- Sinh thái cơng nghiệp nghiên cứu về mối quan hệ tương hỗ giữa các quá trình sản xuất, các hoạt động dịch vụ, mang lại lợi nhuận kinh tế, cải thiện mơi trường thơng qua việc giám sát ch
Trang 1Đề cương ơn tập STCN
Chương 1:
Câu 1: Thế nào là hệ sinh thái Cơng nghiệp?
Qu’est-ce que l'écologie Industrielle (EIc)?
- Sinh thái cơng nghiệp nghiên cứu về mối
quan hệ tương hỗ giữa các quá trình sản
xuất, các hoạt động dịch vụ, mang lại lợi
nhuận kinh tế, cải thiện mơi trường thơng
qua việc giám sát chất thải và tăng khả
năng khai thác tài nguyên thiên nhiên
- Cách tiếp cận để giải quyết mối quan hệ
tác động qua lại lẫn nhau giữa « Mơi
trường cơng nghiệp », giảm thiểu tác động
lên mơi trường được gọi là Sinh thái Cơng
nghiệp
- Khái niệm này được áp dụng để thiết kế
quy trình cơng nghệ và sản xuất từ 2 khía
cạnh : Tăng khả năng cạnh tranh của sản
phẩm và giảm tác động tiêu cực đến mơi
trường
- Hệ sinh thái Cơng nghiệp là một thành
phần của hệ thống cơng nghiệp
- Hệ sinh thái cơng nghiệp là sự chuyển đổi
từ mơ hình cơng nghiệp tập trung cổ điển
thành mơ hình cơng nghiệp tổng hợp, hiện
đại và khép kín hơn
- L'écologie industrielle étudie les relations mutuelles entre les processus
de fabrication et des activités de services, apporte des rentabilités économiques,
l’intermédiaire des la surveillance des déchets et augmente la capacité de l'exploitation des ressources naturelles
- L'approche pour résoudre l'interaction mutuelle entre l'industrie l'environnement, réduire minimum les impacts au sur l'environnement est appelée “écologie industrielle”
- Ce concept est appliqué à la conception
de processus de la technologie et produit
à partir de deux aspects: augmenter la compétitivité du produit et minimiser les impacts négatifs sur l'environnement
- EIc est un ingrédient du système industriel
- L’écologie industrielle est une transformation du modèle classique d’un parc industriel concentré en un modèle d’un parc industriel général, moderne et plus fermé
Câu 2: Các đặc điểm chính trong hệ sinh thái cơng nghiệp?
Les caractéristiques principales de l’écosystème industriel
- Hệ sinh thái cơng nghiệp sinh thái, hạ
tầng khu cơng nghiệp được thiết kế để tạo
thành chuỗi hệ sinh thái, hài hịa với hệ
sinh thái tự nhiên Từ đĩ trở thành mơ hình
cơng nghiệp bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
và mơi trường
- Chính hệ sinh thái đang đặt ra yêu cầu
thay đổi chiến lược sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm và bảo vệ mơi trường theo xu hướng
phát triển cơng nghiệp bền vững Thiết kế
của hệ thống cơng nghiệp đang phát triển
theo hướng giảm thiểu chất thải cĩ khả
năng tái tạo, phục hồi Từ đĩ, giúp ngành
cơng nghiệp tái tạo, phục hồi, tái chế, tải sử
- Il dispose de la structure d'un parc industriel écologique ó l'infrastructure industrielle est conçue pour former une chaỵne des écosystèmes, en harmonie avec l'écosystème naturel De là se constitue le modèle industriel pour la conservation des ressources
- Il est l'écosystème qui demande le changement de la stratégie de la production, de la consommation des produits et la protection de l'environnement vers le développement industriel durable
La conception du système industriel avance dans le sens de la réduction des déchets éventuels et de l'augmentation de la
Trang 2dụng nguyên liệu và năng lượng,
- Đây vẫn là một hệ sinh thái có tổ chức,
đặt được phát triển bền vững bằng cách tối
ưu hóa tiêu dùng tài nguyên thiên nhiên và
năng lượng trong khi giảm thiểu chất thải
- Sinh thái công nghiệp cũng liên quan đến
các hoạt động của : tái sinh, tái chế chất
thải, giảm thiểu chi phí xử lý, giảm thiểu các
nguyên nhân gây ô nhiễm, cải thiện các
biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm, bao gồm
sản xuất sạch hơn và xử lý cuối đường ống
capacité de régénération, de la récupération recyclage des matériaux et de l'énergie
- C’est encore un écosystème organisé qui parvient à un développement durable en optimisant la consommation des ressources naturelles et de l'énergie, tout en minimisant la production de déchets
- L'écologie industrielle implique également les activités de régénération, le recyclage des déchets, la réduction des frais des traitements, l’amélioration de l'utilisation des mesures de prévention de la pollution,
y compris la production plus propre et le traitement à la fin des conduites
Câu 3 : Phân tích tại sao hệ sinh thái đó tiếp cận theo hướng phát triển bền vững?
