1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập câu hỏi trọng tâm Triết học Mác Lênin 2021

45 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Câu Hỏi Trọng Tâm Triết Học Mác – Lênin
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 64,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP CÂU HỎI TRỌNG TÂM TRIẾT HỌC MÁC – LÊ NIN 1432021 Câu 1A Khái niệm vật chất, ý thức? Phân tích Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức? Ý nghĩa phương pháp luận? 2 Câu 1B Khái niệm vật chất, ý thức? Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức? Ý nghĩa phương pháp luận? 7 Câu 2 Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến? 10 Câu 3 Trình bày cơ sở lý luận và nội dung của quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể 15 Câu 4 ND và ý nghĩa PP luận.

Trang 1

ÔN TẬP CÂU HỎI TRỌNG TÂM TRIẾT HỌC MÁC – LÊ NIN

14/3/2021

Câu 1A: Khái niệm vật chất, ý thức? Phân tích Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức? Ý nghĩa phương pháp luận? 2 Câu 1B: Khái niệm vật chất, ý thức? Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức? Ý nghĩa phương pháp luận? 7 Câu 2: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của Nguyên lý

về mối liên hệ phổ biến? 10 Câu 3: Trình bày cơ sở lý luận và nội dung của quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể 15 Câu 4: ND và ý nghĩa PP luận của Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất

và ngược lại? 19 Câu 5A: Trình bày ND quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX? 24 Câu 5B: KN QHSX? Sự tác động trở lại của QHSX với trình

độ phát triển của LLSX? 29 Câu 6: Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa CSHT với

KTTT 32 Câu 9: Trình bày MQH giữa TTXH và YTXH? Ý nghĩa pp luận và liên hệ? 36 Câu 12A: Trình bày QĐ TH M-LN về vai trò sáng tạo lịch sử của QCND? 40

Trang 2

Câu 1A: Khái niệm vật chất, ý thức? Phân tích Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức? Ý nghĩa phương pháp luận?

Vật chất với tư cách là một phạm trù triết học đã có lịch sửkhoảng 2500 năm Việc nhận thức đúng đắn nội dung của phạmtrù này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng để khẳng định tính chấtkhoa học, đúng đắn của quan điểm duy vật biện chứng về thế giới.Vậy, vật chất là gì?

* Khái niệm về vật chất:

V.I.Lênin khẳng định: “Vật chất là một phạm trù triết họcdùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trongcảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh,

và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

Ví dụ: các sự vật (núi, sông, trăng, mây…), hiện tượng tựnhiên (gió, nắng, đêm, ngày…) tồn tại khách quan, ko lệ thuộc ýthức con người

* Khái niệm về ý thức:

Khái niệm ý thức dùng để chỉ toàn bộ đời sống tinh thần, là

sự phản ánh năng động sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óccủa con người Ý thức được cấu thành bởi nhiều yếu tố mà cơ bản

là tri thức, tình cảm, ý chí Ý thức có nguồn gốc tự nhiên và nguồngốc xã hội C.Mác viết: “Ý thức chẳng qua chỉ là vật chất đượcđem chuyển vào trong đầu óc con người và được cải biến đi ở

trong đó” Theo đó, bản chất ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người

Ví dụ: Thông qua các giác quan (mắt, mũi…), con ngườinhìn thấy, cảm nhận thế giới xung quanh, từ đó hình thành “hìnhảnh về thế giới” của mình trong suy nghĩ

* QĐ CNDVBV về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất

và ý thức

1 Vật chất có vai trò quyết định đối với ý thức, cụ thể:

- Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ýthức

Trang 3

Những kết quả của khoa học đặc biệt là sinh lý học thần kinh

đã khẳng định, ý thức là thuộc tính của vật chất, nhưng không phảicủa mọi dạng vật chất mà một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ

óc con người Bản thân bộ óc người là một kết cấu vật chất, conngười cũng là sản phẩm của thế giới vật chất Nhưng, thế giới vậtchất tồn tại vĩnh viễn, vô tận còn con người mới chỉ xuất hiện

khoảng mấy triệu năm Vì vậy, vật chất có trước, ý thức có sau.

Bên cạnh bộ óc người, nguồn gốc vật chất của ý thức còn được thểhiện qua các yếu tố khác: thế giới khách quan, lao động và ngônngữ Thế giới khách quan là thế giới vật chất; lao động là hoạtđộng mang tính vật chất, trong đó con người sử dụng các công cụ,phương tiện vật chất, tác động vào thế giới vật chất để tạo ra củacải vật chất phục vụ con người; ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vậtchất mang nội dung ý thức (theo C.Mác, ngôn ngữ là cái vỏ vật

chất của tư duy) Vì vậy, vật chất là nguồn gốc của ý thức.

VD: Qua quá trình lao động (làm nông), người việt nam đã tạo

ra giá trị tinh thần (ca dao, tục ngữ) … phản ánh quy luật tự nhiên, xã hội như: đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng

10 chưa cười đã tối,…

- Vật chất quyết định nội dung và mọi sự biến đổi của ý thức.Bản chất ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giớikhách quan vào trong bộ óc con người Quá trình phản ánh baohàm quá trình thông tin, tức vật nhận tác động bao giờ cũng mangthông tin của vật tác động Với tư cách là cái phản ánh, ý thức củacon người cũng mang đầy đủ đặc điểm nêu trên, nó mang thôngtin của cái được phản ánh - tức thế giới vật chất Bởi vậy, xét đếncùng, ta thấy toàn bộ những yếu tố cấu thành tư duy của con ngườiđều thể hiện nội dung, đặc điểm của thế giới vật chất (gồm cácquy luật, hiện tượng, quá tình trong tự nhiên, xã hội và môi trườngsống) Vì vậy, khi những điều kiện vật chất biến đổi thì ý thức củacon người sớm hay muộn cũng biến đổi Nội dung này thể hiệnnhư sau:

+ Vật chất quyết định nội dung của ý thức, nói cách khác vật chất như thế nào thì ý thức như thế đó Có thể hình dung bộ óc của

con người trở thành phương tiện để chụp chép thế giới khách

Trang 4

quan Vì thế, những yếu tố của ý thức như tri thức, tình cảm, ýchí đều là hình ảnh của thế giới khách quan, phản ánh những đặcđiểm, tính chất, quy luật, khuynh hướng vận động của thế giớikhách quan Điều đó phản ánh ở tất cả các lĩnh vực tồn tại, các cấp

