1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt 23

17 282 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Lên Lớp Môn Tiếng Việt – Lớp Ba
Tác giả Phạm Thị Hoa
Trường học Trường Tiểu Học Vĩnh Phước 1
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 200
Thành phố Vĩnh Phước
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 147 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt 23.

Trang 1

Tuần : 23 Thứ , ngày tháng năm 200 .

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN NHÀ ẢO THUẬT I/ MỤC ĐICH – YÊU CẦU

A/ Tập đọc

1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

Đọc đúng các từ ngữ dễ viết sai: quảng cáo, biểu diễn, ảo thuật, nổi tiếng, tổ chức, rạp xiếc.

 Đọc giọng phù hợp với nội dung từng đoạn

2/ Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

Hiểu nghĩa các từ : ảo thuật, tình cờ, chứng kiến, đaih tài, thán phục.

 Hiểu nội dung câu chuyện: khen ngợi hai chị em Xô- phi, ca ngợi nhà ảo thuật nổi tiếng B/ Kể chuyện

1/ Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, Học sinh biết kể theo vai

2/ Rèn kĩ năng nghe

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

 Tranh minh họa truyện đọc trong SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

+ Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra 2 Học sinh

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

+ Giới thiệu bài

+ Hoạt động 1: Luyện đọc

Mục tiêu: Như mục tiêu bài học

Cách tiến hành:

1/ GV đọc toàn bài

* Đoạn 1 +2 + 3: cần đọc với giọng kể bình

thản Lời chú Lí: thân mật, hồ hởi

* Đoạn 4: đọc nhịp nhanh hơn, đầy ngặc

nhiên, bất ngờ

2/ Giáo viên hướng dẫn Học sinh luyện đọc

a/ Đọc từng câu & đọc từ khó

- Cho Học sinh đọc từng câu

- Cho Học sinh đọc từ khó: quảng cáo, biểu

diễn, ảo thuật, nổi tiếng, tổ chức, rạp xiếc

b/ Đọc từng đoạn trước lớp & giải nghĩa từ

- Cho Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn

- Giải nghĩa từ : ảo thuật, tình cờ, chứng kiến,

thán phục, đại tài.

- Cho Học sinh đặt câu câu với từ tình cờ,

chứng kiến.

c/ Đọc từng đoạn trong nhóm

- Cho Học sinh đọc theo nhóm 4

- 1 Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc từng câu nối tiếp

- Học sinh viết từ khó

- Học sinh đọc đoạn

- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ trong SGK

- Học sinh đặt câu với các từ đã cho

- Lần lượt đọc từng đoạn, nhóm nhận xét

- Học sinh đọc đồng thanh

Trang 2

d/ Đọc đồng thanh cả bài.

Chú ý: Cho Học sinh đọc với giọng vừa phải

+Hoạt động 2: Hướng dẫn Học sinh tìm hiểu bài

Mục tiêu: Như mục tiêu bài học

Cách tiến hành:

* Đoạn 1: Giáo viên nêu câu hỏi

* Đoạn 2: Giáo viên nêu câu hỏi

* Đoạn 3 & 4: Giáo viên nêu câu hỏi

- Giáo viên: Vì ngoan ngoãn, biết giúp đỡ

người khác nên long tốt của chọ em Xô-phi đã

được đền bù Nhà ảo thuật đã tìm đến tận nhà

2 bạn biểu diễn để cảm ơn

+Hoạt động 3: Luyện đọc lại

Mục tiêu: Như mục tiêu của bài

Cách tiến hành:

- Giáo viên cho Học sinh đọc nối tiếp

- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt giọng, nhấn

giọng ở đoạn 4

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi

- 1 Học sinh đọc to cho cả lớp nghe

- Lớp đọc thầm lại và trả lời câu hỏi

- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn truyện

- Học sinh đọc đoạn 4

- Lớp nhận xét

KỂ CHUYỆN (0,5 tiết) + Hoạt động 4: Giáo viên nêu nhiệm vụ

Mục tiêu: Như mục tiêu của bài

Cách tiến hành:

