Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt trong triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại hoặc mối quan hệ vật chất và ý thức.. Chia là
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP TRIẾT HỌC MÁC-LÊNINCâu 1: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Phân tích nội dung vấn đề cơ bản của triết học?
Chủ nghĩa Mác – Lênin là hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của C Mác, Ph Ăngghen và sự phát triển của V I Lênin; được hình thành và phát triển trên cơ
sở kế thừa những giá trị tư tưởng của nhân loại và tổng kết thực tiễn thời đại; là thế giới quan, phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thưc tiễn cách mạng; là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động và giải phóng con người
Chủ nghĩa Mác – Lênin bao quát các lĩnh vực tri thức hết sức rộng lớn mang nhiềugiá trị khoa học và thực tiễn Nội dung của Chủ nghĩa Mác – Lênin được cấu thành từ ba
bộ phận lý luận cơ bản có mối quan hệ thống nhất biện chứng với nhau, đó là: Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị Mác – Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học
Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt trong triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại hoặc mối quan hệ vật chất và ý thức
Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt, trả lời hai câu hỏi lớn
Mặt thứ nhất: Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào
quyết định cái nào? Nói cách khác, khi truy tìm nguyên nhân cuối cùng của hiện tượng,
sự vật hay sự vận động đang cần phải giải thích thì nguyên nhân vật chất hay nguyên nhân tinh thần đóng vai trò là cái quyết định Chia làm các trường phái:
- Chủ nghĩa duy vật: vật chất có trước, có vai trò quyết định, ý thức chỉ là sự phản ánh thế giới vật chất, vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai Có các hình thức:
+ Chủ nghĩa duy vật chất phát+ Chủ nghĩa duy vật siêu hình+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Chủ nghĩa duy tâm: ý thức có trước, quyết định vật chất, ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai Chia làm các hình thức:
+ Chủ nghĩa duy tâm khách quan: ý thức là 1 lực lượng siêu nhiên có trước con người
+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: các sự vật, hiện tượng tồn tại là do phức hợp của cảm giác
- Thuyết nhị nguyên luận: vật chất và ý thức không nằm trong quan hệ sản sinh
Trang 2Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không? Nói cách
khác, khi khám quá sự vật và hiện tượng, con người có dám tin rằng mình sẽ nhận thức được sự vật và hiện tượng hay không Chia làm các trường phái:
- Khả tri luận: đa số thừa nhận khả năng nhận thức của con người
- Bất khả tri luận: 1 số phủ nhận khả năng nhận thức của con người
- Thuyết hoài nghi: nâng sự hoài nghi lên thành nguyên tắc trong nhận thức
Câu 2: Tại sao mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại hay giữa vật chất và ý thức là vấn
đề cơ bản của triết học?
Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt trong triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại hoặc mối quan hệ vật chất và ý thức
Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt, trả lời hai câu hỏi lớn:
- Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
- Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại hay giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học vì:
- Tất cả các nhà triết học đều trực tiếp hoặc gián tiếp giải quyết các mối quan hệ này
- Trên thế giới có nhiều các sự vật, hiện tượng khác nhau nhưng người ta phân thành 2 loại chính Đó là vật chất (tồn tại) và tinh thần (tư duy) Vì vậy mối quan hệ giữa vật chất và ý thức đã bao trùm lên toàn bộ thế giới Mà triết học thì chủ nghiên cứu mối quan hệ chung nhất của thế giới vì vậy quan hệ giữa vật chất và ý thức là đối tượng nghiên cứu của triết học, nếu không nghiên cứu vấn đề này triết học không thể tồn tại
- Căn cứ vào cách giải quyết mối quan hệ giữ vật chất và ý thức làm cơ sở để phân định lập trường tư tưởng thế giới quan của các nhà triết học cũng như các học thuyết của họ
- Giải quyết các mối quan hệ này là nền tảng, điểm xuất phát giải quyết những vấn đề còn lại của triết học
Câu 3: Phân tích sự đối lập giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình và ý nghĩa của hai phương pháp tư duy đó.
