Tất cả ý trên Giải thích: Khía cạnh pháp lý trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ những quy định về pháp lý chính thức đối với các bên hữu q
Trang 1NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
NHÓM 6
8/3/2022
— Đạo đức và Trách nhiệm xã hội
trong Marketing
— Giảng viên: Nguyễn Thái Hà
Trang 2Thành viên
1 Huỳnh Triệu Minh Châu
2 Trần Văn Dũng
3 Lê Trương Trúc Duy
4 Lê Thị Mỹ Duyên
5 Nguyễn Ngọc Linh Giang
6 Nguyễn Gia Huy
7 Nguyễn Thị Kiều
8 Nguyễn Thị Kim Ngà
Trang 3T Họ tên Nhiệm vụ Tỉ lệ hoàn thành
1 Huỳnh Triệu Minh
Châu - Chuẩn bị nội dung thuyết trình
- Thuyết trình
100%
2 Trần Văn Dũng - Chuẩn bị nội dung
thuyết trình
- Tổng hợp Word
- Thuyết trình
100%
3 Lê Trương Trúc
Duy - Chuẩn bị nội dung thuyết trình
- Thuyết trình
100%
4 Lê Thị Mỹ Duyên - Chuẩn bị nội dung
thuyết trình
- Thuyết trình
100%
5 Nguyễn Ngọc Linh
Giang - Chuẩn bị nội dung thuyết trình
- Chuẩn bị trò chơi
- Thuyết trình
100%
6 Nguyễn Gia Huy - Chuẩn bị nội dung
thuyết trình
- Thuyết trình
100%
7 Nguyễn Thị Kiều - Chuẩn bị nội dung
thuyết trình
- Thuyết trình
100%
8 Nguyễn Thị Kim
Ngà - Chuẩn bị PowerPoint - Dẫn chương trình
- Kĩ thuật
100%
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
VÀ
TỈ LỆ HOÀN THÀNH
Trang 44.3 CÁC CÁCH TIẾP CẬN VẤN ĐỀ TRÁCH NGHIỆM XÃ HỘI
CỦA DOANH NGHIỆP 4.4 CÁC NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH
NGHIỆP
4.4 CÁC NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP
4.4.1 Nghĩa vụ về kinh tế
Câu hỏi 1: Có bao nhiêu nghĩa vụ trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp?
a 1
b 2
c 3
d 4
Câu hỏi 2: nghĩa vụ trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp bao gồm các nghĩa vụ nào?
a Nghĩa vụ về kinh tế, nghĩa vụ về pháp lý, nghĩa vụ đạo đức, nghĩa vụ về nhân văn.
b Nghĩa vụ về kinh tế, nghĩa vụ về pháp lý, nghĩa vụ văn học, nghĩa vụ
về nhân văn
c Nghĩa vụ về trật tự, nghĩa vụ về pháp lý, nghĩa vụ đạo đức, nghĩa vụ về nhân văn
d Nghĩa vụ về kinh tế, nghĩa vụ về văn hóa, nghĩa vụ đạo đức, nghĩa vụ
về tham nhũng
Trang 5Câu hỏi 3: Phần lớn các nghĩa vụ kinh tế của các tổ chức và doanh nghiệp thường được thể chế hóa thành bao nhiêu nghĩa vụ pháp lý?
a 3
b 5
c 7
d 9
Câu hỏi 4: Đối với người tiêu dùng và người lao động nghĩa vụ kinh
tế của doanh nghiệp là gì? (giải thích thêm về nghĩa vụ kinh tế)
a Cung cấp hàng hóa và dịch vụ đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng, và tạo công ăn việc làm với mức thù lao tương xứng cho người lao động.
