Ma trận và đề kiểm tra học kỳ I-Môn vật 6I.Mục tiêu Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong chương trình học kỳ 1 về các vấn đề: 1.Kiến thức: Nhận biết đơn vị đo,dụng cụ đ
Trang 1Ma trận đề kiểm tra tiết 8-Môn vật lý 6
A/ Mục tiêu :
-Kiểm tra sự tiếp thu kiến thức của học sinh về các phần :
+ Đo độ dài ,đo thể tích ,đo khối lượng,
+Lực ,trọng lực
-Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế
B/ Hình thức kiểm tra : Tự luận
C/ Ma trận đề kiểm tra
Vận dụng Cấp độ
ĐG
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Cđ thấp Cđ cao
Tổng
Đo độ dài ,thể
tích , khối lượng
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %
-Nêu được dụng cụ ,đơn
vị đo độ dài,thể tích ,khối lượng
1 câu(1) 1,5đ 15%
-Nắm được cách xác định GHĐ và
ĐCNN của dụng cụ đo
1 câu(2) 1đ
10%
-Tính được thể tích của vật bằng bình chia độ 1câu(3) 3đ 30%
3 câu 5,5 đ 55%
Lực,hai lực cân
bằng,trọng -Nắm được đơn vị đo lực -Xác được phương định -X mối quan đ được
Trang 2lực,đơn vị đo
lực
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %
1 câu(4) 1,5đ 15%
chiều của trọng lực
1 câu(5) 1đ
10%
hệ giữa P
và m
để giải BT
1 câu (6) 2đ
20%
3 câu 4,5 đ 45%
Tổng điểm
Tỷ lệ %
Số câu hỏi
3 đ 30%
2 câu
2đ 20%
2 câu
3đ 30%
1 câu
2đ 20%
1 câu
10 đ 100%
6 câu
Đề ra :
1/Nêu dụng cụ , đơn vị đo độ dài ?
2/ Hộp quả cân Rô béc van gồm các quả cân có khối lượng : 100 g
50 g,10g,5g,1g
Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của cân Rô béc van đó
3,Bình chia độ đang chứa 110cm3.Thả nhẹ vào bình 1 hòn đá,thể tích nước trong bình ở mức 170 cm3 hãy tính thể tích của hòn đá đó.
4/Đơn vị đo lực ?
5/ Nêu phương ,chiều của trọng lực ?
6/Bạn An có khối lượng 35 kg.Hỏi trọng lượng của bạn An bằng bao nhiêu ?
Đáp án và biểu điểm :
1 -Nêu được dụng cụ đo độ dài là các loại thước 1 đ
Trang 3Ma trận và đề kiểm tra học kỳ I-Môn vật 6
I.Mục tiêu
Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong chương trình học kỳ 1 về các vấn đề:
1.Kiến thức:
Nhận biết đơn vị đo,dụng cụ đo khối lượng, thể tích
-Cách đo thể tích chất rắn không thấm nước
-Khái niệm khối lượng,lực,trọng lực,lực đàn hồi
-Khối lượng riêng,trọng lượng riêng
Các loại máy cơ đơn giản và tác dụng của chúng
2.Kỹ năng:
-Biết cách đổi đơn vị đo khối lượng,thể tích
-Vận dụng các công thức về mối quan hệ khối lượng,trọng lượng,tính khối lượng riêng,trọng lượng riêng để giải bài tập
3.Thái độ: Nghiêm túc trong kiểm tra
2
3
4
5
6
-Đơn vị đo độ dài là m -Tính được GHĐ : 166g ĐCNN : 1g Tính được : V=170-110=60 cm3 -Nêu được đơn vị đo lực là Niu tơn (N) -Lấy được trọng lực có phương thẳng đứng Chiều hướng về trái đất
-Tính được P=10m=10.35=350N
0,5đ 0,5đ 0,5đ 3đ 1,5đ
0,5 đ 0,5đ
2 đ
Trang 4II.Hình thức kiểm tra: Tự luận
III.Ma trận đề kiểm tra
Vận dụng Cấp độ đánh giá
Đo độ dài,đo thể
tích
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %
Nêu được đơn
vị và dụng cụ
đo độ dài,thể tích
1 câu(1) 0,5đ 5%
Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước
1 câu(2) 0,5đ 5%
Đổi các đơn vị
đo lớn-> nhỏ
½ câu(6a) 0,5đ 5%
Đổi đơn vị đo
từ nhỏ->lớn
½ câu(6b) 0,5đ 5%
3 câu
2 đ 20%
Khối lượng và lực
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %
Nêu được khái niệm khối lượng,ký hiệu
và đơn vị đo khối lượng
1 câu(3)
1 đ 10%
Hiểu được kết quả tác dụng của lực
1 câu(4) 1đ 10%
Vận dụng các công thức p=10m;D=m
V
d=P,Giải bài
V
tập
½ câu(7a) 2,5 đ 25%
Tính độ biến dạng của lò xo
½ câu(7b) 1,5đ 15%
3 câu
6 đ 60%
Máy cơ đơn giản
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %
Nêu được các loại máy cơ đơn giản
1/2 câu(5a) 1đ
10%
Hiểu được tác dụng của máy cơ
1/2 câu(5b) 1đ
10%
1 câu
2 đ 20%
Trang 52.5 đ 25%
2,5 đ 2,5%
3đ 30%
2 đ 20%
10 đ 100%
Đề kiểm tra
Câu 1: Nêu đơn vị đo,dụng cụ đo độ dài
Câu 2: Nêu cách xác định thể tích của 1 vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ và bình tràn (khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ )
Câu 3: Khối lượng của một vật cho ta biết điều gì? Nêu đơn vị đo khối lượng? Dụng cụ đo khối lượng
Câu 4: Ném quả bóng đập vào bức tường,lực bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả gì?
