1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN đạo đức và TRÁCH NHIỆM xã hội TRONG MARKETING PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THỂ HIỆN TRÁCH NHIỆM xã hội TRONG MKT của VIETTEL

50 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận Đạo đức và Trách nhiệm xã hội trong Marketing phân tích hoạt động thể hiện trách nhiệm xã hội trong Viettel
Tác giả Nguyễn Thúy Ái, Phạm Văn Hiếu, Nguyễn Thị Thanh Nhã, Huỳnh Nguyễn Kim Yến
Trường học Trường Đại Học Tài Chính
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (10)
    • 1.1. CÁC KHÁI NIỆM (10)
      • 1.1.1. Đạo đức kinh doanh (10)
      • 1.1.2. Văn hóa doanh nghiệp (10)
      • 1.1.3. Trách nhiệm xã hội (11)
    • 1.2. PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐẠO ĐỨC KINH DOANH, VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI (11)
      • 1.2.1. Mối liên hệ giữa đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội (0)
      • 1.2.2. Mối liên hệ giữa đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp. .3 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TIỄN DOANH NGHIỆP (0)
    • 2.1. GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP VIETTEL (13)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển (13)
      • 2.1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh (15)
      • 2.1.3. Giá trị cốt lõi (15)
      • 2.1.4. Khát quát về các sản phẩm và dịch vụ của Viettel (15)
    • 2.2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA VIETTEL (16)
      • 2.2.1. Môi trường vi mô (16)
        • 2.2.1.1. Cạnh tranh nội bộ ngành (16)
        • 2.2.1.2. Nhà cung ứng (17)
        • 2.2.1.3. Khách hàng (18)
        • 2.2.1.4. Đối thủ tiềm ẩn (18)
        • 2.2.1.5. Doanh nghiệp (19)
        • 2.2.1.6. Các tổ chức trung gian Marketing (20)
      • 2.2.2. Môi trường vĩ mô (20)
        • 2.2.2.1. Dân số (20)
        • 2.2.2.2. Kinh tế (21)
        • 2.2.2.3. Văn hóa xã hội (23)
        • 2.2.2.4. Chính trị pháp luật (24)
        • 2.2.2.5. Khoa học công nghệ (25)
        • 2.2.2.6. Tự nhiên (25)
    • 2.3. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THỂ HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI (26)
      • 2.3.1. Kinh tế (26)
      • 2.3.2. Pháp lý (30)
        • 2.3.2.1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về đóng thuế (30)
        • 2.3.2.2. Đảm bảo quyền lợi và lợi ích của người lao động (31)
        • 2.3.2.3. Bảo vệ người tiêu dùng (31)
        • 2.3.2.4. Bảo vệ môi trường (32)
        • 2.3.2.5. Khuyến khích, phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái (33)
      • 2.3.3. Đạo đức (34)
        • 2.3.3.1. Về sứ mệnh (34)
        • 2.3.3.2. Về chiến lược (37)
      • 2.3.4. Nhân văn (38)
        • 2.3.4.1. Đối với giáo dục (39)
        • 2.3.4.2. Đối với y tế (40)
        • 2.3.4.3. Đối với các hoạt động từ thiện, nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa (41)
  • PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ (43)
    • 3.1. NHẬN XÉT (43)
      • 3.1.1. Ưu điểm (43)
      • 3.1.2. Nhược điểm (44)
    • 3.2. ĐÁNH GIÁ (44)

Nội dung

Đạo đức kinh doanh Khái niệm: Đạo đức kinh doanh bao gồm những nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụnghướng dẫn hành vi trong mối quan hệ kinh doanh; chúng được những người hữuquan như nhà đầu

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

CÁC KHÁI NIỆM

Đạo đức kinh doanh là tập hợp nguyên tắc và chuẩn mực nhằm hướng dẫn hành vi trong các mối quan hệ kinh doanh Những chuẩn mực này được các bên liên quan như nhà đầu tư, khách hàng, người quản lý, đại diện cơ quan pháp lý, người lao động, cộng đồng dân cư và cả đối thủ sử dụng để phán đoán một hành động cụ thể là đúng hay sai, hoặc hợp đạo đức hay phi đạo đức.

Đạo đức kinh doanh không chỉ là một khái niệm trừu tượng mà là nền tảng cho sự phát triển bền vững và tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp Thực tế cho thấy mức độ phát triển của doanh nghiệp ổn định gắn liền với việc tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc đạo đức kinh doanh, đồng thời sự tin cậy từ khách hàng, đối tác và cổ đông được xây dựng trên các chuẩn mực này Khi doanh nghiệp thực hành đạo đức kinh doanh một cách nhất quán, lợi nhuận gia tăng nhờ quản trị minh bạch, quản trị rủi ro tốt và các quyết định có trách nhiệm, lâu dài Nói cách khác, đạo đức kinh doanh và tăng trưởng lợi nhuận luôn song hành, không thể tách rời với những chiến lược và hành động kinh doanh có trách nhiệm.

Các nguyên tắc và các chuẩn mực:

Gắn lợi ích doanh nghiệp với khách hàng và xã hội.