b Cung cấp hàng hóa và dịch vụ đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng, và tạo công ăn việc làm với mức thù lao hậu hĩnh cho người lao động
c Cung cấp hàng hóa và dịch vụ đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng, và tạo công ăn việc làm với mức thù lao tương xứng cho doanh nghiệp
d Mang lại lợi ích tối đa và công bằng cho họ thông qua cạnh tranh
Giải thích: Nghĩa vụ kinh tế là cách thức phân bổ các nguồn lực để tạo ra
sản phẩm /dịch vụ, trong đó tài chính là một trong những nguồn lực quan trọng nhất
Phần lớn các nghĩa vụ kinh tế của các tổ chức và doanh nghiệp thường được thể chế hóa thành các nghĩa vụ pháp lý
- Đối với người tiêu dùng và người lao động: Nghĩa vụ kinh tế là - cung cấp hàng hóa và dịch vụ đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng, và tạo công
ăn việc làm với mức thù lao tương xứng cho người lao động
Trang 6- Đối với những chủ tài sản: Nghĩa vụ kinh tế là bảo tồn và phát triển các giá trị và tài sản được ủy thác
- Đối với mọi đối tượng liên quan: Nghĩa vụ kinh tế là mang lại lợi ích tối
đa và công bằng cho họ thông qua cạnh tranh
Ví dụ: tập đoàn VinGroup phân bổ nguồn lực của mình và tiến hành
kinh doanh trên nhiều lĩnh vực như: Bất động sản, y tế, giao dục, giải trí, sản xuất, du lịch họ cung cấp cho thị trường nhiều loại sản phẩm dịch vụ như: nhà ở VinHome, khu mua sắm vui chơi giải trí VinCom, bệnh viện VinMec, trường học VinSchool, khu du lịch Vinpearl, Xe VinFast với giá cả
và chất lượng một cách tốt nhất để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác đáp ứng các nhu cầu và lợi ích của người tiêu dùng Bên cạnh đó họ cũng cung cấp một lượng lớn công ăn việc làm cho người dân với mức thù lao phù hợp cho mỗi vị trí
4.4.2 Nghĩa vụ pháp lý
Câu 1: Nghĩa vụ pháp lý trong trách nhiệm xã hội đòi hỏi doanh nghiệp phải đảm bảo những gì?
a Thực hiện đầy đủ những quy định về pháp lý chính thức đối với các bên hữu quan
b Đảm bảo sự trung thực các quy định của luật pháp
c Tuân thủ đầy đủ các quy định của luật pháp
d Tất cả ý trên
Giải thích: Khía cạnh pháp lý trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ những quy định về pháp lý chính thức đối với các bên hữu quan Những điều luật như thế này sẽ điều tiết được cạnh tranh, bảo vệ khách hàng, bảo vệ môi trường, thúc đẩy sự
Trang 7công bằng và an toàn và cung cấp những sáng kiến chống lại những hành vi sai trái
Các nghĩa vụ pháp lý được quy định trong các bộ luật (bộ luật dân sự và hình sự) chưa phải là căn cứ đầy đủ để đánh giá tính cách đạo đức của một
tổ chức cá nhân nhưng đó là những yêu cầu tối thiểu cần thực hiện trong mối quan hệ xã hội
Ví dụ: Nếu doanh nghiệp kinh doanh đồ chơi trẻ em, họ cần phải đảm bảo rằng sản phẩm đáp ứng tất cả các quy định an toàn do cơ quan quản lý quy định Ngoài ra, sản phẩm cần phải kiểm tra xem bất kỳ nhà sản xuất quốc tế nào đã sử dụng vật liệu thích hợp, vì các doanh nghiệp ở các quốc gia khác có thể có các quy tắc và quy định khác nhau
Câu 2: Nghĩa vụ pháp luật bao gồm bao nhiêu khía cạnh?
a 3
b 4
c 5
d 6
Giải thích: Nghĩa vụ pháp lý bao gồm 5 khía cạnh
Điều tiết cạnh tranh
Bảo vệ người tiêu dùng
Bảo vệ môi trường
An toàn và bình đẳng
Trang 8 Khuyến khích phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái.