-Là phương pháp xem xét sự vật, hiện
tượng 1 cách cô lập, tách rời, không có
quan hệ biện chứng
-Là phương pháp xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc, sự quy định, tácđộng chuyển hoá lẫn nhau
Trang 3-Xem xét trong trạng thái tĩnh
-Cho rằng phát triển chỉ là sự tăng giảm
đơn thuần về lượng
-Nguyên nhân, nguồn gốc của sự phát
triển nằm ở bên ngoài
-Chỉ giúp ta thấy chi tiết của sự vật mà
-Giúp ta vừa thấy chi tiết vừa thấy tổng thể của sự vật
Ý nghĩa:
- Phương pháp siêu hình là phương pháp tư duy cứng nhắc, chỉ có giá trị trong 1 phạm vi nhất định, đó là “chỉ nhìn thấy những sự vật riêng biệt mà không nhìn thấy mối liên hệ qua lại giữa nhũng sự vật ấy, chỉ nhìn thấy sự tồn tại của những sự vật ấy mà không nhìn thấy sự phát sinh và sự tiêu vong của những sựvật ấy, chỉ nhìn thấy trạng thái tĩnh của những sự vật ấy mà quên mất sự vận động của những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng”
(Ph.Ăngghen)
- Phương pháp biện chứng là phương pháp khoa học vì nó phản ánh đúng hiện thực khách quan, do đó là công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới, là phương pháp luận tối ưu của mọi khoa học
Câu 4: Tại sao nói triết học Mác ra đời là một tất yếu lịch sử?
Xét những điều kiện, tiền đề ra đời triết học Mác:
• Điều kiện kinh tế xã hội:
- Trong những năm 40 của thế kỉ XIX, cách mạng trong công nghiệp thành công,năng suất lao động tăng cao, làm xuất hiện phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa (chiến thắng phương thức sản xuất phong kiến), giúp chủ nghĩa tư bản rađời và phát triển (Anh, Đức, Pháp) “Chủ nghĩa tư bản ra đời chưa được 100 năm nhưng sản xuất ra được khối lượng hàng hoá bằng tất cả những thế kỉ trước cộng lại”
- Trong chủ nghĩa tư bản xuất hiện 2 giai cấp đối lập về lợi ích vô sản và tư sản, mâu thuẫn vô cùng gay gắt dẫn đến đấu tranh giai cấp nhưng giai cấp vô sản lạithất bại (do thiếu lí luận cách mạng đúng đắn soi đường) (Phong trào hiến chương Anh)
- Xuất hiện do nhu cầu thực tiễn của cuộc cách mạng vô sản đang cần lý luận cách mạng để soi đường thì sự xuất hiện triết học Mác nói riêng, chủ nghĩa Mác nói chung đã đáp ứng được nhu cầu và trở thành vũ khí lý luận cho giai cấp vô sản giải phóng mình
• Nguồn gốc lý luận:
Trang 4- Kế thừa những tinh hoa của nền triết học cũ, đặc biệt là triết học cổ điển Đức
Kế thừa có chọn lọc phép biện chứng của Hêghen nhưng lại bác bỏ thế giới quan duy tâm của Hêghen, kế thừa chủ nghĩa duy vật trong lĩnh vực tự nhiên của Phơbách nhưng lại bác bỏ yếu tố duy tâm trong lĩnh vực xã hội và phương pháp siêu hình Qua đó ông xây dựng nên chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Kế thừa kinh tế chính trị học ở Anh (D.Ricácđô và A.Smít) tìm ra giá trị thặng
dư, tư hữu tài sản, phân chia giai cấp, qua đó xây dựng nên chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Kế thừa chủ nghĩa xã hội không tưởng ở Pháp (Xanh Ximông, Phuriê, Ôwen)
để hình thành nên xã hội cộng sản chủ nghĩa, tìm ra sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và biến chủ nghĩa xã hội không tưởng thành khoa học
• Tiền đề khoa học tự nhiên:
- Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng: chứng minh tính thống nhất trong thế giới vô cơ và chứng minh thế giới vật chất luôn vận động, các dạng vận động và chuyển hoá lẫn nhau
- Thuyết tế bào: chứng minh tính thống nhất trong thế giới hữu cơ, bác bỏ quan niệm duy tâm và tôn giáo về nguồn gốc sự hình thành của thế giới thực vật và động vật
- Thuyết tiến hoá của Đác-uyn: là bằng chứng khoa học chứng minh về nguyên
lý về sự tiến hoá trong học thuyết của Mác, sự tiến hoá đi từ thấp đến cao và cótính kế thừa
Tóm lại, sự ra đời của triết học Mác nói riêng và chủ nghĩa Mác nói chung là 1 tất yếu lịch sử Nó là kết quả của 1 nền kinh tế xã hội đương thời, là sản phẩn của tri thức nhân loại, là thực tiễn cách mạng của giai cấp công nhân và đồng thời là sản phẩm của sự sáng tạo và tính nhân văn trong Mác và Ăngghen
Câu 5: Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin và rút ra ý nghĩa khoa học của định nghĩa?