Pourquoi EIc durablement développer ?
- Phát triển bền vững là gì ?
Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng
được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không
làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu
cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở
kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng
kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo
vệ môi trường
- Hệ sinh thái công nghiệp được gọi là
“Tiếp cận theo hướng phát triển bền
vững” vì:
Hệ sinh thái công nghiệp là một chu trình
gần như khép kín, đáp ứng được các nhu
cầu của phát triển bền vững như:
+ Giảm thiểu chất thải ra môi trường
+ Tái sử dụng vật liệu, năng lượng
+ Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
sản xuất
- Les concepts du développement durable ?
Le développement durable est un développement qui répond aux besoins de
la génération actuelle sans nuire à la capacité des générations futures de répondre à ces besoins sur la base d'une combinaison étroite et harmonieuse de croissance économique, de résolution des problèmes sociaux et de protection de l'environnement
- L'écosystème industriel est appelé
«approche durable» parce que:
L'écosystème industriel est un cycle presque fermé, répondant aux besoins du développement durable tels que:
+ Minimiser les déchets dans l'environnement
+ Réutilisation des matériaux, de l'énergie
+ Augmenter les bénéfices des entreprises manufacturières
- Trao đổi chất trong công nghiệp MI và BioM, so sánh
- Nêu ý nghĩa của trao đổi chất trong công nghiệp
Câu : Thế nào là sự ô nhiễm?
Les concepts des pollutions
- Là sự rối loạn vận hành bình thường của
chu trình sinh địa hóa mà người ta có thể
- La pollution est le trouble du fonctionnement normal du cycle
Trang 3nhận biết và đo lường, quan sát được ở
các mức độ khác nhau trong môi trường
liên đới
- Sự ô nhiễm có thể được đánh giá bằng
các thông số định tính hoặc định lượng (Ví
dụ như sự thay đổi các thành phần hóa học
trong nước hoặc không khí)
biogéochimique que nous pouvons identifier, mesurer, observer à différents niveaux dans l’environnement de la solidarité
- La pollution peut être évaluée par un des paramètres qualitatifs ou quantitatifs (Par exemple, changement des concentrations d’élément chimiques dans l’eau ou dans l’air)
- Các loại ô nhiễm và sự bất thường Phân tích thông qua ví dụ cụ thể
- Việc quản lý và xử lý phế liệu có mối quan hệ đặc biệt như thế nào với năng lượng
Câu: Hệ sinh thái nhân tạo là gì? So sánh HST Nhân tạo với tự nhiên
Qu’est-ce que l'écosystème artificiel?