4.4.3 Nghĩa vụ văn hóa
Câu 1: “Nghĩa vụ đạo đức là nền tảng cho nghĩa vụ pháp lý” đúng hay sai?.
A.Đúng
B.Sai
Câu 2: Nghĩa vụ đạo đức của doanh nghiệp được xác định thông qua?
A Nguyên tắc và giá trị đạo đức trong bản sứ mệnh và chiến lược của doanh nghiệp.
B Sự phối hợp trong hành động của các thành viên doanh nghiệp
C Kỳ vọng của các đối tượng hữu quan
D Đáp án A và B đều đúng
Câu 3: Đạo đức trong kinh doanh có phải là một phương thức marketing?
A Có
B.Không
Giải thích: TOMS là một thương hiệu thời trang nổi tiếng tại Hoa Kỳ, nhưng
nó cũng là doanh nghiệp được nhiều người biết đến bởi giá trị cốt lõi hướng tới cộng đồng của mình
Kể từ thời điểm ra đời, TOMS đã quyên góp tới hơn 60 triệu đôi giày tới trẻ
em nghèo trên toàn thế giới Thậm chí, TOMS còn đóng góp tới hơn 400 ngàn chiếc kính mắt cho những người gặp vấn đề về thị giác trên toàn cầu
Trang 9Điều khiến TOMS trở thành một trong những thương hiệu đạo đức nhất trên thế giới, là họ đặt vấn đề giúp đỡ cộng đồng làm giá trị cốt lõi Ngay trên website bán hàng của hãng, bên cạnh việc quảng bá cho sản phẩm mới, TOMS không quên dành những khoảng trống nổi bật để thông báo cho khách hàng về những chương trình thiện nguyện của mình, rằng sự mua hàng của khách đã góp phần giúp đỡ những hoàn cảnh thiếu may mắn
Vì lẽ đó, tỷ lệ Customer Retention của TOMS luôn đạt ở mức cao trong số các doanh nghiệp cùng ngành
4.4.4 Nghĩa vụ về nhân văn
Câu 1: Với khái niệm “Khía cạnh nhân văn trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là những hành vi và hoạt động thể hiện những mong muốn đóng góp và hiến dâng cho chính doanh nghiệp
và xã hội.” thì:
A Đúng
B Sai (chính doanh nghiệp – cộng đồng)
Câu 2: Những đóng góp của doanh nghiệp có thể triển khai trên bao nhiêu phương diện?
A 2
B 3
C 4
D 5
Câu 3: Đó là những phương diện nào?
A Nâng cao chất lượng cuộc sống và san sẻ bớt gánh nặng cho chính phủ
B Nâng cao năng lực lãnh đạo cho nhân viên và phát triển nhân cách đạo đức cho người lao động
Trang 10C Cả A và B đều đúng
D Cả A và B đều sai
Giải thích: Khía cạnh này liên quan tới những đóng góp về tài chính và
nguồn nhân lực cho cộng đồng và xã hội lớn hơn để nâng cao chất lượng cuộc sống
Khía cạnh nhân ái của trách nhiệm pháp lý liên quan tới cơ cấu và động lực của xã hội và các vấn đề về chất lượng cuộc sống mà xã hội quan tâm Người ta mong đợi các doanh nghiệp đóng góp cho cộng đồng và phúc lợi xã hội
Các công ty đã đóng góp những khoản tiền đáng kể cho giáo dục, nghệ thuật, môi trường và cho những người khuyết tật
Các công ty không chỉ trợ giúp các tổ chức từ thiện địa phương và trên cả nước mà họ còn tham gia gánh vác trách nhiệm giúp đào tạo những người thất nghiệp
Lòng nhân ái mang tính chiến lược kết nối khả năng của doanh nghiệp với nhu cầu của cộng đồng và của xã hội
