1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ câu hỏi ôn tập triết học Mác Lênin có đáp án

60 415 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Câu Hỏi Ôn Tập Triết Học Mác - Lênin Có Đáp Án
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 860,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ câu hỏi ôn tập môn triết học Mác Lênin có đáp án. Phục vụ cho việc ôn tập và thi môn học này. Ngoài ra đối với vấn đề thi đề mở sẽ giúp cho sinh viên dễ dàng tra cứu câu hỏi để tiện hoàn thành bài thi nhanh chóng đạt kết quả cao.

Trang 1

CÂU HỎI TỰ LUẬN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN

MỤC LỤC

Câu 1: Chủ nghĩa Mác – Lênin và ba bộ phận cấu thành 3 Câu 2 Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác 3 Câu 3: Khái niệm triết học, triết học Mác – Lênin, vai trò của triết học Mác – Lênin trong đời sống xã hội 5 Câu 4 Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học 7 Câu 5 Chủ nghĩa duy vật biện chứng – hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật 8 Câu 7 Phân tích quan điểm duy vật biện chứng về vận động và tính thống nhất vật chất của thế giới 11 Câu 8 Phân tích nguồn gốc và bản chất của ý thức 12 Câu 9 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức Ý nghĩa phương pháp luật của mối quan hệ đó Vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay 13 Câu 12 Phân tích nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về sự phát triển 20 Câu 14 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ đó 22 Câu 15 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ đó 23 Câu 16 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ đó 24 Câu 17 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng Ý nghĩa phương pháp luận của nó 25 Câu 20 Phân tích nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập 29 Câu 21 Phân tích nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật phủ định của phủ định 31 Câu 22 Thực tiễn và các hình thức cơ bản của thực tiễn Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức 34 Câu 23 Phân tích bản chất của nhận thức và các trình độ nhận thức 35 Câu 24 Phân tích quan điểm của Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý 37

Trang 2

Câu 25 Vấn đề ngăn ngừa và khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 39 Câu 26 Phân tích quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về chân lý và vai trò của chân lý đối với thực tiễn 40 Câu 27 Vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất vật chất đối với sự tồn tại, phát triển của xã hội 41 Câu 28 Phân tích kết cấu của lực lượng sản xuất và vai trò của lực lượng sản xuất đối với sự phát triển xã hội 42 Câu 29 Phân tích kết cấu của quan hệ sản xuất và vai trò của quan hệ sản xuất đối với sự phát triển xã hội 43 Câu 30 Phân tích nội dung qui luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Sự vận dụng qui luật này ở Việt Nam hiện nay 45 Câu 31 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Vai trò của nhà nước đối với cơ sở hạ tầng ở Việt Nam hiện nay 46 Câu 32 Phân tích nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội Sự vận dụng mối quan hệ này ở Việt Nam hiện nay 47 Câu 33 Khái niệm, cấu trúc hình thái kinh tế xã hội Giá trị khoa học của lý luận hình thái kinh tế xã hội 50 Câu 34 Phân tích luận điểm của K.Marx: “Sự phát triển của những hình thái kinh

tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên” 51 Câu 35 Sự vận dụng lý luận hình thái kinh tế xã hội trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 52 Câu 36 Phân tích quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về giai cấp, nguồn gốc của giai cấp và kết cấu giai cấp của xã hội 54 Câu 37 Phân tích vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự vận động, phát triển của

xã hội có đối kháng giai cấp 55 Câu 38 Phân tích vai trò của cách mạng xã hội đối với sự vận động, phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp 56 Câu 39 Phân tích quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người và bản chất con người Vấn đề xây dựng con người mới đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam hiện nay 57 Câu 40 Phân tích vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân và vai trò của cá nhân trong lịch sử 59

Trang 3

Câu 1: Chủ nghĩa Mác – Lênin và ba bộ phận cấu thành

a Chủ nghĩa Mác – Lênin là gì?

Chủ nghĩa Mác – Lênin là:

- “Hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của K Marx, F Engels sáng lập và sự phát triển của V.I.Lênin; được hình thành và phát triển trên cơ sở kế thừa những giá trị tư tưởng nhân loại và tổng kết thực tiễn thời đại

- Thế giới quan và phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng

- Là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế

độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con người

b Ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác – Lênin

Ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác – Lênin đó là: Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị Mác – Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học

- Triết học Mác – Lênin nghiên cứu những quy luật chung nhất của sự vận động, phát triển của

tự nhiên, xã hội và tư duy; đóng vai trò là thế giới quan và phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng

- Trên cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị Mác – Lênin nghiên cứu những quy luật kinh tế của xã hội, đặc biệt là những quy luật kinh tế của quá trình ra đời, phát triển, suy tàn của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chủ nghĩa và sự ra đời, phát triển của phương thức sản xuất mới – phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa

- Trên cơ sở thế giới quan, phương pháp luận của Triết học Mác – Lênin và Kinh tế chính trị Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu làm sáng tỏ những quy luật khách quan của quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa – bước chuyển biến lịch sử từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và tiến tới chủ nghĩa cộng sản

Ba bộ phận lý luận cấu thành chủ nghĩa Mác – Lênin có đối tượng nghiên cứu cụ thể khác nhau, nhưng đều nằm trong một hệ thống lý luận khoa học thống nhất – đó là chủ nghĩa Mác – Lênin

Câu 2 Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác

a Điều kiện kinh tế - xã hội

- Vào những năm 30 – 40 của thế kỉ XIX, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở các nước Tây

Âu đã phát triển mạnh mẽ trên nền tảng của cuộc cách mạng công nghiệp được thực hiện trước ở nước Anh vào cuối thế kỉ XVIII Đồng thời, chủ nghĩa tư bản đã bộc lộ mâu thuẫn cơ bản của nó,

đó là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất ngày càng mang tính xã hội hóa với quan hệ sản xuất dựa trên cơ sở chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

- Mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản được biểu hiện về mặt xã hội, đó là mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản Để giải quyết mâu thuẫn này, giai cấp vô sản đã đứng lên đấu tranh chống lại giai cấp tư sản

Trang 4

- Cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại giai cấp tư sản ngày càng phát triển mạnh mẽ từ thấp đến cao, từ đấu tranh kinh tế đến đấu tranh chính trị, từ tự phát đến ngày càng tự giác hơn Vì vậy, giai cấp vô sản đã bước lên vũ đài chính trị với tư cách là một lực lượng chính trị - xã hội độc lập

- Từ thực tiễn đấu tranh cách mạng ấy, giai cấp vô sản đã xuất hiện một nhu cầu cấp bách, là cần phải có một học thuyết khoa học, cách mạng soi đường chỉ lối, nhằm:

+ Vạch ra sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản

+ Vạch ra những con đường, phương tiện để xây dựng một xã hội mới trong tương lai tốt đẹp hơn

- Học thuyết khoa học, cách mạng ấy chính là chủ nghĩa Mác

b Tiền đề lý luận

Chủ nghĩa Mác ra đời là sản phẩm của sự kế thừa những giá trị tinh hoa của lịch sử tư tưởng nhân loại, mà trực tiếp và trước hết là triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị học cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

 Triết học cổ điển Đức, đặc biệt là triết học của G.F.F Hegel và L Feuerbach đã ảnh hưởng sâu

sắc đến sự hình thành thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác

- Đối với triết học Hegel, K Marx và F Engels đã phê phán tính chất duy tâm trong hệ thống triết học Hegel, tính chất phản động trong quan điểm về chính trị - xã hội của Hegel Nhưng các ông không phủ định sạch trơn triết học ấy, mà giữ lại “hạt nhân” hợp lý của nó là phép biện chứng Song phép biện chứng của Hegel là phép biện chứng duy tâm, vì vậy K.Marx và F.Engels đã cải tạo nó để hình thành nên phép biện chứng duy vật của mình

- Đối với triết học Feuerbach, K Marx và F Engels đã phê phán tính chất siêu hình trong chủ nghĩa duy vật nhân bản và trong quan điểm về giới tự nhiên, tính chất duy tâm trong quan điểm về

xã hội của Feuerbach Chủ nghĩa duy vật, vô thần của Feuerbach đã tạo tiền đề quan trọng cho bước chuyển biến của K Marx, F Engels từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật, từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường cộng sản chủ nghĩa

 Kinh tế chính trị cổ điển Anh với những đại biểu tiêu biểu lớn của nó là A Smith, D Ricardo

đã góp phần tích cực vào sự hình thành quan niệm duy vật về lịch sử của chủ nghĩa Mác

- A Smith và D Ricardo là những người có công lớn trong việc mở đầu xây dựng lý luận về giá trị của lao động, đưa ra những kết luận quan trọng về giá trị và nguồn gốc của lợi nhuận, về các quy luật kinh tế khách quan, nhưng các ông không thấy được tính lịch sử của giá trị, cũng như mâu thuẫn và tính hai mặt của sản xuất hàng hóa, không phân biệt được sản xuất hàng hóa giản đơn với sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa, chưa phân tích được chính xác những biểu hiện của giá trị trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