- Hệ sinh thái nhân tạo là hệ sinh thái phát
triển trong đó có sự can thiệp của con
người
- Ví dụ:
● Hệ sinh thái đô thị
● Hệ sinh thái nhà ở
● Hệ sinh thái các công trình xử lý
nước
● Hệ sinh thái nhân văn
- Écosystème artificiel est le développement d’écosystème avec l’intervention de l’homme
- Exemple :
● Écosystème urbain
● Écosystème du logement
● Écosystème de traitement des eaux
● Écosystème humain
Comparer l’écosystème naturel et l’écosystème artificiel
- Giống:
● Đều có đặc điểm chung về thành phần
cấu trúc, bao gồm thành phần chất vô
sinh và thành phần chất hữu sinh
Thành phần vật chất vô sinh là môi
trường vật lí (sinh cảnh) và thành phần
hữu sinh là quần xã sinh vật
● Các sinh vật trong quần xã luôn tác
động lẫn nhau và đồng thời tác động với
các thành phần vô sinh của sinh cảnh
- Khác:
● Hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài
ít, do đó tính ổn định của hệ sinh thái
thấp, dễ bị dịch bệnh
- Les mêmes :
● Ils ont tous une composition structurelle commune, y compris la composition stérile et la composition en matière organique Le composant matériel stérile est l'environnement physique (habitat) et le composant biologique est
le biome
● Les organismes du biome interagissent toujours les uns avec les autres et en même temps interagissent avec les composants stériles de l'habitat
- Les autres :
• Les écosystèmes artificiels ont une faible composition en espèces, de sorte que la stabilité de l'écosystème est faible et sensible aux maladies
• Les écosystèmes artificiels, grâce à l'application de méthodes et de techniques agricoles modernes, peuvent faire croître rapidement des individus, avec une
Trang 4● Hệ sinh thái nhân tạo nhờ được áp dụng
các biện pháp canh tác và kĩ thuật hiện
đại nên sinh trưởng của các cá thể
nhanh, năng suất sinh học cao…
productivité biologique élevée
- Tại sao cần áp dụng hệ sinh thái tự nhiên vào hệ sinh thái công nghiệp (Phân tích
ưu, nhược điểm, ứng dụng ưu điểm, cải thiện nhược điểm như thế nào?
Chương 2:
Câu: Các quá trình xảy ra trong chu trình cacbon Nắm được các nguyên nhân gây rối loạn của chu trình Cacbon và hậu quả
Les concepts du cycle du carbone
- Chu trình carbon bắt đầu với sự xuất hiện
của carbon dioxide (CO2) trên bề mặt Trái
đất Nó là kết quả của sự khử khí của lớp
phủ Trái đất trong quá trình phun trào núi
lửa, giải phóng vào khí quyển nhiều loại khí
khác nhau bao gồm CO2 và carbon
monoxide (CO) Do đó, bầu khí quyển sơ
khai của Trái đất được cấu tạo chủ yếu bởi
CO2 Ngày nay, quá trình khử khí này vẫn
tiếp tục với lưu lượng thấp, tức là khoảng
0,1 Gt/ năm
- Qua nhiều thời kỳ, và khi nhiệt độ mặt trời
tăng lên, phần lớn CO2 nguyên thủy này
dần dần bị giữ lại, đặc biệt là do các quá
trình sinh học trong các "hồ chứa" như
thạch quyển (đá cacbonat, than đá ), sinh
quyển hoặc đại dương
- Le cycle du carbone débute par l'arrivée
du dioxyde de carbone (CO2) à la surface
de la Terre Elle résulte du dégazage du manteau terrestre lors des éruptions volcaniques, qui rejettent dans l'atmosphère divers gaz dont le CO2 et le monoxyde de carbone (CO) Ainsi, l'atmosphère primitive
de la Terre était principalement composée
de CO2 Aujourd'hui, ce dégazage continue selon un flux faible, soit environ 0,1 Gt/an
- Au cours des âges, et alors que la température du soleil augmente, la plupart
de ce CO2 originel a été peu à peu piégée surtout par des processus biologiques dans des « réservoirs » tels que la lithosphère (roches carbonatées, charbon ), la biosphère ou les océans
Câu: Hiện tượng biển đen là gì? Phân tích các nguyên nhân gây ra hiện tượng, hậu quả là gì?
