+ Khó khăn, hạn chế: Tình trạng vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh diễn biến phức tạp; dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm còn xảy ra một vài nơi; tiến độ giải ngân
Trang 1HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG Tiếp xúc cử tri sau Kỳ họp thứ 7 HĐND tỉnh Khóa XI
(Phục vụ công tác TXCT sau Kỳ họp thứ 7 Đối với nội dung các nghị quyết, Văn phòng đã chọn lọc, song đề nghị đại biểu tiếp tục lựa chọn để trình bày
cho phù hợp với cử tri ở từng vùng trong tỉnh)
Sau 3 ngày làm việc (từ ngày 05 đến ngày 07/12/2018) với tinh thần dân
chủ, trách nhiệm cao trước cử tri và Nhân dân trong tỉnh, Kỳ họp thứ 7 HĐND tỉnh Khóa XI, nhiệm kỳ 2016-2021 đã thành công tốt đẹp
Chủ tọa kỳ họp: Đồng chí Nguyễn Văn Hùng- Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh; đồng chí Kring Ba-Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Thường trực HĐND tỉnh; đồng chí Nguyễn Thế Hải- Tỉnh
ủy viên, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh Có 47/48 đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp
Thay mặt Tổ đại biểu, tôi xin báo cáo để cử tri và Nhân dân rõ thêm một số vấn đề trọng tâm như sau:
1 Nội dung chủ yếu của một số nghị quyết
1.1 Nghị quyết về phương hướng nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2018
- Tình hình kinh tế - xã hội năm 2018:
+ Một số kết quả đạt được Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh đạt được những
kết quả quan trọng Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 9,28% so với năm trước; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn vượt dự toán; giá trị sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng trưởng khá; xuất khẩu tăng cao; các hoạt động văn hóa, thể thao diễn ra sôi nổi; lĩnh vực giáo dục, y tế tiếp tục có bước phát triển; công tác an sinh xã hội được quan tâm và đạt được nhiều kết quả; cải cách thủ tục hành chính được thực hiện mạnh mẽ; kỷ luật, kỷ cương hành chính được chú trọng; quốc phòng, an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; đối ngoại địa phương ngày càng được mở rộng
+ Khó khăn, hạn chế: Tình trạng vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng
trên địa bàn tỉnh diễn biến phức tạp; dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm còn xảy ra một vài nơi; tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản, công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng một số dự án trọng điểm của tỉnh còn chậm; giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân có nơi chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế, có một số vụ việc kéo dài; chất lượng nguồn nhân lực, học lực học sinh vùng sâu, vùng xa chậm được nâng lên; du lịch phát triển chưa tương xứng với tiềm năng; công tác điều chỉnh, quản lý các khu, cụm công nghiệp còn lỏng lẻo, chưa phù hợp với quá trình phát triển; quản lý đô thị, trật tự đô thị còn nhiều bất cập; chất lượng khám chữa bệnh tại một số cơ sở y tế còn hạn chế; vi phạm môi trường, an toàn thực phẩm vẫn còn xảy ra; thủ tục hành chính trong lĩnh vực thu hút đầu tư tuy được cải cách nhưng vẫn còn rườm rà; kỷ luật, kỷ cương hành chính tuy được chú trọng thực hiện nhưng vẫn chưa triệt để; tội phạm, trật tự xã hội còn diễn biến phức tạp
Trang 2+ Nguyên nhân chủ yếu: Lực lượng công tác quản lý bảo vệ rừng của các
chủ rừng và cơ quan chức năng còn mỏng, một số địa phương triển khai giải pháp chưa thật sự quyết liệt Vai trò tham mưu, đề xuất của người đứng đầu và cán bộ, công chức ở một số đơn vị chưa cao; sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ có lúc, có việc chưa tốt
- Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2019: Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP) trong
tỉnh đạt khoảng 9,3% Cơ cấu kinh tế năm 2019: Nông - lâm - thuỷ sản 25-26%; Công nghiệp - Xây dựng: 26-27%; Thương mại - Dịch vụ: 39-40% Thu nhập bình quân đầu người trên 40 triệu đồng Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn khoảng
2.466,7 tỷ đồng (trong đó, thu nội địa khoảng 2.232,7 tỷ đồng) Giá trị xuất khẩu:
137 triệu USD Dân số trung bình năm 2019: 547 nghìn người Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50% Tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2019 giảm từ 3-4% so với cuối năm
2018 Có thêm 03 xã cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới vào cuối năm 2019 Số
giường bệnh trên 01 vạn dân đạt 34,2 giường Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên
90% Tỷ lệ độ che phủ rừng 62,3% Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường 100%
- Một số nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm năm 2019:
Để khắc phục những tồn tại và yếu kém, phấn đấu đạt mục tiêu tăng kinh tế năm 2019 khoảng 9,3%, HĐND tỉnh đề ra một số nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm như: Phát triển toàn diện nông nghiệp đi vào chiều sâu, theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm; đẩy mạnh thực hiện kế hoạch dồn đổi, tích tụ đất nông nghiệp để xây dựng “cánh đồng lớn” tạo điều kiện phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; phát triển các vùng trồng dược liệu tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ; tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư triển khai các dự án trồng, chế biến, kinh doanh các sản phẩm chủ lực của tỉnh, nhất là Sâm Ngọc Linh, Đẳng sâm và các loại dược liệu khác Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững gắn với đảm bảo sinh kế của người dân sống gần rừng Tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đô thị, các khu đô thị mới kết hợp với dịch
vụ, nhất là trên địa bàn thành phố Kon Tum Đẩy mạnh đầu tư phát triển các khu, cụm công nghiệp - đô thị - dịch vụ theo Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ Tiếp tục thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy theo chủ trương của Trung ương, các chương trình của Tỉnh ủy, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 khóa XII Đẩy mạnh triển khai thực hiện và tổ chức kiểm tra việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh; Chú trọng tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động; Nâng cao chất lượng giáo dục vùng sâu, vùng xa; tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng; Thực hiện có hiệu quả công tác phòng ngừa, chủ động tấn công, trấn áp các loại tội phạm; triệt xóa các băng, nhóm tội phạm, các hoạt động cho vay nặng lãi, tín dụng đen, đòi nợ thuê, siết nợ
1.2 Nghị quyết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm
vi thẩm quyền quản lý của tỉnh Kon Tum giai đoạn 2018 - 2020
- Đối tượng áp dụng: Chủ sở hữu công trình thủy lợi; Chủ quản lý công trình
thủy lợi; Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; Tổ chức, cá nhân sử dụng sản
Trang 3phẩm dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
+ Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
STT Biện pháp công trình Mức giá (1.000 đồng/ha/vụ)
3 Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.385
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên
d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên
đ) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên
+ Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày
kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
+ Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới đối với cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau:
TT Các đối tượng dùng nước Đơn vị
Mức giá theo các biện pháp công trình
kênh cống
2 Cấp nước để nuôi trồng thủy sản
đồng/m 2 mặt
3 Cấp nước tưới các cây công nghiệp dàingày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu đồng/m 3 1.020 840
Trường hợp cấp nước tưới đối với cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa
và cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m³) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất
trồng lúa cho một năm theo quy định
Trang 4+ Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ
1.3 Nghị quyết Quy định nội dung, mức chi hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Đối tượng áp dụng: Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp tỉnh, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Nội dung chi:
1 Chi hỗ trợ hoạt động hàng tháng cho Lãnh đạo Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; Lãnh đạo Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện là đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, bao gồm:
a) Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh
b) Trưởng ban và Phó Trưởng ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện
2 Chi hội nghị, hội thảo
3 Chi công tác phí
4 Chi mua tài liệu, văn phòng phẩm
5 Chi viết báo cáo và góp ý bằng văn bản
6 Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động tư vấn (nếu có)
- Mức chi:
1 Mức chi hỗ trợ hoạt động hàng tháng cho Lãnh đạo Hội đồng tư vấn thuộc
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; Lãnh đạo Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện:
a) Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh: Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn bằng 1,0 lần mức lương cơ sở; Phó Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn bằng 0,8 lần mức lương cơ sở
b) Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện: Trưởng Ban tư vấn bằng 0,15 lần mức lương cơ sở; Phó Trưởng Ban tư vấn bằng 0,1 lần mức lương cơ sở
2 Mức chi hội nghị, hội thảo, công tác phí: Thực hiện theo Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị, chế độ đón tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
3 Chi mua tài liệu, văn phòng phẩm, chi khác: Thanh toán theo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, trong phạm vi kinh phí đã được giao
4 Mức chi viết báo cáo và góp ý bằng văn bản: Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh mức 500.000 đồng/văn bản hoặc báo cáo; Ban tư vấn