Bí mật và trung thành với các trách nhiệm đặc biệt.

Khách hàng và những người hữu quan.

Tất cả mọi người trong tổ chức kinh doanh.

Văn hóa doanh nghiệp là hệ thống các ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên thừa nhận, có ảnh hưởng rộng đến cách hành động của từng cá nhân và cả tập thể Nó thể hiện qua các chuẩn mực giá trị đặc trưng, hình tượng và phong cách mà tổ chức xây dựng, củng cố và lan tỏa trong mọi hoạt động và quyết định.

Tiêu đề Tiểu luận mới download, liên hệ: skknchat123@gmail.com Bài viết làm rõ chức năng của sự tôn trọng và tác dụng của nó trong việc chỉ dẫn các thành viên trong tổ chức cách ra quyết định phù hợp với phương châm hành động của tổ chức Việc thực thi tôn trọng giúp tổ chức duy trì sự thống nhất và nâng cao hiệu quả ra quyết định tập thể.

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) là tập hợp các nghĩa vụ mà doanh nghiệp hoặc cá nhân phải thực hiện đối với xã hội nhằm tối đa hóa các tác động tích cực và giảm thiểu các tác động tiêu cực, đồng thời là cam kết đóng góp cho sự phát triển kinh tế bền vững thông qua tuân thủ chuẩn mực bảo vệ môi trường, bình đẳng giới, an toàn lao động, quyền lợi người lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, cũng như phát triển cộng đồng Thực thi CSR mang lại lợi ích kép cho doanh nghiệp và xã hội: nâng cao uy tín, cải thiện hiệu quả vận hành và tăng cường khả năng cạnh tranh, đồng thời đóng góp vào sự thịnh vượng lâu dài của nền kinh tế và sự phát triển của cộng đồng.

PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐẠO ĐỨC KINH DOANH, VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI

1.1.1 Mối liên hệ giữa đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội có mối liên hệ vô cùng chặt chẽ với nhau, có thể nói đạo đức kinh doanh chính là sức mạnh của trách nhiệm xã hội vì tính trung thực, liêm chính trong đạo đức phải mạnh mẽ và vượt xa tính tuân thủ theo luật lệ, quy định chung Trên thực tế, đạo đức xã hội của doanh nghiệp có thể chính là lý do để khách hàng có mua sản phẩm của doanh nghiệp đó hay không? Hay rộng hơn đạo đức kinh doanh sẽ khiến những người hữu quan (nhà đầu tư, khách hàng, cộng đồng dân cư, ) có muốn tiếp tục đồng hành cùng doanh nghiệp nữa hay không trong tương lai, từ đó giúp cho doanh nghiệp thu được lợi nhuận, phát triển một cách bền vững Đến với trách nhiệm xã hội, những chuẩn mực về giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, có tác động mạnh mẽ đến sự tận tâm trong công việc của đội ngũ nhân viên công ty - nguồn lực quan trọng để doanh nghiệp đạt được mục tiêu là thu lợi nhuận và phát triển bền vững Chỉ khi các doanh nghiệp có những mối quan tâm về đạo đức trong cơ sở và các chiến lược kinh doanh

Đề tài Tiểu luận mới tải xuống từ địa chỉ email skknchat123@gmail.com cho thấy trách nhiệm xã hội được xem như một quan niệm có thể có mặt trong quá trình đưa ra quyết định hàng ngày, giúp cá nhân và tổ chức cân nhắc tác động xã hội và kinh tế của mọi lựa chọn Việc tích hợp trách nhiệm xã hội vào quyết định hàng ngày không chỉ nâng cao uy tín mà còn thúc đẩy sự bền vững và sự đồng thuận của cộng đồng Quan niệm này trở thành công cụ tư duy quan trọng cho các quyết định ngắn hạn và dài hạn, đồng thời tăng cường hiệu quả quản trị và đạo đức trong môi trường làm việc.

Tranh chấp về đạo đức và trách nhiệm đạo đức thường được giải quyết bằng các thủ tục pháp lý dân sự, cho thấy doanh nghiệp là một yếu tố không thể tách rời trong hệ thống kinh tế - xã hội Để vận hành hiệu quả, doanh nghiệp phải cân đối giữa lợi ích của các bên liên quan và mong đợi của xã hội, bởi mục tiêu tối đa hóa lợi ích cho cả doanh nghiệp và cộng đồng đòi hỏi không chỉ huy động vốn và tăng trưởng lợi nhuận mà còn chấp nhận hi sinh một phần lợi ích để thực hiện đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội Do đó, các doanh nghiệp cần xây dựng nguyên tắc và chuẩn mực riêng về đạo đức kinh doanh và xác định rõ trách nhiệm xã hội, nhằm hướng tới lợi ích tối đa cho cả doanh nghiệp lẫn cộng đồng thông qua các hoạt động CSR và các chuẩn bền vững.

