Chuyển động thẳng biến đổi đều + Chuyển động thẳng nhanh chậm dần đều là chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tăng giảm đều theo thời gian.. Chuyển động tròn đều + Chuyển động tròn
Trang 1+ Những vật có kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc với những khoảng cách
mà ta đề cập đến), được coi là những chất điểm Chất điểm có khối lượng là khối lượng của vật
+ Để xác định vị trí của một vật, ta cần chọn một vật làm mốc, một hệ trục tọa độ gắn với vật làm mốc đó để xác định các tọa độ của vật Trong trường hợp đã biết rõ quỹ đạo thì chỉ cần chọn một vật làm mốc và một chiều dương trên quỹ đạo đó
+ Để xác định thời gian trong chuyển động ta cần chọn một mốc thời gian (hay gốc thời gian) và dùng đồng hồ để đo thời gian
+ Hệ qui chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ tọa độ, gốc thời gian và đồng hồ
+ Chuyển động thẳng đều có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường
+ Công thức tính quãng đường đi của chuyển động thẳng đều: s = vt
+ Phương trình chuyển động (phương trình xác định tọa độ theo thời gian) của chuyển động thẳng đều: x = x0 + v(t – t0); (v > 0 khi chọn chiều dương cùng chiều chuyển động;
v < 0 khi chọn chiều dương ngược chiều chuyển động)
3 Chuyển động thẳng biến đổi đều
+ Chuyển động thẳng nhanh (chậm) dần đều là chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tăng (giảm) đều theo thời gian
+ Vận tốc tức thời và gia tốc là các đại lượng véctơ
Đơn vị của gia tốc là m/s2
21
Trang 2+ Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và đường đi: v2 – v02 = 2as
4 Sự rơi tự do
+ Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
+ Trong trường hợp có thể bỏ qua ảnh hưởng của các yếu tố khác lên vật rơi, ta có thể coi sự rơi của vật như là sự rơi tự do
+ Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới
+ Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, mọi vật đều rơi tự do với cùng
gia tốc g
+ Gia tốc rơi tự do ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất thì khác nhau
Người ta thường lấy g 9,8 m/s2 hoặc g 10 m/s2
+ Các công thức của sự rơi tự do: v = gt; s = gt2; 2gs = v2
5 Chuyển động tròn đều
+ Chuyển động tròn đều là chuyển động có các đặc điểm:
- Quỹ đạo là một đường tròn;
- Tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau
+ Véctơ vận tốc của chuyển động tròn đều có:
- Phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo
+ Liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc: v = r
+ Chu kỳ T của chuyển động tròn đều là thời gian để vật đi được một vòng: T = 2
Đơn vị của chu kỳ là giây (s)
+ Tần số f của chuyển động tròn đều là số vòng mà vật đi được trong 1 giây Đơn vị của
tần số là vòng/s hoặc héc (Hz)
+ Gia tốc hướng tâm: luôn hướng vào tâm quỹ đạo; có độ lớn là: aht =
2v
r = r
2
6 Tính tương đối của chuyển động - Công thức cộng vận tốc
+ Quỹ đạo và vận tốc của cùng một vật chuyển động đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau
Trang 4B BÀI TẬP:
I-TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật chuyển động như một chất điểm ?
A Quyển sách rơi từ trên bàn xuống sàn nhà
B Chiếc ô tô trong bến xe
C Mặt trăng trong chuyển động quanh trái đất
D Con cá trong chậu nước
Câu 2 Nếu nói " Trái Đất quay quanh Mặt Trời " thì trong câu nói này vật nào được
chọn làm vật mốc?
Câu 3 Hệ quy chiếu bao gồm
A vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian
B hệ toạ độ, mốc thời gian, đồng hồ
C vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ
D vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ
Câu 4 Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo khoảng
thời gian trôi ?
A Một trận bóng đá diễn ra từ 15 giờ đến 16 giờ 45 phút
B Lúc 8 giờ một xe ô tô khởi hành từ Thành phố Hồ Chí Minh, sau 3 giờ xe chạy thì xe
đến Vũng Tàu
C Một đoàn tàu xuất phát từ Vinh lúc 0 giờ, đến 8 giờ 05 phút thì đoàn tàu đến Huế
D Không có trường hợp nào phù hợp với yêu cầu nêu ra
Câu 5 "Lúc 10 giờ 20 sáng nay, đoàn tàu đang chạy trên tuyến đường sắt Bắc - Nam,
cách ga Đồng Hới 7 km" Việc xác định vị trí của đoàn tàu như trên còn thiếu yếu tố nào ?
