1. Trang chủ
  2. » Tất cả

de cuong (1)

5 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ước thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2015: + Các chỉ tiêu về kinh tế + Các chỉ tiêu về xã hội + Các chỉ tiêu về môi trường => Nêu một số nhận xét, dự báo và đánh giá các chỉ tiêu c

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH 5 NĂM 2011-2015; KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH 5 NĂM 2016-2020

TỈNH LAI CHÂU.

(Kèm theo Công văn số: /UBND-TH, ngày tháng năm 2014 của

UBND tỉnh Lai Châu)

A Tình hình chung:

Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện kế hoạch

B Phần thứ nhất: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015

I Ước thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2015:

+ Các chỉ tiêu về kinh tế

+ Các chỉ tiêu về xã hội

+ Các chỉ tiêu về môi trường

=> Nêu một số nhận xét, dự báo và đánh giá các chỉ tiêu có khả năng đạt, các chỉ tiêu khó đạt

II Tình hình thực hiện trên các ngành, lĩnh vực chủ yếu: (báo cáo số

liệu đến hết năm 2014 và ước thực hiện đến hết năm 2015)

1 Về phát triển kinh tế:

- Về Nông-lâm nghiệp-thủy sản:

- Về công nghiệp, xây dựng:

- Về thương mại, dịch vụ; hoạt động tài chính - ngân hàng:

- Về phát triển các loại hình doanh nghiệp và đổi mới DN Nhà nước:

- Về tái định cư các dự án thủy điện:

Lưu ý: Đối với các ngành: Nông lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp -xây dựng; Thương mại và dịch vụ: Việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm của ngành yêu cầu phải nêu được những kết quả nổi bật trong 5 năm qua (kể cả công tác quy hoạch phát triển ngành, sản phẩm, xây dựng và đổi mới hệ thống cơ chế chính sách, đổi mới tư duy trong phát triển sản xuất, kinh doanh); đồng thời phải tính được giá trị sản xuất của từng ngành theo giá cố định năm

2010 và giá hiện hành, để phục vụ cho việc tổng hợp, đánh giá chỉ tiêu Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của tỉnh; thu nhập bình quân đầu người và một số chỉ tiêu kinh tế khác.

2 Về phát triển các mặt văn hóa – xã hội:

- Về Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ;

Trang 2

- Về văn hóa - thể thao - du lịch, truyền thông;

- Về giảm nghèo, giải quyết việc làm, an sinh xã hội;

- Về công tác dân tộc – tôn giáo

3 Về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;

4 Về Quốc phòng – An ninh, đối ngoại;

5 Về cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng, xây dựng chính quyền, điều chỉnh địa giới hành chính

6 Về 04 chương trình trọng điểm: đánh giá rõ kết quả đạt được; hạn chế yếu

kém; nguyên nhân (chủ quan, khách quan); bài học kinh nghiệm; kiến nghị, đề

xuất (nêu rõ các chương trình tiếp tục thực hiện, dừng thực hiện hoặc bổ sung); các mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu nguồn lực, giải pháp giai đoạn 2016 - 2020

- Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng:

Phải đánh giá được tổng số dự án đầu tư đã hoàn thành và dự kiến hoàn thành đưa vào sử dụng trong giai đoạn 2011-2015, chia ra các loại dự án theo

nhóm ngành (giao thông, thủy lợi, điện, nước, trường học, bệnh viện, trụ sở,

thông tin liên lạc, cơ sở vật chất ngành văn hóa, thể thao, du lịch, ), trên cơ sở

đó đánh giá năng lực tăng thêm của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trong 5 năm 2011-2015

Riêng nguồn vốn TĐC các thủy điện: Tách riêng hệ thống kết cấu hạ tầng được đầu tư bằng chương trình tái định cư các dự án thủy điện

- Chương trình phát triển cây cao su:

- Chương trình phát triển nguồn nhân lực:

- Chương trình xây dựng nông thôn mới

7 Đánh giá tình hình phát triển 03 vùng kinh tế: Cần bám sát vào các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế đã đề ra cho từng vùng, nhằm làm nổi bật những kết quả khai thác tiềm năng, thế mạnh của từng vùng và sự hình thành các sản phẩm ngành kinh tế chủ lực của 3 vùng, đồng thời phải tách rõ số liệu về phát triển kinh tế theo từng vùng, cụ thể là:

- Vùng kinh tế động lực quốc lộ 32, 4D gồm: Thành phố Lai Châu, các

huyện Phong Thổ, Tam Đường, Tân Uyên và Than Uyên

- Vùng kinh tế nông, lâm nghiệp, sinh thái sông Đà gồm: huyện Mường

Tè, Nậm Nhùn và các xã vùng thấp huyện Sìn Hồ

- Vùng kinh tế cao nguyên Sìn Hồ gồm: 9 xã cao nguyên Sìn Hồ.