- K Marx đã kế thừa những yếu tố hợp lý trong lý luận về giá trị lao động và những tư tưởng tiến bộ của các nhà kinh tế chính trị cổ điển Anh, giải quyết được những bế tắc mà các nhà cổ điển

Trang 5

không thể vượt qua để xây dựng lý luận về giá trị thặng dư, luận chứng khoa học về bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản và nguồn gốc kinh tế dẫn đến sự diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản và

sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

 Chủ nghĩa xã hội không tưởng đã có quá trình phát triển lâu dài và đạt đến đỉnh cao vào cuối

thế kỷ XVIII – đầu thế kỷ XIX Các đại biểu tiêu biểu là: S Simon, Ch Fourier và R Owen Tư tưởng của chủ nghĩa xã hội không tưởng thể hiện đậm nét tinh thần nhân đạo, xã hội không tưởng thể hiện đậm nét tinh thần nhân đạo, phê phán mạnh mẽ chủ nghĩa tư bản và đưa ra những dự báo

về xã hội tương lai Song chủ nghĩa xã hội không tưởng đã không tưởng đã không luận chứng được một cách khoa học về bản chất của chủ nghĩa tư bản, không phát hiện được quy luật vận động của chủ nghĩa tư bản, và đặc biệt không thấy được sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

Mặc dù vậy, tinh thần nhân đạo và những dự báo của chủ nghĩa xã hội không tưởng đã trở thành một trong những tiền đề lý luận quan trọng cho sự ra đời của lý luận khoa học về chủ nghĩa xã hội trong chủ nghĩa Mác

c Tiền đề khoa học tự nhiên

Vào giữa thế kỷ XIX, khoa học tự nhiên đã đạt được những thành tựu to lớn, đòi hỏi triết học phải có một cách nhình đúng đắn và sâu sắc hơn về thế giới Trong các thành tựu đó, nổi bật lên ba phát minh lớn làm tiền đề khoa học cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác:

- Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

- Thuyết tiến hóa

- Thuyết tế bào

Các phát minh trên đây khẳng định thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, không sinh ra và không mất đi, nó chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác; khẳng định bản chất của thế giới là vật chất

và thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó; khẳng định tính biện chứng trong quá trình vận động

và phát triển của thế giới vật chất

K Marx và F Engels đã phân tích một cách sâu sắc các thành tựu của khoa học tự nhiên, khái quát chúng thành các quan điểm triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Tóm lại, chủ nghĩa Mác ra đời là kết quả tất yếu của các điều kiện kinh tế - xã hội, tiền đề lý luận và khoa học tự nhiên, do đó là sản phẩm tất yếu của sự vận động, phát triển của lịch sử tư tưởng của nhân loại Đồng thời chủ nghĩa Mác ra đời cũng là kết quả tất yếu của những trí tuệ thiên tài, những trái tim đầy nhiệt huyết cách mạng Marx – Engels

Câu 3: Khái niệm triết học, triết học Mác – Lênin, vai trò của triết học Mác – Lênin trong đời sống xã hội

1 Khái niệm triết học

- Triết học được ra đời trong xã hội chiếm hữu nô lệ do nhu cầu giải quyết những vấn đề sống còn của con người và xã hội loại người do hoạt động thực tiễn củacon người ngày càng trở nên đa

Trang 6

- Cái nôi của triết học phương Đông là đất nước Ấn Độ cổ đại và Trung Quốc cổ đại

- Cái nôi của triết học phương Tây là đất nước Hy Lạp và La Mã cổ đại

- Khái niệm triết học dù theo quan niệm của phương Đông hay phương Tây, bao giờ cũng gồm hai yếu tố:

+ Yếu tố nhận thức: Sự hiểu biết về thế giới xung quanh trong đó có con người, sự giải thích hiện thực bằng hệ thống tư duy

+ Yếu tố nhận định: Đánh giá về mặt đạo lý để có thái độ hành động

- Trước khi triết học Marx ra đời, triết học được coi là “khoa học của mọi khoa học”, bởi vì sự phát triển của các tri thức cụ thể về tự nhiên và xã hội còn thấp kém và sự phân ngành của khoa học còn chưa đầy đủ

- Theo quan điểm mác-xít, triết học là một trong những hình thái ý thức xã hội; là học thuyết về những nguyên tắc chung nhất còn tồn tại và nhận thức, của thái độ con người đối với thế giới; là khoa học về những quy luật chung nhất của sự vận động phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy

- Từ những “lát cắt” khác nhau của triết học có thể hiểu:

+ Triết học là hệ thống các quan điểm về thế giới quan (quan điểm về nguồn gốc, bản chất của thế giới, về vị trí của con người trong thế giới, về chính bản thân và cuộc sống con người)

+ Triết học là hệ thống các phương pháp (phương pháp nhận thức và phương pháp hoạt động thực tiễn)

+ Triết học là hệ thống các giá trị (hệ thống những chuẩn mực, những lý tưởng mà con người khát khao vươn tới nhằm hoàn thiện nhân cách)

- Nói một cách khái quát, triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế

giới; về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy

- Triết học Mác – Lênin là bộ phận lý luận nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên xã hội tư duy; xây dựng thế giới quan và phương pháp luận chung nhất của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng Triết học Mác – Lênin là một trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác – Lênin – hệ thống lý luận khoa học thống nhất – học thuyết khoa học nhất, chắc chắn nhất và chân chính nhất về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con người

2 Vai trò của triết học Mác – Lênin trong đời sống xã hội

- Hệ thống quan điểm của chủ nghĩa duy vật mác-xít, do tính đúng đắn và triệt để của nó đem lại

đã trở thành nhân tố định hướng cho nhận thức và hoạt động thực tiễn; trang bị thế giới quan và phương pháp luận cho các khoa học cụ thể, định hướng cho sự phát triển của chúng Triết học Mác – Lênin giúp con người tự giác trong quá trình trau dồi phẩm chất chính trị, tinh thần và năng lực

tư duy sáng tạo, đáp ứng những đòi hỏi cấp bách của công cuộc đổi mới, phục vụ sự nghiệp xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

Trang 7

- Tuy nhiên, triết học Mác – Lênin không phải là đơn thuốc vạn năng chứa sẵn cách giải quyết mọi vấn đề trong cuộc sống Bởi vậy, trong hoạt động nhận thức và trong hoạt động thực tiễn cần tránh cả hai thái cực sai lầm: hoặc xem thường triết học hoặc là tuyệt đối hóa vai trò của triết học Xem thường triết học sẽ xa vào tình trạng mò mẫm, dễ bằng lòng với những biện pháp cụ thể nhất thời, dễ mất phương hướng, thiếu chủ động và sáng tạo Tuyệt đối hóa vai trò của triết học sẽ sa vào chủ nghĩa giáo điều, áp dụng máy móc những nguyên lý, những quy luật chung mà không tính đến tình hình cụ thể trong những trường hợp riêng dẫn đến vấp váp, dễ thất bại Bồi dưỡng thế giới quan duy vật và rèn luyện tư duy biện chứng để phòng và chống chủ nghĩa chủ quan, tránh phương pháp tư duy siêu hình

Câu 4 Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn

đề cơ bản của triết học

1 Vấn đề cơ bản của triết học

Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề giữa con người với thế giới nói chung, mà trước hết và trung tâm là vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại và tư duy

- Vấn đề cơ bản của triết học gồm có hai mặt:

+ Mặt thứ nhất trả lời cho câu hỏi: giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

+ Mặt thứ hai trả lời cho câu hỏi: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

- Vì sao nói: Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học?

+ Vật chất và ý thức được coi là hai phạm trù rộng lớn nhất của triết học Các học thuyết triết học dù có khác nhau, song đều có nội dung cơ bản về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

+ Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là nội dung cơ bản nhất được xác định trong đối tượng nghiên cứu của triết học

+ Giải quyết được mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là tiêu chuẩn để phân biệt sự khác nhau căn bản giữa các trào lưu triết học

+ Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là cơ sở, nền tảng, là “chìa khóa” để giải quyết các vấn đề khác nhau của triết học

2 Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

 Chủ nghĩa duy vật cho rằng: vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, còn ý

thức là sự phản ánh vật chất vào trong bộ não con người, đồng thời khẳng định con người có khả năng nhận thức được thế giới vật chất

Trong lịch sử triết học tồn tại ba hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật:

- Chủ nghĩa duy vật cổ đại: thô sơ, mộc mạc

- Chủ nghĩa duy vật cận đại: siêu hình, cơ giới, máy móc, không triệt để

Trang 8

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng; khoa học, cách mạng, sáng tạo, là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

 Chủ nghĩa duy tâm cho rằng: ý thức, tinh thần có trước vật chất; ý thức, tinh thần quyết định

vật chất; còn vật chất chỉ là sản phẩm hoặc là hiện thân của tinh thần, ý thức

Trong lịch sử triết học tồn tại hai hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy tâm:

- Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng: Cảm giác, ý thức của con người có trước, sinh ra và

quyết định vật chất, còn vật chất chỉ là sản phẩm của cảm giác, ý thức

- Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng: “Ý thức tuyệt đối”, “tinh thần thế giới” có trước, sinh

ra và quyết định vật chất, còn vật chất là hiện thân, là biểu hiện sự “tồn tại khác” của tinh thần, ý thức