Câu 5: a,Kể tên các loại máy cơ đơn giản mà em đã học?
b,Lấy 1 ví dụ về sử dụng máy cơ đơn giản vào trong đời sống hoặc sản xuất và chỉ rõ lợi ích của nó
Câu 6: Đổi các đơn vị đo sau
a,1m3 = ………dm3 = cm3
b, 2cm3 =………….dm3 =……….m3
Câu 7: Một quả nặng có khối lượng 300g có thể tích 50 cm3
a, Tính khối lượng riêng,trọng lượng riêng của quả nặng
b, Treo quả nặng trên vào lực kế lò xo có chiều dài tự nhiên 10 cm thì lò xo có chiều dài 12 cm.Hỏi nếu treo 2 quả nặng giống hệt như thé thì lò xo có chiều dài bao nhiêu
Đáp án và biểu điểm:
1
2
3
4
5a
5b
-Đơn vị đo độ dài là m
-Dụng cụ đo độ dài: các loại thước đo độ dài
-Cách xác định thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ và bình tràn
(khi vật rắn không lọt bình chia độ): Đổ nước ngang bình tràn,cho vật rắn vào
bình tràn,nước tràn ra cho vào bình chia độ.Thể tích vật rắn bằng thể tíc nước
tràn ra
-Khối lượng của 1 vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó.Đơn vị đo khối lượng là
kg,dụng cụ đo khối lượng là các loại cân
Lực bức tường tác dụng lên quả bóng vừa làm quả bóng biến dạng vừa làm đổi
hướng chuyển động của quả bóng
Các loại máy cơ đã học: Mặt phẳng nghiêng,đòn bẩy
Khi nền nhà cao hơn sân nhà,đưa xe máy vào nhà thường dùng mặt phẳng
nghiệng
-Dùng mặt phẳng nghiêng để đưa xe vào nhà là một cách dễ dàng vì lúc này ta
đã tác dụng 1 lực vào xe theo hướng khác,không phải theo phương thẳng đứng
0,5 đ 0,5 đ
1đ
1 đ
1 đ 1đ
Trang 66b
7a
7b
và có độ lớn nhỏ hơn trọng lượng của xe
1m3 =1000dm3 =1000000cm3
2cm3 =0,002dm3 =0,000002m3
Khối lượng riêng:D= Thay số tínhm
V
Trọng lượng riêng:d= =P =10D.Thay số tính:
V
10m
V
Tính đúng chiều dài lò xo
0,5 đ 0,5 đ 2.5 đ
1 ,5đ
Đề kiểm tra tiết 26-Môn Vật lý lớp 6
Thời gian: 45 phút
I.Mục tiêu
Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong bài19đến bài 25
1.Kiến thức:
Nhận biết được các loại ròng rọc,lợi ích của chúng
-Mô tả được hiện tượng sự nở vì nhiệt của các chất
-Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt nếu gặp vật ngăn cản thì gây ra lực lớn
-Nắm được dụng cụ đo nhiệt độ
2.Kỹ năng:
-Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích 1 số hiện tượng và ứng dụng thực tế
3.Thái độ: Nghiêm túc trong kiểm tra
II.Hình thức kiểm tra: Tự luận
III Ma trận đề kiểm tra
Vận dụng
cao
Tổng
được ròng rọc -Biết được tác dụng của Biết sử dụng ròng rọc Cấp độ đánh giá
Chủ đề
Trang 7cố định ,ròng rọc động 2 rọcloại ròng trong sống hàng đời
ngày
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1/2 câu(1a) 1đ
10%
½ câu(1b) 1đ
10%
1 câu (2) 1đ 10%
2 câu
3 đ 30%
Sự nở vì nhiệt của các chất.