8 Đánh giá tình hình thực hiện đầu tư toàn xã hội:

Tổng hợp tình hình thực hiện vốn đầu tư hàng năm, so sánh với mục tiêu

kế hoạch 5 năm đặt ra, tổng hợp theo từng nguồn vốn, cụ thể:

a Các nguồn vốn đầu tư Nhà nước do địa phương quản lý:

Trang 3

- Ngân sách Nhà nước: Vốn XDCB TT, bổ sung có mục tiêu, các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ODA, vốn huy động từ thu ngân sách trên địa bàn,

+ Trái phiếu Chính phủ

+ Vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước

+ Vốn tái định cư các dự án thủy điện Sơn La, Lai Châu, Huổi Quảng, Bản Chát

b Các nguồn vốn đầu tư Nhà nước do Bộ, ngành Trung ương đầu tư:

c Vốn đầu tư trong dân cư và doanh nghiệp trong nước Trong đó:

- Từ doanh nghiệp địa phương

- Từ doanh nghiệp Trung ương

d Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI)

3 Đánh giá chung

a Thành tựu (đánh giá rõ những thành tựu, kết quả đạt được nổi bật):

b Hạn chế, yếu kém (Nêu rõ những hạn chế, yếu kém trên từng ngành,

lĩnh vực)

c Nguyên nhân

- Khách quan

- Chủ quan

d Bài học kinh nghiệm

C Phần thứ hai Kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm 2016-2020

I Dự báo những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến tình hình kinh

tế - xã hội của tỉnh, các ngành, lĩnh vực trong giai đoạn 2016-2020.

II Quan điểm phát triển, mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chủ yếu:

- Quan điểm phát triển:

- Mục tiêu tổng quát:

- Các chỉ tiêu chủ yếu:

+ Các chỉ tiêu về kinh tế:

+ Các chỉ tiêu về xã hội:

+ Các chỉ tiêu về môi trường:

(Đề xuất các chỉ tiêu chủ yếu tiếp tục thực hiện hoặc thay thế các chỉ tiêu quan trọng để tập trung chỉ đạo Riêng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người, thay bằng chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người).

III Nhiệm vụ, giải pháp để phát triển các ngành, lĩnh vực: (Xây dựng

rõ từng chỉ tiêu, sản phẩm cụ thể của từng ngành, lĩnh vực)

1 Về phát triển kinh tế:

Trang 4

- Về Nông-lâm nghiệp-thủy sản:

- Về công nghiệp, xây dựng:

- Về thương mại, dịch vụ; hoạt động tài chính - ngân hàng:

- Về phát triển các loại hình doanh nghiệp và đổi mới DN Nhà nước:

- Về tái định cư các dự án thủy điện

2 Về phát triển văn hóa – xã hội:

- Về Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ:

- Về y tế, công tác KHHGĐ, chăm sóc và bảo vệ trẻ em:

- Về văn hóa - thể thao - du lịch, truyền thông:

- Về giảm nghèo, giải quyết việc làm, an sinh xã hội:

- Về công tác dân tộc – tôn giáo:

3 Quản lý bảo vệ tài nguyên môi trường:

4 Quốc phòng – an ninh, công tác đối ngoại:

5 Công tác xây dựng chính quyền, cải cách hành chính, nội chính:

6 Thực hiện các chương trình trọng điểm (trong đó có đề xuất xây dựng

mới các chương trình trọng điểm nếu cần thiết):

7 Phát triển các vùng kinh tế

IV Tổng hợp nhu cầu đầu tư, phân kỳ đầu tư và dự báo nguồn lực:

- Tổng hợp nhu cầu và phân kỳ đầu tư (nêu rõ dự báo từng nguồn vốn)

- Dự báo nguồn lực

- Danh mục các công trình trọng điểm, ưu tiên đầu tư (chỉ đưa các dự án

lớn, các dự án trọng điểm, cần thiết, cấp bách phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực)

D Một số đề xuất, kiến nghị (tập trung vào các kiến nghị chủ yếu, các

kiến nghị về cơ chế, chính sách đối với tỉnh, Bộ, ngành Trung ương)

Trang 5

-PHỤ LỤC

I VỀ HỆ THỐNG BIỂU MẪU

Hệ thống biểu mẫu gửi kèm văn bản này được xây dựng trên cơ sở các chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 và bổ sung một

số chỉ tiêu theo Quyết định số 2157/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá phát triển bền vững địa

phương giai đoạn 2013-2020

Ngoài ra, căn cứ thực tế và nhiệm vụ từng ngành, lĩnh vực, yêu cầu các sở Ban ngành, UBND các huyện, thành phố rà soát các chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015, nếu chỉ tiêu mà không còn phù hợp thì

đề xuất loại bỏ và bổ sung các chỉ tiêu mới, đảm bảo theo hướng dẫn các Bộ ngành Trung ương, trong đó nêu rõ nguyên nhân loại bỏ, bổ sung các chỉ tiêu

(Có Phụ biểu kèm theo các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương)

II CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN CỦA CÁC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG

(1) Quyết định số 3201/QĐ/BNN-KH ngày 26/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành

(2) Thông tư Số 05/2009/TT-BKHCN ngày 30/3/2009 của Bộ Khoa học

và Công nghệ Về việc quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ

(3) Thông tư số 30/2011/TT-BLĐTBXH ngày 26/10/2011 của Bộ Lao động và Thương binh Xã hội về việc: Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội

(4) Thông tư số 19/2012/TT-BCT ngày 20/7/2012 của Bộ Công thương về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công thương và Thương mại

(5) Thông tư số 05/2012/TT-BXD ngày 10/10/2012 về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng

(6) Thông tư số 07/2012/TT-BKHĐT ngày 22/10/2012 về việc quy định nội dung Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia; Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới cấp tỉnh, huyện, xã

(7) Thông tư số 02/2011/TT-BKHĐT ngày 10/01/2011 về việc quy định nội dung hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; danh mục và nội dung Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã

(8) Quyết định số 2157/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá phát triển bền vững địa phương giai đoạn 2013-2020

Ngày đăng: 19/03/2022, 11:56

w