Sự khác nhau giữa chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan là ở chỗ: chủ nghĩa duy tâm chủ quan coi ý thức, tinh thần là cảm giác, ý thức của bản thân con người; còn chủ nghĩa duy tâm khách quan coi ý thức, tinh thần là ý niệm nằm bên ngoài con người là cái có trước, sinh ra và quyết định vật chất

Lịch sử triết học là lịch sử đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

3 Thuyết không thể biết

Khi giải quyết mặt thứ hai, vấn đề cơ bản của triết học, hầu hết các nhà triết học đều trả lời khẳng định rằng con người có khả năng nhận thức được thế giới (khả tri luận), nhưng xuất phát từ những thế giới quan triết học khác nhau nên sự khẳng định ấy cũng theo những cách khác nhau:

- Chủ nghĩa duy vật khẳng định rằng: Nhận thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong bộ não con người

- Chủ nghĩa duy tâm cho rằng:

+ Nhận thức chỉ là tự sản sinh ra tri thức bởi chủ thể (chủ nghĩa duy tâm chủ quan – Beccli, Hium)

+ Nhận thức chỉ là sự nhớ lại, hồi tưởng lại những gì mà linh hồn đã lãng quên trong quá khứ (chủ nghĩa duy tâm khách quan – Platon)

+ Nhận thức chỉ là sự tự ý thức về bản thân ý thức (chủ nghĩa duy tâm khách quan – Heghen)

- Bên cạnh đó, có một số nhà triết học lại phủ định khả năng nhận thức của con người đối với thế giới hoặc thừa nhận con người chỉ nhận thức được hiện tượng mà không nhận thức được bản chất của thế giới (Thuyết không thể biết hay Bất khả tri luận: Hium, Cantơ)

Câu 5 Chủ nghĩa duy vật biện chứng – hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật

Trong quá trình phát triển của mình chủ nghĩa duy vật trải qua ba hình thức cơ bản sau đây:

Trang 9

- Chủ nghĩa duy vật chất phác (thời kỳ cổ đại): Chủ yếu xuất phát từ sự quan sát trực tiếp thế giới

để phỏng đoán các yếu tố vật thể là khởi nguyên của thế giới, chưa có cơ sở khoa học vì khoa học lúc bấy giờ chưa phát triển

- Chủ nghĩa duy vật siêu hình, máy móc (thời kỳ cận đại – thế kỷ XVII – XVIII):

+ Xem xét sự vật, hiện tượng trong trạng thái tĩnh tại, không vận động, không phát triển; trong trạng thái cô lập giữa các sự vật, hiện tượng với nhau

+ Chỉ thấy vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức, mà không thấy sự tác động trở lại của

ý thức đối với vật chất; không thấy được tính tích cực, sáng tạo của ý thức, coi ý thức là sự phản ánh thụ động đối với vật chất

+ Coi con người và xã hội chẳng qua chỉ là một cỗ máy, bao gồm các chi tiết, các bộ phận của máy móc; áp dụng một cách máy móc các định luật của cơ học vào trong đời sống xã hội

+ Chỉ thừa nhận một hình thức vận động duy nhất, đó là vận động cơ học

+ Coi cái toàn thể chỉ là tổng số giản đơn các bộ phận cấu thành

+ Chủ nghĩa duy vật siêu hình, máy móc còn mang tính không triệt để, bởi vì trong quan niệm

về xã hội nó lại rơi vào lập trường của chủ nghĩa duy tâm

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng (do K Marx, F Engels sáng lập, V.I Lênin và hậu thế tiếp tục phát triển)

Với tính cách là hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy vật biện chứng có những đặc trưng cơ bản sau đây:

+ Thứ nhất: Sự thống nhất giữa thế giưới quan duy vật và phương pháp biện chứng

+ Thứ hai: Sự thống nhất giữa tính khoa học và tính cách mạng

+ Thứ ba: Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

+ Thứ tư: Tính sáng tạo

Với sự ra đời của chủ nghĩa duy vật biện chứng, “chủ nghĩa duy tâm đã bị tống ra khỏi hầm trú

ẩn cuối cùng của nó” Trên cơ sở phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan, chủ nghĩa duy vật biện chứng đã cung cấp cho loài người một công cụ vĩ đại trong nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng

Câu 6 Phân tích định nghĩa vật chất của V.I.Lênin và ý nghĩa khoa học của định nghĩa

đó

1 Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin

Trong tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”, V.I.Lênin đã đưa ra một định nghĩa toàn diện, sâu sắc về phạm trù vật chất:

Trang 10

“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

2 Phân tích định nghĩa

- “Vật chất là một phạm trù triết học”

Vật chất là một phạm trù rộng nhất, khái quát nhất, không thể hiểu theo nghĩa hẹp như các khái

niệm “vật chất” thường dùng trong các khoa học cụ thể hay trong đời sống hàng ngày Vì vậy,

không thể đồng nhất vật chất với các vật thể cụ thể hoặc một thuộc tính nào đó của vật chất

- Thuộc tính cơ bản của vật chất là “thực tại khách quan”, tức là “tồn tại không lệ thuộc vào

cảm giác”

“Thực tại khách quan” là tất cả những gì tồn tại bên ngoài và không lệ thuộc vào cảm giác, ý

thức con người Đây là thuộc tính quan trọng nhất của vật chất, là tiêu chuẩn để phân biệt vật chất với ý thức Tất cả những gì tồn tại độc lập với cảm giác, ý thức, và đem lại cho chúng ta trong cảm giác, trong ý thức là vật chất

- “Thực tại khách quan được đem lại cho ocn người trong cảm giác”, “tồn tại không lệ thuộc

vào cảm giác” Điều đó khẳng định vật chất là cái có trước còn cảm giác, ý thức là cái có sau, vật

chất là nguồn gốc khách quan của cảm giác, ý thức

- “Thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng

ta chép lại, chụp lại, phản ánh” Điều này khẳng định rằng, con người có khả năng nhận thức được

thế giới vật chất

Như vậy, vật chất không tồn tại một cách thần bí, mà tồn tại dưới những dạng cụ thể, hiện thực

và được ý thức con người phản ánh, do đó về nguyên tắc, không thể có đối tượng vật chất không thể nhận thức được, mà chỉ có những đối tượng vật chất chưa nhận thức được mà thôi

3 Ý nghĩa khoa học của định nghĩa

- Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đã giải quyết cả hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng

- Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin chống lại quan điểm duy tâm, tôn giáo về phạm trù vật chất

- Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin khắc phục được tính chất siêu hình, cơ giới, máy móc trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật trước Marx

- Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin chống lại quan điểm của chủ nghĩa duy vật tầm thường, đồng nhất vật chất với ý thức

- Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin có ý nghĩa trong việc chống lại thuyết không thể biết

- Giúp liên kết chủ nghĩa duy vật biện chứng với chủ nghĩa duy vật lịch sử thành một thể thống nhất

Trang 11

- Mở đường cho các nhà khoa học đi sâu nghiên cứu và khám phá những kết cấu phức tạp của thế giới vật chất

Câu 7 Phân tích quan điểm duy vật biện chứng về vận động và tính thống nhất vật

chất của thế giới

1 Vận động

- Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất, bao hàm mọi

sự biến đổi nói chung

- Vận động gắn liền với vật chất, không thể có vận động thuần túy tách khỏi vật chất và cũng không thể có vật chất mà không vận động

- Vận động của vật chất là tự thân vận động, không phải do sự tác động từ bên ngoài sự vật, hiện tượng quyết định, mà bắt nguồn từ mâu thuẫn bên trong của sự vật, hiện tượng

- Vận động không do ai sinh ra và không mất đi, nó được bảo toàn cả về lượng và chất Các hình thức vận động chuyển hóa cho nhau, còn vận động của vật chất nói chung thì vĩnh viễn tồn tại cùng với sự tồn tại vĩnh viễn của thế giới vật chất

- Vận động của vật chất có nhiều hình thức khác nhau, đan xen lẫn nhau, giữa chúng có mối quan

hệ biện chứng với nhau, có khả năng chuyển hóa cho nhau

- Vận động là tuyệt đối, song đứng im – một hình thức vận động đặc biệt – chỉ là tương đối, tạm thời

- Đứng im chỉ diễn ra trong một mối quan hệ nhất định chứ không phải trong mọi mối quan hệ cùng một lúc

- Đứng im chỉ diễn ra đối với một hình thức vận động nào đó chứ không phải đối với mọi hình thức vận động cùng một lúc

- Thực chất đứng im cũng là một hình thức vận động đặc biệt – vận động trong trạng thái ổn định, trạng thái cân bằng

- Mọi bộ phận của thế giới đều liên hệ vật chất với nhau, bởi vì chúng đều là những dạng cụ thể của vật chất, cùng có nguồn gốc vật chất, nguyên nhân vật chất, kết cấu vật chất, kết quả vật chất

và cũng chịu sự chi phối của các quy luật khách quan của thế giới vật chất

Trang 12

- Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô tận, không sinh ra và không mất đi, trong thế giới không

có gì khác ngoài những quá trình vật chất đang diễn ra, chúng là nguyên nhân, kết quả và sự chuyển hóa của nhau