- Có 4 bức tranh, các em dựa vào trí nhớ và

dựa vào 4 bức tranh minh họa cho 4 đoạn

truyện, hãy kể lại câu chuyện theo lời của

Xô-phi hoặc theo lời của Mác

+ Hướng dẫn Học sinh kể từng đoạn câu

chuyện theo tranh

- Giáo viên hướng dẫn: Khi kể, các em nhớ

đóng vai Xô-phi hoặc đóng vai Mác để kể

Cần xưng hô là tôi, em hoặc chúng tôi

- Cho Học sinh quan sát tranh (Giáo viên

phóng to treo lên bảng lớp)

- Cho học sinh kể

+Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò

- Giáo viên nêu câu hỏi

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về nhà kể chuyện cho người thân nghe

- Học sinh quan sát tranh

- 1 Học sinh khá, giỏi kể mẫu, lớp lắng nghe

- 4 Học sinh nối tiếp nhau kể từng đoạn

- 1 Học sinh kể toàn bộ câu chuyện

- Học sinh phát biểu

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 3

Tuần : 23 Thứ , ngày tháng năm 200 .

CHÍNH TẢ (Nghe-viết) NGHE NHẠC I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

Rèn kĩ năng viết chính tả:

Nghe – viết đúng bài thơ Nghe nhạc.

Làm đúng các BT phân biệt l / n hoặc uc / uc.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

 Bảng phụ viết Bài tập 2a hoặc 2b

 3 tờ giấy khổ to

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

+ Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên (hoặc 1 Học sinh) đọc các từ ngữ

sau: Tập dượt, dược sĩ, ươc ao, mong ước.

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

+ Giới thiệu bài mới

+Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe – viết

Mục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài

Cách tiến hành:

a/ Hướng dẫn chuẩn bị

- Giáo viên đọc một lần bài chính tả

H: Bài thơ kể gì?

- Luyện viết từ ngữ khó: mải miết, bỗng nổi

nhạc, giẫm, vút, réo rắt, rung theo, trong veo.

b/ Giáo viên đọc cho Học sinh ngồi viết

- Nhắc tư thế ngồi viết, chữ đầu mỗi dòng

cách lề 2 ô li (hoặc 3 ô)

c/ Chấm, chữa bài

- Cho Học sinh tự chữa lỗi

- Chấm 5 7 bài

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài

- 2 Học sinh viết trên bảng lớp

- Cả lớp viết vào bảng con

- Học sinh lắng nghe

- 2 Học sinh đọc lại

- Kể chuyện bé Cương thích âm nhạc, nghe tiếng nhạc nổi lên, bỏ chời bi, nhún nhảy theo nhạc Tiếng nhạc làm cho câu cối cũng lắc lư

- Học sinh luyện viết vào bảng con

- Học sinh viết bài vào vở

- Dùng viết chì tự chữa lỗi

- 1 Học sinh đọc yêu cầu Lớp lắng nghe

Trang 4

tập chính tả.

Mục tiêu: Như mục tiêu 2 của bài

Cách tiến hành:

a/ Bài tập 2: Giáo viên chọn câu a hoặc b

* Câu a:

- Giáo viên nhắc lại yêu cầu của bài: Chọn l

hoặc n điền vào chỗ trông sao cho đúng.

- Cho Học sinh làm bài

- Cho Học sinh thi làm bài trên bảng phụ

(giáo viên đã chuẩn bị trước)

- Giáo viên nhận xét & chốt lại lời giải đúng:

(náo động – hỗn láo – béo núc ních – lúc đó)

* Câu b: Cách làm như câu a

Lời giải đúng: (ông bụt – bục gỗ – chim cút –

hoa cúc).

b/ Bài tập 3: Giáo viên chọn câu a hoặc b

* Câu a:

- Giáo viên nhắc lại yêu cầu của bài tập

- Cho Học sinh làm bài theo nhóm

- Cho Học sinh thi tiếp sức (làm bài lên các tờ

giấy khổ to do g.viên đã dán lên bảng lớp)

- Giáo viên nhận xét & chốt lại lời giải đúng

* Câu b: Cách làm như câu a

Lời giải đúng:

+ Từ, tiếng có vần ut: rút, trút bỏ, sút, mút

+ Từ, tiếng có vần uc: múc, lục, thúc, giục

+ Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn Học sinh kiểm tra lại các bài tập đã làm

ở lớp

- Đọc trước bài Tập đọc Em vẽ Bác Hồ.