Các quan điểm trước Mác về vật chất: các nhà triết học đã đồng nhất các dạng của vật chất, đồng nhất vật chất với thuộc tính của vật chất
Sự phát triển của khoa học tự nhiên cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, đặc biệt là những phát minh của Rơnghen, Becơren, Tômxon… đã bác bỏ quan điểm của các nhà duy vật những chất được gọi là “giới hạn tột cùng”, từ đó dẫn tới cuộc khủng hoảng về thế giới quan trong lĩnh vực nghiên cứu vật lý học Chủ nghĩa duy tâm lợi dụng cơ hội này để khẳng định bản chất “phi vật chất” của thế giới, khẳng định vai trò của các lực lượng siêunhiên sáng tạo ra thế giới
Kế thừa những tư tưởng của Mác và Ăngghen, tổng kết những thành tựu của khoa học tự nhiên cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX và từ nhu cầu của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm, Lênin đã đưa ra định nghĩa: Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại
Trang 5khách quan được đem lại cho người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại,chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
- Chỉ thực tại khách quan
+ Quan niệm về vật chất trong triết học chỉ phản ánh thuộc tính chung vĩnh hằng với mọi dạng vật chất, đó là tồn tại khách quan Thuộc tính này tồn tại 1 cách vô hạn và vô tận
+ Vật chất là tất cả những gì tồn tại ở bên ngoài và độc lập với ý thức của con người, không phụ thuộc vào vấn đề con người biết hay chưa biết
+ Tồn tại khách quan là 1 tiêu chuẩn để phân biệt cái gì là vật chất, cái là không phải là vật chất kể cả trong tự nhiên và xã hội
- Được đem lại cho con người trong cảm giác
+ Vật chất rất rộng nhưng không phải tồn tại lơ lửng ở đâu đó mà nói tồn tại 1 cách hiện thực thông qua những dạng cụ thể để khi trực tiếp hay gián tiếp tác động vào giác quan của con người thì gây nên cảm giác, đem lại sự nhận biết
về chính nó
Tóm lại:
- Vật chất là tất cả những gì tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người
- Là cái gây cảm giác cho con người
- Ý thức chỉ là sự phản ánh của thế giới vật chất
Ý nghĩa:
- Giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học
- Khắc phục hạn chế trong quan niệm về vật chất của duy vật siêu hình
- Cung cấp căn cứ nhận thức khoa học để xác định thứ thuộc vật chất, khắc phụchạn chế duy tâm trong quan niệm về xã hội
Câu 6: Tại sao vận động là phương thức tồn tại của vật chất?
Định nghĩa:
Trang 6- Theo Ăngghen: “Vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất, - tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, - thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy.”