1.1.2 Mối liên hệ giữa đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp là hai phạm trù khác nhau, tuy nhiên chúng có mối liên hệ mật thiết khi một doanh nghiệp xây dựng đạo đức kinh doanh phù hợp với lĩnh vực, ngành sản xuất, xây dựng được trách nhiệm xã hội chính là góp phần xây dựng văn hóa doanh nghiệp, kết hợp ba yếu tố giúp cho doanh nghiệp phát triển vững mạnh. Đạo đức kinh doanh là nền tảng cho sự tin tưởng, tín nhiệm của chủ thể hữu quan (khách hàng, nhà đầu tư, người quản lí, ) đối với doanh nghiệp Các tiêu chuẩn trong đạo đức kinh doanh bắt nguồn từ các văn hóa của dân tộc Mỗi doanh nghiệp sẽ có văn hóa khác nhau, khi xây dựng được một văn hóa doanh nghiệp tốt sẽ tác động mạnh mẽ đến văn hóa quản lý, tạo dựng được hình ảnh thương hiệu riêng biệt và nâng cao được chữ “tín” trên thị trường Có thể nói, đạo đức kinh doanh là giá trị cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp khi các nguyên tắc, chuẩn mực trong kinh doanh sẽ tác động góp phần xây dựng một văn hóa doanh nghiệp Ngược lại, văn hóa doanh nghiệp lại góp phần nâng cao uy tín, niềm tin của chủ thể hữu quan đối với doanh nghiệp giúp doanh nghiệp thực hiện tốt đạo đức kinh doanh của mình.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TIỄN DOANH

GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP VIETTEL

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển

Hình 1.1: Logo Viettel (Nguồn: https://viettel.vn/ )

Viettel có tên đầy đủ là Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông quân đội Viettel, là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng với 100% vốn nhà nước.

Ngày 01/06/1989: Tổng công ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO) được thành lập, đây là công ty tiền thân của Viettel.

Năm 1990 – 1994: Tuyến vi ba răng Ba Vì – Vinh cho Tổng cục Bưu điện được xây dựng thành công.

Năm 1995, doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh các dịch vụ viễn thông, mở ra bước phát triển mới cho hạ tầng mạng và dịch vụ liên lạc Đến năm 1999, trục cáp quang Bắc – Nam dài 2000 km được hoàn thành và Trung tâm Bưu chính Viettel được thành lập, đánh dấu sự gắn kết giữa hạ tầng viễn thông và dịch vụ bưu chính, thúc đẩy sự phát triển của hệ thống viễn thông.

Năm 2000: Chính thức tham gia thị trường viễn thông Lắp đặt thành công cột phát sóng của Đài truyền hình Quốc gia Lào cao 140m.

Năm 2001: Cung cấp dịch vụ VoIP quốc tế.

Năm 2002: Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet.

Tháng 2/2003: Đổi tên thành Công ty Viễn thông Quân đội trực thuộc Binh chủng Thông tin.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Tháng 3/2003: Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN) tại Hà Nội và

Tháng 4/2003: Tiến hành lắp đặt mạng lưới điện thoại di động.

Ngày 15 /10/ 2004: Cung cấp dịch vụ điện thoại di động và cổng cáp quang quốc tế.

Năm 2006: Thành lập công ty Viettel Cambodia, đầu tư tại Lào và Campuchia.

Năm 2007: Hội tụ 3 dịch vụ cố định – di động – Internet Sau đó, thành lập Tổng công ty Công nghệ Viettel (nay là Viện Nghiên cứu và Phát triển Viettel).

Năm 2009: Trở thành Tập đoàn kinh tế có mạng 3G lớn nhất Việt Nam.

Năm 2010: Đầu tư vào Haiti và Mozambique Chuyển đổi thành Tập đoàn viễn thông Quân đội trực thuộc Bộ Quốc Phòng.

Năm 2011: Đứng số 1 tại Lào về cả doanh số, thuê bao và hạ tầng.

Năm 2012: Thương hiệu Unitel của Viettel tại Lào nhận giải thưởng nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất thị trường.

Năm 2013: Doanh thu đầu tư nước ngoài cán mốc 1 tỷ USD.

Năm 2014: Chính thức bán những thẻ sim đầu tiên với thương hiệu Nexttel tại Cameroon và Bitel.

Tháng 3/2016: Trở thành doanh nghiệp đầu tiên thử nghiệm cung cấp cấp dịch vụ 4G.

Tháng 11/2016: Nhận giấy phép cung cấp dịch vụ 4G, cán mốc 36 triệu khách hàng quốc tế.

Ngày 18/4/2017: Chính thức khai trương mạng viễn thông 4G tại Việt Nam.

Ngày 05/01/2018: Chính thức đổi tên thành Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội.

Tháng 4/2019: Tích hợp hạ tầng phát sóng 5G đầu tiên tại Hà Nội được hoàn thiện.

Tháng 6/2019: Viettel ++ trở thành chương trình chăm sóc khách hàng lớn nhất của doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động.