- Học sinh làm bài cá nhân

- 2 Học sinh lên thi làm bài trên bảng phụ

- Học sinh nhận xét

- 5 Học sinh đọc lại các từ

- Học sinh chép lời giải đúng

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài theo nhóm

- Các nhóm lên thi và đọc kết quả

- Học sinh chép lời giải đúng vào VBT

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 5

Tuần : 23 Thứ , ngày tháng năm 200 .

TẬP ĐỌC

EM VẼ BÁC HỒ I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1/ Rèn kĩ năng đọc thnhà tiếng:

Chú ý các từ ngữ : giấy trắng, vầng trán, vờn nhè nhẹ, khăn quàng

 Biết đọc bài thơ với giọng trìu mến, thể hiện cảm xúc kính yêu, biết ơn Bác Hồ

2/ Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

 Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Tìmh cảm kính yêu, biết ơn của thiếu nhi Việt Nam đối với Bác Hồ và tình yêu thương của Bác Hồ đối với thiếu nhi

3/ Học thuộc lòng bài thơ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

 Tranh minh họa bài đọc trong SGK

Băng nhạc bài hát Ai yêu bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng của nhạc sĩ Phong Nhã

(nếu có)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

+ Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra 2 Học sinh

Học sinh 1: Kể đoạn 1 & 2 câu chuyện Nhà

ảo thuật bằng lời của Xô-phi.

H: Vì sao chị em Xô-phi không đi xem ảo

thuật?

Học sinh 2: Kể đoạn 3 & 4 của câu chuyện.

H: Những chuyện gì xảy ra khi mọi người uống

trà?

- Giáo viên nhận xét

- 1 Học sinh lên bảng kể và trả lời câu hỏi

- Học sinh kể và trả lời câu hỏi

Trang 6

+ Giới thiệu bài mới.

+Hoạt động 1: Luyện đọc

Mục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài

Cách tiến hành:

1/ Giáo viên đọc toàn bài

- Cần đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát, nhanh,

gợi tả được động tác vẽ tranh của bạn nhỏ và

đọc với giọng vui tươi, hồ hởi với việc vẽ

tranh của em, thể hiện long kính yêu Bác của

em

- Giáo viên đưa tranh trong SGK đã phóng to

lên bảng

Giáo viên Bạn nhỏ đã vẽ một bức tranh rất

đẹp Bác Hồ bế hai cháu bé Bắc và bé Nam

trên tay, Xung quanh Bác và cháu có chim

bay, hoa nở

2/ Giáo viên hướng dẫn Học sinh luyện đọc

a/ Đọc từng dòng & đọc từ khó

- Cho Học sinh đọc từng câu thơ

- Luyện đọc từ khó: giấy trắng, vầng trán, vờn

nhè nhẹ, khăn quàng.

b/ Đọc từng khổ thơ trước lớp & giải nghĩa từ

- Cho Học sinh đọc nối tiếp

- Giải nghĩa từ : cháu Bắc, cháu Nam.

c/ Đọc trong nhóm

d/ Đọc đồng thanh

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn Học sinh tìm hiểu bài

Mục tiêu: Như mục tiêu bài học

Cách tiến hành:

- Cho Học sinh đọc thầm cả bài lần 1

- Cho Học sinh đọc thầm cả bài lần 2

H: Em biết những bài hát nào về Bác Hồ?

+Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ

Mục tiêu: Như mục tiêu bài học

Cách tiến hành:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh HTL bài thơ

theo cách xóa bảng dần

- Cho học sinh đọc bài thơ

- Cho học sinh thi đọc

- Giáo viên nhận xét

+Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò

H: Bài thơ giúp em hiểu điều gì?

- Học sinh lắng nghe

- Lớp lắng nghe

- Học sinh quan sát tranh

- Học sinh đọc tiếp nối từng câu (mỗi học sinh đọc 2 dòng)

- Học sinh đọc từ khó

- Học sinh đọc nối tiếp (mỗi học sinh đọc 6 dòng thơ)

- 1 Học sinh đọc chú giải trong SGK

- Mỗi Học sinh đọc bốn dòng Nhóm nhận xét

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Học sinh đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi

- Học sinh phát biểu

- Học sinh học thuộc lòng theo sự hướng dẫn của Giáo viên

- Nhiều Học sinh đọc thuộc lòng

- 4 học sinh thi đọc

- Lớp nhận xét

- Tình cảm kính yêu và biết ơn của thiếu nhi Việt Nam đối với Bác Hồ

- Tình cảm yêu quý của Bác Hồ đối với thiếu nhi, với đất nước, với hòa bình

Trang 7

- Cho cả lớp hát 1 bài về Bác mà các em biết.