Ví dụ: Ngày 21/10/2021, tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Vinamilk
đã trao tặng 10 tỷ đồng và 1 triệu ly sữa để hỗ trợ và chăm sóc cho các trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt, bị tác động bởi dịch Covid-19 Đây là kết quả của chiến dịch “Bạn Khỏe Mạnh, Việt Nam Khỏe Mạnh” do Vinamilk và VTV Digital thực hiện trong thời gian qua, với sự hưởng ứng và tham gia tích cực
từ cộng đồng hướng đến mục tiêu chăm sóc và bảo vệ trẻ em trong đại dịch
Trang 114.3 CÁC CÁCH TIẾP CẬN VẤN ĐỀ TRÁCH NGHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP
4.3.1 tiếp cận theo thứ tự ưu tiên
Câu 1: Theo cách tiếp cận theo thứ tự ưu tiên, đối với doanh nghiệp
và các tổ chức kinh tế, chức năng nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện hoạt động:
A Kinh tế
B Đạo lý
C Pháp lý
D Nhân đạo
Giải thích: Đối với doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, chức năng nhiệm
vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh tế, sử dụng các nguồn lực kinh
tế – xã hội và mang lại của cải vật chất, giá trị (kinh tế) và sự thỏa mãn (tinh thần) cho xã hội Các tổ chức có những chức năng, nhiệm vụ nhất định, được tổ chức tốt để thực hiện chúng, luôn cố gắng phấn đấu (cạnh tranh) để
có được những nguồn lực tốt nhất và cũng luôn tìm cách chuyên môn hóa sâu để có năng lực tốt nhất trong việc hoàn thành những chức năng, nhiệm
vụ chính thức
Câu 2: Cho 1 Kinh tế 2.Đạo lý 3.Pháp lý 4.Nhân đạo
Theo cách tiếp cận theo thứ tự ưu tiên Các nghĩa vụ được sắp xếp theo thứ tự chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp sẽ là:
A 1-2-3-4
B 1-3-2-4
C 1-4-2-3
Trang 12Câu 3: Chọn câu đúng.
A Các nghĩa vụ giống nhau và chúng cần được xác định theo thứ tự nhất định để ưu tiên thực hiện
B Các nghĩa vụ không giống nhau và chúng không cần được xác định theo thứ tự nhất định để ưu tiên thực hiện
C Các nghĩa vụ không giống nhau và chúng không cần được xác định theo thứ tự nhất định để ưu tiên thực hiện
D Các nghĩa vụ không giống nhau và chúng cần được xác định theo thứ tự nhất định để ưu tiên thực hiện
4.3.2 Tiếp cận theo tầm quan trọng
Câu 1: Doanh nghiệp cần thực hiện bao nhiêu nhóm nghĩa vụ được coi là quan trọng hơn:
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 2: Những nhóm nghĩa vụ được liệt kê lần lượt là:
A Các nghĩa vụ cơ bản, các nghĩa vụ cần thiết, các nghĩa vụ tiên phong.
B Các nghĩa vụ cơ bản, các nghĩa vụ thiết yếu, các nghĩa vụ quan trọng
C Các nghĩa vụ cơ bản, các nghĩa vụ cần thiết, các nghĩa vụ tiên phong, các nghĩa vụ quan trọng
Trang 13D Các nghĩa vụ cơ bản, các nghĩa vụ thiết yếu, các nghĩa vụ quan trọng, các nghĩa vụ đại diện
Câu 3: Tiếp cận theo tầm quan trọng có những hạn chế gì?