độ khác nhau của ý thức, từ ý thức cá nhân đến xã hội, từ ý thứcthông thường đến lý luận, từ ý thức kinh nghiệm đến khoa học

+ Khi điều kiện vật chất thay đổi thì ý thức sớm, muộn cũng

sẽ thay đổi theo Ý thức là sự phản ánh vật chất, chịu sự quy định

của vật chất về nội dung nên mỗi sự thay đổi của điều kiện vậtchất cũng sẽ dẫn đến sự thay đổi ý thức Sự thay đổi này có thểdiễn ra ở những mức độ khác nhau: thay đổi bộ phận hay toàn bộ;nhanh chóng hay dần dần, tuy nhiên sớm hay muộn cũng sẽ cóthay đổi Sự quy định của vật chất về nội dung và khuynh hướngbiến đổi của ý thức giúp ta lý giải sự khác biệt về mặt tâm lý, ýthức, quan niệm sống, thói quen, phong tục của con người ởnhững vùng miền, quốc gia, hoàn cảnh sống khác nhau

2 Dù vật chất quyết định ý thức nhưng mối quan hệ vật chất, ý thức là mối quan hệ biện chứng, nên:

Ý thức cũng có tính độc lập tương đối và có thể tác độngngược trở lại đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn củacon người Vì bản thân ý thức tự nó không trực tiếp thay đổi đượchiện thực Muốn thay đổi hiện thực, con người phải tiến hành cáchoạt động vật chất Song, mọi hoạt động của con người đều do ýthức chỉ đạo, nên vai trò của ý thức không phải trực tiếp tạo ra haythay đổi thế giới vật chất mà nó thôi thúc và trang bị cho conngười tri thức về thực tại khách quan, giúp con người xác địnhmục tiêu, đề ra phương hướng, xây dựng kế hoạch, lựa chọnphương pháp, công cụ, phương tiện… để thực hiện mục tiêu củamình C.Mác viết: “Lực lượng vật chất chỉ bị đánh đổ bằng lựclượng vật chất, nhưng lý luận sẽ trở thành lực lượng vật chất, mộtkhi nó xâm nhập vào quần chúng”

- Ý thức tác động trở lại vật chất theo 2 hướng: tích cực hoặctiêu cực

Trang 5

+ Nếu con người có nhận thức đúng đắn, có nghị lực, ý chí vàtình cảm tích cực từ đó hành động phù hợp với quy luật kháchquan thì sẽ thúc đẩy điều kiện vật chất phát triển.

Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Trong kháng chiến địch cóhải, lục, không quân; ta về hải quân, không quân không có màngay cả lục quân thì sung lung tung , thuốc men không có, cán bộ

từ du kích mà ra, vì sao thắng được? Là do tinh thần” Về trithức, thắng lợi của cuộc kháng chiến là do đường lối lãnh đạosáng suốt của Đảng dưới ánh sáng chủ nghĩa Mác – Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh Về tình cảm và ý chí, tinh thần đoàn kết, lòngyêu nước nồng nàn của dân tộc được phát huy cao độ, trở thànhđộng lực to lớn để vượt qua mọi khó khăn, anh dũng chống kẻđịch Hiện nay, chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh,truyền thống yêu nước tiếp tục là sức mạnh tinh thần to lớn đưanước ta vững bước tiến lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng một xã hội

“dân giàu nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

+ Nếu con người nhận thức sai lầm, hành động đi ngược lạivới quy luật khách quan thì sẽ kìm hãm sự phát triển của điều kiệnvật chất

Sự ảnh hưởng của ý thức đến việc xác định mục đích,phương hướng, biện pháp, thúc đẩy hành động của con ngườicũng có thể diễn ra theo khuynh hướng tiêu cực Khi nhận thứccủa con người sai lầm, có những tình cảm lêch lạc, không đủ ýchí, nghị lực để vượt qua khó khăn và hành động đi ngược lại cácquy luật khách quan thì sẽ kìm hãm sự phát triển vật chất Nhưtình trạng khủng hoảng của Việt Nam trước đổi mới (1986) là doĐảng ta duy trì quá lâu cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trungmang tính chất quan liêu bao cấp Song sự kìm hãm đó chỉ mangtính chất tạm thời, bởi sự vật bao giờ cũng vận động theo nhữngquy luật khách quan vốn có, nên nhất định phải có ý thức tiến bộ,phù hợp thay thế cho cái lạc hậu, không phù hợp

Ý nghĩa của phương pháp luận: Trong hoạt động nhận thức

và hoạt động thực tiễn, con người phải xuất phát từ thực tế kháchquan, tôn trọng quy luật khách quan, đồng thời phát huy tính năngđộng chủ quan Cụ thể:

Trang 6

- Vì vật chất quyết định ý thức, mà vật chất có tính kháchquan, gắn liền với sự tồn tại của vật chất nên trong nhận thức, hoạtđộng thực tiễn, con người phải xuất phát từ thực tế khách quan, cóthái độ tôn trọng đối với hiện thực khách quan Quan điểm này đòihỏi:

+ Con người phải xuất phát từ thực tế khách quan để đưa raquyết định, kế hoạch, biện pháp, đề ra đường lối, chủ trương,chính sách nhằm hướng đến những mục đích nhất định

+ Con người phải tìm ra những nhân tố vật chất, tổ chứcnhững nhân tố ấy thành lực lượng vật chất để hành động

Ví dụ: Mọi đường lối của Đảng phải trên khách quan màquyết định về đối ngoại: xuất phát từ xu thế toàn cầu hóa, Đảng

ta chủ trương đa phương, đa dạng hoá quan hệ để phát triển đấtnước

- Vì ý thức có thể tác động ngược trở lại vật chất mà ý thức

có tính năng động, chủ quan nên trong hoạt động nhận thức vàthực tiễn, con người phải phát huy tính năng động chủ quan của ýthức, tức là phát huy nhân tố con người Đương nhiên, tính năngđộng này không bao gồm toàn bộ ý thức mà chỉ là những nhân tốtích cực của ý thức Quan điểm này đòi hỏi:

+ Con người phải tôn trọng tri thức khoa học; không ngừnghọc tập, nghiên cứu làm chủ tri thức; tích cực truyền bá tri thứcđến quần chúng để hướng dẫn họ hành động

+ Con người cần rèn luyện để hình thành, củng cố thế giớiquan, nhân sinh quan đúng đắn, củng cố tình cảm, nghị lực cáchmạng

Ví dụ: Chủ trương phát triển nền kinh tế thị trường địnhhướng XHCN của Đảng đã phù hợp yêu cầu khách quan của thời

kỳ mới góp phần làm đời sống nhân dân ngày càng nâng cao

- Thực hiện nguyên tắc tôn trọng khách quan, phát huy tínhnăng động chủ quan phải đi liền với đấu tranh chống bệnh chủquan duy ý chí, không được lấy tình cảm, mong muốn chủ quanlàm điểm xuất phát cho mục đích, chiến lược và sách lược cáchmạng; không lấy ảo tưởng thay cho hiện thực vì sẽ dễ dẫn đến sailầm, thất bại

Trang 7

Câu 1B: Khái niệm vật chất, ý thức? Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức? Ý nghĩa phương pháp luận?

Vật chất với tư cách là một phạm trù triết học đã có lịch sửkhoảng 2500 năm Việc nhận thức đúng đắn nội dung của phạmtrù này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng để khẳng định tính chấtkhoa học, đúng đắn của quan điểm duy vật biện chứng về thế giới.Vậy, vật chất là gì?

* Khái niệm về vật chất:

V.I.Lênin khẳng định: “Vật chất là một phạm trù triết họcdùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trongcảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh,

và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

Ví dụ: các sự vật (núi, sông, trăng, mây…), hiện tượng tựnhiên (gió, nắng, đêm, ngày…) tồn tại khách quan, ko lệ thuộc ýthức con người

* Khái niệm về ý thức:

Khái niệm ý thức dùng để chỉ toàn bộ đời sống tinh thần, là

sự phản ánh năng động sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óccủa con người Ý thức được cấu thành bởi nhiều yếu tố mà cơ bản

là tri thức, tình cảm, ý chí Ý thức có nguồn gốc tự nhiên và nguồngốc xã hội C.Mác viết: “Ý thức chẳng qua chỉ là vật chất đượcđem chuyển vào trong đầu óc con người và được cải biến đi ở

trong đó” Theo đó, bản chất ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người

Ví dụ: Thông qua các giác quan (mắt, mũi…), con ngườinhìn thấy, cảm nhận thế giới xung quanh, từ đó hình thành “hìnhảnh về thế giới” của mình trong suy nghĩ

* Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng vật chất có vai trò quyếtđịnh đối với ý thức, và ý thức cũng có tính độc lập tương đối và cóthể tác động ngược trở lại đối với vật chất thông qua hoạt độngthực tiễn của con người

1 Vật chất có vai trò quyết định đối với ý thức, cụ thể:

Trang 8

- Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ýthức.

Những kết quả của khoa học đặc biệt là sinh lý học thần kinh

đã khẳng định, ý thức là thuộc tính của vật chất, nhưng không phảicủa mọi dạng vật chất mà một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ

óc con người Bản thân bộ óc người là một kết cấu vật chất, conngười cũng là sản phẩm của thế giới vật chất Nhưng, thế giới vậtchất tồn tại vĩnh viễn, vô tận còn con người mới chỉ xuất hiện

khoảng mấy triệu năm Vì vậy, vật chất có trước, ý thức có sau.

Bên cạnh bộ óc người, nguồn gốc vật chất của ý thức còn được thểhiện qua các yếu tố khác: thế giới khách quan, lao động và ngônngữ Thế giới khách quan là thế giới vật chất; lao động là hoạtđộng mang tính vật chất, trong đó con người sử dụng các công cụ,phương tiện vật chất, tác động vào thế giới vật chất để tạo ra củacải vật chất phục vụ con người; ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vậtchất mang nội dung ý thức (theo C.Mác, ngôn ngữ là cái vỏ vật

chất của tư duy) Vì vậy, vật chất là nguồn gốc của ý thức.

VD: Qua quá trình lao động (làm nông), người việt nam đã tạo

ra giá trị tinh thần (ca dao, tục ngữ) … phản ánh quy luật tự nhiên, xã hội như: đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng

10 chưa cười đã tối,…

- Vật chất quyết định nội dung và mọi sự biến đổi của ý thức.Bản chất ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giớikhách quan vào trong bộ óc con người Quá trình phản ánh baohàm quá trình thông tin, tức vật nhận tác động bao giờ cũng mangthông tin của vật tác động Với tư cách là cái phản ánh, ý thức củacon người cũng mang đầy đủ đặc điểm nêu trên, nó mang thôngtin của cái được phản ánh - tức thế giới vật chất Bởi vậy, xét đếncùng, ta thấy toàn bộ những yếu tố cấu thành tư duy của con ngườiđều thể hiện nội dung, đặc điểm của thế giới vật chất (gồm cácquy luật, hiện tượng, quá tình trong tự nhiên, xã hội và môi trườngsống) Vì vậy, khi những điều kiện vật chất biến đổi thì ý thức củacon người sớm hay muộn cũng biến đổi Nội dung này thể hiệnnhư sau:

Trang 9

+ Vật chất quyết định nội dung của ý thức, nói cách khác vật chất như thế nào thì ý thức như thế đó Có thể hình dung bộ óc của

con người trở thành phương tiện để chụp chép thế giới kháchquan Vì thế, những yếu tố của ý thức như tri thức, tình cảm, ýchí đều là hình ảnh của thế giới khách quan, phản ánh những đặcđiểm, tính chất, quy luật, khuynh hướng vận động của thế giớikhách quan Điều đó phản ánh ở tất cả các lĩnh vực tồn tại, các cấp

độ khác nhau của ý thức, từ ý thức cá nhân đến xã hội, từ ý thứcthông thường đến lý luận, từ ý thức kinh nghiệm đến khoa học