Câu 6 Hoà nói với Bình: “ mình đi mà hoá ra đứng; cậu đứng mà hoá ra đi !” trong câu
nói này thì vật làm mốc là ai?
Bình
Câu 7 Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều trên quãng đường dài 35 m Nửa
quãng đường đầu vật đi hết thời gian t1 = 5 s, nửa quãng đường sau vật đi hết thời gian t2
= 2 s Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là
Câu 8 Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều Trên quãng đường AB, vật đi nửa
quãng đường đầu với vận tốc v1 = 16 m/s, nửa quãng đường sau vật đi với vận tốc v2 = 4 m/s Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là
Trang 5Câu 9 Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều; 2 giờ đầu xe chạy với vận tốc trung
bình 50 km/h, 3 giờ sau xe chạy với vận tốc trung bình 35 km/h Vận tốc trung bình của
xe trong suốt thời gian chạy là
Câu 10 Một người đi xe đạp trên 2/3 đoạn đường đầu với vận tốc trung bình 15 km/h và
1/3 đoạn đường sau với vận tốc trung bình 20 km/h Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là
km/h
Câu 11 Tàu Thống nhất Bắc Nam xuất phát từ ga Hà Nội vào lúc 19h00min, ngày 8
tháng 3 năm 2016, tới ga Sài Gòn vào lúc 4h00min ngày 10 tháng 3 năm 2016 Trong thời gian đó tàu phải nghỉ ở một số ga để trả khách mất 39min Khoảng thời gian tàu Thống nhất Bắc Nam S1 chạy từ ga Hà Nội tới ga Sài Gòn là
Câu 12 Một đoàn tàu đang đi với tốc độ 10 m/s thì hãm phanh, chuyển động chậm dần
đều Sau khi đi thêm được 64 m thì tốc độ của nó chỉ còn 21,6 km/h Gia tốc của xe và quãng đường xe đi thêm được kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại là
Câu 13 Phương trình chuyển động của một vật trên một đường thẳng có dạng : s = t2 + 10t (m,s) Thông tin nào sau đây là không đúng ?
A Sau 2 s đầu tiên vật đi được quãng đường 24 m
B Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 2 m/s2
C Vận tốc của vật tại thời điểm t = 0 là v = 10m/s
D Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 1 m/s2
Câu 14 Một xe đang chuyển động với vận tốc 18 km/h thì tăng tốc đều với gia tốc a
m/s2 Sau 100 m xe đạt vận tốc 54 km/h Giá trị gia tốc a là
Câu 15 Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 54km/h thì hãm phanh Sau đó chạy thêm
được 25m thì dừng hẳn Độ lớn gia tốc của đoàn tàu là
C s = v0t + 0,5.at 2 (a và v0 trái dấu)
D x = x0 + v0t + 0,5.at2 (a và v0 trái dấu)
Câu 18 Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, công thức nào trong các công thức sau
cho biết mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và đường đi?
Trang 6A vt2 + v0 = 2as B (vt - v0) 2 = 2as C vt2 - v0 = 2as D vt2 - v0 = as/2
10t + 100 (m,s) Thông tin nào sau đây là đúng?
A Tọa độ của vật lúc t (s) là 100 m
B Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 2 m/s2
C Vận tốc của vật tại thời điểm t là v = 10 m/s
D Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 1 m/s2
Câu 20 Một đoàn tàu đang chạy với tốc độ 40km/h thì hãm phanh chuyển động thẳng
chậm dần đều để vào ga Sau 2 phút thì tàu dừng lại ở sân ga Độ lớn gia tốc của tàu và quãng đường tàu đi được trong thời gian đó là
Câu 21 Một đoàn tàu đang chạy với tốc độ 72km/h thì hãm phanh, chạy thẳng chậm dần
đều, sau 10s tốc độ giảm xuống còn 54km/h.Sau bao lâu kể từ lúc hãm tàu dừng lại
Câu 22 Một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox với phương trình x = 5 + 6t -
0,2t2( m; s ) Tọa độ và vận tốc tức thời của chất điểm lúc t = 2s là
12,5 m/s
và bỏ qua sức cản của không khí Khoảng thời gian từ lúc ném đến khi chạm đất là
Câu 24 Phương trình chuyển động của một vật chuyển động biến đổi đều có dạng : x = 5
+ 2t + 0,25t2 (x tính bằng m; t tính bằng giây) Phương trình vận tốc của vật đó là ( v đo bằng m/s)
0,25t
Câu 25 Một ô-tô đang chuyển động với vận tốc 21,6 (km/h) thì xuống dốc chuyển động
nhanh dần đều với gia tốc a = 0,5 (m/s2) và khi xuống đến chân dốc đạt vận tốc 43,2 (km/h) Chiều dài dốc là
Câu 26 Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 54 (km/h) thì hãm phanh và chuyển động
chậm dần đều, sau đó đi thêm 125 (m) nữa thì dừng hẳn 5 giây sau khi hãm phanh, tàu chạy với vận tốc bằng
Câu 27 Lúc 8h15' một ôtô đi qua A trên một đường thẳng với vận tốc 10 m/s, chuyển
động chậm dần đều với gia tốc 0,2 m/s2 Cùng lúc đó tại một điểm B cách A 560m, một
xe thứ hai khởi hành đi ngược chiều với xe thứ nhất chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4 m/s2 Thời điểm và vị trí lúc hai xe gặp nhau là?
