Mối liên hệ giữa đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp là hai phạm trù khác nhau, tuy nhiênchúng có mối liên hệ mật thiết khi một doanh ng
Trang 1BỘ TÀI CHÍNHTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
Nguyễn Thị Thanh Nhã - MSSV: 1921000675
Huỳnh Nguyễn Kim Yến - MSSV: 1921001004
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG
NGHỆ - VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2021
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG VÀ ĐÁNH GIÁ
STT MSSV H và tên ọ Công vi c th c hi n ệ ự ệ
M c đ ứ ộ hoàn thành (%)
1 1921000990 Nguyễễn Thúy Ái
1 Phân tch môi trườngvăn hóa xã h i,ộchính tr pháp lu t,ị ậkhoa h c công nghọ ệ
và môi trường tựnhiễn
trường dân sôế vàmôi trường kinh tễế
Trang 33 1921000675 Nguyễễn Thị
Thanh Nhã
1 Phân tch môếi liễn hệ
gi a đ o đ c kinhữ ạ ứdoanh, văn hóadoanh nghi p vàệtrách nhi m xã h iệ ộ
c a doanh nghi p.ủ ệ
2 Gi i thi u doanhớ ệnghi p Vietel.ệ
3 Phân tch nghĩa vụ
kinh tễế
4 T o trang bìa và b ngạ ảđánh giá tiễến độhoàn thành công
2 Phân tch nghĩa vụ
đ o đ c.ạ ứ
3 Ch nh s a n i dung,ỉ ử ộhoàn thi n word.ệ
100%
ii
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1
1.1 CÁC KHÁI NIỆM 1
1.1.1 Đạo đức kinh doanh 1
1.1.2 Văn hóa doanh nghiệp 1
1.1.3 Trách nhiệm xã hội 2
1.2 PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐẠO ĐỨC KINH DOANH, VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI 2
1.2.1 Mối liên hệ giữa đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội 2
1.2.2 Mối liên hệ giữa đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp .3 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TIỄN DOANH NGHIỆP VIETTEL 4
2.1 GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP VIETTEL 4
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 4
2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh 5
2.1.3 Giá trị cốt lõi 6
2.1.4 Khát quát về các sản phẩm và dịch vụ của Viettel 6
2.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA VIETTEL 7
2.2.1 Môi trường vi mô 7
2.2.1.1 Cạnh tranh nội bộ ngành 7
2.2.1.2 Nhà cung ứng 8
2.2.1.3 Khách hàng 9
2.2.1.4 Đối thủ tiềm ẩn 9
2.2.1.5 Doanh nghiệp 10
iii
Trang 52.2.1.6 Các tổ chức trung gian Marketing 10
2.2.2 Môi trường vĩ mô 11
2.2.2.1 Dân số 11
2.2.2.2 Kinh tế 12
2.2.2.3 Văn hóa xã hội 14
2.2.2.4 Chính trị pháp luật 15
2.2.2.5 Khoa học công nghệ 15
2.2.2.6 Tự nhiên 16
2.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THỂ HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG MKT CỦA VIETTEL 17
2.3.1 Kinh tế 17
2.3.2 Pháp lý 20
2.3.2.1 Tuân thủ các quy định của pháp luật về đóng thuế 20
2.3.2.2 Đảm bảo quyền lợi và lợi ích của người lao động 21
2.3.2.3 Bảo vệ người tiêu dùng 22
2.3.2.4 Bảo vệ môi trường 22
2.3.2.5 Khuyến khích, phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái 23
2.3.3 Đạo đức 24
2.3.3.1 Về sứ mệnh 24
2.3.3.2 Về chiến lược 27
2.3.4 Nhân văn 28
2.3.4.1 Đối với giáo dục 29
2.3.4.2 Đối với y tế 30
2.3.4.3 Đối với các hoạt động từ thiện, nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa 31
iv
Trang 6PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ 33
3.1 NHẬN XÉT 33
3.1.1 Ưu điểm 33
3.1.2 Nhược điểm 34
3.2 ĐÁNH GIÁ 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO a
v
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Logo Viettel 5
Hình 2.2: Kết quả kinh doanh của ba ông lớn nhà mạng 8
Hình 2.3: Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm 13
Hình 2.4: Doanh thu dịch vụ viễn thông 14
Hình 2.5: Thiếu tướng Lê Đăng Dũng, Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc Tập đoàn Viettel nhận bằng khen từ Ban tổ chức 22
Hình 2.6: cán bộ, nhân viên Viettel hưởng ứng hoạt động thu gom rác 24
Hình 2.7: Tỷ lệ thực hiện ngăn chặn cuộc gọi rác, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong tháng 12/2020 theo từng doanh nghiệp 25
Hình 2.8: Lễ ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện giữa Tập đoàn Viettel và Bộ GD & ĐT 26