+ Khi điều kiện vật chất thay đổi thì ý thức sớm, muộn cũng

sẽ thay đổi theo Ý thức là sự phản ánh vật chất, chịu sự quy định

của vật chất về nội dung nên mỗi sự thay đổi của điều kiện vậtchất cũng sẽ dẫn đến sự thay đổi ý thức Sự thay đổi này có thểdiễn ra ở những mức độ khác nhau: thay đổi bộ phận hay toàn bộ;nhanh chóng hay dần dần, tuy nhiên sớm hay muộn cũng sẽ cóthay đổi Sự quy định của vật chất về nội dung và khuynh hướngbiến đổi của ý thức giúp ta lý giải sự khác biệt về mặt tâm lý, ýthức, quan niệm sống, thói quen, phong tục của con người ởnhững vùng miền, quốc gia, hoàn cảnh sống khác nhau

Ý nghĩa của phương pháp luận:

Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, con ngườiphải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng quy luật kháchquan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan Cụ thể:

- Vì vật chất quyết định ý thức, mà vật chất có tính kháchquan, gắn liền với sự tồn tại của vật chất nên trong nhận thức, hoạtđộng thực tiễn, con người phải xuất phát từ thực tế khách quan, cóthái độ tôn trọng đối với hiện thực khách quan Quan điểm này đòihỏi:

+ Con người phải xuất phát từ thực tế khách quan để đưa raquyết định, kế hoạch, biện pháp, đề ra đường lối, chủ trương,chính sách nhằm hướng đến những mục đích nhất định

+ Con người phải tìm ra những nhân tố vật chất, tổ chứcnhững nhân tố ấy thành lực lượng vật chất để hành động

Ví dụ: Mọi đường lối của Đảng phải trên khách quan màquyết định về đối ngoại: xuất phát từ xu thế toàn cầu hóa, Đảng

Trang 10

ta chủ trương đa phương, đa dạng hoá quan hệ để phát triển đấtnước.

- Vì ý thức có thể tác động ngược trở lại vật chất mà ý thức

có tính năng động, chủ quan nên trong hoạt động nhận thức vàthực tiễn, con người phải phát huy tính năng động chủ quan của ýthức, tức là phát huy nhân tố con người Đương nhiên, tính năngđộng này không bao gồm toàn bộ ý thức mà chỉ là những nhân tốtích cực của ý thức Quan điểm này đòi hỏi:

+ Con người phải tôn trọng tri thức khoa học; không ngừnghọc tập, nghiên cứu làm chủ tri thức; tích cực truyền bá tri thứcđến quần chúng để hướng dẫn họ hành động

+ Con người cần rèn luyện để hình thành, củng cố thế giớiquan, nhân sinh quan đúng đắn, củng cố tình cảm, nghị lực cáchmạng

Ví dụ: Chủ trương phát triển nền kinh tế thị trường địnhhướng XHCN của Đảng đã phù hợp yêu cầu khách quan của thời

kỳ mới góp phần làm đời sống nhân dân ngày càng nâng cao

- Thực hiện nguyên tắc tôn trọng khách quan, phát huy tínhnăng động chủ quan phải đi liền với đấu tranh chống bệnh chủquan duy ý chí, không được lấy tình cảm, mong muốn chủ quanlàm điểm xuất phát cho mục đích, chiến lược và sách lược cáchmạng; không lấy ảo tưởng thay cho hiện thực vì sẽ dễ dẫn đến sailầm, thất bại

Ví dụ: Nếu tuyệt đối hóa phát triển LLSX, không chú trọngxây dựng, hoàn thiện QHSX XHCN sẽ dẫn đến chệch hướngXHCN trong quá trình phát triển KTTT; ngược lại, sẽ rơi vào chủquan duy ý chí, xóa bỏ quá sớm QHSX TBCN, duy trì quá lâu cơchế kinh tế kế hoạch hóa tập trung mang tính chất quan liêu baocấp làm đất nước trì trệ như giai đoạn trước đổi mới

Câu 2: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của Nguyên lý

về mối liên hệ phổ biến?

Phép biện chứng duy vật khẳng định: các sự vật, hiện tượng,các quá trình khác nhau không tồn tại biệt lập, tách rời mà luôn

Trang 11

tồn tại các mối liên hệ, tác động qua lại, chuyển hoá, quy định lẫnnhau Vậy thế nào là mối liên hệ?

a Khái niệm mối liên hệ: Các sự vật, các hiện tượng và các

quá trình khách nhau của thế giới có mối liên hệ qua lại, tác động,ảnh hưởng lẫn nhau hay chúng tồn tại biệt lập, tách rời nhau? Nếuchúng có mối liên hệ qua lại thì cái gì quy định mối liên hệ đó?Trong lịch sử triết học, để trả lời những câu hỏi đó ta thấy cónhiều quan điểm khác nhau

- Trả lời câu hỏi thứ nhất, những người theo quan điểm siêuhình cho rằng các sự vật, hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời nhau,cái này tồn tại bên cái kia Chúng không có sự phụ thuộc, không

có sự ràng buộc và quy định lẫn nhau Nếu giữa chúng có sự quyđịnh lẫn nhau thì cũng chỉ là những quy định bề ngoài, mang tínhngẫu nhiên Trái lại, theo quan điểm biện chứng, các sự vật hiệntượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập, vừa quy định,tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau

- Trả lời câu hỏi thứ hai, những người theo chủ nghĩa duy tâmkhách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan trả lời rằng, cái quyếtđịnh mối liên hệ, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiệntượng là một lực lượng siêu tự nhiên (như trời) hay ở ý thức, cảmgiác của con người

Những người theo quan điểm duy vật biện chứng khẳng địnhtính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của mối liên hệ giữacác sự vật hiện tượng Các sự vật hiện tượng tạo thành thế giới, dù

có đa dạng phong phú có khác nhau bao nhiêu, song chúng đều chỉ

là những dạng khác nhau của một thế giới duy nhất, thống nhất –thế giới vật chất Nhờ có tính thống nhất đó, chúng không thể tồntại biệt lập, tách rời nhau, mà tồn tại trong sự tác động qua lại,chuyển hóa lẫn nhau theo những quan hệ xác định Chính trên cơ

sở đó, triết học duy vật biện chứng khẳng định: liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, của một hiện tượng trong thế giới.