Tháng 7/2019: Bước chân vào thị trường xe công nghệ với ứng dụng MyGo.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh

Viettel phấn đấu trở thành nhà cung cấp công nghệ viễn thông số một tại Việt Nam, được công nhận với uy tín cao và giá trị thương hiệu mạnh ở khu vực và trên thế giới Từ đó, tăng cường vị thế của doanh nghiệp Việt trên thị trường quốc tế và góp phần nâng cao hình ảnh quốc gia trong lĩnh vực công nghệ viễn thông.

Viettel với sứ mệnh “Sáng tạo vì con người” luôn coi khách hàng là những cá thể riêng biệt, được tôn trọng, lắng nghe và thấu hiểu Do đó, doanh nghiệp không ngừng nỗ lực đổi mới để mang đến những sản phẩm và chất lượng dịch vụ tuyệt vời, đặt chất lượng dịch vụ làm nền tảng cốt lõi và cùng đội ngũ nhân viên tận tâm cố gắng hết mình để duy trì niềm tin và sự tín nhiệm của mọi khách hàng.

Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm chân lý.

Trưởng thành qua những thách thức và thất bại.

Thích ứng nhanh là sức mạnh cạnh tranh.

Sáng tạo là sức sống.

Truyền thống và cách làm người lính.

Viettel là ngôi nhà chung.

2.1.4 Khát quát về các sản phẩm và dịch vụ của Viettel

Chúng tôi cung cấp các sản phẩm và dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông đa phương tiện Hoạt động trong thương mại điện tử, bưu chính và chuyển phát hàng hóa, đồng thời cung cấp các dịch vụ thanh toán và tài chính Với vai trò là trung gian thanh toán tiền tệ, chúng tôi kết nối người dùng và doanh nghiệp, tối ưu hóa quy trình thanh toán và mang lại sự an toàn cho các giao dịch.

Ngoài ra, doanh nghiệp hoạt động đồng thời trên các lĩnh vực quảng cáo và nghiên cứu thị trường, cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử và các giải pháp liên quan, tư vấn quản lý, thực hiện khảo sát và thiết kế các dự án đầu tư Nhờ đa dạng hóa các dịch vụ, doanh nghiệp tối ưu hoá hiệu quả kinh doanh, tăng cường nhận diện thương hiệu và hỗ trợ khách hàng với các giải pháp tư vấn chiến lược, phân tích thị trường và quản lý dự án đầu tư phù hợp với mục tiêu phát triển.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA VIETTEL

2.2.1.1 Cạnh tranh nội bộ ngành

Những năm gần đây, ngành viễn thông Việt Nam tiếp tục trên đà tăng trưởng khi tổng doanh thu dịch vụ 6 tháng đầu năm 2021 đạt gần 66.000 tỷ đồng, tăng 5,29% so với cùng kỳ năm trước (theo baomoi.com) Điều này cho thấy các doanh nghiệp trong ngành như Viettel, VNPT, Mobifone và các nhà mạng khác như Vietnamobile, Gmobile, FPT Telecom đang phát triển mạnh và hoạt động sôi nổi hơn bao giờ hết Cạnh tranh giữa ba ông lớn Viettel, Mobifone và VNPT trong năm 2020 cho thấy Viettel đang dẫn đầu về doanh thu và lợi nhuận, nắm giữ thị phần khá lớn và củng cố vị thế vững chắc của mình trong thị trường viễn thông, đồng thời mang lại lợi thế kinh doanh nhất định cho doanh nghiệp.

Hình 2.2: Kết quả kinh doanh của ba ông lớn nhà mạng

Chi phí chuyển đổi dịch vụ của khách hàng đối với các dịch vụ viễn thông như dịch vụ di động, Internet và truyền hình, cùng với chi phí liên quan đến thiết bị phát wifi, là yếu tố ảnh hưởng lớn đến quyết định ở lại hay rời bỏ nhà cung cấp Các chi phí này có thể bao gồm phí thanh lý hợp đồng, phí lắp đặt lại và chi phí mua hoặc thuê thiết bị, khiến khách hàng cân nhắc kỹ trước khi chuyển mạng Do đó, các nhà cung cấp viễn thông thường tìm cách giảm thiểu chi phí chuyển đổi bằng các gói khuyến mãi, hỗ trợ đổi trả thiết bị và nâng cao chất lượng dịch vụ để duy trì khách hàng và tăng giá trị thương hiệu.

Trong bối cảnh chi phí thấp, cạnh tranh giữa các nhà mạng di động ngày càng gay gắt khi khách hàng có thể dễ dàng chuyển sang dịch vụ khác nếu không hài lòng Vì vậy, các doanh nghiệp liên tục tung ra chương trình khuyến mãi, đầu tư cho chăm sóc khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng kênh phân phối nhằm gia tăng thị phần và củng cố lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ mà họ cung cấp.

Các phân tích cho thấy tốc độ tăng trưởng của ngành có xu hướng tăng lên, số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này khá lớn, chi phí chuyển đổi ở mức tương đối thấp, và sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp lớn ngày càng mạnh Những yếu tố này chỉ ra rằng mức độ cạnh tranh trong ngành sẽ còn tăng cao hơn nữa trong tương lai gần Vì vậy Viettel cần xây dựng và triển khai các chiến lược cạnh tranh phù hợp nhằm thu hút khách hàng, duy trì vị thế cạnh tranh và thị phần của doanh nghiệp ở cả hiện tại và tương lai.