- Ý thức là sự phản ánh vật chất vào trong bộ não người, nó tồn tại trong bộ não người, không tách rời khỏi bộ não người nên cũng thuộc về thế giới vật chất, không thể có một thế giới thứ hai dành riêng cho ý thức

Câu 8 Phân tích nguồn gốc và bản chất của ý thức

1 Nguồn gốc của ý thức

a Nguồn gốc

- Phản ánh là thuộc tính phổ biến của vật chất

- Cùng với sự phát triển của thế giới vật chất, thuộc tính phản ánh của nó cũng phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, trong đó ý thức là hình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất

- Ý thức là một thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ não người, là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ não con người

- Nếu không có sự tác động của thế giới khách quan vào trong bộ não người và không có bộ não người với tính cách là cơ quan vật chất của ý thức thì sẽ không có ý thức

Vậy: Bộ não người và sự tác động của thế giới khách quan vào bộ não con người là nguồn gốc

tự nhiên của ý thức

b Nguồn gốc xã hội

Sự ra đời của ý thức gắn liền với hoạt động lao động và ngôn ngữ

- Lao động là hoạt động đặc thù của con người, là hoạt động bản chất người Đó là hoạt động chủ động, sáng tạo, có mục đích

- Thực chất của hoạt động lao động là tác động vào thế giới khách quan, làm biến đổi thế giới nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người

- Nhờ có lao động, bộ não con người được phát triển và ngày càng hoàn thiện, làm cho khả năng

tư duy trừu tượng của con người ngày càng cao

- Lao động là cơ sở của sự hình thành và phát triển ngôn ngữ

- Ngôn ngữ là phương tiện để con người giao tiếp trong xã hội, là hệ thống tín hiệu thứ hai, là cái

“vỏ vật chất” của tư duy, là hình thức biểu đạt của tư tưởng Ngôn ngữ là yếu tố quan trọng để phát triển tâm lý, tư duy của con người và xã hội loài người Vì vậy, F.Engels viết: “Sau lao động và đồng thời với lao động là ngôn ngữ - đó là hai sức kích thích chủ yếu” của sự chuyển biến bộ não loài vật thành bộ não con người, tâm lý động vật thành ý thức

2 Bản chất của ý thức

Trang 13

 Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới có nghĩa là nội dung của ý thức do thế giới khách quan quy định

- Ý thức là hình ảnh chủ quan vì nó nằm trong bộ não của con người, ý thức không có tính vật chất, nó chỉ là hình ảnh tinh thần, gắn liền với hoạt động khái quát hóa, trừu tượng hóa, có định hướng, có lựa chọn Ý thức là sự phản ánh thế giới bởi bộ não con người

 Ý thức là sự phản ánh sáng tạo thế giới

- Sự phản ánh sáng tạo của ý thức biểu hiện ở sự cải biến cái vật chất di chuyển vào trong bộ não con người thành cái tinh thần, thành những hình ảnh tinh thần – những hình ảnh chủ quan ngày càng phản ánh đúng đắn bản chất của thế giới khách quan

- Sáng tạo của ý thức là sáng tạo của phản ánh, dựa trên cơ sở của phản ánh, trong khuôn khổ và theo tính chất, quy luật của phản ánh

- Ý thức là sự phản ánh sáng tạo, vì phản ánh đó dù trực tiếp hay gián tiếp, dù dưới dạng ý tưởng thì bao giờ cũng phải dựa vào những tiền đề vật chất, dựa trên hoạt động thực tiễn nhất định

1 Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

a Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức

- Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, còn ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong bộ não người

+ Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức: Không có sự tác động của thế giới khách quan vào trong bộ não người thì sẽ không có ý thức Ý thức là sản phẩm của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ não người Thế giới vật chất là nguồn gốc khách quan của ý thức

+ Vật chất quyết định nội dung của ý thức: Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, nội dung của ý thức mang tính khách quan, do thế giới khách quan quy định

- Vật chất quyết định bản chất của ý thức

- Vật chất quyết định phương thức, kết cấu của ý thức

b Sự tác động trở lại ý thức đối với vật chất

Trang 14

- Nói ý thức tác động trở lại đối với vật chất là muốn nói tới hoạt động của con người Ý thức tồn tại trong bộ não người nhưng lại có vai trò chỉ đạo, định hướng và thúc đẩy con người hoạt động Bằng hoạt động và thông qua hoạt động của con người mà ý thức có thể tác động đến vật chất

- Ý thức có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự vận động, phát triển của những điều kiện vật chất ở mức độ nhất định

+ Nếu ý thức phản ánh phù hợp với hiện thực thì nó sẽ làm thúc đẩy sự phát triển của các điều kiện vật chất

+ Nếu ý thức phản ánh không phù hợp với hiện thực thì nó sẽ làm kìm hãm sự phát triển của các điều kiện vật chất Song sự kìm hãm đó chỉ mang tính tạm thời, bởi vì sự vật bao giờ cũng vận động theo các quy luật khách quan vốn có của nó, nên nhất định phải có ý thức tiến bộ, phù hợp, thay thế cho ý thức lạc hậu, không phù hợp

+ Sự tác động của ý thức đối với vật chất dù có đến mức độ nào đi chăng nữa thì nó vẫn phải dựa trên cơ sở phản ánh thế giới vật chất

Biểu hiện của mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong đời sống xã hội là quan hệ giữa tồn tại

xã hội và ý thức xã hội, trong đó tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội; đồng thời ý thức xã hội có tính độc lập tương đối, tác động trở lại tồn tại xã hội Ngoài ra, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức còn là cơ sở để xem xét các mối quan hệ khác như: chủ thể và khách thể, lý luận và thực tiễn, điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan…

2 Ý nghĩa phương pháp luận

- Vật chất quyết định ý thức, ý thức là sự phản ánh vật chất, nên trong nhận thức phải đảm bảo

nguyên tắc “tính khách quan của sự xem xét” và trong hoạt động thực tiễn phải luôn xuất phát từ

thực tế khách quan, tôn trọng và hành động theo các quy luật khách quan

- Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại đối với vật chất thông qua hoạt động của con người, nên cần phải phát huy tính tích cực, sáng tạo của ý thức bằng cách nâng cao trình độ nhận thức hiện thực khách quan và năng lực vận dụng chúng trong hoạt động thực tiễn

- Khi xem xét các hiện tượng gắn liền với hoạt động của con người cần phải tính đến cả những điều kiện khách quan và những nhân tố chủ quan

- Cần chống các biểu hiện tả khuynh – chủ quan, nóng vội duy ý chí và biểu hiện hữu khuynh – bảo thủ, trì trệ, thụ động, không biết phát huy tính tích cực, sáng tạo của ý thức

3 Vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay

- Phải xuất phát từ thực tế khách quan, điều kiện và khả năng khách quan của Việt Nam trong bối cảnh và xu thế của thế giới hiện nay để xác định mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa cho phù hợp

- Phải nhận thức đầy đủ, đúng đắn và tôn trọng các quy luật khách quan của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa để xác định con đường, cách thức và bước đi cho sát đúng

Trang 15

- Tránh bệnh chủ quan, ảo tưởng, duy ý chí, xa rời thực tế khách quan cũng như bất chấp quy luật khách quan trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp mới mẻ và vô cùng khó khăn, do đó đòi hỏi phải phát huy mạnh mẽ tính năng động, sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò tích cực của nhân tố con người Cùng với việc phát huy vai trò tích cực của nhân tố con người, Đảng và Nhà nước phải quan tâm đào tạo nguồn nhân lực có bản lĩnh, tâm huyết, có trình độ, có năng lực để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Khắc phục thái độ thụ động, ỷ lại, trông chờ vào điều kiện khách quan

Câu 10 Khái niệm biện chứng, phép biện chứng, phép biện chứng duy vật, những đặc trưng cơ bản của phép biện chứng duy vật

a Khái niệm biện chứng

Khái niệm biện chứng dùng để chỉ sự liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động, phát triển của các sự vật, hiện tượng của tự nhiên, xã hội và tư duy

Biện chứng bao gồm biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan

- Biện chứng khách quan được xuất phát từ tính thống nhất vật chất của thế giới, là biện chứng

của thế giới vật chất, tức là sự liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động, phát triển của thế giới vật chất

- Biện chứng chủ quan là sự phản ánh biện chứng khách quan vào trong bộ não của con người

Biện chứng chủ quan bao gồm 3 phương diện:

+ Thứ nhất, biện chứng khách quan phản ánh vào trong nhận thức của con người Đó chính là

phép biện chứng

+ Thứ hai, biện chứng của bản thân quá trình phản ánh Đó chính là lý luận nhận thức

+ Thứ ba, biện chứng của tư duy Đó chính là logic học

Ba bộ phận trên đây (phép biện chứng, lý luận nhận thức và logic học) thống nhất với nhau, mà

cơ sở khách quan của sự thống nhất ấy chính là biện chứng khách quan, mà sâu xa đó là tính thống nhất vật chất của thế giới

b Khái niệm phép biện chứng

Phép biện chứng là một học thuyết triết học, đó là biện chứng chủ quan, là sự phản ánh biện chứng khách quan vào trong nhận thức của con người Tức là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành hệ thống các nguyên lý, quy luật nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn

Trong quá trình phát triển của mình, phép biện chứng trải qua ba hình thức cơ bản:

Trang 16

- Thứ nhất, phép biện chứng chất phác thời cổ đại Gọi là phép biện chứng chất phác, vì các nhà

biện chứng thời cổ đại chỉ chủ yếu xuất phát từ sự quan sát trực tiếp thế giới để phỏng đoán nên các quy luật vận động, phát triển của thế giới, chưa có cơ sở khoa học

- Thứ hai, phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức Gọi là phép biện chứng duy tâm, vì nó chỉ nói

đến sự vận động phát triển của các khái niệm, ý niệm tuyệt đối, được đồng nhất với bản thân các sự vật, hiện tượng

- Thứ ba, phép biện chứng duy vật (do K.Marx, F.Engels sáng lập, V.I.Lênin và hậu thế tiếp tục

- “Phép biện chứng là khoa học về sự liên hệ phổ biến”

- “Phép biện chứng là học thuyết về sự phát triển”

 V.I.Lênin định nghĩa:

- “Phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất

và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng”

- “Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập Như thế là nắm được hạt nhân của phép biện chứng, nhưng điều đó đòi hỏi phải có những giải thích

và một sự phát triển thêm”

- “Sự phân đôi của cái thống nhất và sự nhận thức các bộ phận mâu thuẫn của nó… đó là thực chất… của phép biện chứng”

 Hồ Chí Minh khẳng định: “Chủ nghĩa Mác có ưu điểm đó là phương pháp làm việc biện chứng”

 Với tính cách là hình thức cao nhất trong lịch sử phép biện chứng, phép biện chứng duy vật có những đặc trưng cơ bản sau đây:

- Một là, sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp biện chứng

- Hai là, sự thống nhất giữa tính khoa học và tính cách mạng

- Ba là, sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

- Bốn là, tính sáng tạo

Khi đề cập đến bản chất của phép biện chứng duy vật, K.Marx viết: “… phép biện chứng không

khuất phục trước một cái gì cả, và về thực chất thì nó có tính chất phê phán và cách mạng”

Câu 11 Phân tích nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến Sự vận dụng nguyên lý này ở Việt Nam hiện nay

Trang 17

1 Nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

a Khái niệm mối liên hệ

Khái niệm mối liên hệ được dùng để chỉ sự ràng buộc, phụ thuộc, quy định, tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt, các yếu tố, các bộ phận cấu thành nên sự vật, hiện tượng; giữacác

sự vật, hiện tượng với nhau; giữa sự vật, hiện tượng với môi trường; mà trong đó sự biến đổi của

sự vật, hiện tượng này sẽ kéo theo sự biến đổi của sự vật, hiện tượng khác

b Tính chất của mối liên hệ

 Tính khách quan

- Xuất phát từ tính thống nhất vật chất của thế giới

- Mối liên hệ là cái vốn có của bản thân các sự vật, hiện tượng; tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý thức của con người

 Tính phổ biến

- Xuất phát từ bản thân tính biện chứng của thế giới

- Mỗi sự vật, hiện tượng là một hệ thống có cấu trúc nội tại Không có sự vật, hiện tượng nào tồn tại một cách cô lập, biệt lập với các sự vật, hiện tượng khác; cũng như không thể có yếu tố hay bộ phận nào tồn tại tách biệt với các yếu tố hay bộ phận khác Bản thân sự vật, hiện tượng là một chỉnh thể thống nhất

- Mối liên hệ có trong mọi sự vật, hiện tượng; mọi giai đoạn, mọi quá trình; có cả trong tự nhiên,

xã hội và tư duy con người

 Tính đa dạng, phong phú

- Xuất phát từ tính đa dạng, muôn hình, muôn vẻ của thế giới vật chất

- Trong thế giới có nhiều hình thức mối liên hệ, mà mỗi hình thức mối liên hệ có đặc điểm riêng,

có vị trí, vai trò riêng đối với sự tồn tại, vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng Cho nên sự phân loại mối liên hệ là điều hết sức cần thiết:

+ Có mối liên hệ bên trong – mối liên hệ bên ngoài

+ Có mối liên hệ cơ bản – mối liên hệ không cơ bản

+ Có mối liên hệ chủ yếu – mối liên hệ thứ yếu

+ Có mối liên hệ bản chất – mối liên hệ không bản chất

+ Có mối liên hệ tất nhiên – mối liên hệ ngẫu nhiên

+ Có mối liên hệ trực tiếp – mối liên hệ gián tiếp

+ Mối liên hệ diễn ra rất phức tạp trong đời sống xã hội

2 Ý nghĩa phương pháp luận

Trang 18

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi trong nhận thức và thực tiễn cần phải có quan điểm

toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ thể

 Quan điểm toàn diện yêu cầu:

- Xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ, kể cả các mắt khâu trung gian

- Xem xét các sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ qua lại giữa các mặt, các yếu tố, các bộ phận của chính sự vật, hiện tượng; cũng như giữa sự vật, hiện tượng đó với các sự vật, hiện tượng khác

- Trong vô vàn các mối liên hệ, cần rút ra những mối liên hệ cơ bản, chủ yếu nhằm xác định bản chất của sự vật, hiện tượng

- Chống lại cách xem xét siêu hình, phiến diện, một chiều (chỉ thấy một mặt mà không thấy nhiều mặt, chỉ thấy một mối liên hệ mà không thấy các mối liên hệ khác)

- Chống lại cách xem xét cào bằng, dàn trải (coi mọi mối liên hệ như nhau); có nghĩa là chống lại chủ nghĩa chiết trung về mối liên hệ

- Chống lại thuật ngụy biện (quy cái thứ yếu thành cái chủ yếu, quy cái không cơ bản thành cái

cơ bản; bằng lỹ lẽ, lập luận tưởng rằng có lý, nhưng thực chất là vô lý)

 Quan điểm lịch sử cụ thể yêu cầu:

- Khi xem xét các sự vật, hiện tượng, cần phải đặt chúng trong điều kiện, môi trường cụ thể;

trong từng hoàn cảnh lịch sử cụ thể; trong từng điều kiện không gian, thời gian cụ thể nhất định; trong; trong từng mối liên hệ, quan hệ nhất định; trong từng trường hợp cụ thể nhất định; trong từng

3 Sự vận dụng nguyên lý này ở Việt Nam hiện nay

a Quán triệt quan điểm toàn diện trong nhận thức và thực tiễn

- Công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay được tiến hành toàn diện trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội: Lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội và tinh thần Trong các lĩnh vực ấy, Đảng ta xác định lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm, xây dựng Đảng là then chốt

- Mặt khác, trong từng lĩnh vực cũng cần phải quán triệt quan điểm toàn diện:

+ Trong lĩnh vực kinh tế, cần đổi mới mọi ngành, mọi khâu của hoạt động kinh tế: đổi mới lĩnh

vực công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thương nghiệp,…; đổi mới cơ chế quản lý kinh tế; cơ

Trang 19

cấu vùng kinh tế; cơ cấu thành phần kinh tế;… Đặc biệt, lấy đổi mới cơ chế quản lý kinh tế làm nền tảng, cốt lõi cho đổi mới các khâu, các mặt khác của hoạt động kinh tế, theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

+ Trong lĩnh vực chính trị, cần phải đổi mới tất cả mọi mặt trong lĩnh vực chính trị, như các tư

tưởng, quan điểm chính trị, các tổ chức, thiết chế quyền lực, hệ thống luật pháp và các chính sách,… Trong đó, cần chú ý khâu cơ bản là đổi mới hệ thống chính trị với ba bộ phận cốt lõi là Đảng, Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc; xác định rõ ràng, rành mạch chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các

bộ phận trong hệ thống chính trị, tránh sự chồng chéo giữa các chức năng với nhau

+ Trong lĩnh vực xã hội, cần phải đổi mới tất cả các mặt, các khâu trong lĩnh vực xã hội, như các

quan hệ giai cấp, quan hệ dân tộc, quan hệ gia đình,… Trong đó, cần chú trọng giải quyết tốt mối quan hệ giai cấp, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, củng cố liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức, lấy đó là một trong những động lực thúc đẩy sự phát triển của đất nước

+ Trong lĩnh vực tinh thần, cần phải đổi mới toàn diện tất cả các mặt trong đời sống tinh thần

của xã hội Trong đó, tập trung vào những bộ phận cốt lõi, như văn hóa, giáo dục – đào tạo, khoa học

Quán triệt quan điểm toàn diện trong công cuộc đổi mới, chúng ta nhất định sẽ thực hiện thành công mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

b Quán triệt quan điểm lịch sử - cụ thể trong nhận thức và thực tiễn

Vận dụng quan điểm lịch sử - cụ thể, từ năm 1930, Đảng ta đã lựa chọn con đường xã hội chủ nghĩa

Ngày nay, để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, Đảng đã đề ra đường lối xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa;

ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng

xã hội chủ nghĩa; phát huy cao độ nội lực đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững; thực hiện tăng tưởng kinh tế đi liền với phát triển văn hóa, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường an ninh, quốc phòng; bảo vệ và xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh

Thực tiễn cho thấy con đường đi lên chủ nghĩa xã hội không tuân theo những công thức có sẵn, bất biến mà chúng được vận dụng linh hoạt, mềm dẻo, luôn đổi mới để phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi nước và tình hình quốc tế trong từng giai đoạn Con đường của cách mạng Việt Nam được Đảng ta xác định là xây dựng và phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

Ngày nay, tình hình thế giới vẫn diễn biến quanh co, phức tạp đặt ra nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn hết sức mới mẻ càn được giải quyết Hơn bao giờ hết, chúng ta cần nắm vững phép biện chứng

Trang 20

duy vật, mài sắc tư duy biện chứng, vận dụng các nguyên tắc phương pháp luận của nó để thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay

Câu 12 Phân tích nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về sự phát triển

1 Nội dung nguyên lý về sự phát triển

a Khái niệm phát triển

Khái niệm phát triển dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật, hiện tượng theo khuynh hướng

đi lên, từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

Như vậy, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển có mối quan hệ mật

thiết với nhau, vì nhờ có mối liên hệ thì mới có vận động, phát triển

b Tính chất của sự phát triển

 Tính khách quan

Phát triển là thuộc tính vốn có, tất yếu của bản thân các sự vật, hiện tượng, không phụ thuộc vào

ý thức của con người, dù muốn hay không muốn thì bản thân sự vật, hiện tượng luôn luôn nằm trong quá trình phát triển

 Tính phổ biến

- Quá trình phát triển diễn ra trong mọi sự vật, hiện tượng, trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và

tư duy con người

- Trong mỗi quá trình biến đổi đã có thể bao hàm khả năng dẫn đến sự ra đời của cái mới, phù hợp với quy luật khách quan

 Tính đa dạng, phong phú

- Phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng: Sự phát triển thường diễn ra quanh co, phức tạp, có thể trải qua những khâu trung gian, thậm chí có sự thụt lùi tạm thời, nhưng chính sự thụt lùi ấy lại đóng vai trò là tiền đề, điều kiện của một vận động đi lên

- Sự phát triển sẽ không hoàn toàn giống nhau ở các sự vật, hiện tượng khác nhau, trong những điều kiện không gian và thời gian khác nhau, trong những lĩnh vực hiện thực khác nhau

- Quan điểm biện chứng của sự phát triển còn chỉ ra:

+ Cách thức của sự phát triển là từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất và ngược lại, thông qua các bước nhảy vọt

+ Nguồn gốc, động lực của sự phát triển là mâu thuẫn nội tại của bản thân các sự vật, hiện tượng,

là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

+ Khuynh hướng của sự phát triển là phủ định của phủ định Sau mỗi chu kỳ phủ định của phủ định, cái mới được ra đời dường như lặp lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn

2 Ý nghĩa phương pháp luận

Trang 21

Nguyên lý về sự phát triển đòi hỏi trong nhận thức và thực tiễn cần phải có quan điểm phát triển

và quan điểm lịch sử - cụ thể

 Quan điểm phát triển yêu cầu:

- Khi xem xét các sự vật, hiện tượng cần đặt nó trong sự vận động, biến đổi không ngừng

- Cần vạch ra cái tương lai trong cái hiện tại, phát hiện ra những nhân tố mới tiến bộ đang tiềm

ẩn trong cái cũ, chỉ rõ tính chất đứng im tương đối, tạm thời của cái cũ; vạch ra xu hướng phát triển cái mới và tạo mọi điều kiện cho cái mới tiến bộ được ra đời

- Cần phân chia quá trình phát triển thành các giai đoạn; nghiên cứu để vạch ra đặc điểm, nội dung của từng giai đoạn Từ đó có các phương pháp, biện pháp tác động một cách phù hợp nhằm thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của nó, tùy theo sự phát triển đó có lợi hay có hại cho đời sống của con người và xã hội

- Chống lại quan điểm bảo thủ, trì trệ, gây cản trở sự phát triển

- Chống lại quan điểm chủ quan, nóng vội, duy ý chí, vội vàng xóa bỏ cái cũ khi chưa có đầy đủ điều kiện chín muồi

 Yêu cầu của quan điểm lịch sử - cụ thể: (Xem câu 11)

Câu 13 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ đó

1 Khái niệm cái riêng, cái chung, cái đơn nhất

- Phạm trù cái riêng dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định

- Phạm trù cái chung dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những mối quan hệ giống nhau

ở nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ

- Phạm trù cái đơn nhất dùng để chỉ những nét, những mặt, những đặc điểm chỉ có ở một sự vật

hiện tượng nào đó, không lặp lại ở sự vật hiện tượng khác

2 Mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất

- Cái riêng và cái chung là hai mặt đối lập, tồn tại khách quan trong các sự vật hiện tượng

- Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình

- Cái riêng chri tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, không thể nào có cái riêng tồn tại cô lập, tuyệt đối thuần túy không bao hàm cái chung

- Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, còn cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc, bản chất hơn cái riêng

+ Cái riêng phong phú hơn cái chung, bởi vì ngoài những đặc điểm gia nhập vào cái chung, cái riêng còn có những đặc điểm riêng biệt mà riêng nó có

Trang 22

+ Cái chung là cái sâu sắc hơn cái riêng, bởi vì nó phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ bên trong, tất nhiên, ổn định trong cái riêng cùng loại Vì vậy, cái chung là cái gắn liền với cái bản chất, quy định phương hướng tồn tại và phát triển của sự vật

- Trong những điều kiện nhất định, cái đơn nhất có thể chuyển hóa thành cái chung và ngược lại

Sự chuyển hóa cái đơn nhất thành cái chung là biểu hiện của tiến trình phát triển đi lên Ngược lại,

sự chuyển hóa cái chung thành cái đơn nhất là biểu hiện của quá trình cái cũ, cái lỗi thời bị phủ định

3 Ý nghĩa phương pháp luận

Cái chung là cái tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện nên muốn nhận thức cái chung chúng ta phải phân tích cái riêng, khái quát hóa trừu tượng hóa những bộ phận lặp lại trong nhiều cái riêng

Vì cái chung là cái sâu sắc, bản chất hơn cái riêng, do đó trong nhận thức và trong hoạt động thực tiễn chúng ta phải biết phát hiện ra cái chung, vận dụng cái chung để cải tạo cái riêng (nếu không hiểu biết cái chung sẽ rơi vào tình trạng mò mẫm, mù quáng)

Vì cái chung chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái riêng, nên bất kỳ cái chung nào khi áp dụng vào trường hợp riêng cũng cần được chú ý đến các đặc điểm cụ thể, nếu không thì sẽ rơi vào bệnh rập khuôn, giáo điều Ngược lại, nếu xem thường cái chung, tuyệt đối hóa cái riêng thì sẽ rơi vào bệnh cục bộ, địa phương chủ nghĩa

Cần phải tạo điều kiện cho cái đơn nhất và cái chung chuyển hóa lẫn nhau theo chiều hướng tiến

bộ, có lợi

Câu 14 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ đó

1 Phạm trù nguyên nhân, kết quả

 Phạm trù nguyên nhân dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện

tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau, từ đó tạo ra sự biến đổi nhất định

 Phạm trù kết quả dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu

tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau

Lưu ý: Cần phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ, nguyên nhân với điều kiện Nguyên cớ và điều

kiện khác với nguyên nhân:

- Nguyên cớ cũng là một sự kiện nào đó trực tiếp xảy ra trước kết quả, nhưng bản thân nó không

sinh ra kết quả đó, có liên hệ với kết quả nhưng là mối liên hệ bên ngoài, không bản chất, nhằm thực hiện những mưu đồ, mục đích nhất định

- Điều kiện là tổng hợp những hiện tượng có tác dụng đối với việc nảy sinh ra kết quả Điều kiện

không trực tiếp sinh ra kết quả mà chỉ thúc đẩy nhanh hoặc kìm hãm nguyên nhân tạo ra kết quả

 Một số loại nguyên nhân:

Trang 23

- Nguyên nhân bên trong, nguyên nhân bên ngoài

- Nguyên nhân cơ bản, nguyên nhân không cơ bản

- Nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân thứ yếu

- Nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân gián tiếp

- Nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan

2 Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả

- Nguyên nhân sinh ra kết quả, vì vậy nguyên nhân bao giờ cũng có trước kết quả, nhưng không phải bất kỳ sự nối tiếp về thời gian nào thì hiện tượng có trước cũng là nguyên nhân của hiện tượng

3 Ý nghĩa phương pháp luận

- Vì mối liên hệ nhân – quả mang tính khách quan, phổ biến và tất yếu, do đó nhiệm vụ của khoa học là phải khám phá ra những gì mà con người chưa biết vì mục đích của con người

- Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra, vì vậy phải biết phân loại nguyên nhân

- Vì kết quả có sự tác động trở lại đối với nguyên nhân, nên cần phải khai thác, vận dụng tốt các kết quả để nâng cao nhận thức và thúc đẩy sự vật phát triển

Câu 15 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ đó

1 Phạm trù tất nhiên, ngẫu nhiên

- Phạm trù tất nhiên dùng đẻ chỉ cái do những nguyên nhân cơ bản, bên trong của kết cấu vật

chất quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế, không thể khác

- Phạm trù ngẫu nhiên dùng để chỉ cái do các nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp của những

hoàn cảnh bên ngoài quyết định, do đó nó có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác

2 Mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

Trang 24

- Cái tất nhiên có tác dụng chi phối sự phát triển của sự vật, còn cái ngẫu nhiên cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của sự vật, làm cho sự vật phát triển nhanh hơn hoặc chậm hơn

- Tất nhiên và ngẫu nhiên không tồn tại tách rời nhau mà tồn tại trong sự thống nhất hữu cơ với nhau: cái tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên, còn cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên, đồng thời bổ sung cho cái tất nhiên

- Ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ có tính tương đối, vì trong những điều kiện nhất định, chúng chuyển hóa cho nhau: tất nhiên chuyển thành ngẫu nhiên và ngược lại

3 Ý nghĩa phương pháp luận

- Cái tất nhiên là cái nhất định xảy ra theo quy luật nội tại của nó, còn cái ngẫu nhiên có thể xảy

ra hoặc không xảy ra Vì vậy, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải căn cứ vào cái tất nhiên

- Cái tất nhiên bao giờ cũng vạch ra đường đi cho mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên, nên chúng ta chỉ có thể nhận thức được cái tất nhiên thông qua rất nhiều cái ngẫu nhiên

- Cái ngẫu nhiên cũng có ảnh hưởng đến sự phát triển của sự vật, do đó chúng ta không nên xem nhẹ cái ngẫu nhiên

Câu 16 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ đó

1 Phạm trù nội dung, hình thức

- Phạm trù nội dung dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo

nên sự vật, hiện tượng

- Phạm trù hình thức dùng để chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng đó, là

hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của nó

2 Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức

- Nội dung và hình thức là một thể thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau Không có một hình thức nào lại không chứa đựng một nội dung và không có một nội dung nào lại không tồn tại trong một hình thức nhất định

- Một nội dung có thể có nhiều hình thức biểu hiện và một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung khác nhau

- Nội dung quyết định hình thức: Nội dung có khuynh hướng động, biến đổi; còn hình thức có khuynh hướng ổn định tương đối, biến đổi chậm hơn nội dung Vì vậy, sự biến đổi và phát triển của

sự vật bao giờ cũng bắt đầu từ nội dung; nội dung biến đổi trước, hình thức biến đổi sau cho phù hợp với nội dung

- Hình thức nội dung quyết định, nhưng hình thức luôn luôn có tính độc lập tương đối và tác động trở lại đối với nội dung

+ Hình thức phù hợp với nội dung sẽ thúc đẩy nội dung phát triển

Trang 25

+ Hình thức không phù hợp với nội dung sẽ làm kìm hãm sự phát triển của nội dung Song, sự kìm hãm ấy chỉ mang tính tạm thời, theo tính tất yếu khách quan, hình thức cũ phải được thay thế bằng hình thức mới cho phù hợp với nội dung

3 Ý nghĩa phương pháp luận

Vì nội dung và hình thức thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau, nên chúng ta không nên tách rời chúng hoặc tuyệt đối hóa một trong hai mặt đó

Vì cùng một nội dung có thể có nhiều hình thức và ngược lại, nên trong hoạt động thực tiễn phải biết sử dụng mọi hình thức có thể có được để phục vụ cho những nhiệm vụ cụ thể trong từng giai đoạn

Vì nội dung quyết định hình thức nên khi xem xét sự vật, hiện tượng trước hết phải căn cứ vào nội dung

Vì hình thức có sự tác động trở lại đối với nội dung, nên trong nhận thức và thực tiễn không nên xem nhẹ hình thức, mà cần phải theo dõi mối quan hệ giữa nội dung và hình thức để có những điều chỉnh, tác động, nhằm thúc đẩy sự vật ngày càng phát triển

Câu 17 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng Ý nghĩa phương pháp luận của nó

1 Phạm trù bản chất và hiện tượng

- Phạm trù bản chất dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên,

tương đối ổn định ở bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật đó

- Phạm trù hiện tượng dùng để chỉ sự biểu hiện ra bên ngoài của bản chất

2 Mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng

Bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan, là hai mặt vừa thống nhất, vừa đối lập nhau

- Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng được biểu hiện ở chỗ:

Bản chất bao giờ cũng bộc lộ ra qua hiện tượng, còn hiện tượng bao giờ cũng là sự biểu hiện của bản chất Không có bản chất nào tồn tại một cách thuần túy tách rời hiện tượng, cũng như không có hiện tượng nào lại không biểu hiện của một bản chất nào đó

- Sự đối lập giữa bản chất và hiện tượng được thể hiện ở chỗ

+ Bản chất là cái bên trong; còn hiện tượng là cái bên ngoài

+ Bản chất là cái chung, cái sâu sắc; còn hiện tượng là cái riêng, cái phong phú

- Bản chất là cái tương đối ổn định; còn hiện tượng là cái thường xuyên biến đổi

+ Các hiện tượng đều phản ánh bản chát, nhưng ở những mức độ khác nhau, thậm chí trái ngược nhau, đôi khi xuyên tạc bản chất (gọi đó là giả tượng)

Trang 26

- Bản chất và hiện tượng thống nhất với nhau, về căn bản là phù hợp với nhau, nhưng không bao giờ phù hợp hoàn toàn tuyệt đối, nghĩa là trong sự thống nhất đã bao hàm sự khác biệt K.Marx viết:

“Nếu hiện tượng và bản chất của sự vật là nhất trí với nhau thì tất thảy khoa học sẽ trở nên thừa”

3 Ý nghĩa phương pháp luận

- Muốn hiểu được sự vật thì nhận thức không dừng lại ở hiện tượng, mà phải đi từ hiện tượng đến bản chất, từ “bản chất cấp một đến bản chất cấp hai, đến vô tận”

- Trong nhận thức và thực tiễn, cần phải phân tích hiện tượng một cách cặn kẽ, loại bỏ những giả tượng để nhận thức đúng đắn bản chất của sự vật

Câu 18 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ đó

1 Phạm trù khả năng, hiện thực

- Phạm trù khả năng dùng để chỉ cái hiện chưa có, chưa tới, nhưng sẽ có, sẽ tới khi có các điều

kiện thích hợp

- Phạm trù hiện thực dùng để chỉ tất cả những gì hiện có, hiện đang tồn tại thực sự

+ Có nhiều loại khả năng: khả năng tất nhiên, khả năng ngẫu nhiên, khả năng gần, khả năng xa, khả năng khách quan, khả năng chủ quan…

+ Hiện thực bao gồm những sự vật, hiện tượng vật chất đang tồn tại một cách khách quan trong thực tế (hiện thực khách quan) và cả những gì đang tồn tại một cách chủ quan trong ý thức con người (hiện thực chủ quan)

2 Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực

- Khả năng và hiện thực không tách rời nhau, giữa chúng có sự chuyển hóa lẫn nhau:

+ Khả năng biến thành hiện thực: Trong tự nhiên, khả năng biến thành hiện thực một cách tự động; còn trong lĩnh vực xã hội, sự chuyển hóa đó phải thông qua hoạt động của con người có ý thức

+ Hiện thực biến thành khả năng: Hiện thực của quá trình này có thể là khả năng của quá trình khác, tạo nên quá trình vận động, phát triển vô tận của thế giới

- Trong những điều kiện nhất định có thể tồn tại nhiều khả năng

- Không phải mọi khả năng đều trở thành hiện thực Để biến khả năng thành hiện thực thường cần không phải một điều kiện mà cần nhiều điều kiện (kể cả những điều kiện khách quan và những nhân tố chủ quan)

3 Ý nghĩa phương pháp luận

- Khả năng và hiện thực không tách rời nhau Nếu tách rời chúng thì sẽ không thấy khả năng tiềm tàng của sự vận động, phát triển, sẽ không tranh thủ được các điều kiện nhằm thúc đẩy khả năng trở thành hiện thực

Trang 27

- Trong thực tế phải căn cứ vào hiện thực, chứ không thể căn cứ vào khả năng để đánh giá tình hình

- Phải phán đoán đúng tính chất và xu hướng của khả năng có thể xảy ra để có sự ứng xử đúng đắn trong hoạt động thực tiễn

- Không nên tuyệt đối hóa mối quan hệ khả năng – hiện thực Trong hoạt động thực tiễn, nếu chỉ dựa vào cái mới còn ở dạng khả năng chưa phải là hiện thực thì dễ rơi vào ảo tưởng

- Phải phát huy tối đa năng lực chủ quan của con người, cũng như nắm bắt những điều kiện khách quan kịp thời để biến khả năng thành hiện thực, tránh tư tưởng chờ đợi, thụ động

Câu 19 Phân tích nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật chuyển hóa từ những

sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

- Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại (còn gọi là quy luật lượng – chất)

- Quy luật lượng – chất là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

- Quy luật lượng – chất vạch ra cách thức của sự phát triển

1 Nội dung quy luật

a Khái niệm chất, lượng

Khái niệm chất dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự thống

nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác

- Chất có tính khách quan, được cấu thành bởi các thuộc tính khách quan vốn có của sự vật Vì vậy, để xác định chất của sự vật thì cần phải xác định các thuộc tính của nó, mà thuộc tính của sự vật chỉ bộc lộ ra khi nó nằm trong mối liên hệ với các sự vật khác