Như vậy, khái niệm mối liên hệ phổ biến: dùng để chỉ tính

phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật hiện tượng trong thế

Trang 12

giới; đồng thời dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vậthiện tượng của thế giới, trong đó những mối quan hệ phổ biếnnhất là những mối liên hệ tồn tại trong tất cả các sự vật hiện tượngcủa thế giới, đó là đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duyvật.

b Các tính chất của mối liên hệ:

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên

hệ có ba tính chất cơ bản: Tính khách quan, tính phổ biến và tính

đa dạng, phong phú.

- Tính khách quan của mối liên hệ biểu hiện: các mối liên hệ

là vốn có của sự vật, hiện tượng; nó không phụ thuộc vào ý thứccủa con người

Ví dụ: Trong tự nhiên: Khi môi trường thay đổi thì cơ thể sinh vật cũng phải thay đổi để thích ứng với môi trường, mối liên

hệ đó không phải do ai sáng tạo ra mà là cái vốn có của thế giới vật chất.

Trong tư duy: Giữa hệ tư tưởng của giai cấp này với của giai cấp kia có mối tác động, thâm nhập vào các hình thái ý thức

xã hội như: Chính trị với đạo đức…

- Tính phổ biến của mối liên hệ biểu hiện: bất kỳ một sự vật,hiện tượng nào; ở bất kỳ không gian, thời gian nào cũng có mốiliên hệ với những sự vật, hiện tượng khác Ngay trong cùng một

sự vật, hiện tượng thì bất kỳ một thành phần nào, một yếu tố nàocũng có mối liên hệ với những thành phần, những yếu tố khác

Ví dụ: Trong tự nhiên: mối liên hệ giữa mặt trăng và mặt trời theo định luật vạn vật hấp dẫn Trong xã hội: Sự hình thành các giai cấp mới trong hình thái kinh tế xã hội cũ dẫn đến các cuộc cách mạng xã hội để đi lên một hình thái kinh tế xã hội tiến

bộ hơn Trong tư duy, các kiến thức ở các cấp tiểu học, THCS, THPT có mối liên hệ với nhau

- Tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ biểu hiện: sự vậtkhác nhau, hiện tượng khác nhau, không gian khác nhau, thời giankhác nhau thì các mối liên hệ biểu hiện khác nhau

Ví dụ: Loài cá, chim đều có quan hệ với nước, nhưng cáquan hệ với nước khác chim Nước là môi trường sống và kiếm

Trang 13

ăn của cá; nhưng chỉ là môi trường kiếm ăn của chim (khôngsống được trong nước).

Có thể chia các mối liên hệ thành nhiều loại: mối liên hệ bêntrong, mối liên hệ bên ngoài, mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ thứyếu Các mối liên hệ này có vị trí, vai trò khác nhau đối với sựtồn tại và vận động của sự vật, hiện tượng Sự phân chia từng cặpmối liên hệ chỉ mang tính tương đối, vì mỗi loại mối liên hệ chỉ làmột hình thức, một bộ phận, một mắt xích của mối liên hệ phổbiến Tuy vậy, nhưng sự phân chia đó lại rất cần thiết, bởi vì mỗiloại mối liên hệ có vị trí và vai trò xác định trong sự vận động vàphát triển của sự vật Con người phải nắm bắt đúng các mối liên

hệ đó để có cách tác động phù hợp nhằm đưa lại hiệu quả cao nhấttrong hoạt động của mình

Phép biện chứng duy vật nghiên cứu các mối liên hệ phổ biếnchi phối sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

Ý nghĩa phương pháp luận

- Vì các mối liên hệ là sự tác động qua lại, chuyển hóa, quyđịnh lẫn nhau giữa có sự vật, hiện tượng và các mối liên hệ mangtính khách quan, mang tính phổ biến nên trong hoạt động nhận

thức và hoạt động thực tiễn con người phải tôn trọng quan điểm toàn diện, tránh cách xem xét phiến diện.

+ Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta nhận thức về sự vậttrong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữacác mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật

đó với các sự vật khác, kể cả mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệgián tiếp Chỉ trên cơ sở đó mới có thể nhận thức đúng về sự vật

+ Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta phải biết phân biệttừng mối liên hệ, phải biết chú ý tới mối liên hệ bên tỏng, mối liên

hệ bản chất, mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ tất nhân, và lưu ýđến sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các mối liên hệ để hiểu rõ bảnchất của sự vật và có phương pháp tác động phù hợp nhằm đem lạihiệu quả cao nhất trong hoạt động của bản thân

Trang 14

+ Trong hoạt động thực tế, theo quan điểm toàn diện, khi tácđộng vào sự vật, chúng ta không những phải chú ý tới những mốiliên hệ nội tại của nó mà còn phải chú ý tới những mối liên hệ của

sự vật ấy với các sự vật khác Đồng thời, chúng ta phải biết sửdụng đồng bộ các biện pháp, các phương tiện khác nhau để tácđộng nhằm đem lại hiểu quả cao nhất

Để thực hiện được mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, một mặt chúng ta phải phát huy nội lực của đất nước ta,mặt khác p biết tranh thủ thời cơ, tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước với các nước khác

- Vì các mối liên hệ có tính đa dạng, phong phú: sự vật, hiệntượng khác nhau, không gian, thời gian khác nhau các mối liên hệbiểu hiện khác nhau nên trong hoạt động nhận thức và hoạt độngthực tiễn con người phải tôn trọng quan điểm lịch sử - cụ thể

Quan điểm lịch sử - cụ thể đòi hỏi chúng ta khi nhận thức về

sự vật và tác động vào sự vật sinh ra, tồn tại và phát triển Phải xácđịnh rõ vị trí, vai trò khác nhau của từng mối liên hệ cụ thể trongtừng điều kiện, hoàn cảnh, lịch sử cụ thể Thực tế còn thấy rằng,một luận điểm nào đó là luận điểm khoa học trong điều kiện này,nhưng sẽ không là luận điểm khoa học trong điều kiện khác Vìvậy để xác định đúng đường lối, chủ trương trong từng giai đoạncách mạng, của từng thời kỳ xây dựng đất nước, bao giờ Đảng tacũng phân tích tình hình cụ thể của đất nước ta cũng như bối cảnhlịch sử quốc tế diễn ra trong từng giai đoạn, từng thời kỳ đó vàtrong khi thực hiện đường lối, chủ trương, Đảng ta cũng bổ sung

và điều chỉnh cho phù hợp với diễn biến của hoàn cảnh cụ thể

- Bên cạnh việc tôn trọng Quan điểm toàn diện và Quan điểmlịch sử - cụ thể, trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễnchúng ta phải chống lại quan điểm phiến diện, siêu hình; quanđiểm đại khái chung chung, không có luận điểm, lận cứ…