Trang 5thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện mức 350.000 đồng/văn bản hoặc báo cáo
- Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động của Hội
đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo; nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện do ngân sách cấp huyện đảm bảo
1.4 Nghị quyết Quy định mức chi và việc sử dụng kinh phí để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Kon Tum
- Đối tượng áp dụng:
a) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao
b) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006
- Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng: Mức chi thực hiện chế độ dinh
dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, huấn luyện và thi đấu của một huấn luyện viên, vận động viên cụ thể như sau:
1 Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động
viên trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện (tập luyện, huấn luyện là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế tập trung tập luyện, huấn luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền):
a) Đội tuyển tỉnh: 220.000 đồng/người/ngày
b) Đội tuyển trẻ tỉnh: 175.000 đồng/người/ngày
c) Đội tuyển năng khiếu tỉnh: 130.000 đồng/người/ngày
2 Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu, mức chi cụ thể như sau:
a) Đội tuyển tỉnh: 290.000 đồng/người/ngày
b) Đội tuyển trẻ tỉnh: 220.000 đồng/người/ngày
c) Đội tuyển năng khiếu tỉnh: 220.000 đồng/người/ngày
3 Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập luyện, huấn luyện và thi đấu áp dụng theo mức chi quy định tại các khoản 1, khoản 2 của mức chi này
4 Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển cấp huyện bằng 80% mức chi của đội tuyển tỉnh được quy định tại khoản 1, khoản 2 mức chi này
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng:
Quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Kon Tum được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản pháp luật khác có liên quan
1.5 Nghị quyết Quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương
bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh Kon Tum từ nguồn thu xử phạt vi
Trang 6phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông giai đoạn 2019-2020 và qui định một số nội dung, mức chi đặc thù phục vụ công tác bảo đảm trật tự
an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Đối tượng áp dụng:
a) Ban An toàn giao thông tỉnh; Ban An toàn giao thông cấp huyện
b) Các lực lượng trực tiếp tham gia bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh c) Công an tỉnh; Sở Giao thông vận tải; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
d) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý,
sử dụng kinh phí bảo đảm TTATGT
- Mức phân bổ kinh phí: Giai đoạn 2019 - 2020 kinh phí ngân sách Trung
ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh Kon Tum từ nguồn thu xử phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông cụ thể như sau:
+ Phân bổ 70% cho lực lượng Công an tỉnh
+ Phân bổ 30% cho các lực lượng khác của tỉnh tham gia công tác bảo đảm TTATGT, cụ thể: Ban an toàn giao thông tỉnh 10%; Sở Giao thông vận tải
(Thanh tra Giao thông vận tải) 5%; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
10%; Các lực lượng khác 5%
- Một số nội dung chi, mức chi đặc thù phục vụ công tác bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh Kon Tum
1 Chi hỗ trợ ban đầu
a) Người bị thương, bị tai nạn khi đang làm nhiệm vụ bảo đảm TTATGT: Mức chi tối đa 2.000.000 đồng/người Căn cứ vào mức độ bị thương, bị tai nạn Thủ trưởng đơn vị được giao dự toán có trách nhiệm xem xét quyết định mức hỗ trợ cho phù hợp và chịu trách nhiệm về quyết định của mình
b) Hộ gia đình của người bị chết khi đang làm nhiệm vụ bảo đảm TTATGT: 5.000.000 đồng/hộ
2 Chi bồi dưỡng đối với người làm công tác bảo đảm TTATGT
a) Thanh tra giao thông trực tiếp tham gia công tác bảo đảm TTATGT (bao gồm cả lực lượng làm nhiệm vụ kiểm tra tải trọng xe lưu động, nhưng không gồm lực lượng Công an) mức chi tối đa 1.000.000 đồng/người/tháng Số lượng, đối
tượng, mức chi bồi dưỡng do Thủ trưởng đơn vị được giao dự toán quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình
b) Thành viên Ban an toàn giao thông cấp tỉnh: Trưởng ban 700.000 đồng/người/tháng; Phó Trưởng ban 500.000 đồng/người/tháng; Các thành viên khác, công chức, viên chức tham mưu giúp việc Ban An toàn giao thông tỉnh 300.000 đồng/người/tháng
c) Thành viên Ban an toàn giao thông cấp huyện: Trưởng ban 500.000 đồng/ người/tháng; Phó Trưởng ban 300.000 đồng/người/tháng; Các thành viên khác, công chức, viên chức tham mưu giúp việc Ban An toàn giao thông cấp huyện 200.000 đồng/người/tháng
Trang 7d) Người trong các tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, huyện không thuộc trường hợp được qui định tại các điểm a, b, c của khoản này khi trực tiếp phối hợp giữ gìn
TTATGT: 50.000 đồng/người/ca (01 ca tính đủ từ 04 giờ).