A Lúc 8 giờ 15 phút 30 s, nơi gặp nhau cách A 240 m
B Lúc 8 giờ 15 phút 40 s, nơi gặp nhau cách A 240 m
C Lúc 8 giờ 15 phút 40 s, nơi gặp nhau cách A 120 m
Trang 7D Lúc 8 giờ 15 phút 30 s, nơi gặp nhau cách A 120 m
Câu 28 Một vật chuyển động trên phương Đông - Tây Ban đầu (t = 0) vật chuyển động
về hướng Đông với vận tốc 15 m/s, vecto gia tốc hướng về phía Tây có độ lớn 3 m/s2 duy trì trong suốt thời gian chuyển động Xác định độ dời và quãng đường vật đi được sau 8 s
Câu 30 Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5 m xuống Vận tốc của vật
ngay trước khi chạm đất là
Câu 31 Một vật được thả từ trên máy bay ở độ cao 80 m Cho rằng vật rơi tự do với g =
10 m/s2, thời gian rơi là
Câu 32 Hai viên bi sắt được thả rơi cùng độ cao cách nhau một khoảng thời gian 0,5 s
Lấy g = 10 m/s2 Khoảng cách giữa hai viên bi sau khi viên thứ nhất rơi được 1,5 s là
Câu 33 Một người thợ xây ném một viên gạch theo phương thẳng đứng cho một người
khác ở trên tầng cao 4 m Người này chỉ việc giơ tay ngang ra là bắt được viên gạch Lấy
g = 10 m/s2 Để cho viên gạch lúc người kia bắt được bằng không thì vận tốc ném là
Câu 34 Người ta ném một vật từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 4,0
m/s Lấy g = 10 m/s2 Thời gian vật chuyển động đến độ cao cực đại và độ cao cực đại vật đạt được là
Câu 37 Một vật rơi tự do từ độ cao h Trong giây cuối cùng trước khi chạm đất vật đi
quãng đường 60 m Lấy g = 10m/s2 Độ cao h có giá trị
khác
đường vật rơi được trong 2 giây cuối cùng là
Câu 39 Một người thả vật rơi tự do, vật chạm đất có v = 30 m/s, g = 10 m/s2 Độ cao của vật sau khi đi được 2 s là
Trang 8A 30 m B 25 m C 20 m D 15 m Câu 40 Từ độ cao 20 m so với mặt đất, một vật được ném thẳng đứng lên trên với tốc độ
ban đầu bằng 15 m/s Cho g = 10 m/s2 và bỏ qua mọi lực cản Tính tổng quãng đường vật
đi được từ lúc ném đến lúc chạm đất và tốc độ chuyển động ngay trước khi chạm đất
Câu 42 Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều Sau 10 s, vận tốc của ô tô tăng từ 4
m/s đến 6 m/s Quãng đường mà ô tô đi được trong khoảng thời gian trên là
Câu 34 Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì bắt đầu chuyển động nhanh
dần đều Sau 20 s ôtô đạt vận tốc 14 m/s Sau 40 s kể từ lúc tăng tốc, gia tốc và vận tốc của ôtô lần lượt là
D Sau khi đi được 10 m, vận tốc của vật là 64 m/s
Câu 45 Một xe đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh, chuyển động
chậm dần đều, sau 20 giây vận tốc là 18 km/h, hỏi vận tốc sau khi hãm được 30 s là bao nhiêu ?