Viettel đang hợp tác với các ngân hàng như BIDV, MHB, Vietinbank và các doanh nghiệp ngoài ngân hàng như EVN, Vinaconex nhằm xây dựng nguồn vốn ổn định và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chính sẵn có cho doanh nghiệp Mô hình hợp tác này mang lại lợi ích đôi bên: các đối tác nhận được sự hỗ trợ vốn và dịch vụ, trong khi Viettel cung cấp hạ tầng thông tin, dịch vụ lưu trữ và truyền dữ liệu trong nước và quốc tế cho các đối tác Nhờ được đầu tư và hợp tác rộng rãi, nguồn vốn của Viettel ở mức ổn định và quyền lực của nhà cung ứng đối với Viettel ở mức thấp, nên ít chịu áp lực từ nhà cung ứng, tuy nhiên Viettel vẫn cần duy trì và phát triển bền vững mối quan hệ với các nhà cung cấp.

Quan hệ hợp tác với các đối tác là nền tảng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp; chúng tôi sẵn sàng mở rộng hợp tác với các đối tác khác trong tương lai để đạt được sự tăng trưởng thuận lợi và bền bỉ nhất Bằng cách xây dựng mạng lưới hợp tác đa dạng và nâng cao giá trị hai bên, doanh nghiệp có thể thích nghi với thị trường và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động Liên hệ để thảo luận cơ hội hợp tác qua email: skknchat123@gmail.com.

Viettel không chỉ hợp tác với các nhà cung cấp tài chính mà còn mở rộng quan hệ với các nhà cung cấp nguyên vật liệu, điển hình là AT&T cung cấp mạng dịch vụ, BlackBerry hỗ trợ tư vấn và chăm sóc khách hàng chuyên sâu, và Nokia Siemens Networks cung cấp 5.000 trạm thu phát sóng di động Flexi BTS; những đối tác này giúp Viettel tiếp cận các trang thiết bị và dịch vụ ổn định, chất lượng và đồng thời mở rộng cơ hội phát triển trong tương lai Tuy nhiên làm việc với các doanh nghiệp lớn có tên tuổi đòi hỏi Viettel phải thận trọng trong mọi hoạt động để từ đó tạo ra lợi thế trong giao dịch, đàm phán và vận hành.

Trong thị trường viễn thông, khách hàng đối với Viettel là nhóm có quyền lực vì họ có thể tiếp cận một loạt sản phẩm và dịch vụ như dịch vụ di động, Internet, truyền hình, và cả thiết bị phát wifi di động từ nhiều nhà cung cấp khác nhau như VNPT và Mobifone Sự đa dạng của các nhà cung cấp khiến khách hàng có nhiều sự so sánh và lựa chọn hơn, từ đó dễ dàng đưa ra quyết định chuyển đổi sang dịch vụ khác khi cảm thấy không hài lòng hoặc cho rằng sản phẩm của đối thủ tốt hơn.

Viettel cần nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ và đầu tư vào đội ngũ nhân viên trực tiếp giao tiếp với khách hàng để tạo sự khác biệt cho sản phẩm và dịch vụ Việc xây dựng niềm tin và thiện cảm từ phía khách hàng sẽ là nền tảng giúp tăng lòng trung thành của khách hàng đối với Viettel.

Trong mọi ngành hàng đều tồn tại đối thủ tiềm ẩn và ngành viễn thông cũng không ngoại lệ, nhưng rào cản gia nhập ngành này rất cao, đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng các yếu tố then chốt như vốn đầu tư lớn cho hạ tầng và hệ thống mạng, công nghệ hiện đại và an toàn bảo mật, năng lực vận hành và quản lý rủi ro, cũng như sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý và giấy phép liên quan Thành công trong viễn thông phụ thuộc vào việc xây dựng mạng lưới phân phối hiệu quả, cung cấp dịch vụ có tính cạnh tranh và khả năng đổi mới công nghệ để tối ưu hóa chi phí vận hành, đồng thời mở rộng các dịch vụ tích hợp như di động, internet băng rộng và các giải pháp số cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

Trong thị trường viễn thông Việt Nam, ngành đòi hỏi các kỹ thuật, vận hành và hệ thống phân phối phải đạt chuẩn, đồng thời được cấp phép, bảo hộ và tuân thủ các quy định do chính phủ ban hành nên rào cản gia nhập tương đối cao Việc tham gia và vận hành của các đối thủ tiềm ẩn chịu nhiều thách thức, trong khi các ông lớn như Viettel, VNPT và Mobifone đã từ lâu chiếm lĩnh thị trường và chiếm vị thế trong nhận diện của khách hàng Vì vậy, các doanh nghiệp tiềm năng muốn tồn tại và gây tiếng vang trong ngành là một thách thức lớn Tuy nhiên, ngành viễn thông vẫn có thể có đối thủ tiềm ẩn, nhưng số lượng và sức ép từ họ không lớn, đồng nghĩa với việc các đối thủ tiềm ẩn sẽ không gây trở ngại đáng kể cho hoạt động kinh doanh của Viettel.