Mô tả được hiện tượng nở
vì nhiệt của các chất rắn,lỏng ,khí
So sánh được sự nở
vì nhiệt của các chất
Nhận biết trong sự nở
ra co lại vì nhiệt có thể gây ra lực rất lớn
Vận dụng kiến thức
về sự nở vì nhiệt của các chất giải thích
1 số hiện tượng trong thực tế
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1/2 câu (3a)
1 đ 10%
1/2câu (3b)
1 đ 10%
1 câu(4) 1đ 10%
1 câu (5) 1,5đ 15%
3 câu
4 ,5đ 45%
Nhiệt kế ,nhiệt giai
Nhận biết được các loại nhiệt kế
Nắm được công dụng của nhiệt kế
Nắm được nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế
Nhân biết được 1 số nhiệt độ thường gặp
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1/2câu (6a) 0,5đ 5%
1/2 câu(6b) 0,5đ 5%
1 câu (7) 0,5 đ 0,5%
1 câu (8) 1đ 10%
3 câu 2,5 đ 25%
30%
3/2 câu
2 đ 20%
1 câu 2,5đ 25%
2 câu 2,5đ 25%
8 câu 10đ 100%
Trang 8đề RA
Cõu 1 :a/Cú mấy loại rũng rọc?
b/Dựng rũng rọc nào sẽ giảm được lực kộo vật ?
Cõu 2: Nờu vớ dụ về sử dụng rũng rọc trong đời sống hàng ngày ?
Cõu 3 :a/Tại sao khi đun nước khụng nờn đổ đầy ấm ?
b/ So sỏnh sự nở vỡ nhiệt của cỏc chất?
Cõu 4 : Tại sao khi rút nước núng ra khỏi phớch nước, rồi đậy nỳt lại ngay thỡ nỳt hay bị bật ra? Làm thế nào để trỏnh được hiện tượng này?
Cõu 5:Tại sao khi lắp khõu dao để giữ chặt lưỡi dao vào cỏn gỗ thỡ người thợ rốn phải nung núng khõu rồi mới tra vào cỏn ?
Cõu 6:a/Cỏc loại nhiệt kế thường gặp ?
b/ Nhiệt kế y tế dựng để làm gỡ ?
Cõu 7: Nguyờn tắc hoạt động của nhiệt kế?
Cõu 8 : Nhiệt độ của nướcđỏ đang tan là bao nhiờu độ ?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
+ Cú 2 loại rũng rọc : rũng rọc cố định và rũng rọc động 1đ
Cõu 1
+ Rũng rọc động giỳp làm lực kộo vật lờn nhỏ hơn trọng lượng của vật 1đ
+Khi đun nước nếu đổ đầy ấm thỡ khi nhiệt độ tăng nước sẽ trào ra ngoài ấm 1đ
Cõu 2
Cõu 3 + Chất khớ nở ra vỡ nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vỡ nhiệt nhiều hơn chất
rắn
Trang 9+Khi rót nước ra có một lượng không khí ở ngoài tràn vào phích Nếu đậy nút ngay
thì lượng không khí này sẽ bị nước trong phích làm cho nóng lên, nở ra làm bật nút
phích
1đ Câu 4
+Để tránh hiện tượng này, không nên đậy nút ngay mà chờ cho lượng khí tràn vào
phích nóng lên, nở ra và thoát ra ngoài một phần rồi mới đóng nút 1đ
+ Vì khi nung nóng khâu dao nở ra dễ lắp vào cán gỗ khi nguội đi khâu dao co lại
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
+ Các loại nhệt kế thường gặp :Nhiệt kế rượi ,thủy ngân,y tế
+Dùng để đo nhiệt độ cơ thể người
+Dựa trên sự giãn nở vì nhiệt của chất lỏng
+Nhiệt độ của nước đá đang tan là 0oC
0,5đ 0,5 đ 0,5 đ 1đ
Đề kiểm tra học kỳ 2-Môn Vật lý lớp 6
Thời gian: 45 phút
I.Mục tiêu
Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong chương trình học kỳ 2 về các vấn đề:
1.Kiến thức:
Nhận biết được các loại ròng rọc,lợi ích của chúng
-Mô tả được hiện tượng sự nở vì nhiệt của các chất
-Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt nếu gặp vật ngăn cản thì gây ra lực lớn
-Nắm được dụng cụ đo nhiệt độ
-Mô tả được các quá trình chuyển thể sự nóng chảy,đông đặc,bay hơi,ngưng tụ,sự sôi,nêu được đặc điểm về nhiệt độ trong mỗi quá trình
2.Kỹ năng:
-Vận dụng kiến thức vì sự nở vì nhiệt để giải thích 1 số hiện tượng và ứng dụng thực tế
-Nêu và dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi
-Vận dụng kiến thức về các quá trình chuyển thể để giải thích 1 số hiện tượng thực tế có liên quan
3.Thái độ: Nghiêm túc trong kiểm tra
Trang 10II.Hình thức kiểm tra: Tự luận
III.Ma trận đề kiểm tra:
Vận dụng
Cấp độ đánh
giá
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao Tổng
-Ròng rọc
-Sự nở vì nhiệt
-Ứng dụng sự
nở vì
nhiệt,nhiệt
kế,nhiệt giai
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %
-Nhận biết được các loại ròng rọc -Nhận biết được sự nở vì nhiệt của các chất
-Nêu được dụng cụ đo nhiệt độ 2câu(1(a,b),2) 1,5 đ
15%
-Mô tả được hiện tượng nở
vì nhiệt của các chất rắn,lỏng,khí -Nêu được các
ví dụ về các vật rắn khi nở
vì nhiệt nếu bị ngăn cản sẽ gây ra 1 lực lớn
1 câu(3a,b) 1,5 đ 15%
-Vận dụng kiến thức về
sự nở vì nhiệt để giải thích 1 số hiện tượng
và ứng dụng thực tế
1 câu(4a,b)
2 đ 20%
4 câu
5 đ 50%
Sự chuyển thể
của các chất
-Sự sôi
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %
Nêu được đặc điểm về nhiệt
độ trong mỗi quá trình chuyển thể
1 câu(5a,6a) 1đ
10%
Mô tả được quá trình chuyển thể của các chất
1 câu(5b,6b)
1 đ 10%
Vận dụng kiến thức về quá trình chuyển thể
để giải thích một số hiện tượng trong thực tế có liên quan
½ câu(7a) 1,5 đ
Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi và giải thích được
1 số hiện tượng trong thực
tế đã ứng dụng
½ câu(7b) 1,5 đ
3 câu
4 đ 50%
Trang 1115% 15%
2,5 đ 25%
2 câu 2,5 đ 25%
1/2 câu 3,5 đ đ 35%
1/2 câu 1,5đ đ 15%
6 câu
10 đ 100%
Đề kiểm tra
Câu 1: a,Nêu các loại ròng rọc đã học
b,Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau
Câu 2: Dụng cụ để đo nhiệt độ?
Trong nhiệt giai Xenxi út,nhiệt độ cơ thể người bình thường là bao nhiêu 0C?
Câu 3:a, Nêu 1 ví dụ trong thực tế do có hiện tượng nở vì nhiệt của chất rắn
b,Lấy ví dụ chứng tỏ rằng vật rắn khi nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn
Câu 4: a,Tại sao khi đun nước người ta không nên đổ đầy ấm?
b, Tại sao các tấm tôn lợp thường có dạng lượn sóng
Câu 5: a,Sự nóng chảy là gì ?
b,Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật như thế nào
Câu 6: a,Lấy 1 ví dụ về hiện tượng đông đặc ?
b, các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy có giống nhau không?
Câu 7: a, Giải thích vì sao cốc đựng nước đá thường có các giọt nước bám vào thành ngoài của cốc
b, Giải thích vì sao sau khi lau nhà,bật quạt thì nhà nhanh khô?
Đáp án và biểu điểm:
1a
1.b
2
3a
3b
4a
-Có hai loại ròng rọc: ròng rọc động và rồng rọc cố định
-các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
-Dụng cụ để đo nhiệt độ là nhiệt kế
nhiệt độ của cơ thể người bình thường là 37 0C
Ví dụ trong thực tế do có hiện tượng nở vì nhiệt của chất rắn,nút thủy tinh của 1
lọ thủy tinh bị kẹt,hơ nóng cổ lọ ta mở được nút vì khi hơ nõng cổ lọ nở ra,lấy
nút sẽ không bị kẹt nữa
-Thanh thép được siết chặt hai đầu bằng hai chốt ngang,đốt nóng thanh thép,nó
nở vì nhiệt gây ra lực lớn làm gãy hai chốt
Khi đun nước không nên đổ đầy ấm vì khi đun nhiệt độ của nước tăng,nước nở
ra và trào ra ngoài
0,5 đ 0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ 1đ
0,5 đ
1 đ
Trang 125a
5b
6a
6b
7a
7b
Các tấm lợp nhôm thường có dạng lượn sóng để khi trời nóng,các tấm tôn có
thể giãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cản hơn tránh được hiện tượng gây ra lực lớn
có thể làm rách tôn lợp mái
Sự nóng chảy là sự chuyển từ thẻ rắn sang thể lỏng
Trong suốt thờ gian nóng chảy,nhiệt độ của vật không thay đổi
-1 ví dụ về hiện tượng đông đặc: Đổ nước vào khay rồi cho vào ngăn đá của tủ
lạnh.Khi nhiệt độ của nước hạ xuống 00C,nước đông thành đá
Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau
-Giải thích; Vì xung quanh cốc nước đá,nhiệt độ của không khí giảm nên hơi
nước sẽ ngưng tụ lại thành nước bám vào thành cốc
Sau khi lau nhà,bật quạt,có gió nên tốc độ bay hơi của nước trên sàn nhà diễn ra
nhanh hơn,nhà nhanh khô
1đ
O,5 đ 0,5đ 0,5đ
0,5 đ 1,5 đ
1,5 đ
Đề kiểm tra tiết 10-Môn vật lý 7
1 Môc tiªu
a) Phạm vi kiến thức.
Từ tiết 1 đến tiết 9 theo phân phối chương trình
b) Mục đích.
- Đối với HS: Kiểm tra, đánh giá mức độ tiếp thu của HS đầu năm học
- Đối với GV: Căn cứ vào kết quả kiểm tra để điều chỉnh phương pháp giảng dạy, phụ đạo nhằm nâng cao chất lượng Dạy - Học
2 Chuẩn bị
* Giáo viên: Đề kiểm tra
* Học sinh: Giấy kiểm tra, ôn lại kiến thức.
3 Hình thức kiểm tra
- Kiểm tra viết tự luận 100%
4 Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Trang 13Cấp độ thấp Cấp độ cao
Địnhluật
truyền thẳng
ánh sáng
*.Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng
* Hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
1 1 10%
1 2 20%
2 3 30%
Định luật
phản xạ ánh
sáng, gương
phẳng,gương
cầu lồi
* Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
* Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với
sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng
* Nêu được những đặc điểm của ảnh
ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi
* Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên
* Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi
là tạo ra vùng nhìn thấy rộng
* vận dụng định luật phản
xạ ánh sáng
Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng,Vận dụng tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳngvẽ ảnh ,vẽ tia phản xạ
Trang 14Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
1,5 2 20%
1 2 20%
0,5 3 30%
3 7 70%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
2,5 3 30%
1 2 20%
1 2 20%
0,5 3 30%
5 10 100%
d) Đề kiểm tra.
Câu 1 (1đ):
Hãy phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng?
Câu 2 (2đ):
Hãy giải thích hiện tượng nhật thực Vùng nào trên Trái Đất quan sát được nhật thực toàn phần, hay một phần?
Câu 3 (4đ):
a) Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng
b) Cho một điểm sáng S đặt trước gương phẳng PQ Tia tới SI đến gương tại điểm tới I Hãy vẽ tia phản xạ IR
Câu 4 (1đ):
Hãy nêu những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi và ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm?
Câu 5 (2đ):
Vì sao trên ô tô, xe máy người ta thường lắp một gương cầu lồi ở phía trước người lái xe để quan sát ở phía sau mà không lắp một gương phẳng Làm như thế có lợi gì?
e) Đáp án và biểu điểm.
1 Định luật truyền thẳng của ánh sáng:
Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng 1
2
- Nhật thực: Khi Mặt trăng nằm trong khoảng từ Mặt trời đến Trái đất và thẳng hàng,
trên Trái Đất xuất hiện Nhật thực
- Nhật thực toàn phần: quan sát được khi đứng ở chỗ bóng tối, không nhìn thấy Mặt
trời
- Nhật thực một phần: quan sát được khi đứng ở chỗ bóng nửa tối, nhìn thấy một phần
Mặt trời
1 0,5 0,5
S
P