Hình 2.9: Lễ khánh thành 1.000 cơ sở y tế khám, chữa bệnh từ xa 27
vi
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hi u ch ệ ữ
viêết tắết
Nghĩa Tiêếng Anh Nghĩa Tiêếng Vi t ệ
5 CPI Consumer Price Index Ch sôế giá tiễu dùngỉ
6 GDP Gross Domestic Product T ng s n ph m quôếc n iổ ả ẩ ộ
Ngân hàng TMCP Pháttri n Nhà Đôềng băềngểsông C u Longử
8 VMS Vertical Marketing System H thôếng marketingệ
11 WTO World Trade Organization T ch c thổ ứ ương m i thễếạ
gi iớ
vii
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 CÁC KHÁI NIỆM
1.1.1 Đạo đức kinh doanh
Khái niệm: Đạo đức kinh doanh bao gồm những nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụnghướng dẫn hành vi trong mối quan hệ kinh doanh; chúng được những người hữuquan như nhà đầu tư, khách hàng, người quản lý, người đại diện cơ quan pháp lý,người lao động, cộng đồng dân cư, đối thủ, sử dụng để phán xét một hành động cụthể là đúng hay là sai, hợp đạo đức hay phi đạo đức
Khi nhắc tới đạo đức kinh doanh, người ta thường nghĩ ngay tới một khái niệmmang tính trừu tượng và không thực tế Tuy nhiên, hiện thực cho thấy rằng mức độphát triển của doanh nghiệp có bền vững hay không luôn đi cùng với đạo đức kinhdoanh phù hợp, sự tăng trưởng về lợi nhuận cũng gắn liền với việc tuân thủ nghiêmtúc đạo đức kinh doanh của từng doanh nghiệp
Các nguyên tắc và các chuẩn mực:
Tính trung thực
Tôn trọng con người
Gắn lợi ích doanh nghiệp với khách hàng và xã hội
Bí mật và trung thành với các trách nhiệm đặc biệt
Chủ thể:
Khách hàng và những người hữu quan
Tất cả mọi người trong tổ chức kinh doanh
1.1.2 Văn hóa doanh nghiệp
Khái niệm: Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tinchủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên của một tổ chứcthừa nhận, có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của các thànhviên Đó là những mẫu mực về giá trị đặc trưng, hình tượng, phong cách được tổ
1
Trang 10chức tôn trọng và có tác dụng chỉ dẫn các thành viên trong tổ chức cách thức raquyết định hợp với phương châm hành động của tổ chức
1.1.3 Trách nhiệm xã hội
Khái niệm: Trách nhiệm xã hội là những nghĩa vụ mà một doanh nghiệp hay cánhân phải thực hiện đối với xã hội nhằm đạt được nhiều nhất những tác động tíchcực và giảm thiểu các tác động tiêu cực đến cho xã hội Bên cạnh đó, trách nhiệm
xã hội còn là sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho sự phát triển kinh tế bềnvững, thông qua tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng về giới, antoàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhânviên, phát triển cộng đồng, theo đó sẽ có lợi cho cả doanh nghiệp và xã hội
1.2 PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐẠO ĐỨC KINH DOANH, VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
1.1.1 Mối liên hệ giữa đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội
Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội có mối liên hệ vô cùng chặt chẽ vớinhau, có thể nói đạo đức kinh doanh chính là sức mạnh của trách nhiệm xã hội vìtính trung thực, liêm chính trong đạo đức phải mạnh mẽ và vượt xa tính tuân thủtheo luật lệ, quy định chung Trên thực tế, đạo đức xã hội của doanh nghiệp có thểchính là lý do để khách hàng có mua sản phẩm của doanh nghiệp đó hay không?Hay rộng hơn đạo đức kinh doanh sẽ khiến những người hữu quan (nhà đầu tư,khách hàng, cộng đồng dân cư, ) có muốn tiếp tục đồng hành cùng doanh nghiệpnữa hay không trong tương lai, từ đó giúp cho doanh nghiệp thu được lợi nhuận,phát triển một cách bền vững Đến với trách nhiệm xã hội, những chuẩn mực vềgiới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, có tác động mạnh mẽ đến sự tận tâmtrong công việc của đội ngũ nhân viên công ty - nguồn lực quan trọng để doanhnghiệp đạt được mục tiêu là thu lợi nhuận và phát triển bền vững Chỉ khi các doanhnghiệp có những mối quan tâm về đạo đức trong cơ sở và các chiến lược kinh doanh
2