- Chất có tính khách quan, được cấu thành bởi các thuộc tính khách quan vốn có của sự vật Vì vậy, để xác định chất của sự vật thì cần phải xác định các thuộc tính của nó, mà thuộc tính của sự vật chỉ bộc lộ ra khi nó nằm trong mối liên hệ với các sự vật khác

- Thuộc tính bao gồm hai loại: Thuộc tính cơ bản và thuộc tính không cơ bản

- Thuộc tính cơ bản là những thuộc tính quyết định chất của sự vật; nghĩa là khi nó thay đổi thì chất của sự vật sẽ thay đổi

- Thuộc tính không cơ bản là những thuộc tính không quyết định chất của sự vật; nghĩa là khi nó thay đổi thì chất của sự vật vẫn chưa thay đổi

+ Tuy nhiên, sự phân biệt giữa thuộc tính cơ bản và không cơ bản cũng chỉ mang tính tương đối, tùy thuộc vào từng mối quan hệ nhất định

+ Tổng hợp các thuộc tính cơ bản tạo thành chất cơ bản; còn tổng hợp các thuộc tính không cơ bản tạo thành chất không cơ bản của sự vật

Trang 28

- Nhưng mặt khác, mỗi thuộc tính lại được tạo thành từ các đặc trưng về chất của nó; vì vậy, mỗi thuộc tính lại đóng vai trò là một chất Do đó sự phân biệt giữa thuộc tính và chất cũng chỉ mang tính tương đối

- Sự vật có vô vàn thuộc tính, nên sự vật không chỉ có một chất mà còn có vô vàn chất

- Chất biểu hiện tính toàn vẹn, tính chỉnh thể thống nhất của sự vật

- Chất và sự vật gắn liền với nhau: Chất là chất của sự vật; còn sự vật tồn tại với tính quy định

về chất của nó

- Chất của sự vật không chỉ được xác định bởi chất của các thuộc tính, mà còn được xác định bởi phương thức liên kết giữa các thuộc tính cấu thành nó

 Khái niệm lượng dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt

số lượng các thuộc tính, yếu tố cấu thành; quy mô của sự tồn tại; tốc độ, nhịp điệu của sự vận động

và phát triển của nó

- Lượng có tính khách quan, là cái vốn có của bản thân các sự vật, hiện tượng

- Mỗi sự vật, hiện tượng có vô vàn chất, cho nên nó cũng có vô vàn lượng Mỗi loại lượng có phương thức xác định khác nhau Có những lượng được biểu thị bằng con số chính xác, nhưng cũng

có những lượng phải bằng sự trừu tượng hóa, khái quát hóa

- Sự phân biệt giữa lượng và chất cũng chỉ mang tính tương đối, tùy vào từng đối mối quan hệ nhất định

b Mối quan hệ biện chứng giữa lượng và chất

 Từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất

- Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng là một thể thống nhất giữa hai mặt lượng và chất Hai mặt

đó không tách rời nhau mà tác động lẫn nhau một cách biện chứng

- Sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng bao giờ cũng bắt đầu từ sự thay đổi về lượng, bởi vì chất là mặt tương đối ổn định, còn lượng là mặt thường xuyên biến đổi Tuy nhiên, không phải sự thay đổi bất kỳ nào về lượng cũng dẫn đến sự thay đổi về chất Ở một giới hạn nhất định,

sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới sự thay đổi về chất Giới hạn ấy được gọi là độ

- Khái niệm độ dùng để chỉ sự thống nhất giữa chất và lượng, là khoảng giới hạn mà trong đó sự

thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật, hiện tượng

Khi lượng thay đổi đến một điểm giới hạn vượt quá độ sẽ dẫn đến sự thay đổi căn bản về chất Điểm giới hạn đó là điểm nút

- Khái niệm điểm nút dùng để chỉ điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng làm thay đổi về

chất của sự vật, hiện tượng

Sự thay đổi căn bản về chất được gọi là bước nhảy

Trang 29

- Khái niệm bước nhảy dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật, hiện tượng do sự thay đổi

về lượng của nó trước đó gây nên

Có nhiều hình thức bước nhảy khác nhau (bước nhảy dần dần và đột biến, bước nhảy cục bộ và toàn bộ, bước nhảy tự phát và tự giác,…)

Bước nhảy đánh dấu sự kết thúc một giai đoạn vận động, phát triển; đồng thời đó cũng là điểm khởi đầu cho một giai đoạn mới, là sự gián đoạn trong quá trình vận động, phát triển liên tục của sự vật, hiện tượng

Bước nhảy đánh dấu sự kết thúc một giai đoạn vận động, phát triển; đồng thời đó cũng là điểm khởi đầu cho một giai đoạn mới, là sự gián đoạn trong quá trình vận động, phát triển liên tục của sự vật, hiện tượng

 Sự tác động trở lại của chất đối với lượng

Chất mới ra đời có sự tác động trở lại đến lượng của sự vật, hiện tượng Chất mới tác động đến lượng của sự vật, hiện tượng trên nhiều phương diện như: làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

2 Ý nghĩa phương pháp luận

- Trong nhận thức và thực tiễn cần phải chú ý khâu tích lũy dần dần về lượng, đồng thời phải biết thực hiện kịp thời những bước nhảy khi có điều kiện chín muồi

- Chống quan điểm “tả khuynh” (chủ quan, nóng vội, duy ý chí), khi lượng chưa biến đổi đến điểm nút đã vội vàng thực hiện bước nhảy

- Chống quan điểm “hữu khuynh” (bảo thủ, trì trệ), khi lượng đã biến đổi đến điểm nút nhưng không thực hiện bước nhảy

- Phải thấy được tính đa dạng của các bước nhảy, nhận thức được từng hình thức bước nhảy, có thái độ ủng hộ bước nhảy, tạo mọi điều kiện cho bước nhảy được thực hiện một cách kịp thời

- Phải có thái độ khách quan và quyết tâm thực hiện những bước nhảy khi hội đủ các điều kiện chín muồi

Câu 20 Phân tích nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

- Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập còn được gọi là quy luật mâu thuẫn

- Quy luật mâu thuẫn là một trong ba quy luật cơ bản và là quy luật quan trọng nhất của phép biện chứng duy vật Theo đánh giá của Lênin, quy luật mâu thuẫn là “hạt nhân” của phép biện chứng

- Quy luật mâu thuẫn vạch ra nguồn gốc, động lực của sự phát triển

1 Nội dung quy luật

a Khái niệm mâu thuẫn, mặt đối lập

Trang 30

- Khái niệm mâu thuẫn dùng để chỉ sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau giữa các mặt đối lập trong một sự vật, một hiện tượng

- Khái niệm mặt đối lập dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những khuynh hướng vận động trái ngược nhau và làm nên chỉnh thể một sự vật, một hiện tượng

b Tính chất chung của mâu thuẫn

Vì mâu thuẫn cũng là mối liên hệ, nhưng không phải bất kỳ các mối liên hệ nào, mà chỉ là mối liên hệ giữa các mặt đối lập, nên mâu thuẫn cũng có đầy đủ các tính chất chung của mối liên hệ: Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú

 Tính khách quan: Mâu thuẫn là cái vốn có của bản thân các sự vật, hiện tượng, chứ không phải

do sự áp đặt từ bên ngoài Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng điều chứa đựng mâu thuẫn bên trong, mâu thuẫn này mất đi thì mâu thuẫn khác được hình thành; sự vật, hiện tượng vừa là nó, vừa là cái khác

 Tính phổ biến: Mâu thuẫn có ở trong mọi sự vật, mọi hiện tượng, mọi quá trình; có cả trong tự

nhiên, xã hội và tư duy con người

 Tính đa dạng, phong phú: Có rất nhiều loại mâu thuẫn, mà mỗi loại mâu thuẫn có đặc điểm

riêng, có vị trí, vai trò riêng, có cách giải quyết riêng:

- Có mâu thuẫn bên trong – mâu thuẫn bên ngoài

- Có mâu thuẫn cơ bản – mâu thuẫn không cơ bản

- Có mâu thuẫn chủ yếu – mâu thuẫn thứ yếu

- Có mâu thuẫn đối kháng – mâu thuẫn không đối kháng

c Mâu thuẫn là một chính thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau

 Sự thống nhất của các mặt đối lập:

- Là sự ràng buộc, phụ thuộc, quy định lẫn nhau, nương tựa vào nhau, đòi hỏi có nhau giữa các mặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại, nếu không có mặt đối lập này sẽ không có mặt đối lập kia và ngược lại

- Là sự đồng nhất của các mặt đối lập, bởi vì các mặt đối lập cho dù có khác nhau nhưng bao giờ cũng có yếu tố giống nhau, tương tự nhau

- Là sự tác động ngang nhau của các mặt đối lập

 Sự đấu tranh của các mặt đối lập: Là sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các mặt đối lập Thực chất của sự đấu tranh của các mặt đối lập gắn liền với quá trình hình thành, phát triển và giải quyết mâu thuẫn

- Giai đoạn hình thành mâu thuẫn:

+ Đồng nhất nhưng đồng thời bao hàm sự khác nhau

Ngày đăng: 28/11/2021, 20:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w