Les concepts de la marée noire
Sự cố tràn dầu là hiện tượng dầu bị tràn ra
biển mà không thể quản lý hết được Một
khi dầu tràn lắng xuống đáy biển và tạo
thành các lớp trầm tích dày đặc, khi gặp
điều kiện thích hợp, chúng sẽ tràn ra ngoài
và phá hủy hệ sinh thái và các sinh vật
sống ở đó
La marée noire est le phénomène de déversement d'hydrocarbures à la surface
de la mer en raison de l'exploitation et du transport du pétrole par l'homme
La cause
Con người là thủ phạm tạo ra những đợt
thủy triều đen
Từ các con tàu chở dầu đi qua biển, không
Les coupables humains créent des marées noires
Des pétroliers traversant la mer, il n'y a pas
Trang 5được gia cố chắc chắn hoặc do sơ xuất
của hoạt động khai thác trên biển, làm dầu
tràn ra và lan trên mặt nước
de renforcement solide ou de négligence des activités de pêche en mer, ce qui provoque le déversement et la propagation
du pétrole à la surface de l'eau
Solution
Thu gom trước khi xử lý vào những địa
điểm tạm thời và bịt kín gần nơi bị ô
nhiễm;
Vận chuyển đến gần các trung tâm xử lý
bằng tàu thuỷ hay xe lửa (dùng xitec cho
chất lỏng và toa chở hàng cho các vật liệu
thải rắn);
Việc xử lý các chất lỏng thường được
thực hiện trong những trạm tháo dỡ có các
trang thiết bị cho phép tách chất thải dầu và
nhão ra khỏi pha lỏng Pha dầu do những
đặc tính riêng, thường gây ra nhiều trục
trặc cho thiết bị, bít, tắc,
Việc xử lý các chất thải rắn Quá trình phân
giải sinh học của những chất rắn cặn dầu
mỏ (rất bẩn) hãy còn chưa chấm dứt Quá
trình đốt cho đến ngày nay vẫn chưa được
dùng một cách có hiệu quả với số lượng
lớn trong những trạm xử lý tại chỗ chủ yếu
vì những khó khăn trong việc cho vào lò đốt
và vì hàm lượng muối quá lớn trong chất
thải
Một trong những giải pháp có hiệu quả
nhất là làm đặc các chất thải bằng thêm
chất liên kết (vôi chẳng hạn) hoặc làm tách
thành 3 pha (dầu, nước, chất rắn) đó xử lý
từng pha
Collecter avant élimination dans des endroits temporaires et scellés près des sites contaminés
Transport à proximité des centres de traitement par bateau ou par train (en utilisant des citernes pour les liquides et des wagons pour les déchets solides);
Le traitement des liquides est généralement effectué dans des stations de démantèlement dotées d'installations permettant de séparer l'huile et la pâte de la phase liquide La phase huileuse de par ses propres caractéristiques, pose souvent
de nombreux problèmes d'équipement, colmatage, colmatage,
Le traitement des déchets solides Le processus de biodégradation des solides à base de pétrole (très sale) n'est pas terminé L'incinération à ce jour n'a pas été utilisée efficacement en grand nombre dans les usines de traitement sur place, principalement en raison des difficultés rencontrées dans l'incinérateur et en raison
de la teneur excessive en sel des déchets
Une des solutions les plus efficaces consiste à épaissir les déchets en ajoutant
un liant (par exemple de la chaux) ou en les divisant en trois phases (huile, eau, solides) qui traitent chaque phase
Trang 6Câu : Các quá trình xảy ra trong chu trình Nitơ (Vẽ sơ đồ và trình bày chi tiết) Phân tích các nguyên nhân, hậu quả
Câu 3: Chu trình Nitơ