Trang 11của mình thì trách nhiệm xã hội mới như một quan niệm có thể có mặt trong quátrình đưa ra quyết định hàng ngày được
Mặt khác, các vụ tranh cãi về các vấn đề đạo đức hoặc trách nhiệm đạo đức thườngđược dàn xếp thông qua những hành động pháp lí dân sự Là nhân tố không thể táchrời của hệ thống kinh tế - xã hội, các doanh nghiệp phải tìm cách hài hòa giữa bênliên đới và mong muốn của xã hội Khó khăn của một doanh nghiệp không chỉ làlàm cách nào để có thể thu được vốn nhanh nhất, lợi nhuận cao, các doanh nghiệpcần chấp nhận hi sinh một phần lợi ích để cân đối được đạo đức kinh doanh và thựchiện trách nhiệm xã hội Nói tóm lại, các doanh nghiệp cần phải có những nguyêntắc, chuẩn mực riêng trong đạo đức kinh doanh, đồng thời phải xác định tráchnhiệm xã hội để mang lại lợi ích tối đa cho cả doanh nghiệp và cộng đồng
1.1.2 Mối liên hệ giữa đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp
Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp là hai phạm trù khác nhau, tuy nhiênchúng có mối liên hệ mật thiết khi một doanh nghiệp xây dựng đạo đức kinh doanhphù hợp với lĩnh vực, ngành sản xuất, xây dựng được trách nhiệm xã hội chính làgóp phần xây dựng văn hóa doanh nghiệp, kết hợp ba yếu tố giúp cho doanh nghiệpphát triển vững mạnh
Đạo đức kinh doanh là nền tảng cho sự tin tưởng, tín nhiệm của chủ thể hữu quan(khách hàng, nhà đầu tư, người quản lí, ) đối với doanh nghiệp Các tiêu chuẩntrong đạo đức kinh doanh bắt nguồn từ các văn hóa của dân tộc Mỗi doanh nghiệp
sẽ có văn hóa khác nhau, khi xây dựng được một văn hóa doanh nghiệp tốt sẽ tácđộng mạnh mẽ đến văn hóa quản lý, tạo dựng được hình ảnh thương hiệu riêng biệt
và nâng cao được chữ “tín” trên thị trường Có thể nói, đạo đức kinh doanh là giá trịcốt lõi của văn hóa doanh nghiệp khi các nguyên tắc, chuẩn mực trong kinh doanh
sẽ tác động góp phần xây dựng một văn hóa doanh nghiệp Ngược lại, văn hóadoanh nghiệp lại góp phần nâng cao uy tín, niềm tin của chủ thể hữu quan đối vớidoanh nghiệp giúp doanh nghiệp thực hiện tốt đạo đức kinh doanh của mình
3
Trang 12CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TIỄN DOANH NGHIỆP
VIETTEL
2.1 GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP VIETTEL
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Hình 1.1: Logo Viettel (Nguồn: https://viettel.vn/ )
Viettel có tên đầy đủ là Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông quân đội Viettel, làdoanh nghiệp kinh tế quốc phòng với 100% vốn nhà nước
Ngày 01/06/1989: Tổng công ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO) đượcthành lập, đây là công ty tiền thân của Viettel
Năm 1990 – 1994: Tuyến vi ba răng Ba Vì – Vinh cho Tổng cục Bưu điện đượcxây dựng thành công
Năm 1995: Doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh các dịch vụ viễn thông
Năm 1999: Trục cáp quang Bắc – Nam dài 2000 km hoàn thành và thành lậpTrung tâm Bưu chính Viettel
Năm 2000: Chính thức tham gia thị trường viễn thông Lắp đặt thành công cộtphát sóng của Đài truyền hình Quốc gia Lào cao 140m
Năm 2001: Cung cấp dịch vụ VoIP quốc tế
Năm 2002: Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet
Tháng 2/2003: Đổi tên thành Công ty Viễn thông Quân đội trực thuộc Binhchủng Thông tin
4
Trang 13 Tháng 3/2003: Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN) tại Hà Nội vàTP.HCM
Tháng 4/2003: Tiến hành lắp đặt mạng lưới điện thoại di động
Ngày 15 /10/ 2004: Cung cấp dịch vụ điện thoại di động và cổng cáp quang quốctế
Năm 2006: Thành lập công ty Viettel Cambodia, đầu tư tại Lào và Campuchia
Năm 2007: Hội tụ 3 dịch vụ cố định – di động – Internet Sau đó, thành lập Tổngcông ty Công nghệ Viettel (nay là Viện Nghiên cứu và Phát triển Viettel)
Năm 2009: Trở thành Tập đoàn kinh tế có mạng 3G lớn nhất Việt Nam
Năm 2010: Đầu tư vào Haiti và Mozambique Chuyển đổi thành Tập đoàn viễnthông Quân đội trực thuộc Bộ Quốc Phòng
Năm 2011: Đứng số 1 tại Lào về cả doanh số, thuê bao và hạ tầng
Năm 2012: Thương hiệu Unitel của Viettel tại Lào nhận giải thưởng nhà cungcấp dịch vụ tốt nhất thị trường