đ) Các lực lượng của cấp xã trực tiếp làm nhiệm vụ tuần tra kiểm soát trật tự
an toàn giao thông đường bộ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng
Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã căn cứ khả năng cân đối ngân sách của cấp mình, nguồn thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực TTATGT đường bộ được để lại theo phân cấp, kinh phí ngân sách cấp huyện bổ sung để bảo đảm TTATGT quyết định mức chi đối với từng trường hợp cụ thể nhưng không vượt quá mức chi tối đa
1.6 Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 69/2016/NQ-HĐND, ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Kon Tum
1 Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:
“2 Tổng mức vốn đầu tư trung hạn nguồn ngân sách tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016 - 2020
Tổng kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Kon
Tum (Chưa tính các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, trái phiếu Chính phủ, vốn nước ngoài,… thuộc thẩm quyền phân bổ của Trung ương)sau khi điều
chỉnh là 5.901.079 triệu đồng, trong đó: phân bổ chi tiết để thực hiện các dự án là 5.374.555 triệu đồng và dự phòng để xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình
triển khai kế hoạch đầu tư trung hạn theo quy định của Luật Đầu tư công là
526.524 triệu đồng
Đối với phần vốn dự phòng được phân bổ để xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện và khi đảm bảo được nguồn vốn cân đối.”
2 Sửa đổi tiêu đề khoản 3 và điểm e khoản 3 Điều 1 như sau:
“3 Nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020
e) Tập trung bố trí vốn để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình, dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; các vùng kinh tế động lực theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; các vùng đặc biệt khó khăn; cơ sở hạ tầng trung tâm huyện mới Ia H’Drai; hoàn trả các khoản vốn ngân sách nhà nước ứng trước kế hoạch.”
3 Sửa đổi tiêu đề khoản 4 và điểm a khoản 4 Điều 1 như sau:
“4 Thứ tự ưu tiên trong công tác phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020
a) Bố trí đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi các khoản ứng trước theo quy định Không bố trí vốn đầu tư công để thanh toán các khoản nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh sau ngày 31 tháng 12 năm 2014.”
4 Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 như sau:
“6 Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất các nội dung sau:
Trang 8a) Quyết định phân bổ chi tiết các nguồn vốn phát sinh (ngoài các nguồn vốn tại Điều 1 Nghị quyết này).
b) Điều chỉnh, bổ sung danh mục các dự án đầu tư cấp bách, cần thiết vào
Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 của tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại lần điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn gần nhất theo quy định
c) Phân bổ nguồn vốn dự phòng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 cho các dự án, nhiệm vụ chi khi nguồn thu ngân sách đảm bảo cân đối.”