* Liên hệ thực tiễn: Lực lượng công an phải nhận thức

được tầm quan trọng, ý nghĩa sâu sắc của nguyên lý về mối liên

hệ phổ biến, từ đó vận dụng vào thực tiễn trong công tác công an

và bản thân, cụ thể như sau:

Trang 15

* Vận dụng nguyên lý vào sự nghiệp đổi mới ở VN hiện nay:

- Phải tiến hành đổi mới toàn diện trên tất cả các lĩnh vực củađời sống xh, một mặt phát huy nội lực của đất nước, phát huy sứcmạnh toàn dân tộc; mặt khác phải biết tranh thủ thời cơ, vượt quathử thách do xu hướng quốc tế hóa mọi lĩnh vực của đời sống xh

mà toàn cầu hóa kinh tế đưa lại

- Phải phân tích tình hình cụ thể của đất nước ta cũng như bốicảnh quốc tế diễn ra trong từng giai đoạn, từng thời kì để xác địnhđúng đường lối, chủ trương từ đó đưa công cuộc đổi mới đi đếnthắng lợi

Câu 3: Trình bày cơ sở lý luận và nội dung của quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể

Phép biện chứng duy vật khẳng định: các sự vật, hiện tượng,các quá trình khác nhau không tồn tại biệt lập, tách rời mà luôntồn tại các mối liên hệ, tác động qua lại, chuyển hoá, quy định lẫnnhau nên trong hoạt động nhận thức và thực tiễn con người phảitôn trọng quan điểm quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử -

cụ thể Vậy quan thế nào là quan điểm toàn diện; Quan điểm lịch

sử cụ thể?

Quan điểm toàn diện và lịch sử cụ thể có cơ sở lý luận và nộidung từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến Nội dung về nguyên lý

về mối liên hệ phổ biến như sau:

a Khái niệm mối liên hệ: Các sự vật, các hiện tượng và các

quá trình khách nhau của thế giới có mối liên hệ qua lại, tác động,ảnh hưởng lẫn nhau hay chúng tồn tại biệt lập, tách rời nhau? Nếuchúng có mối liên hệ qua lại thì cái gì quy định mối liên hệ đó?Trong lịch sử triết học, để trả lời những câu hỏi đó ta thấy cónhiều quan điểm khác nhau

- Trả lời câu hỏi thứ nhất, những người theo quan điểm siêuhình cho rằng các sự vật, hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời nhau,cái này tồn tại bên cái kia Chúng không có sự phụ thuộc, không

có sự ràng buộc và quy định lẫn nhau Nếu giữa chúng có sự quy

Trang 16

định lẫn nhau thì cũng chỉ là những quy định bề ngoài, mang tínhngẫu nhiên Trái lại, theo quan điểm biện chứng, các sự vật hiệntượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập, vừa quy định,tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau.

- Trả lời câu hỏi thứ hai, những người theo chủ nghĩa duy tâmkhách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan trả lời rằng, cái quyếtđịnh mối liên hệ, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiệntượng là một lực lượng siêu tự nhiên (như trời) hay ở ý thức, cảmgiác của con người

Những người theo quan điểm duy vật biện chứng khẳng địnhtính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của mối liên hệ giữacác sự vật hiện tượng Các sự vật hiện tượng tạo thành thế giới, dù

có đa dạng phong phú có khác nhau bao nhiêu, song chúng đều chỉ

là những dạng khác nhau của một thế giới duy nhất, thống nhất –thế giới vật chất Nhờ có tính thống nhất đó, chúng không thể tồntại biệt lập, tách rời nhau, mà tồn tại trong sự tác động qua lại,chuyển hóa lẫn nhau theo những quan hệ xác định Chính trên cơ

sở đó, triết học duy vật biện chứng khẳng định: liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, của một hiện tượng trong thế giới.

Như vậy, khái niệm mối liên hệ phổ biến: dùng để chỉ tính

phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật hiện tượng trong thếgiới; đồng thời dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vậthiện tượng của thế giới, trong đó những mối quan hệ phổ biếnnhất là những mối liên hệ tồn tại trong tất cả các sự vật hiện tượngcủa thế giới, đó là đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duyvật

b Các tính chất của mối liên hệ:

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên

hệ có ba tính chất cơ bản: Tính khách quan, tính phổ biến và tính

đa dạng, phong phú.

- Tính khách quan của mối liên hệ biểu hiện: các mối liên hệ

là vốn có của sự vật, hiện tượng; nó không phụ thuộc vào ý thứccủa con người

Trang 17

Ví dụ: Trong tự nhiên: Khi môi trường thay đổi thì cơ thể sinh vật cũng phải thay đổi để thích ứng với môi trường, mối liên

hệ đó không phải do ai sáng tạo ra mà là cái vốn có của thế giới vật chất.