Câu 46 Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tăng tốc, sau 20 s vận tốc
của ô tô đó là 50,4 km/h Khi đạt được vận tốc 72 km/h thì quãng đường vật đã đi được là
= 32m trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là 2s Gia tốc chuyển động của vật
Câu 49 Nhận xét nào sau đây không đúng với một chất điểm chuyển động thẳng theo
một chiều với gia tốc a = 4 m/s2?
Trang 9A Lúc đầu vận tốc bằng 0 thì 1 s sau vận tốc của nó bằng 4 m/s
B Lúc vận tốc bằng 2 m/s thì 1 s sau vận tốc của nó bằng 6 m/s
C Lúc vận tốc bằng 2 m/s thì 2 s sau vận tốc của nó bằng 8 m/s
D Lúc vận tốc bằng 4 m/s thì 2 s sau vận tốc của nó bằng 12 m/s
Câu 50 Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe
tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều Sau 20 s, ô tô đạt vận tốc 14 m/s Quãng đường mà ô tô đã đi được sau 40 s kể từ lúc bắt đầu tăng ga và tốc độ trung bình trên quãng đường đó là bao nhiêu ?
Câu 51 Chọn đáp án sai
Chuyển động tròn đều có
Câu 52 Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều ?
A Chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời
B Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi đang quay ổn định
C Chuyển động của van xe đạp khi xe đang đi nhanh dần đều
D Chuyển động của điểm đầu cánh quạt khi vừa tắt điện
Câu 53 Chọn câu sai: Vectơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều
Câu 54 Vành ngoài của một bánh xe ôtô có bán kính là 50 cm Tốc độ góc của một điểm
trên vành ngoài của bánh xe khi ô tô đang chạy với tốc độ dài 36 km/h là
Câu 55 Vành ngoài của một bánh xe ôtô có đường kính là 50 cm Gia tốc hướng tâm của
một điểm trên vành ngoài của bánh xe khi ô tô đang chạy với tốc độ dài 36 km/h là
Câu 56 Một bánh xe có đường kính 100 cm quay đều 4 vòng trong 4s Gia tốc hướng
tâm của một điểm cách vành bánh xe 1/2 bán kính bánh xe là
Câu 57 Một đĩa tròn có bán kính 50 cm, quay đều mỗi vòng trong 1 s Tốc độ dài của
một điểm A nằm trên vành đĩa là
Câu 58 Một đĩa tròn có đường kính 40 cm, quay đều mỗi vòng trong 0,5 s Tốc độ dài
của một điểm A nằm trên vành đĩa là
Câu 59 Một đĩa tròn quay đều mỗi vòng trong 0,8 s Tốc độ góc của một điểm A nằm
trên vành đĩa là
Câu 60 So sánh tốc độ dài của một điểm A nằm ở vành ngoài và một điểm B nằm ở
chính giữa bán kính của một đĩa tròn quay đều quanh trục đi qua tâm đĩa?
Trang 10Câu 61 So sánh gia tốc hướng tâm của một điểm A nằm ở vành ngoài và một điểm B
nằm ở chính giữa bán kính của một đĩa tròn quay đều quanh trục đi qua tâm đĩa?
1/2
Câu 62 Một bánh xe đạp quay đều 100 vòng trong thời gian 4 s Tốc độ góc của van xe
là
Câu 63 Vệ tinh nhân tạo của Trái Đất ở độ cao 300 km bay với vận tốc 7,9 km/s Coi về
tinh chuyển động tròn đều và bán kính Trái Đất bằng 6400 km Chu kỳ của về tinh quay xung quanh Trái Đất là
Câu 64 Một đồng hồ treo tường có kim giờ dài 2,5cm, kim phút dài 3cm So sánh tốc độ
góc của 2 đầu kim nói trên
48ωgio
Câu 65 Một đĩa quay đều quanh trục qua tâm O, với vận tốc qua tâm là 300 vòng/phút
Tốc độ góc, chu kì của đĩa là
A 10π rad/s; 0,2s B 20π rad/s; 0,2s C 10π rad/s; 0,1s D 20π rad/s;
0,1s
Câu 66 Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 14 km/h so với mặt
nước Nước chảy với tốc độ 9 km/h so với bờ Hỏi vận tốc của thuyền so với bờ ?