Viettel là Tập đoàn viễn thông và công nghệ thông tin lớn nhất Việt Nam, được đánh giá là một trong những công ty viễn thông có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới, đồng thời nằm trong top 15 các công ty viễn thông toàn cầu về số lượng thuê bao.

Về con người, có đội ngũ nhân viên đông đảo lên tới 50.000 người (năm 2020) với trình độ cao, được tuyển dụng kỹ càng, đào tạo và phân bổ hợp lý để phát huy hết khả năng chuyên môn.

Về công nghệ, Tập đoàn luôn chú trọng đổi mới và phát triển để bắt kịp tiến bộ công nghệ thế giới, đồng thời áp dụng nhiều chiến lược giúp giảm giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm Viettel là hãng đi đầu trong việc ứng dụng mạng di động 5G, thể hiện cam kết đầu tư vào công nghệ tiên tiến và mang đến giải pháp viễn thông hiện đại cho khách hàng.

Trong lĩnh vực công nghệ thông tin – viễn thông tại Việt Nam, Viettel được xem là doanh nghiệp có doanh thu và lợi nhuận cao nhất nhờ quy mô và hiệu quả quản trị vượt trội Tài chính của Viettel thể hiện sự vững mạnh với biên lợi nhuận ấn tượng và nguồn vốn ổn định, giúp doanh nghiệp duy trì vị thế dẫn đầu trong ngành Đồng thời, Viettel xây dựng mạng lưới liên kết chặt chẽ với các ngân hàng thương mại lớn trong nước, tiêu biểu như BIDV và VietinBank, nhằm hỗ trợ nguồn vốn và các hoạt động tài chính phục vụ mục tiêu tăng trưởng.

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THỂ HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI

Nghĩa vụ kinh tế là cách thức phân bổ nguồn lực nhằm tạo ra sản phẩm/dịch vụ, trong đó tài chính đóng vai trò then chốt Đối với người tiêu dùng, nghĩa vụ kinh tế đảm bảo cung cấp hàng hóa và dịch vụ thiết yếu, đồng thời mang lại lợi ích cho người tiêu dùng; đối với người lao động, nó tạo cơ hội việc làm và thu nhập xứng đáng Với chủ tài sản, nghĩa vụ kinh tế giúp bảo tồn và phát triển các giá trị, tài sản được ủy thác Cuối cùng, với mọi bên liên quan, nghĩa vụ kinh tế mang lại lợi ích tối đa và công bằng thông qua cạnh tranh lành mạnh.

Trong những năm gần đây, Viettel đã và đang nỗ lực thực hiện nghĩa vụ kinh tế của mình thông qua một loạt hoạt động cụ thể có tác động lâu dài đến nền kinh tế Công ty tập trung đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng viễn thông và mạng lưới hiện đại, tăng cường kết nối, thúc đẩy chuyển đổi số cho doanh nghiệp và người dân, đồng thời đóng góp vào ngân sách Nhà nước và tạo thêm việc làm Viettel cũng chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo và phát triển tài năng, tuân thủ các chuẩn mực quản trị và pháp lý, và chú trọng phát triển bền vững để mang lại lợi ích cho cộng đồng và địa phương Những hoạt động này thể hiện cam kết của Viettel đối với sự tăng trưởng kinh tế ổn định, cạnh tranh và đổi mới, góp phần vào sự thịnh vượng chung của xã hội.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Chương trình Internet trường học:

Hoàn thành hệ thống cổng thông tin điện tử cho Lào.

Hoàn thành lắp đặt hệ thống CNTT cho Lào theo chương trình hỗ trợ từ chính phủ Việt Nam.

Tài trợ 7 tỷ đồng xây dựng trường học và trạm y tế miền núi Thanh Hóa

Tài trợ phòng LAB mạng di động 4G cho sinh viên.

Cung cấp hệ thống truyền hình cho 148 quận và 18 tỉnh, thành phố của Lào.

Cung cấp hệ thống tin nhắn tự động tới gần cho 30 triệu khách hàng tại

Campuchia, Timor, Lào, Myanmar, Haiti, Peru, Mozambique.

Tài trợ cổng thông tin điện tử y tế trực tuyến phục vụ cho 50 triệu người dân tại Lào, Haiti, Mozambique.

Hỗ trợ thuốc điều trị cho 5 thị trường khó khăn: Natcom, Bitel, Halotel, Lumitel, Nexttel.

Tặng 900 đồ dùng công nghệ và 900 sim cho bộ y tế Peru.

Tặng thiết bị công nghệ cho Trung tâm xử lý khủng hoảng Timor.

Phát 20.000 khẩu trang tại Timor và nhiều quốc gia khác.

Tặng 270.000 USD cho công tác phòng dịch tại Lào thông qua các thiết bị liên lạc và gói cước.