Trong tư duy: Giữa hệ tư tưởng của giai cấp này với của giai cấp kia có mối tác động, thâm nhập vào các hình thái ý thức

xã hội như: Chính trị với đạo đức…

- Tính phổ biến của mối liên hệ biểu hiện: bất kỳ một sự vật,hiện tượng nào; ở bất kỳ không gian, thời gian nào cũng có mốiliên hệ với những sự vật, hiện tượng khác Ngay trong cùng một

sự vật, hiện tượng thì bất kỳ một thành phần nào, một yếu tố nàocũng có mối liên hệ với những thành phần, những yếu tố khác

Ví dụ: Trong tự nhiên: mối liên hệ giữa mặt trăng và mặt trời theo định luật vạn vật hấp dẫn Trong xã hội: Sự hình thành các giai cấp mới trong hình thái kinh tế xã hội cũ dẫn đến các cuộc cách mạng xã hội để đi lên một hình thái kinh tế xã hội tiến

bộ hơn Trong tư duy, các kiến thức ở các cấp tiểu học, THCS, THPT có mối liên hệ với nhau

- Tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ biểu hiện: sự vậtkhác nhau, hiện tượng khác nhau, không gian khác nhau, thời giankhác nhau thì các mối liên hệ biểu hiện khác nhau

Ví dụ: Loài cá, chim đều có quan hệ với nước, nhưng cáquan hệ với nước khác chim Nước là môi trường sống và kiếm

ăn của cá; nhưng chỉ là môi trường kiếm ăn của chim (khôngsống được trong nước)

Có thể chia các mối liên hệ thành nhiều loại: mối liên hệ bêntrong, mối liên hệ bên ngoài, mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ thứyếu Các mối liên hệ này có vị trí, vai trò khác nhau đối với sựtồn tại và vận động của sự vật, hiện tượng Sự phân chia từng cặpmối liên hệ chỉ mang tính tương đối, vì mỗi loại mối liên hệ chỉ làmột hình thức, một bộ phận, một mắt xích của mối liên hệ phổbiến Tuy vậy, nhưng sự phân chia đó lại rất cần thiết, bởi vì mỗiloại mối liên hệ có vị trí và vai trò xác định trong sự vận động vàphát triển của sự vật Con người phải nắm bắt đúng các mối liên

Trang 18

hệ đó để có cách tác động phù hợp nhằm đưa lại hiệu quả cao nhấttrong hoạt động của mình.

Phép biện chứng duy vật nghiên cứu các mối liên hệ phổ biếnchi phối sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

Ý nghĩa phương pháp luận

- Vì các mối liên hệ là sự tác động qua lại, chuyển hóa, quyđịnh lẫn nhau giữa có sự vật, hiện tượng và các mối liên hệ mangtính khách quan, mang tính phổ biến nên trong hoạt động nhận

thức và hoạt động thực tiễn con người phải tôn trọng quan điểm toàn diện, tránh cách xem xét phiến diện.

+ Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta nhận thức về sự vậttrong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữacác mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật

đó với các sự vật khác, kể cả mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệgián tiếp Chỉ trên cơ sở đó mới có thể nhận thức đúng về sự vật

+ Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta phải biết phân biệttừng mối liên hệ, phải biết chú ý tới mối liên hệ bên tỏng, mối liên

hệ bản chất, mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ tất nhân, và lưu ýđến sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các mối liên hệ để hiểu rõ bảnchất của sự vật và có phương pháp tác động phù hợp nhằm đem lạihiệu quả cao nhất trong hoạt động của bản thân

+ Trong hoạt động thực tế, theo quan điểm toàn diện, khi tácđộng vào sự vật, chúng ta không những phải chú ý tới những mốiliên hệ nội tại của nó mà còn phải chú ý tới những mối liên hệ của

sự vật ấy với các sự vật khác Đồng thời, chúng ta phải biết sửdụng đồng bộ các biện pháp, các phương tiện khác nhau để tácđộng nhằm đem lại hiểu quả cao nhất

Để thực hiện được mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, một mặt chúng ta phải phát huy nội lực của đất nước ta,mặt khác p biết tranh thủ thời cơ, tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước với các nước khác

- Vì các mối liên hệ có tính đa dạng, phong phú: sự vật, hiệntượng khác nhau, không gian, thời gian khác nhau các mối liên hệ

Trang 19

biểu hiện khác nhau nên trong hoạt động nhận thức và hoạt độngthực tiễn con người phải tôn trọng quan điểm lịch sử - cụ thể.

Quan điểm lịch sử - cụ thể đòi hỏi chúng ta khi nhận thức về

sự vật và tác động vào sự vật sinh ra, tồn tại và phát triển Phải xácđịnh rõ vị trí, vai trò khác nhau của từng mối liên hệ cụ thể trongtừng điều kiện, hoàn cảnh, lịch sử cụ thể Thực tế còn thấy rằng,một luận điểm nào đó là luận điểm khoa học trong điều kiện này,nhưng sẽ không là luận điểm khoa học trong điều kiện khác Vìvậy để xác định đúng đường lối, chủ trương trong từng giai đoạncách mạng, của từng thời kỳ xây dựng đất nước, bao giờ Đảng tacũng phân tích tình hình cụ thể của đất nước ta cũng như bối cảnhlịch sử quốc tế diễn ra trong từng giai đoạn, từng thời kỳ đó vàtrong khi thực hiện đường lối, chủ trương, Đảng ta cũng bổ sung

và điều chỉnh cho phù hợp với diễn biến của hoàn cảnh cụ thể

- Bên cạnh việc tôn trọng Quan điểm toàn diện và Quan điểmlịch sử - cụ thể, trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễnchúng ta phải chống lại quan điểm phiến diện, siêu hình; quanđiểm đại khái chung chung, không có luận điểm, lận cứ…

* Vận dụng nguyên lý vào sự nghiệp đổi mới ở VN hiện nay:

- Phải tiến hành đổi mới toàn diện trên tất cả các lĩnh vực củađời sống xh, một mặt phát huy nội lực của đất nước, phát huy sứcmạnh toàn dân tộc; mặt khác phải biết tranh thủ thời cơ, vượt quathử thách do xu hướng quốc tế hóa mọi lĩnh vực của đời sống xh

mà toàn cầu hóa kinh tế đưa lại

- Phải phân tích tình hình cụ thể của đất nước ta cũng như bốicảnh quốc tế diễn ra trong từng giai đoạn, từng thời kì để xác địnhđúng đường lối, chủ trương từ đó đưa công cuộc đổi mới đi đếnthắng lợi

Trang 20

Câu 4: ND và ý nghĩa PP luận của Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất

và ngược lại?

Mọi sự việc, hiện tượng đều là một thể thống nhất của haimặt chất và lượng Trong đó Quy luật chuyển hóa từ những sựthay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại làmột trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, nóilên cách thức của sự phát triển Để hiểu được nội dung quy luậtnày, cần hiểu khái niệm về chất và lượng

* Khái niệm chất: Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ

tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu

cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác.