Năm 2013: Doanh thu đầu tư nước ngoài cán mốc 1 tỷ USD
Năm 2014: Chính thức bán những thẻ sim đầu tiên với thương hiệu Nexttel tạiCameroon và Bitel
Tháng 3/2016: Trở thành doanh nghiệp đầu tiên thử nghiệm cung cấp cấp dịch vụ4G
Tháng 11/2016: Nhận giấy phép cung cấp dịch vụ 4G, cán mốc 36 triệu kháchhàng quốc tế
Ngày 18/4/2017: Chính thức khai trương mạng viễn thông 4G tại Việt Nam
Ngày 05/01/2018: Chính thức đổi tên thành Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thôngQuân đội
Tháng 4/2019: Tích hợp hạ tầng phát sóng 5G đầu tiên tại Hà Nội được hoànthiện
Tháng 6/2019: Viettel ++ trở thành chương trình chăm sóc khách hàng lớn nhấtcủa doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động
Tháng 7/2019: Bước chân vào thị trường xe công nghệ với ứng dụng MyGo
5
Trang 142.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh
Tầm nhìn: Viettel phấn đấu trở thành nhà cung cấp công nghệ viễn thông số 1 tạiViệt Nam, có uy tín và giá trị thương hiệu cao tại khu vực và trên thế giới Từ đó,nâng cao vị thế của doanh nghiệp Việt trên thị trường quốc tế
Sứ mệnh: Viettel với sứ mệnh “Sáng tạo vì con người”, luôn luôn xem khách hàng
là một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, lắng nghe và thấu hiểu Bởi vì vậy,doanh nghiệp luôn nỗ lực, sáng tạo và cố gắng mang đến cho khách hàng những sảnphẩm và chất lượng dịch vụ tuyệt vời, lấy chất lượng dịch vụ làm gốc cùng với độingũ nhân viên cố gắng hết mình để giữ được sự tín nhiệm, độ tin cậy của mọi kháchhàng
2.1.3 Giá trị cốt lõi
Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm chân lý
Trưởng thành qua những thách thức và thất bại
Viettel là ngôi nhà chung
2.1.4 Khát quát về các sản phẩm và dịch vụ của Viettel
Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin,truyền thông đa phương tiện; hoạt động thương mại điện tử, bưu chính và chuyểnphát hàng hóa; cung cấp các dịch vụ thanh toán, tài chính, là trung gian thanh toántiền tệ
Ngoài ra, doanh nghiệp còn hoạt động trên các lĩnh vực như quảng cáo và nghiêncứu thị trường, cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử, tư vấn quản lý, khảo sát và thiết
kế các dự án đầu tư,
6
Trang 152.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA VIETTEL
2.2.1 Môi trường vi mô
2.2.1.1 Cạnh tranh nội bộ ngành
Tốc độ tăng trưởng của ngành viễn thông trong những năm gần đây đang trên đàtăng dần, theo baomoi.com “Với lĩnh vực viễn thông, Bộ TT&TT cho biết trong 6tháng đầu năm 2021, tổng doanh thu dịch vụ này đạt gần 66.000 tỷ đồng, tăng5,29% so với cùng kỳ năm trước.” từ đó có thể thấy được các doanh nghiệp trongngành như Viettel, VNPT, Mobifone và các nhà mạng khác như Vietnamobile,Gmobile, FPT Telecom,… đang phát triển mạnh mẽ và hoạt động sôi nổi hơn baogiờ hết Cụ thể là sự cạnh tranh cực kì quyết liệt giữa ba ông lớn là Viettel,Mobifone, VNPT trong năm 2020, và hiện nay có thể nói về mặt doanh thu và lợinhuận thì Viettel có phần tăng cao và giữ vị thế dẫn đầu so với hai đối thủ còn lại,
và kết quả này cũng phần nào nói lên rằng Viettel đang nắm giữ thị phần khá lớnmạnh và củng cố được vị thế vững chắc của mình trong thị trường ngành viễn thôngcũng như mang lại những lợi thế kinh doanh nhất định cho doanh nghiệp
Hình 2.2: Kết quả kinh doanh của ba ông lớn nhà mạng
Trang 16di động… lại ở mức trung bình, đây cũng là một nhân tố làm gia tăng sự cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp, vì chi phí này tương đối không quá cao nên nếu có bất cứ sựkhông hài lòng nào về dịch vụ của nhà mạng mà khách hàng đang sử dụng thì họ cóthể sẵn sàng chuyển đổi sang sử dụng dịch vụ của các nhà mạng khác, vì thế màcác doanh nghiệp không ngừng cạnh tranh, nỗ lực tung ra các chương trình khuyếnmãi, đầu tư vào bộ phận chăm sóc khách hàng, chất lượng dịch vụ, mở rộng kênhphân phối với mục tiêu giành lấy thị phần, làm tăng lòng trung thành của kháchhàng đối với dịch vụ mà doanh nghiệp đang cung cấp.