1.7 Nghị quyết về biên chế công chức tỉnh Kon Tum năm 2019:
Tổng biên chế công chức giao cho các cơ quan, tổ chức hành chính năm
2019 là 1.989 chỉ tiêu Biên chế dự phòng là 42 chỉ tiêu
1.8 Nghị quyết về phê duyệt tổng số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Kon Tum năm 2019
Phê duyệt tổng số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Kon Tum năm 2019 là 14.660 chỉ tiêu, trong đó:
* Tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập là 14.176 chỉ tiêu, cụ thể:
- Sự nghiệp Giáo dục đào tạo: 10.711 chỉ tiêu
- Sự nghiệp Y tế: 2.546 chỉ tiêu
- Sự nghiệp Văn hóa - Thông tin: 316 chỉ tiêu
- Sự nghiệp khác: 603 chỉ tiêu
* Biên chế sự nghiệp dự phòng: 484 chỉ tiêu
1.9 Nghị quyết về bổ sung khoản 1, Điều 1 của Nghị quyết số 04/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh "Về chức danh,
số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố”
Bổ sung điểm c vào khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 04/2014/NQ-HĐND ngày
11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố”, như sau:
“c) Đối với các xã thực hiện bố trí Công an chính quy đảm nhiệm các chức
danh Công an xã, thì không bố trí chức danh Phó Trưởng Công an và Công an viên thường trực tại xã quy định tại điểm a khoản 1 Điều này để chuyển sang chức danh công tác khác trong tổng số người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.”
1.10 Nghị quyết về chủ trương thành lập Thị trấn Măng Đen, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum:
Tán thành chủ trương thành lập thị trấn Măng Đen, huyện Kon Plông trên cơ
sở toàn bộ diện tích tự nhiên là 14.806,63 ha và 6.913 người của xã Đăk Long, huyện Kon Plông
1.11 Nghị quyết về chủ trương tạm thời không bố trí công chức cấp xã đảm nhiệm chức danh Trưởng Công an xã để thực hiện thí điểm Công an
Trang 9chính quy đảm nhiệm chức danh Trưởng Công an xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum:
Thống nhất chủ trương tạm thời không bố trí công chức cấp xã đảm nhiệm chức danh Trưởng Công an xã để thực hiện thí điểm bố trí Công an chính quy đảm
nhiệm chức danh Trưởng Công an xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum (theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) Các trường hợp công chức cấp xã đang giữ chức
danh Trưởng Công an xã được phân công nhiệm vụ khác trong tổng số biên chế công chức cấp xã
1.12 Nghị quyết về bãi bỏ các Nghị quyết và sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong các Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- Bãi bỏ các Nghị quyết:
a) Nghị quyết số 21/2000/NQ-HĐ ngày 19/5/2000 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, Kỳ họp bất thường về việc ban hành bản quy định cụ thể về quản lý Nhà nước và định hướng nội dung; trình tự, thủ tục xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước của thôn, làng, tổ dân phố, cụm dân cư trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
b) Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh về quy định chính sách hỗ trợ lãi suất tại các xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2017-2020
Đối với hộ gia đình đã thực hiện việc vay vốn theo Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND được tiếp tục hỗ trợ lãi suất theo quy định tại Nghị quyết này đến hết thời hạn vay ghi trong hợp đồng
- Bãi bỏ nội dung trong các Nghị quyết:
a) Mục I “Quy định về bảo vệ và phát triển rừng, khai thác, chế biến và tiêu thụ gỗ” của Nghị quyết về các chuyên đề, đề án do Ủy ban nhân dân tỉnh và các
ngành báo cáo trong kỳ họp ngày 20/7/1995 tại kỳ họp thứ 2, Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII;
b) Mục XII, “Về tình hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa
bàn tỉnh” của Nghị quyết số 04/2002/NQ-HĐ ngày 21/10/2002 về các chuyên đề
do Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 5, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII
- Sửa đổi, bổ sung điểm 8 khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số
17/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân trên địa bàn tỉnh Kon Tum, như sau:
“8 Chi tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức công tác tuyên truyền pháp luật, trợ giúp pháp lý và kỹ năng công tác hòa giải cho cán bộ chuyên trách công tác Hội, báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 37/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum”.