Ví dụ: nguyên tố đồng có nguyên tử lượng là 63,54 đvC,nhiệt độ nóng chảy là 1083, nhiệt độ sôi là 2880 độ C…nhữngthuộc tính này nói lên chất riêng của đồng, phân biệt nó với cáckim loại khác

* Khái niệm lượng: Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ

tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật.

Ví dụ: Đối với mỗi phân tử nước (H20), lượng là số lượngnguyên tử tạo thành nó, tức 2 nguyên tử Hidro và 1 nguyên tửOxi

* Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất

- Những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất+ Bất kỳ sự vật hay hiện tượng nào cũng là sự thống nhấtgiữa mặt chất và lượng Chúng tác động qua lại lẫn nhau Trong sựvật, quy định về lượng không bao giờ tồn tại nếu không có tínhquy định về chất và ngược lại

+ Sự thay đổi về lượng và chất của sự vật diễn ra cùng với sựvận động và phát triển của sự vật và có quan hệ chặt chẽ với nhauchứ không tách rời nhau Sự thay đổi về lượng của sự vật có ảnhhưởng tới sự thay đổi về chất của nó và ngược lại Tuy nhiên, sự

Trang 21

thay đổi về lượng có thể chưa làm thay đổi ngay lập tức sự thayđổi về chất của sự vật Ở một giới hạn nhất định, lượng của sự vậtthay đổi, nhưng chất của sự vật chưa thay đổi cơ bản Khi lượngcủa sự vật được tích lũy vượt quá giới hạn nhất định, thì chất cũ sẽmất đi, thay thế bằng chất mới Khoảng giới hạn đó gọi là độ.

+ Độ là phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy.

+ Độ là mối liên hệ giữa lượng và chất của sự vật, ở đó thểhiện sự thống nhất giữa lượng và chất của sự vật Trong độ, sự vậtvẫn còn là nó, chưa biến thành cái khác Dưới áp suất bình thườngcủa không khí, sự tăng hoặc giảm giới hạn nhiệt độ trong khoảng

từ 0 đến 100 độ c, nước nguyên chất vẫn ở trạng thái lỏng Nếunhiệt độ của nước đó giảm xuống dưới 0°C nước thể lỏng chuyểnthành thể rắn và duy trì nhiệt độ đó, từ 100°C trở lên, nước nguyênchất thể lỏng chuyển dần sang trạng thái hơi Đó là sự thay đổi vềchất trong hình thức vận động vật lý của nước Điểm giới hạn như0°C và 100°C ở ví dụ trên, gọi là điểm nút

+ Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ điểm giới hạn

mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật.

+ Sự vật tích lũy đủ về lượng tại điểm nút sẽ tạo ra bước

nhảy, chất mới ra đời Bước nhảy là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của

sự vật trước đó gây nên.

+ Bước nhảy là sự kết thúc một giai đoạn phát triển của sựvật và là điểm khởi đầu của một giai đoạn phát triển mới Nó là sựgián đoạn tỏng quá trình vận động và phát triển liên tục của sự vật

Có thể nói, trong quá trình phát triển của sự vật, sự gián đoạn làtiền đề cho sự liên tục và sự liên tục là sự kế tiếp của hàng loạt sựgián đoạn

+ Như vậy, sự phát triển của bất cứ sự vật nào cũng bắt đầu

từ sự tích lũy về lượng trong độ nhất định cho tới điểm nút để thựchiện bước nhảy về chất

- Những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng

Trang 22

+ Chất mới của sự vật ra đời sẽ tác động trở lại lượng của sựvật Sự tác động ấy thể hiện: chất mới có thể làm thay đổi kết cấu,quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sựvật Chẳng hạn, khi sinh viên vượt qua điểm nút là kỳ thi tốtnghiệp, tức cũng là thực hiện bước nhảy, sinh viên sẽ nhận đượcbằng cử nhân Trình độ văn hóa của sinh viên cao hơn trước và sẽtạo điều kiện cho họ thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ tri thức,giúp họ tiến lên trình độ cao hơn Cũng như vậy, khi nước từ trạngthái lỏng sang trạng thái hơi thì vận tốc các phân tử nước cao hơn,thể tích của nước ở trạng thái hơi sẽ lớn hơn thể tích của nó ởtrạng thái lỏng với cùng một khối lượng, tính chất hòa tan một sốchất hòa tan của nó cũng sẽ khác đi.

- Các hình thức cơ bản của bước nhảy:

Bước nhảy để chuyển hóa về chất của sự vật hết sức đa dạng

và phong phú với những hình thức rất khác nhau Những hình thứcbước nhảy được quyết định bởi bản thân sự vật, bởi những điềukiện cụ thể trong đó sự vật thực hiện bước nhảy

+ Dựa trên nhịp điệu thực hiện bước nhảy của bản thân sự vật

có thể phân chia thành bước nhảy đột biến và bước nhảy dần dần

Bước nhảy đột biến là bước nhảy được thực hiện trong mộtthời gian rất ngắn làm thay đổi chất của toàn bộ kết cấu cơ bản của

sự vật Chẳng hạn, khối lượng Uranium (Ur 235) được tăng đếnkhối lượng giới hạn thì sẽ xảy ra vụ nổ nguyên tử trong chốc lát.Bước nhảy dần dần là bước nhảy được thực hiện từ từ, từng bướcbằng cách tích lũy dần dần những nhân tố của chất mới và nhữngnhân tố của chất cũ dần dần mất đi Ví dụ, quá trình cách mạngđưa nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu quá độ lên chủnghĩa xã hội là một thời kỳ lâu dài, qua nhiều bước nhảy dần dần.Qúa trình thực hiện bước nhảy dần dần của sự vật là một quá trìnhphức tạp, trong đó có cả sự tuần tự lẫn những bước nhảy diễn ra ởtừng bộ phận của sự vật ấy

Song cần lưu ý rằng, bước nhảy dần dần khác với sự thay đổidần dần về lượng của sự vật Bước nhảy dần dần là sự chuyển hóadần dần từ chất này sang chất khác, còn sự thay đổi dần dần về

Ngày đăng: 22/06/2022, 09:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w