Từ các phân tích trên có thể nhìn thấy được với tốc độ tăng trưởng có xu hướngtăng dần, số lượng doanh nghiệp hoạt động trong ngành khá nhiều, chi phí chuyểnđổi không quá cao, cùng với sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp lớnmạnh hiện nay đã chứng minh rằng mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trongngành sẽ còn có thể tăng cao hơn nữa trong tương lai gần Vì vậy Viettel cần đưa racác chiến lược cạnh tranh phù hợp, thu hút khách hàng để có thể giữ vững vị tríđứng trong ngành cũng như thị phần của doanh nghiệp ở cả hai thời điểm hiện tại vàtương lai
2.2.1.2 Nhà cung ứng
Nhà cung ứng tài chính: Hiện nay, Viettel đang có sự hợp tác với các ngân hàng nhưBIDV, MHB, Vietinbank và các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh khác ngoàingân hàng như EVN, Vinaconex, sự hợp tác với các nhà cung ứng này đã giúpViettel có được nguồn vốn ổn định và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chính sẵn
có của doanh nghiệp Đây là sự hợp tác đôi bên cùng có lợi, bên cạnh được sự hỗtrợ vốn và các dịch vụ từ các đối tác, thì Viettel cũng sẽ cung cấp các dịch vụ sẵn cónhư cung cấp cho các ngân hàng hạ tầng thông tin, dịch vụ lưu trữ, truyền dữ liệutrong nước và quốc tế cho các đối tác của mình Vì có sự hợp tác và được đầu tưrộng rãi nên nguồn vốn của Viettel hiện nay tương đối ổn định và quyền lực của nhàcung ứng đối với Viettel là thấp nên Viettel sẽ không phải chịu sức ép từ các nhàcung ứng trên, tuy nhiên Viettel vẫn cần tiếp tục duy trì và phát triển bền vững mối
8
Trang 17quan hệ hợp tác với các đối tác, sẵn sàng mở rộng hợp tác với các đối tác khác trongtương lai từ đó có thể phát triển doanh nghiệp một cách thuận lợi và bền bỉ nhất.Nhà cung ứng nguyên vật liệu: Bên cạnh việc hợp tác với các nhà cung ứng tàichính thì song song đó Viettel cũng có sự hợp tác với các nhà cung ứng nguyên vậtliệu hiện nay như: AT&T cung cấp mạng dịch vụ, BlackBerry giúp Viettel tư vấn,chăm sóc khách hàng chuyên sâu, Nokia Siemens Networks cung cấp 5.000 trạmthu phát sóng di động Flexi BTS cho Viettel, Việc hợp tác với các nhà cung ứngvật liệu không chỉ giúp Viettel có được các trang thiết thị, các dịch vụ được cungcấp ổn định và chất lượng mà còn giúp Viettel dễ dàng mở rộng cơ hội phát triểntrong tương lai Tuy nhiên vì hợp tác với các doanh nghiệp lớn có tên tuổi, nênViettel cần hết sức lưu ý và cẩn thận trong mọi hoạt động để từ đó có thể tạo ra cáclợi thế trong giao dịch, đàm phán và vận hành.