Viettel đang hỗ trợ tới 50 triệu khách hàng quốc tế bằng cách miễn phí cước truy cập Internet đối với các dịch vụ giáo dục trực tuyến, cùng với giảm 30%–70% cước truy cập Internet, nhằm mang lại tiện ích tối ưu cho người dùng Đối với người tiêu dùng, Viettel cung cấp các sản phẩm và dịch vụ chất lượng với mức giá hợp lý, kèm thông tin công khai và cập nhật nhanh chóng qua website, fanpage và tin nhắn điện thoại Đ đặc biệt, Viettel phục vụ khách hàng trên toàn quốc và nhiều quốc gia trên thế giới; các phòng ban chi nhánh làm việc 24/7 kể cả ngày lễ, Tết để đáp ứng nhu cầu mọi lúc mọi nơi Ngoài ra, Viettel không chỉ bán sản phẩm cho người tiêu dùng mà còn tiến hành sửa chữa, bảo hành và thay đổi hoàn toàn sản phẩm/dịch vụ sang mới cho khách hàng nếu có sự cố.

Viettel cung cấp đa dạng dịch vụ viễn thông như cáp quang, truyền hình số và dịch vụ di động, với mức giá dao động từ 2.000 đồng đến vài triệu đồng mỗi tháng cho từng loại hình dịch vụ khác nhau Hãng thường xuyên đề ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn như gói Internet 12 tháng kèm 3 tháng dùng miễn phí, khuyến mãi 20% giá trị nạp thẻ di động, gọi nội mạng miễn phí và miễn 100 phút gọi ngoại mạng, đồng thời liên kết với các nhà bán lẻ Thế giới di động, Điện Máy Xanh, FPT… để mang đến cho khách hàng những dịch vụ thiết yếu về viễn thông Đối với người lao động, Viettel tạo công ăn việc làm cho hơn 50 nghìn nhân sự tại Việt Nam và hơn 10 nghìn nhân sự làm việc ở nước ngoài Theo khảo sát của Anphabe, Viettel lần thứ 3 liên tiếp nằm trong Top 5 “Nơi làm việc tốt nhất Việt Nam” (Vietnam Best Places to Work 2020).

Có 50 doanh nghiệp Việt sở hữu thương hiệu nhà tuyển dụng hấp dẫn, trong đó Viettel nổi bật với chế độ đãi ngộ công bằng phù hợp với năng lực của từng cá nhân và sự công nhận đối với sự nỗ lực, tận tâm cũng như sáng tạo trong công việc; môi trường làm việc tại Viettel được xem là chuyên nghiệp, cùng với môi trường lao động an toàn và vệ sinh, đăng ký đầy đủ bảo hiểm cho người lao động và bảo đảm quyền riêng tư của mỗi cá nhân Viettel đi đầu trong việc áp dụng mô hình quản trị tổng giám đốc và phó giám đốc thay cho mô hình hội đồng thành viên phổ biến, dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy Tập đoàn, với một người chỉ huy duy nhất lãnh đạo, yêu cầu người chỉ huy có sự hội tụ của nhiều phẩm chất để dẫn dắt tổ chức.

Ba tố chất của nhân sự tại Viettel là: trở thành nhà hoạch định chiến lược, vừa quản lý vừa thực thi; các chiến lược được triển khai triệt để, toàn diện và sát sao để mỗi cá nhân phát huy tối đa năng lực Viettel đặc biệt quan tâm tới những người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và tích cực đầu tư vào giáo dục để xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cho doanh nghiệp và đất nước Nhân viên làm việc trong môi trường Viettel sẽ được trang bị kỹ năng xuất sắc và có nhiều cơ hội để phát triển nghề nghiệp trong tương lai.

Viettel không chỉ tối ưu hóa lợi nhuận mà còn bảo tồn và phát triển các giá trị, tài sản được ủy thác, thể hiện trách nhiệm với Nhà nước Trong khi nhiều doanh nghiệp tập trung tối đa hóa lợi nhuận, Viettel được vinh danh là một trong 30 doanh nghiệp có đóng góp tích cực cho ngân sách nhà nước trong 30 năm qua bởi Bộ Tài chính ngày 5/10/2020 Bên cạnh đó, Viettel triển khai nhiều chương trình an sinh xã hội tập trung vào giáo dục, y tế và xóa đói giảm nghèo với tổng kinh phí lên đến 3,500 tỷ đồng Thương hiệu Viettel được công nhận là có giá trị lớn nhất Đông Nam Á và nằm trong top 30 thế giới, với giá trị thương hiệu lên tới 5.8 tỷ USD.

Viettel mang lại lợi ích tối đa và công bằng cho các bên liên đới thông qua các hợp tác chiến lược, trong đó tại Haiti Viettel liên kết với Natcom và thực hiện chia lãi cho cổ đông, một động thái mang ý nghĩa quan trọng sau 7 năm hợp tác liên doanh, giúp chứng minh kết quả trước Quốc hội và khẳng định vị thế của Natcom trong mắt người dân Haiti Bên cạnh đó, một đối tác chủ lực của Viettel là hãng hàng không Vietnam Airlines, nơi Viettel xây dựng hệ thống cho khách hàng tự làm thủ tục và đồng thời tập trung nguồn lực để hỗ trợ chuyển đổi số, cung cấp dịch vụ Internet trên máy bay mang tên “Air to Ground” để hành khách có thể truy cập Internet khi bay Viettel tiếp tục mang lại lợi ích trực tiếp cho các bên liên đới khác nhằm duy trì mối quan hệ và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ kinh tế trong kinh doanh.

Viettel là một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam, nổi bật với doanh thu từ ngành viễn thông và sự đa dạng hóa mạnh mẽ về sản phẩm và dịch vụ Viettel liên tục mở rộng danh mục sản phẩm và dịch vụ đồng thời nâng cao chất lượng mỗi sản phẩm khi phục vụ xã hội Nhờ chiến lược đa dạng hóa và chất lượng được nâng cấp liên tục, Viettel có khả năng vượt qua các trở ngại và thách thức trong nền kinh tế thị trường hiện nay Với quy mô, đổi mới và cam kết phục vụ cộng đồng, Viettel duy trì vị thế dẫn đầu và đóng vai trò quan trọng trong phát triển hạ tầng viễn thông tại Việt Nam.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trong phạm vi trách nhiệm xã hội, nghĩa vụ pháp lý đóng vai trò nền tảng, bắt buộc doanh nghiệp và cá nhân thể hiện sự trung thực và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật Điều này được xem như một yêu cầu tối thiểu cho hành vi xã hội của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo minh bạch, công bằng và tôn trọng quyền lợi của cộng đồng Việc tuân thủ pháp lý không chỉ tăng cường uy tín và trách nhiệm xã hội của tổ chức mà còn đóng góp vào sự ổn định, công bằng và phát triển bền vững của môi trường kinh doanh.

Trong thực tế, các nghĩa vụ pháp lý được quy định trong các bộ luật dân sự và hình sự không phải là căn cứ đầy đủ để đánh giá tính cách đạo đức của một tổ chức hay cá nhân, nhưng chúng là những yêu cầu tối thiểu cần thực hiện trong các mối quan hệ xã hội Trách nhiệm pháp lý thuộc phạm vi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) cần được đánh giá dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật, như đóng thuế đúng hạn, đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động, và có trách nhiệm với cộng đồng, từ bảo vệ người tiêu dùng đến bảo vệ môi trường, đồng thời tích cực khuyến khích, phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái.

2.3.2.1 Tuân thủ các quy định của pháp luật về đóng thuế

Đối với đại đa số doanh nghiệp hiện nay, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận là động lực chủ yếu để phát triển Tuy nhiên, nền tảng cho sự tăng trưởng bền vững chính là một xã hội ổn định và thịnh vượng Trên cơ sở triết lý kinh doanh ấy, dù phải đối mặt với cuộc cạnh tranh khốc liệt trên thị trường đầy thách thức, Viettel vẫn kiên định thực hiện tốt nghĩa vụ và trách nhiệm đóng thuế với Nhà nước.

Trong 3 năm gần đây, Tập đoàn cũng được tổng Cục thuế vinh danh là doanh nghiệp đóng thuế lớn nhất Việt Nam Đến 2020, Viettel đã nộp thuế lũy kế gần 400 nghìn tỉ đồng Đây là niềm vinh dự và tự hào về những nỗ lực, cố gắng vượt khó vươn lên trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đối với ngân sách quốc gia và cộng đồng xã hội.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Hình 2.5: Thiếu tướng Lê Đăng Dũng, Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc Tập đoàn

Viettel nhận bằng khen từ Ban tổ chức

(Nguồn: https://cand.com.vn/doanh-nghiep )

2.3.2.2 Đảm bảo quyền lợi và lợi ích của người lao động

Ngày 22/10/2020, Mạng xã hội nghề nghiệp Anphabe công bố Viettel là nơi làm việc tốt nhất Việt Nam năm 2020 trong lĩnh vực Công nghệ thông tin - Hạ tầng - Viễn thông, khẳng định uy tín của Viettel trên thị trường lao động Đây là lần thứ 4 liên tiếp Viettel được vinh danh ở hạng mục này Viettel được biết đến là doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc việc nộp bảo hiểm xã hội, cùng với các chế độ chi trả kịp thời và đầy đủ quyền lợi cho nhân viên theo đúng quy định của Nhà nước.

Ở Viettel, người lao động được hưởng mức lương nằm top đầu thị trường cùng nhiều khoản thưởng hấp dẫn và chính sách tăng lương định kỳ, mang lại động lực và ổn định tài chính Môi trường làm việc tại đây được đánh giá là thân thiện, cởi mở và năng động, giúp nhân viên dễ dàng thể hiện bản thân và phát huy tối đa năng lực Bên cạnh đó, Viettel còn có nhiều chính sách lương thưởng và đãi ngộ tốt, khiến tập đoàn trở thành nơi được nhiều người ao ước làm việc để phát triển sự nghiệp.

2.3.2.3 Bảo vệ người tiêu dùng

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ

Ngày đăng: 13/08/2022, 06:31

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w