- Dặn học sinh về nhà tiếp tục HTL bài thơ

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

LUYỆN TỪ VÀ CÂU NHÂN HÓA

ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NHƯ THẾ NÀO?

I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

 Củng cố hiểu biết về các cách nhân hóa

Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào?

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

 Một đông hồ (hoặc mô hình đông hồ) có 3 kim

 3 tờ giấy to để viết bài tập

 Bảng lớp (bảng phụ) để viết các câu hỏi của bài tập 3

III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC

+ Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra 3 Học sinh

Học sinh 1: Em hãy tìm từ ngữ chỉ trí thức.

Học sinh 2: Em hãy chỉ các từ ngữ chỉ hoạt

động của trí thức.

Học sinh 3: Nhân hóa là gì?

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh lần lượt trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

Trang 8

+ Giới thiệu bài mới.

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Mục tiêu: Như mục tiêu của bài

Cách tiến hành:

a/ Bài tập 1:

- Giáo viên nhắc lại yêu cầu của bài tập

- Cho học sinh đọc bài thơ Đồng hồ báo thức.

Giáo viên đưa chiếc đồng hồ 3 kim lên bàn

giáo viên (đồng hồ báo thức), mặt đồng hồ

hướng về phía học sinh Giáo viên chỉ cho các

em thấy; kim giờ nhích từng li từng tí Kim

phút chạy nhanh hơn Kim giây chạy rất

nhanh Qua đó, cho các em thấy tác giả Hoài

Khánh miêu tả rất đúng về chiếc đồng hồ

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh thi trả lời Giáo viên ghi câu

trả lời của học sinh lên những tờ giấy to dán

trên bảng lớp đã chuẩn bị trước

- Giáo viên nhận xét và chốt lại lời giải đúng

+ Ý a: Trong bài thơ ấy những vật được nhân

hóa là: kim giờ, kim phút, kim giây.

+ Ý b: Những vật ấy được nhân hoa bằng

cách

- Gọi kim giờ bằng bác, gọi kim phút bằng

anh, gọi kim giây bằng bé.

- Những vật ấy được tả bằng những từ ngữ

dùng để tả người như: kim giờ (thận trong,

nhich từng li từng tí); kim phút (lầm lì, đi từng

bước, từng bước); kim giây (tinh nghịch, chạy

vút lên trước hàng); cả 3 kim (cùng tới đích

rung một hồi chuông vang).

+ Ý c: HS tự trả lời ý c:

b/ Bài tập 2:

- Học sinh nhắc lại yêu cầu

- Cho học sinh làm bài theo nhóm đôi

- Cho học sinh thi

- Giáo viên nhận xét & chốt lại lời giải đúng

c/ Bài tập 3:

- Giáo viên nhắc lại yêu cầu của bài tập Đặt

câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm

- Cho học sinh làm bài & trình bày

- Giáo viên nhận xét & chốt lại lời giải đúng

- Học sinh lắng nghe

- 1 học sinh đọc nội dung bài tập 1

- Cả lớp đọc thầm theo

- 1 học sinh đọc bài thơ

- Cả lớp làm bài cá nhân

- Học sinh trả lời miệng

- Lớp nhận xét

- Học sinh chép lời giải đúng vào VBT

- Học sinh trả lời được mình thích hình ảnh nào? Vì sao?

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài (1 em hỏi, 1 em trả lời và ngược lại)

- 3 Cặp học sinh thi hỏi & trả lời trước lớp

- Lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân, 3 học sinh trình bày

- Học sinh chép lời giải đúng vào VBT

Trang 9

+Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò.

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Khuyến khích học sinh về nhà HTL bài

Đồng hồ báo thức.

- Dặn học sinh tìm hiểu trước những từ ngữ chỉ

người hoạt động nghệ thuật

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA Q I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

Củng cố cách viết chữ hoa Q thông qua bài tập ứng dụng.

 Viết tên riêng Quang Trung bằng chữ cỡ nhỏ

 Viết câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ:

Quê em đồng lúa, nương dâu

Bên dòng sông nhỏ , nhịp cầu bắc ngang.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Mẫu chữ viết Q.

 Tên riêng Quang Trung và câu thơ trên dòng kẻ ô li

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

+ Kiểm tra bài cũ

Trang 10

Học sinh 1: Em hãy nhắc lại từ và câu ứng

dụng đã học ở tiết TV tuần trước.

- Giáo viên đọc cho Học sinh viết từ ứng dụng

(tên riêng)

Phan Bội Châu

- Giáo viên nhận xét

+ Giới thiệu bài mới

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn Học sinh viết trên

bảng con

Mục tiêu: Như mục tiêu của bài

Cách tiến hành:

a/ Luyện viết chữ viết hoa

- Cho học sinh tìm chữ viết hoa

- Giáo viên đưa bảng chữ tên riêng Quang

Trung lên bảng.

H: Trong tên riêng Quang Trung, chữ cái nào

được viết hoa?

- Giáo viên đưa câu ứng dụng lên bảng

H: Trong câu thơ trên những chữ cái nào được

viết hoa?

- Giáo viên viết mẫu & nhắc lại cách viết chữ

Q, T.

- Chữ T: (đã hướng dẫn ở các tuần trước).

- Chữ Q: Giáo viên viết trên khung chữ kẻ

trên bảng lớp (cách viết: Nét 1: viết như chữ

O Nét 2: từ điểm DB của nét 1, lia bút xuông

gần ĐK2, viết nét lượn ngang từ trong lòng

chữ ra ngoài, DB trên ĐK2

- Học sinh viết trên bảng con

- Giáo viên nhận xét

b/ Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)

- Cho Học sinh đọc từ ứng dụng

- Giáo viên : Quang Trung là tên hiệu của

Nguyễn Huệ ( 1753 –1792 ) Ông là vị anh

hùng dân tộc đã có công lớn trong cuộc đại

phá quân Thanh

- Cho học sinh viết từ ứng dụng

- Giáo viên nhận xét

c/ Luyện viết câu úng dụng

- Cho học sinh đọc câu ứng dụng

Giáo viên : Câu thơ tả cảnh đẹp bình dị

của 1 miền quê trên đát nước ta

- Cho học sinh viết trên bảng con các chữ :

Quê , Bên

+Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết vào

“Phá Tam Giang nối đường ra Bắc Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam.”.

- 2 học sinh viết bảng lớp

- Cả lớp viết vào bảng con

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh quan sát

- 1 Học sinh đọc từ ứng dụng

- Chữ Q, T.

- 1 Học sinh đọc

-Chữ Q, B.

- Học sinh viết trên bảng lần lượt từng con chữ

- Học sinh đọc Quang Trung.

- Học sinh đọc câu ứng dụng

- Học sinh viết Quê, Bên.

Trang 11

Mục tiêu: Như mục tiêu bài học.

Cách tiến hành:

a/ Giáo viên hướng dẫn

- Viết chữ hoa Q: 1 dòng chữ cỡ nhỏ.

- Viết các chữ T : 1 dòng.

- Viết tên riêng Quang Trung.: 2 dòng

- Viết câu thơ 2 lần

b/ Cho Học sinh viết

+ Chấm, chữa bài

- Giáo viên chấm 5  7 bài

- Nhận xét từng bài cụ thể

- Giáo viên nhận xét tiết học

+Hoạt động 3: Củng cố dăïn dò

- Khuyến khích học sinh sưu tầm 1, 2 quảng

cáo đẹp để chuẩn bị cho bài TĐ Chương trình

xiếc đặc sắc.

- Học sinh viết vào vở Tập Viết

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

TẬP ĐỌC CHƯƠNG TRÌNH XIẾC ĐẶC SẮC I/MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

1/ Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

Chú ý các từ ngữ: Xiếc, tiết mục, vui nhộn, dí dõm, thú vị thoáng mắt, phục vụ, quý khách

 Đọc chính xác các chữ số, số điện thoại

2/ Rèn kỹ năng đọc hiểu

 Hiểu nội dung tờ quãng cáo trong bài

Ngày đăng: 23/11/2012, 08:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con - Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt 23
Bảng con (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w