Bản chất của vận động:
- Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, điều đó có nghĩa là vật chất tồn tại phải bằng cách vận động và thông qua vận động biểu hiện sự tồn tại của mình
- Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất Vận động gắn liền với vật chất, ở đâu có vận động thì ở đó có vật chất Chỉ khi nào vật chất mất đi thì vận động mới mất đi Nhưng vật chất không tự nhiên sinh ra, không tự nhiên mất đi, vì vậy vận động cũng không tự nhiên sinh ra, không tự nhiên mất đi mà tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô hạn, điều này đã được định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng chứng minh
- Nguồn gốc của sự vận động nằm trong chính bản thân của sự vật, là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, vì vậy vận động là tự thân và tuyệt đối
Do đó vận động là phương thức tồn tại của vật chất
- Đứng im chỉ là tương đối, chỉ xảy ra trong 1 hình thức vận động chứ không phải tất cả các hình thức vận động trong cùng 1 lúc, chỉ xảy ra trong 1 quan hệ xác định nào đó chứ không phải tất cả các quan hệ trong cùng 1 lúc
- Đứng im là tạm thời vì nó chỉ xảy ra trong 1 khoảng thời gian nhất định và ngay trong khoảng thời gian đó nó đã nảy sinh những nhân tố mới để phá vỡ sựđứng im đó
Trang 7Câu 7: Phân tích quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc và bản chất của ý thức?
Ý thức có 2 nguồn gốc: nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.
Nguồn gốc tự nhiên:
- Ý thức là sản phẩm của quá trình phản ánh lâu dài của 1 dạng vật chất sống có
tổ chức cao (não người chứa hàng tỉ nơron thần kinh)
- Phản ánh là năng lực tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này bởi dạng vật chất khác trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng
- Các hình thức phản ánh:
+ Vật lý
+ Sinh học: Kích thích và cảm ứng
+ Tâm lý
+ Phản ánh của bộ óc người hình thành ý thức: đỉnh cao của sự phản ánh
Vì vậy thế giới bên ngoài cùng năng lực phản ánh của bộ óc người tác động thế giới khách quan
+ Bằng hoạt động lao động, con người sẽ tác động và thế giới vật chất, làm bộc
lộ ra những thuộc tính, những quy luật của nó, những kết cấu của nó rồi sau đó con người nhận thức để hình thành nên những tri thức mà tri thức là phương thức tồn tại của ý thức
+ Bằng hoạt động lao động sẽ giúp cho giác quan của con người hoàn thiện hơn (bộ não hoàn thiện hơn), năng lực nhận thức phản ánh tốt hơn
+ Thông qua lao động, các quan hệ xã hội được hình thành từ đó các ý thức của
xã hội như tôn giáo, đạo đức, văn hoá, nghệ thuật được hình thành
Tóm lại: nếu như nguồn gốc tự nhiên là điều kiện cần thì nguồn gốc xã hội là điều kiện
đủ để hình thành ý thức con người Nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là lao động và thực tiễn xã hội Ý thứ phản ánh hiện thực
Trang 8khách quan vào bộ óc con người thông qua lao động, ngôn ngữ và các quan hệ xã hội Ý thức là sản phẩm xã hội, là một hiện tượng xã hội.
Bản chất của ý thức: Ý thức là sự phản ánh có tính chất năng động, sáng tạo của bộ óc
con người về thế giới khách quan, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
• Ý thức là một hình ảnh về thế giới khách quan, hình ảnh này bị thế giới khách quan quy định về nội dung, về hình thức nhưng không còn y nguyên như cũ mà đãđược cải tiến, tạo ra 1 hình ảnh mới về sự vật Đó là hình ảnh tinh thần C.Mác nói: “Ý thức chẳng qua chỉ là cái vật chất được đem chuyển vào trong đầu óc con người và được cải biến đi trong đó”
• Sự phản ánh của ý thức mang bản chất sáng tạo:
- Dựa vào những tri thức đã có, con người ta tạo ra những tri thức mới
- Người ta dự báo được tương lai và tưởng tượng ra những cái không có trong hiện thực
- Sự phản ánh của ý thức được thống nhất bởi 3 quá trình:
+ Sự trao đổi thông tin giữa chủ thể với đối tượng nhận thức
+ Mô hình hoá đối tượng tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần
+ Đưa cái mô hình đó ra ngoài hiện thực
• Bản chất ý thức là sự phản ánh có mục đích tích cực, có kế hoạch
• Ý thức mang bản chất xã hội và nó là 1 hiện tượng xã hội vì sự tồn tại của ý thức gắn liền với hoạt động thực tiễn, nó không chỉ bị chi phối bởi quy luật tự nhiên mà
nó còn bị chi phối bới quy luật xã hội
Tóm lại: ý thức là hình thức phản ánh cao nhất, riêng có của óc người về hiện thức khách quan trên cơ sở thực tiễn xã hội lịch sử
Câu 8: Phân biệt giữa hoạt động có ý thức của con người và hoạt động bản năng của động vật và hoạt động của người máy (rô bốt).