Vì vậy Viettel cần nỗ lực phát triển chất lượng dịch vụ và đầu tư vào đội ngũ nhânviên là những người giao tiếp trực tiếp với khách hàng, để có thể tạo ra được sựkhác biệt trong sản phẩm dịch vụ, đồng thời có được niềm tin, thiện cảm, củakhách hàng để từ đó có thể làm tăng lòng trung thành của khách hàng đối vớiViettel
Trang 18cầu về các kỹ thuật, vận hành, hệ thống phân phối nhất định, ngoài ra còn phải được
sự cấp phép, bảo hộ và chấp hành các quy định được ban hành từ chính phủ Doviệc gia nhập ngành khá khó khăn nên việc các đối thủ tiềm ẩn tham gia và hoạtđộng trong ngành là rất thấp, bên cạnh đó các ông lớn như Viettel, VNPT, Mobifone
từ lâu đã thống lĩnh thị trường và có chỗ đứng nhất định trong tâm trí khách hàng,nên các doanh nghiệp tiềm ẩn muốn tồn tại và tạo nên tiếng vang trong ngành làmột điều rất khó Vì vậy ta có thể xác định rằng ngành viễn thông có thể sẽ tồn tạicác đối thủ tiềm ẩn nhưng số lượng và sức ép từ các đối thủ này là không lớn, cũngđồng nghĩa với việc các đối thủ tiềm ẩn sẽ không gây trở ngại gì đối với hoạt độngkinh doanh của Viettel
2.2.1.5 Doanh nghiệp
Viettel là Tập đoàn viễn thông và công nghệ thông tin lớn nhất Việt Nam, đượcđánh giá là một trong những công ty viễn thông có tốc độ phát triển nhanh nhất thếgiới, đồng thời nằm trong top 15 các công ty viễn thông toàn cầu về số lượng thuêbao
Về con người, có đội ngũ nhân viên đông đảo lên tới 50.000 người (năm 2020) vớitrình độ cao, được tuyển dụng kỹ càng, đào tạo và phân bổ hợp lý để phát huy hếtkhả năng chuyên môn
Về công nghệ, Tập đoàn luôn chú trọng đổi mới và phát triển công nghệ để theo kịpcông nghệ thế giới Công ty có nhiều chiến lược, cách thức giúp giảm giá thành vànâng cao chất lượng sản phẩm Viettel là hãng đầu tiên ứng dụng mạng di động 5G
Về tài chính, Viettel là doanh nghiệp có doanh thu và lợi nhuận cao nhất trongngành công nghệ thông tin viễn thông Liên kết và có mối quan hệ tốt với các ngânhàng thương mại lớn trong nước như BIDV, Vietinbank,…
Về cơ sở hạ tầng, Viettel có mạng lưới rộng khắp cả nước, tất cả các đại lý đều đượcđầu tư cơ sở vật chất và công tác phục vụ khách hàng
10
Trang 192.2.1.6 Các tổ chức trung gian Marketing
Để đạt được sự bao phủ thị trường tốt nhất, Viettel đã lựa chọn phương án phânphối rộng rãi sản phẩm của mình đến các cửa hàng siêu thị điện máy, cửa hàng bán
lẻ các thiết bị điện tử Mong muốn sự hiện diện của sản phẩm mới này trên thịtrường là lớn nhất Phương thức phân phối rộng rãi tạo ra sự cạnh tranh giữa cácnhà phân phối, các kênh phân phối và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động phânphối
Để liên kết chặt chẽ giữa các thành viên trong kênh với nhau và hoạt động như mộtthể thống nhất Hệ thống VMS đã được thiết kế và xuất hiện nhằm kiểm soát hoạtđộng mua bán của toàn bộ các thành viên kênh, xoá bỏ những công việc trùng lặp.Giữa các đại lý và công ty sẽ có mối liên hệ ràng buộc với nhau thông qua hợp đồng
và đó chính là cơ sở điều hành hoạt động của kênh Với phương thức là Kênh VMShợp đồng phân phối nhượng quyền, Viettel thiết lập mối quan hệ hợp đồng với cácđại lý (thế giới di động, điện máy xanh…) nhận quyền, trong đó Công ty cho phépcác đại lý (người nhận quyền) được sử dụng và bán sản phẩm mới theo hợp đồng đã
ký kết và được Công ty Viettel bảo trợ
2.2.2 Môi trường vĩ mô
2.2.2.1 Dân số
Dân số hiện tại của Việt Nam là 98.257.782 người vào ngày 11/08/2021 theo số liệumới nhất từ Liên Hợp Quốc Dân số Việt Nam hiện chiếm 1,25% dân số thế giới.Việt Nam đang đứng thứ 15 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước vàvùng lãnh thổ Mật độ dân số của Việt Nam là 317 người/km Với tổng diện tích2đất là 310.060 km2 37,34% dân số sống ở thành thị (36.346.227 người vào năm2019) Độ tuổi trung bình ở Việt Nam là 32,9 tuổi
11
Trang 20Hình 2.3: Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm (Nguồn: https://danso.org/viet-nam/#thap)
Việt Nam hiện có khoảng 70% dân số sử dụng điện thoại thông minh, tương đươngvới tỷ lệ người sử dụng Internet Trong số này, có 64% thuê bao đã kết nối 3G, 4G
và 95% thiết bị sử dụng Internet Mỗi người dùng trung bình mất 3 giờ 18 phút mỗingày để sử dụng Internet qua di động Số người sử dụng mạng xã hội chiếm 73%,tương đương khoảng 72 triệu người
Một số nguyên nhân lý giải cho sự tăng trưởng này được cho là nhờ giá thànhInternet rẻ, dễ tiếp cận cộng với chất lượng đường truyền ngày càng được cải thiện(đạt tới tốc độ 60,88Mbps, tăng khoảng 40,7% so với năm 2019) Số lượng thuê baoInternet không ngừng tăng trưởng, phủ sóng rộng rãi trên toàn quốc
2.2.2.2 Kinh tế
Theo Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 2/2021 tăng 1,52% sovới tháng trước, đây là mức tăng cao nhất trong 8 năm gần đây và tăng 1,58% sovới tháng 12/2020 Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, CPI tháng 2/2021 chỉ tăng0,7%, thấp nhất kể từ năm 2016 đến nay Bình quân 2 tháng đầu năm 2021, CPIgiảm 0,14% so với cùng kỳ năm trước
Năm 2020, diễn ra trong bối cảnh bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch Covid - 19, nhưngbằng một loạt giải pháp kịp thời, Việt Nam đã có sự chuyển biến tích cực trong ổnđịnh kinh tế GDP năm 2020 tăng 2,91% so với cùng kỳ năm 2019
12
Trang 21Năm vừa qua ngành Viễn thông vẫn phát triển, thậm chí doanh thu dịch vụ viễnthông năm 2020 tăng trưởng nhẹ (hơn 0.3% so với năm 2019) với 130.280 tỷ đồngdoanh thu Thuê bao băng rộng (cố định và di động) có sự tăng trưởng ấn tượng,bình quân giai đoạn tăng trưởng 15%/năm (băng rộng cố định), 22%/năm (băngrộng di động) và tiếp tục duy trì đà tăng ổn định.