2 Về ý kiến, kiến nghị của cử tri; chất vấn và trả lời chất vấn
2.1 Về ý kiến, kiến nghị của cử tri
Trước và sau Kỳ họp thứ 6 HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh tổ chức
204 cuộc tiếp xúc cử tri; tiếp thu, tổng hợp 133 ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi về Thường trực HĐND tỉnh Qua nghiên cứu, rà soát, Thường trực HĐND tỉnh đã
Trang 10chuyển 118 ý kiến, kiến nghị thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh và các cơ quan cấp tỉnh để xem xét, giải quyết, trả lời cử tri theo luật định Còn 15 ý kiến không thuộc
thẩm quyền giải quyết, trả lời của UBND tỉnh (không rõ nội dung, có tính chất khiếu nại và tố cáo), Thường trực HĐND tỉnh đã yêu cầu các tổ đại biểu chuyển
đúng địa chỉ và thông tin lại cho cử tri theo quy định
- Ý kiến, kiến nghị của cử tri tiếp tục phản ảnh về tài nguyên và ô nhiễm môi trường; giao thông; thủy lợi; nông nghiệp và nông thôn; giáo dục và y tế; về chế độ chính sách… và kiến nghị về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, về đền bù cho các hộ phải di dân ra khỏi khu vực lòng hồ thủy điện
- Qua xem xét báo cáo của UBND tỉnh và theo dõi, giám sát; Thường trực HĐND tỉnh nhận thấy: UBND tỉnh đã tiếp thu và chỉ đạo, đôn đốc các các cơ quan hữu quan xem xét, giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri Một số cơ quan, đơn vị đã chủ động làm việc với chính quyền địa phương, tổ chức đối thoại với dân để tạo sự đồng thuận trong việc giải quyết những vấn đề cử tri kiến nghị; áp dụng linh hoạt các quy định của pháp luật, vận động các doanh nghiệp cùng với chính quyền địa phương có giải pháp để giải quyết những nội dung mà cử tri ý kiến, kiến nghị nhiều lần
- Trong 118 ý kiến, kiến nghị của cử tri, có 94 ý kiến (chiếm 79,6%) thuộc
loại thông tin, giải trình với cử tri, UBND tỉnh đã có báo cáo, thông tin đầy đủ; còn
24 ý kiến phải xem xét giải quyết Đến nay, có 09 kiến nghị đã được giải quyết
xong (chiếm 37,5%); 07 kiến nghị đang giải quyết (chiếm 29,16%); 08 kiến nghị sẽ giải quyết (chiếm 33,33%) Về cơ bản, các ý kiến, kiến nghị của cử tri được trả lời,
giải quyết kịp thời, đúng thực tế đã đáp ứng được tâm tư, nguyện vọng của cử tri, được đại biểu HĐND tỉnh và cử tri ở các huyện, thành phố thống nhất, đồng tình
- Tại Kỳ họp này, Thường trực HĐND tỉnh đã trình HĐND tỉnh xem xét Báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến Kỳ họp thứ 6 HĐND tỉnh Qua xem xét, HĐND tỉnh thống nhất cao với báo cáo này; thống nhất không ban hành nghị quyết về việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri tại kỳ họp này, vì cơ bản các ý kiến, kiến ngị của cử tri đã được các cơ quan có thẩm quyền giải quyết Số lượng kiến nghị UBND tỉnh đang và sẽ giải quyết không
nhiều (07 kiến nghị đang giải quyết; 08 kiến nghị sẽ giải quyết) Đồng thời, yêu
cầu UBND tỉnh:
+ Tập trung giải quyết sớm những kiến nghị có tính cấp thiết ảnh hưởng đến sản xuất, sinh hoạt và đời sống của Nhân dân như: ô nhiễm môi trường, nạo vét
kênh mương thủy lợi để phục vụ sản xuất, thu mua nông sản (sắn, mía ) khi vào
thời vụ thu hoạch; khắc phục đường giao thông trong mùa mưa bão và sạt lở gây bồi lấp đất sản xuất của dân không chờ đến khi tiếp xúc cử tri mới gửi báo cáo kết quả giải quyết
+ Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng để thi công các công trình, nhất là đối các công trình, dự án trọng điểm của tỉnh; quan tâm, đầu tư nguồn lực để nâng cấp, sửa chữa các tuyến đường xung yếu, các tuyến đường đã hư hỏng, xuống cấp gây mất an toàn giao thông và gây khó khăn cho việc đi lại, sản xuất của người dân; giải quyết dứt điểm các kiến nghị
nhiều lần (như: Việc sửa chữa Tỉnh lộ 673 (nhất là đoạn qua thủy điện Đăk Mét),