• Bản chất của ý thức:
- Ý thức là sự phản ánh, cái phản ánh, còn vật chất là cái được phản ánh
- Ý thức là sự phản ánh có tính chủ động, năng động và sáng tạo Con người là 1thực thể xã hội năng động và sáng tạo
- Ý thức là quá trình phản ánh đặc biệt, thống nhất
- Ý thức là 1 hiện tượng xã hội, mang bản chất xã hội
• Phân biệt con người và robot:
- Ý thức mang bản chất xã hội, đây là sự khác cơ bản
- Người máy hoạt động theo nguyên tắc và chương trình do con người xây dựng,bản thân máy móc không hiểu được kết quả hoạt động của nó có ý nghĩa gì
- Máy móc không thể phản ánh sáng tạo lại hiện thực dưới dạng tinh thần như hoạt động ý thức của con người
Trang 9- Người máy chỉ là công cụ hỗ trợ của con người trong các hoạt động của cuộc sống
• Phân biệt con người và động vật:
- Hoạt động ý thức của con người phản ánh thế giới khách quan thông qua lao động nhằm cải tạo thế giới của con người Hoạt động bản năng của động vật hình thành do tính chất và quy luật sinh học chi phối
- Con người biết chế tạo công cụ lao động, không chỉ những vật liệu có sẵn trong tự nhiên mà còn chế tạo được những vật liệu ngoài tự nhiên Động vật tồn tại dựa hoàn toàn vào tự nhiên
- Hoạt động ý thức của con người có tính chủ động, năng động và sáng tạo Hoạtđộng bản năng của động vật thụ động và không có tính sáng tạo
Câu 9: Phân tích cơ sở lý luận của Nguyên tắc Toàn diện? ĐCSVN đã vận dụng nguyên tắc này như thế nào trong thời kì đổi mới?
Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là nội dung của mối liên hệ phổ biến
Nội dung nguyên lý mối liên hệ phổ biến:
Khái niệm:
- Mối liên hệ dùng để chỉ các sự ràng buộc, tương hỗ, quy định, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng vớinhau
- Mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới, trong đó những mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên
hệ tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng của thế giới Dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới là các mỗi liên hệ giữa: các mặt đối lập, chất và lượng, khẳng định và phủ định, cái chung và cái riêng,
…
Tính chất của các mối liên hệ:
- Tính khách quan: mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng là khách quan, là cái vốn có của sự vật, hiện tượng, nếu như không có mối liên hệ này thì mọi sự vật, hiện tượng không thể tồn tại được; con người chỉ nhận thức và vận dụng các mối liên hệ đó trong hoạt động thực tiễn của mình
VD: con người với con người, con người với thiên nhiên,…
- Tính phổ biến:
+ Bất kỳ nơi đâu, trong tự nhiên, trong xã hội và trong tư duy đều có vô vàn các mối liên hệ, chúng giữ những vai trò, vị trí khác nhau trong sự vận động, chuyển hoá của các sự vật, hiện tượng
VD: cá nhân với gia đình, gia đình với xã hội,…
Trang 10+ Giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng cũng đều có mối liên hệ với nhau
+ Các quá trình, giai đoạn tồn tại của mỗi sự vật, hiện tượng đều có mối liên hệvới nhau
- Tính đa dạng, phong phú: sự vật, hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có mối liên hệ khác nhau Trong cùng một mối liên hệ nhất định, thì ở những giai đoạn khác nhau trong quá trình vận động, phát triển cũng sẽ có những tính chất
và vai trò khác nhau
VD: con người với trình độ học thức,…
Ý nghĩa phương pháp luận: từ sự nghiên cứu nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến rút ra được nguyên tắc toàn diện với các yêu cầu:
- Xem xét đối tượng trong chỉnh thế thống nhất của tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tính, các mối liên hệ của chỉnh thể đó
- Cần xem xét sự vật trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa
sự vật đó với sự vật khác, kể cả mối liên hệ trung gian
- Phải phân loại các mối quan hệ để có cách giải quyết đúng đắn và khắc phục quan điểm phiến diện, siêu hình triết trung, nguỵ biện
Sự vận dụng của ĐCS VN trong thời kỳ đổi mới:
- Để phát triển đất nước, Đảng ta chủ trương phát triển tất cả các mặt của đời sống xã hội, kinh tế, chính trị,văn hoá, đạo đức, khoa học, kỹ thuật, giáo dục… nhưng chú trọng đổi mới và phát triển về mặt kinh tế theo xu thế của thời đại
- Đảng ta chủ trương khuyến khích phát triển tất cả các vùng miền dựa trên cơ
sở đặc thù của các vùng
- Một số thành tựu:
+ Việt Nam thuộc nhóm các nước tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới Kinh tế
vĩ mô ổn định Cải cách thể chế được đẩy mạnh
+ Theo số liệu nghiên cứu của Bộ Khoa học và Công nghệ, nhân tố KHCN đóng góp hơn 30% giá trị gia tăng trong sản xuất nông nghiệp, 38% trong sản xuất giống cây trồng, vật nuôi Số lượng bài báo khoa học, công trình công bố quốc tế của Việt Nam tăng nhanh, xếp thứ 56 trên tổng số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) của Việt Nam liên tục tăng
+ Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cậpgiáo dục tiểu học và trung học cơ sở
Câu 10: Phân tích cơ sở lý luận của Nguyên tắc Phát triển? ĐCSVN đã vận dụng nguyên tắc này như thế nào trong thời kì đổi mới?
Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển là nội dung nguyên lý của sự phát triển
Trang 11Nội dung nguyên lý của sự phát triển:
Khái niệm: Phát triển là quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn
- Tính phổ biến: sự phát triển có mặt ở khắp mọi nơi trong các lĩnh vực tự nhiên,
xã hội và tư duy, trong tất cả mọi sự vật, hiện tượng và trong mọi quá trình, mọi giai đoạn của sự vật, hiện tượng đó
VD: trong xã hội, từ xã hội công xã nguyên thuỷ trải qua nhiều gia đoạn lên cao nhất là cộng sản chủ nghĩa
- Tính kế thừa: sự vật, hiện tượng mới ra đời trên cơ sở chọn lọc cái cũ
- Tính đa dạng, phong phú: sự vật, hiện tượng khác nhau thì sự phát triển khác nhau, cùng một sự vật, hiện tượng nhưng ở không gian và thời gian khác nhau thì sự phát triển cũng khác nhau
- Tính phức tạp:
+ Phát triển không đi theo đường thằng mà đi theo đường xoáy ốc
+ Đổi chiều hướng của sự phát triển
Ý nghĩa phương pháp luận: sau khi nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển, người ta rút ra nguyên tắc phát triển với các yêu cầu:
- Khi nghiên cứu, cần đặt đối tượng vào sự vận động, phát hiện xu hướng biến đổi của nó Dự báo được khuynh hướng phát triển của nó trong tương lai
- Phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn nên cần phải có hình thức, phương pháp tác động phù hợp để kìm hãm hoặc thúc đẩy sự phát triển đó
- Phải sớm phát hiện và ủng hộ cái mới hợp quy luật, tạo điều kiện cho nó phát triển; chống lại quan điểm bảo thủ, trì trệ, định kiến
- Phải biết kế thừa các yếu tố tích cực từ cái cũ và phát triển sáng tạo chúng trong điều kiện mới
Nguyên tắc lịch sử - cụ thể: muốn nắm được bản chất của sự vật cần phải xem xét sự vật trong không gian và thời gian hình thành, tồn tại và phát triển của nó
Sự vận dụng của ĐCS VN trong thời kỳ đổi mới: