

Số câu:1

Số điểm :3

Tỉ lệ : 30%

Địa lý kinh tế Nêu cơ cấu và

vai trò của ngành dịch vụ

Vẽ biểu đồ thể hiện cơ

cấu GDP của nước ta năm 1995-2002

Nhận xét sự thay đổi GDP trong thời kỳ trên

Số câu:2

Số điểm :4

Tỉ lệ :40%

Số câu:1

Số điểm :2

Tỉ lệ :50%

Số câu:1/2 Sốđiểm :1,5

Tỉ

lệ :37,5%

Số câu:1/2 Sốđiểm :1,0

Tỉ

lệ :12,5%

Số câu:2

Số điểm :4

Tỉ lệ :40%

Địa lý các vùng

kinh tế

Vì sao ĐBSH trở thành vùng sản xuất lương thực lớn của cả

nước

Số câu:1

Số điểm :3

Tỉ lệ :30 %

Số câu:1 Sốđiểm :3

Tỉ lệ :100%

Số câu:1

Số điểm :3

Tỉ lệ :30%

Tổng điểm

Số câu:4

Số điểm :10

Tỉ lệ :100%

Số câu:2

Số điểm :5,0

Tỉ lệ :50%

Số câu:1

Số điểm :3,0

Tỉ lệ :30%

Số câu:1/2 Sốđiểm :1,5

Tỉ lệ :15%

Số câu:1/2 Sốđiểm :0,5

Tỉ lệ :5%

Số câu:4

Số điểm :10

Tỉ lệ :100%

IV/ Nội dung đề kiêm tra học kì I.

Câu 1:(3,0đ) Trình bày đặc điểm mật độ dân số và sự phân bố dân cư nước ta

Câu 2:(2,0đ) Nêu cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ trong sản xuất và đời sống?

Câu 3:(3,0đ) Vì sao Đồng bằng Sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất của nước ta

Câu 4:(2,0đ)

Dựa vào bảng số liệu : Cơ cấu GDP của nước ta từ năm 1995 và 2002(Đơn vị %)

Trang 5

Nông-lâm-ngư nghiệp 27,2 23,0

a) Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện Cơ cấu GDP của nước ta từ năm 1995 và 2002

b) Qua bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP nước ta trong thời gian trên?

V/ Đáp án và biểu điểm.

1

(3,0đ)

* Mật độ dân số:

- Việt Nam cú mật độ dõn số thuộc loại cao trờn thế giới, 246 người/

km2(2003), so vơi mật độ dân số thế giới là 47 người/km2

- Mật độ dõn số nước ta ngày một tăng năm 1989 có 195 người/km2

đến năm 2003 là 246 người/ km2

*Sự phân bố dân cư:

- Dân cư phõn bố dõn cư khụng đều

- Dân cư tập trung đụng đỳc ở đồng bằng, ven biển và cỏc đụ thị, thưa

thớt ở vựng nỳi và cao nguyờn

- Phần lớn dõn cư tập trung nhiều ở nụng thụn(74%), ớt ở thành thị(26%)

0,5đ 0,5đ

0,5đ 0,75đ 0,75đ

2

(2,0đ)

* Cơ cấu: Đa dạng, gồm 3 nhóm ngành: dịch vụ sản xuất, dịch vụ công

cộng, dịch vu tiêu dùng

*Vai trò:

- Cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các

ngành kinh tế

- Tạo ra các mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và

giữa nước ta với nước ngoài

- Tạo nhiều việc làm, góp phần quan trọng nâng cao đời sống nhân dân,

đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế

0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ

3

(3,0đ)

+ Là vựng đồng bằng rộng lớn, chủ yếu là đất phự sa màu mỡ

+ Mạng lưới sụng ngũi dày đặc thuận lợi cho tưới tiờu và bồi đắp phự sa

+ Cú khớ hậu nhiệt đới giú mựa ẩm với một mựa đụng lạnh thuận lợi cho

thõm canh tăng vụ trong sản xuất lương thực, cơ cấu cõy trồng, vật nuụi

đa dạng

+ Dõn cư đụng, nguồn lao động dồi dào, dõn cú trỡnh độ thõm canh cao

+ Kết cấu hạ tầng nụng thụn hoàn thiện nhất trong cả nước

+ Là vựng trọng điểm về sản xuất lương thực nờn được Đảng và Nhà

nước chỳ trọng đầu tư và phỏt triển

0.5đ 0.5đ 0.5đ

0.5đ 0.5đ 0.5đ

4

(2,0đ)

a, Vẽ hình tròn: Đúng, đẹp, chính xác, có tên, có bảng chú giải

b, Nhận xét: Cơ cấu GDP của nước ta trong thời gian trên có sự thay đổi,

tỉ trọng của nông-lâm-ngư nghiệp giảm, tỉ trọng khu vực công

nghiệp-xây dựng tăng

1,5 0,5

Trang 6

TRƯỜNG THCS ĐẠI MINH

Tiết 55 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MễN ĐỊA LÍ 9

Năm học 2014-2015

I/ Mục tiờu

- Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng của

học sinh sau khi học xong các chủ đề: Địa lý các vùng kinh tế nước ta(Vùng Đồng bằng

sông Cửu LongHồng, Vùng Đông Nam Bộ)

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung dạy học và giúp

đỡ học sinh một cách kịp thời

-Nêu những điều kiện thuận lợi để Tp Hồ Chí Minh trở thành trung tâm dịch vụ lớn

nhất của nước ta?

-Vỡ sao Đồng bằng sụng Cửu Long trở thành vựng sản xuất lương thực lớn nhất

của cả nước?

- Nêu các biểu hiện chứng tỏ sự giảm sút tài nguyên,ô nhiễm môi trường biển-đảo

-Trình bày những phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo

2, Kỹ nằng

- Kỹ năng viết và phân tích tổng hợp và trình bày kiến thức có liên quan

- Kỹ năng vẽ – nhận xet biểu đồ

3, Thái độ:

- Giáo dục tinh thần tự giác lam bài, nghiêm túc trong kiểm tra

- Cẩn thận khi phân tích câu hỏi, lựa chọn kến thức có liên quan để trả lời

II/ Xác định hình thức kiểm tra

Hình thức kiểm tra tự luận 100%

III/ Bảng ma trận hai chiều.

Vận dụng

Mức độ nhận

thức Chủ đề

(Nội dung)

Cấp độ thấp Cấp độ cao

Tổng điểm

Vùng Đông Nam

Bộ

Nêu những điều kiện thuận lợi để

Tp HCM trở thành trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước

Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ

cấu kinh tế của Tp HCM

Nhận xét phát triển kinh tế Tp HCM

Số câu:2

Số điểm :4

Tỉ lệ : 40%

Số câu:1

Số điểm :2

Tỉ lệ :50%

Số câu:1/2 Sốđiểm :1

Tỉ lệ :25%

Số câu:1/2 Sốđiểm :1

Tỉ lệ :25%

Số câu:2

Số điểm :4

Tỉ lệ : 40%

Vùng Đồng bằng

Sông Cửu Long

Trỡnh bày được tỏc động của tài nguyờn thiờn nhiờn và tỏc động của dõn

Trang 7

cư xó hội tới việc lương thực của vựng

Số câu:2

Số điểm :4

Tỉ lệ :40%

Số câu:1

Số điểm :3

Tỉ lệ :100%

Số câu:2

Số điểm :4

Tỉ lệ :40%

Phát triển tổng

hợp kinh tế biển và

bảo vệ môi trường

biển -đảo

-Nêu biểu hiện chứng tỏ sự giảm sút tài nguyên biển-đảo nước ta

-Phương hướng

để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển- đảo

Số câu:1

Số điểm :3

Tỉ lệ :30%

Số câu:1

Số điểm :3

Tỉ lệ :100%

Số câu:1

Số điểm :3

Tỉ lệ :30%

Tổng điểm

Số câu:4

Số điểm :10

Tỉ lệ :100%

Số câu:2

Số điểm :5,0

Tỉ lệ :50%

Số câu:1

Số điểm :3,0

Tỉ lệ :30%

Số câu:1/2 Sốđiểm :1

Tỉ lệ :10%

Số câu:1/2 Sốđiểm :1

Tỉ lệ :10%

Số câu:4

Số điểm :10

Tỉ lệ :100%

IV/ Nội dung đề kiêm tra học kì I.

Câu 1: Nêu những điều kiện thuận lợi để Tp Hồ Chí Minh trở thành trung tâm dịch vụ

lớn nhất của nước ta?

Câu 2: Vỡ sao Đồng bằng sụng Cửu Long trở thành vựng sản xuất lương thực lớn nhất của cả nước?

Câu 3: a,Nêu các biểu hiện chứng tỏ sự giảm sút tài nguyên,ô nhiễm môi trường biển-đảo

b, Trình bày những phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển

đảo

Câu 4: Cho bảng số liệu : Cơ cấu kinh tế của Tp Hồ Chí Minh năm 2002(Đơn vị %)

Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện Cơ cấu kinh tế của Tp Hồ Chí Minh và nêu nhận xét

V/ Đáp án và biểu điểm.

1

(2,0đ)

Điều kiện thuận lợi để Tp Hồ Chí Minh trở thành trung tâm dịch vụ lớn

nhất của nước ta:

-Vị trí địa lý thuận lợi, TpHCM là đầu mối giao thông đường bộ, đường

sắt, thủy, đường biển, đường hàng không trong nước cũng như quốc tế

- Dân cư đông đúc, thị trường tiêu thụ rộng lớn

0,5đ 0,5đ

Trang 8

-Cơ sở hạ tầng phát triển: Tài chính, ngân hàng, bưu chính viễn thông,

khách sạn, dịch vụ du lịch rất phát triển,tiềm năng du lịch đa dạng

- Môi trường đầu tư trong nước và ngoài nước thuận lợi, kinh tế phát triển

0,5đ

0,5đ

2

(3,0đ)

- Đất đai: Diện tích tự nhiên là 4 triệu ha, đặc biệt là đất phù ngọt ven

sông Tiền, sông Hậu thuận lợi để phát triển sản xuất lương thực

- Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm và ổn định quanh năm, thích hợp cho cây

lúa nước phát triển, việc thâm canh tăng vụ có thể tiến hành dễ dàng

- Nguồn nước : Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, thuận lợi cho

việc bố trí thuỷ lợi, tưới tiêu

- Dân số đông 16,7 triệu người ( năm 2002) nên nguồn lao động nông

nghiệp rất dồi dào Người dân có kinh nghiệm sản xuất hàng hoá

- Cơ sở vật chất ở đồng bằng sông Cửu Long được tăng cường như các

công trình thuỷ lợi, cơ sở chế biến

1,0đ 1,0đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

3

(3,0 đ)

a, Nêu các biểu hiện chứng tỏ sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi

trường biển-đảo nước ta:

- Diện tích rừng ngập mặn giảm sút rất nhanh

- Nguồn hải sản đang càng ngày bị giảm sút nghiêm trọng, nhiều hải sản

có nguy cơ bị tuyệt chủng

- Ô nhiễm môi trường biển có xu hướng gia tăng làm chất lượng nhiều

vùng bị giảm sút, nhất là các vùng cửa sông

b, Những phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển

đảo:

- Dánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu, chuyển hướng khai

thác hải sản ra các vùng biển sâu xa bờ

- Bảo vệ và trồng rừng ngập mặn

- Bảo vệ rạn san hô ngầm

- Bỏa vệ và phát triển nguồn lợi hải sản

- Phòng chống ô nhiễm biển

0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,5đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

4

( 2,0đ)

a, Vẽ hình tròn: Đúng, đẹp, chính xác, có tên, có bảng chú giải

b, Nhận xét:

- Dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất(51,6%) đến công nghiệp-xây

dựng(46,7%) còn nong-lâm-ngư nghiệp chiếm tỷ trọng thấp nhất

- Tp Hồ Chí Minh là trung tâm dịch vụ lớn nhất nước ta

1,0đ 0,5đ 0,5đ

Duyệt của Ban Giỏm hiệu Tổ trưởng CM Nhúm giỏo viờn

1 .Trần Văn Hựng

2 Tụ Thị Huệ 3 …Lờ Cụng Thuyờn

Ngày đăng: 25/03/2022, 10:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II. Hình thức kiểm tra: 100% tự luận - Bộ đề kiểm tra Địa lý 9 cả năm17634
Hình th ức kiểm tra: 100% tự luận (Trang 1)
Câu 3:(2,0đ) Cho bảng số liệu sa u: - Bộ đề kiểm tra Địa lý 9 cả năm17634
u 3:(2,0đ) Cho bảng số liệu sa u: (Trang 2)
a)Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu giá trị ngành trồng trọt năm 1990 và năm 2002? - Bộ đề kiểm tra Địa lý 9 cả năm17634
a Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu giá trị ngành trồng trọt năm 1990 và năm 2002? (Trang 2)
a. Vẽ hai biểu đồ hình tròn: Đúng, đẹp, chính xác,tên, chú giải. b. Nhận xét:  - Bộ đề kiểm tra Địa lý 9 cả năm17634
a. Vẽ hai biểu đồ hình tròn: Đúng, đẹp, chính xác,tên, chú giải. b. Nhận xét: (Trang 3)
III/ Bảng ma trận hai chiều. - Bộ đề kiểm tra Địa lý 9 cả năm17634
Bảng ma trận hai chiều (Trang 4)
a) Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện Cơ cấu GDP của nước ta từ năm 1995 và 2002 - Bộ đề kiểm tra Địa lý 9 cả năm17634
a Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện Cơ cấu GDP của nước ta từ năm 1995 và 2002 (Trang 5)
Hình thức kiểm tra tự luận 100% - Bộ đề kiểm tra Địa lý 9 cả năm17634
Hình th ức kiểm tra tự luận 100% (Trang 6)
a, Vẽ hình tròn: Đúng, đẹp, chính xác, có tên, có bảng chú giải. b, Nhận xét:  - Bộ đề kiểm tra Địa lý 9 cả năm17634
a Vẽ hình tròn: Đúng, đẹp, chính xác, có tên, có bảng chú giải. b, Nhận xét: (Trang 8)
w