A Doanh nghiệp chỉ quan tâm đến lợi ích của tổ chức chứ không có/ ít có tinh thần vì xã hội (Đáp án)
B Thứ tự các nghĩa vụ làm cho doanh nghiệp có phần bí bách, không có tính sáng tạo trong mọi quyết định
C Các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc phân biệt giữa nghĩa vụ cơ bản và cần thiết
D Các ý trên đều sai
Giải thích:
- Hạn chế cơ bản của cách tiếp cận này cũng thể hiện ở chính việc đặt ra thứ tự ưu tiên về nghĩa vụ để thực hiện
- Phạm vi các nghĩa vụ càng về sau càng lớn làm cho việc ra quyết định trở nên khó khăn, vì vậy không có tác dụng khuyến khích doanh nghiệp quan tâm thực hiện
Ví dụ:
Công ty cổ phần Địa ốc Alibaba và các công ty thành viên đã tự vẽ ra các dự
án không có thật tại một số tỉnh phía Nam chưa làm thủ tục pháp lý, chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép cho làm dự án… nhưng
đã huy động tiền của hàng nghìn khách hàng để chiếm đoạt Những doanh nghiệp này không chỉ vi phạm các quy định của pháp luật mà còn vi phạm
cả đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội – vốn là những yếu tố tạo nên
sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp
Trang 144.3.3 Tiếp cận theo tình huống
Câu 1: Ý nào sau đây đúng với cách tiếp cận theo tình huống?
A Nhấn mạnh thực tế rằng các tình huống ra quyết định là hoàn toàn giống nhau
B Vẫn ủng hộ cách tiếp cận theo nghĩa vụ
C Cách tiếp cận này nhấn mạnh yếu tố năng lực ra quyết định của người quản lý.
D Cách tiếp cận này giúp các nghĩa vụ và việc thực hiện trở nên ít mơ hồ hơn
Giải thích: Cách tiếp cận theo tình huống nhấn mạnh một thực tế rằng các
tình huống ra quyết định là không giống nhau, cụ thể: đối tượng, mối quan tâm và các nghĩa vụ phải thực hiện trong các hoàn cảnh đó là không giống nhau, vì vậy cần có cách tiếp cận linh hoạt và phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn
Phê phán cách tiếp cận theo nghĩa vụ là hình thức và thụ động, cách tiếp cận theo tình huống nhấn mạnh yếu tố năng lực ra quyết định của người quản lý và đánh giá các quyết định dựa vào tính chính đáng của các hành động – nghĩa là, khả năng và mức độ hành động đáp ứng được sự mong đợi của xã hội Khi đó, việc thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ kinh tế (như có lãi, việc làm, tăng trưởng), không vi phạm pháp luật và xây dựng được mối quan
hệ con người trong tổ chức tốt đẹp chưa thể coi là đủ bởi chúng chỉ thỏa mãn một số đối tượng; một số bộ phận xã hội hay đối tượng khác có thể không được thỏa mãn
Ví dụ: Theo cách tiếp cận này, ví dụ như có một doanh nghiệp A làm ăn có
lãi, cung cấp được việc làm cho người lao động và đang tăng trưởng trên thị trường, doanh nghiệp này cũng đóng thuế đầy đủ cho nhà nước và mối quan
Trang 15hệ giữa những người làm việc trong công ty rất tốt Nhưng chỉ những điều này thì chưa thể coi là đáp ứng được sự mong đợi của xã hội, do nó chỉ mới thỏa mãn một số đối tượng, một số đối tượng khác có thể không được thỏa mãn (giải cứu em đoạn này mọi người, đối tượng khác là đối tượng nào mà không thỏa mãn huhu)
Những người ủng hộ quan điểm này cho rằng cách tiếp cận theo tình huống buộc doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ lưỡng mọi khía cạnh khi ra quyết định
và hành động Vì vậy, không chỉ các quyết định trở nên thực tiễn và toàn diện hơn, mà ý thức và sự chủ động của người ra quyết định cũng được phát huy
Hạn chế quan trọng của cách tiếp cận theo hoàn cảnh là các nghĩa vụ và việc thực hiện trở nên mơ hồ, không rõ ràng Để áp dụng thành công cách tiếp cận này, năng lực ra quyết định và ý thức đạo đức của người ra quyết định, người thực hiện đóng vai trò quyết định
Câu 2: Theo cách tiếp cận theo hoàn cảnh, việc thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ kinh tế, không vi phạm pháp luật có thể coi là đủ chưa?
A Hoàn toàn đủ
B Đủ
C Có thể coi là đủ
D. Chưa thể coi là đủ