Câu 67 Hai bến sông A và B cách nhau 18 km theo đường thẳng Một chiếc canô phải
mất thời gian bao nhiêu để đi từ A đến B rồi trở lại ngay từ B tới A Biết rằng vận tốc của canô khi nước không chảy là 16,2 km/h và vận tốc của dòng nước so với bờ là 1,5 m/s
phút
Câu 68 Một người lái xuồng máy dự định mở máy cho xuồng chạy ngang con sông rộng
240 m, mũi xuồng luôn luôn vuông góc với bờ sông Nhưng do nước chảy nên xuồng sang đến bờ bên kia tại một địa điểm cách bến dự định 180 m về phía hạ lưu và xuồng đi hết 1 phút Xác định vận tốc của xuồng so với bờ sông
Câu 69 Hãy tìm phát biểu sai
A Quỹ đạo của một vật là tương đối đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì quỹ đạo của
vật là khác nhau
B Vận tốc của vật là tương đối Trong các hệ quy chiếu khác nhau thì vận tốc của cùng
một vật là khác nhau
C Khoảng cách giữa hai điểm trong không gian là tương đối
D Tọa độ của một chất điểm phụ thuộc vào hệ quy chiếu
Câu 70 Lúc trời không có gió, một máy bay từ địa điểm A đến địa điểm B theo một
đường thẳng với vận tốc không đổi 100 m/s hết 2 h 20 phút Khi bay trở lại, gặp gió nên
từ B về A máy bay bay hết 2 h 30 phút Xác định vận tốc của gió
Trang 11Câu 71 Một ô tô chạy với vận tốc 50 km/h trong trời mưa Mưa rơi theo phương thẳng
đứng Trên cửa kính của xe, các vệt mưa rơi làm với phương thẳng đứng một góc 60° Xác định vận tốc của giọt mưa đối với xe ô tô
Câu 72 Ô tô A chạy theo hướng Tây với vận tốc 40 km/h Ô tô B chạy thẳng về hướng
Bắc với vận tốc 60 km/h Hãy xác định vận tốc của ô tô B đối với người ngồi trên ôtô A
km/h
Câu 73 Một phi công muốn máy bay của mình bay về hướng Tây trong khi gió thổi về
hướng Nam với vận tốc 50 km/h Biết rằng khi không có gió, vận tốc của máy bay là 200 km/h Khi đó vận tốc của máy bay so với mặt đất là bao nhiêu ?
km/h
Câu 74 Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều xuôi dòng nước từ bến A tới bến B
cách nhau 6 km dọc theo dòng sông rồi quay về B mất 2 h 30 phút Biết rằng vận tốc của thuyền trong nước im lặng là 5 km/h Tính vận tốc dòng nước và thời gian thuyền đi xuôi dòng
1 h
Câu 75 Một người đi xe đạp với vận tốc 14,4 km/h, trên một đoạn đường song hành với
đường sắt Một đoạn tàu dài 120 m chạy ngược chiều và vượt người đó mất 6 s kể từ lúc tàu gặp người đó Hỏi vận tốc của tàu là bao nhiêu ?
Câu 76 Hình vẽ bên là đồ thị tọa độ − thời gian của một chiếc xe chạy
từ A đến B trên một đuờng thẳng Xe này xuất phát lúc
A 0 giờ (tính từ mốc thời gian), từ điểm A trùng với gốc tọa độ O
B 1 giờ (tính từ mốc thời gian), từ điểm A trùng với gốc tọa độ O
C 0 giờ (tính từ mốc thời gian), từ điểm A cách gốc O 30 km.