Hình 2.4: Doanh thu dịch vụ viễn thông (Nguồn: https://ictvietnam.vn/)
Năm 2020, Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel) đạt tổng doanhhơn 264.000 tỷ đồng, tăng 4,4% so với 2019 Về lợi nhuận, năm vừa qua Viettel đạt39.800 tỉ Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế giúp cho Viettel có nhiều hơn các cơhội gia nhập vào thị trường thế giới Việc gia nhập WTO, là thành viên Hội đồngbảo an Liên hợp quốc, và tham gia các thỏa thuận khu vực thương mại tự do, vấn đềtoàn cầu hóa, xu hướng đối ngoại ngày càng mở rộng đã mở ra cho ngành dịch vụviễn thông một thị trường rộng lớn
Với tình hình kinh tế vĩ mô hiện nay và xu hướng trong tương lai sẽ đem lại cảnhững cơ hội và thách thức khác nhau cho Viettel Nhu cầu dịch vụ viễn thông giatăng là cơ hội để mở rộng quy mô và hoạt động cho doanh nghiệp, thách thức khiphải tìm cách thay đổi công nghệ, phương pháp quản lý nhằm giảm chi phí, hạ giáthành sản phẩm, cạnh tranh gay gắt
13
Trang 222.2.2.3 Văn hóa xã hội
Trong bất cứ ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh nào thì yếu tố văn hóa – xã hội đều
có tác động rộng lớn và phức tạp đến sự phát triển hay thành bại của doanh nghiệp
Có thể nói rằng, văn hóa vừa là mục tiêu vừa là động lực cho sự phát triển kinh tế
xã hội đất nước Do đó, để đạt được thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệpphải biết tận dụng, khai thác và hướng những nỗ lực của mình vào yếu tố văn hóa –
xã hội tại môi trường kinh doanh
Văn hóa – xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến thói quen, hành vi cũng như nhu cầu củangười tiêu dùng Trong quá trình hội nhập của nước ta hiện nay, lối sống của ngườidân cũng chịu sự tác động và có những thay đổi nhất định, nhu cầu về sử dụngthông tin liên lạc ngày càng phổ biến khắp mọi ngành nghề, lứa tuổi Khác với trướcđây, ngày nay đối tượng sở hữu điện thoại cá nhân cũng như sử dụng mạng Internetngày càng phổ biến Từ nông dân, công nhân đến công - viên chức, học sinh, sinhviên, từ giới trẻ đến người lớn tuổi đều biết đến và sử dụng dịch vụ này Theonghiên cứu của Q&Me năm 2019 cho thấy, người Việt Nam trung bình dành 4 giờmột ngày cho điện thoại thông minh Trong đó có 30% người dùng dành hơn 5 giờmỗi ngày Bên cạnh giới trẻ là đối tượng sử dụng các dịch vụ viễn thông nhiều nhấtthì ngày nay, người lớn tuổi cũng đã sử dụng các phương tiện truyền thông trựctuyến nhiều hơn, cụ thể là độ tuổi 31 – 45 sử dụng khoảng 2 – 3 giờ mỗi ngày và 46– 65 cũng dùng 1,5 giờ mỗi ngày cho điện thoại di động
Hình: Biểu đồ thể hiện thời gian trung bình sử dụng điện thoại trong ngàyvà số lượng
ứng dụng sử dụng trong tuần
14
Trang 23Nguồn: QandMe
Bên cạnh các dịch vụ về mạng di động và Internet thì cùng với xu hướng tất yếu củathế giới, việc sử dụng hình thức thanh toán qua ví điện tử tại Việt Nam đang ngàycàng phát triển, đặc biệt là giới trẻ Năm 2018, Viettel Pay ra đời và chỉ sau 18tháng ra mắt Viettel Pay đã cán mốc 9 triệu người sử dụng
Cùng với sự phát triển của nền giáo dục nước nhà, lực lượng lao động chuyên mônvới trình độ cao ngày càng đông đảo, từ đó cung cấp cho ngành viễn thông mộtnguồn nhân lực dồi dào, là động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của doanh nghiệp.Năm 2018, hai nhân viên thuộc Trung tâm An ninh Mạng Viettel đã lọt vào top 100cao thủ bảo mật thế giới năm 2019 do Microsoft công bố Ngoài ra, trong bảng xếphạng “hacker mũ trắng” của Bugcrowd - nền tảng tìm kiếm lỗ hổng bảo mật lớnnhất toàn cầu, thì trong tháng 6/2021, Nguyễn Tuấn Anh – chuyên gia bảo mật củaCông ty An ninh mạng Viettel đã đứng đầu bảng xếp hạng này, với gần 200 lỗ hỏngbảo mật phát hiện được
Từ đó có thể thấy hiện nay từ phương diện thị trường đến nguồn nhân lực nước tađều có tiềm năng to lớn, và là thời cơ cho các doanh nghiệp viễn thông nói chung vàViettel nói riêng trong việc phát triển và mở rộng thị trường
2.2.2.4 Chính trị pháp luật
Hiện nay, nước ta được đánh giá là một trong những quốc gia có nền chính trị ổnđịnh trên thế giới, tạo môi trường kinh doanh an toàn và thân thiện cho nhà đầu tưtrong cũng như ngoài nước
Hệ thống luật pháp và thủ tục hành chính của Việt Nam ngày càng được hoàn thiện.Các bộ luật về doanh nghiệp rõ ràng và cụ thể giúp các doanh nghiệp tháo gỡ đượcrào cản, nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua sự nhanh chóng và đơn giản dưới
sự hướng dẫn, quản lý của các khung pháp lý rõ ràng Cùng với những sửa đổi, bổsung phù hợp, luật kinh doanh hiện nay đã và đang tạo điều kiện tối đa cho doanhnghiệp phát triển Tuy nhiên, bên cạnh những thay đổi trong cách quản lý về mảngviễn thông như quy định về giá trần cho cước viễn thông, giới hạn các hình thức
15
Trang 24khuyến mãi, đăng ký thông tin các nhân…cũng gây những khó khăn không nhỏ đếnquá trình kinh doanh dịch vụ viễn thông Ngoài ra, trong công tác cấp các thủ tụchành chính, tình trạng quan liêu, tham nhũng còn tồn đọng tạo nên những cản trởcho doanh nghiệp.
Có thể thấy, môi trường chính trị và pháp luật của nước ta hiện nay là điều kiện rấtthuận lợi có sự phát triển mạnh mẽ vươn tầm thế giới của Viettel
2.2.2.5 Khoa học công nghệ
Ứng dụng công nghệ mới giúp có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, nâng caochất lượng và ổn định dịch vụ, mở rộng được mạng phủ sóng Cụ thể là:
Toàn bộ vùng biển gần bờ Việt Nam đã được Viettel phủ sóng di động từ 70-90 km,
cá biệt có nơi được phủ sóng đất liền tới hơn 200 km
Công nghệ truyền dẫn cáp quang FTTx với thế mạnh tốc độ tải lên (upload) và tảixuống (download) cao, ổn định
Vận hành dây chuyền sản xuất có khả năng sản xuất nhiều chủng loại như điệnthoại di động, máy tính bảng, máy tính all-in-one, thiết bị
Khoa học công nghệ là yếu tố có tác động to lớn đối với nền kinh tế quốc gia cũngnhư khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Hiện nay, chúng ta đang sống trong giaiđoạn mà nền kinh tế tri thức đang từng bước thay thế cho công nghiệp Chất lượng
và chi phí cá biệt của sản phẩm/dịch vụ chính là những nhân tố mà công nghệ có tácđộng mạnh mẽ nhất Do đó, đây vừa là thời cơ để doanh nghiệp tạo ra những bướcnhảy vọt trong quá trình phát triển, đồng thời cũng là thách thức lớn đòi hỏi doanhnghiệp phải có sự thay đổi và cải tiến không ngừng, nếu rơi vào lạc hậu doanhnghiệp sẽ nhanh chóng bị loại bỏ khỏi ngành