D 1 giờ (tính từ mốc thời gian), từ điểm A cách gốc O 30 km
Câu 77 Một vật chuyển động thẳng đều với đồ thị chuyển động như vẽ
Phương trình chuyển động của vật là:
A x = 200 + 50t (km)
B x = 200 − 50t (km)
C x = 100 + 50t (km)
D x = 50t (km)
Câu 78 Đồ thị tọa độ − thời gian của hai chiếc xe I và II được biểu diễn
như hình vẽ bên Phương trình chuyển động của xe I và II lần lượt là
A x1 = 20t và x2 = 20 + 10t B x1 = 10t và x2 = 20t
C x1 = 20 + 10t và x2 = 20t D x1 = 20t và x2 = 10t
Câu 79 Cho đồ thị tọa độ của hai ô tô chuyển động thẳng đều, phương
Trang 12trình tọa độ của 2 ô tô là (x: km; t: h)
A x1= −40t; x2 =60t
B x1= −40t; x2 =0, 25 60t+
C x1=60 40t : x− 2 =60 t( −0, 25)
D x1= −40t; x2 =60 t( −0, 25)
Câu 80 Đồ thị vận tốc của một chất điểm chuyển động
dọc theo trục 0x được biểu diễn trên hình vẽ Gia tốc
của chất điểm trong những khoảng thời gian 0 đến 5s;
Bài 1: Một vật chuyển động thẳng trên trục Ox Đồ thị chuyển động của
nó được cho như hình vẽ
a) Hãy mô tả chuyển động của vật
b) Viết phương trình chuyển động của vật
c) Tính quãng đường vật đi được sau 2 giờ
Bài 2: Đồ thị chuyển động của hai xe được biểu diễn như hình vẽ
a) Lập phương trình chuyển động của mỗi xe
b) Dựa trên đồ thị xác định vị trí và khoảng cách giữa hai xe sau thời gian
1,5 giờ kể từ lúc xuất phát
Bài 3: Đồ thị vận tốc – thời gian của một thang máy khi đi từ tầng 1
lên tầng 4 của một tòa nhà có dạng như hình vẽ
a) Mô tả chuyển động và tính gia tốc của thang máy trong từng giai
đoạn
b) Tính chiều cao của sàn tầng 3 so với sàn tầng 1
Bài 4: Từ độ cao 180 m người ta thả rơi tự do một vật nặng không vận tốc ban đầu Cùng
lúc đó từ mặt đất người ta bắn thẳng đứng lên cao một vật nặng với tốc độ ban đầu 80 m/s Lấy g = 10 m/s2
a) Xác định độ cao và thời điểm mà hai vật đi ngang qua nhau
b) Xác định thời điểm mà độ lớn vận tốc của hai vật bằng nhau
Trang 13Bài 5: Cho bán kính Trái Đất là R = 6400 km, khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là d
= 150 triệu km, một năm có 365,25 ngày Tính:
a) Tốc độ góc và tốc độ dài của điểm A nằm trên đường xích đạo và điểm B nằm trên
vĩ tuyến 30 trong chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
b) Tốc độ góc và tốc độ dài của tâm Trái Đất trong chuyển động xung quanh Mặt Trời
Bài 6: Hai ô tô đi qua ngã tư cùng lúc theo hai đường vuông góc với nhau với vận tốc 8
m/s và 6 m/s Coi chuyển động của mỗi xe là thẳng đều
a) Xác định độ lớn vận tốc xe 1 đối với xe 2
b) Tính khoảng cách giữa hai xe lúc xe 2 cách ngã tư 120 m
Trang 14* Các trường hợp đặc biệt có thể tính độ lớn hợp lực nhanh hơn:
2 Ba định luật Niu-tơn
+ Định luật I Niu-tơn: Nếu không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
+ Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn
+ Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính
+ Định luật II Niu-tơn: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật: a
→ = Fm
Trang 15+ Trong tương tác giữa hai vật, một lực gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực Cặp lực và phản lực có những đặc điểm sau đây:
- Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời
- Lực và phản lực là hai lực trực đối
- Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau
3 Các lực cơ học
* Trọng lực: Lực của trái đất tác dụng lên vật P=mg
Trọng lượng: Độ lớn của trọng lực P = mg (đơn vị là N)
Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn
- Gia tốc trọng trường độ cao h:
GMg
=+
- Gia tốc trọng trường ở gần mặt đất: (h << R): GM2
gR
Trang 161 Vật trượt trên mp ngang, lực kéo lệch góc α so với phương ngang:
m: khối lượng vật (kg); v: tốc độ dài (m/s);
ω: tốc độ góc (rad/s); bán kính quỹ đạo ( m)
4 Chuyển động ném ngang với vận tốc ban đầu v 0
+ Chuyển động của vật ném ngang có thể phân tích thành hai chuyển động thành phần theo hai trục tọa độ (gốc O tại vị trí ném, trục Ox hướng theo vận tốc đầu v0
→, trục Oy hướng theo véc tơ trọng lực P→):
Chuyển động theo trục Ox có: ax = 0; vx = v0; x = v0t
Chuyển động theo trục Oy có: ay = g; vy = gt; y = 1
2gt
2 + Quỹ đạo chuyển động ném ngang có dạng parabol
a Phương trình: Ox: x = v0t; Oy: y = 1 2
gt2
5 Chuyển động của vật ném xiên từ mặt đất với vận tốc ban đầu v 0 (góc ném α)
Trang 17b Phương trình quỹ đạo: 2 2 2