Các quá trình xảy ra trong quá trình Nitơ:
(Khí nitơ (N2) là một loại khí không màu,
không mùi, là thành phần cấu tạo chủ yếu
của khí quyển, chiếm tới 3/4 thể tích Nitơ
là thành phần cấu tạo cơ bản của vật chất
sống: các prôtêin, axit nuclêic,v.v )
Những sự trao đổi phức tạp và thuận
nghịch xảy ra liên tục giữa thể khí (N2), thể
vô cơ (ion ammon NH4+, nitrit NO2-, và
nitrat (NO3-,) và những thể hữu cơ (protein)
phân tử lớn và vi phân tử Chu trình
sinh-địa-hóa học của N2 là tập hợp của những
sự chuyển hóa đó
Khí Nitơ của khí quyển chỉ có thể bị đồng
hóa trực tiếp bởi một số hạn chế sinh vật
Hoạt động của các sinh vật chủ yếu là
chuyển hóa nitơ khí quyển thành dạng
NH4+ và NO3- , những chất này ở trong đất
sẽ bị thực vật ( có diệp lục hay không ) hấp
thu và sau đó sẽ kết hợp thành N trong các
phân tử hữu cơ ( protein chẳng hạn )
Động vật không thể tổng hợp , nhưng ăn
các loài thực vật có đạm hữu cơ , chủ yếu
là dưới dạng protein
Quá trình vô cơ hoá các chất phế thải:
Các sinh vật chết hay không được dùng
đến ( thực vật và động vật ) và cả những
chất thải của chúng đều là đối tượng của
một quá trình phức tạp làm cho nitơ hữu cơ
trở lại khí quyển dưới dạng khí N2
Đôi khi một lượng không nhỏ N có thể bị
rửa trôi dưới dạng nitrat hoặc chất hữu cơ
hoà tan Những hợp chất đó bị các dòng
sông cuốn đi , ra các đại dương sẽ bị tụ lại
trong lớp trầm tích sâu ( sự hình thành của
các mỏ ) và một phần bị lấy đi do những
Processus se produisant dans le processus d'azote:
(L'azote gazeux (N2) est un gaz incolore et inodore qui est le principal constituant de l'atmosphère, représentant 3/4 du volume L'azote est le constituant de base de la matière vivante: protéines, acide nucléique, etc.)
Des échanges complexes et réversibles se produisent en continu entre les corps gazeux (N2), les corps inorganiques (ions ammonium NH4 +, nitrite NO2- et nitrates (NO3-) et les grands corps organiques moléculaires (protéines) et les micro-molécules cycle de N2 est l'ensemble de ces transformations
L'azote gazeux atmosphérique ne peut être assimilé directement que par un nombre limité d'organismes
L'activité des organismes est principalement de convertir l'azote atmosphérique en formes NH4 + et NO3-, ces substances présentes dans le sol seront absorbées par les plantes (chlorophylle ou non) puis se combinent pour former du N dans les molécules organiques (protéines par exemple) Les animaux ne peuvent pas synthétiser, mais mangent des plantes contenant des protéines organiques, principalement sous forme de protéines
Déchets inorganiques: Les organismes
morts ou inutilisés (végétaux et animaux) et leurs déchets sont soumis à un processus complexe qui se transforme en azote organique dans l'atmosphère sous forme de gaz N2
Parfois, une petite quantité de N peut être lessivée sous forme de nitrate ou de matière organique dissoute Ces composés sont emportés par les rivières, dans les océans seront déposés dans les sédiments profonds (formation de mines) et en partie éliminés par les chaînes alimentaires des
Trang 7dây chuyền thực phẩm của thực vật thuỷ
sinh và các loài chim (trường hợp phân bón
gốc động vật, phân động vật đã từ lâu được
coi là nguồn phân bón có đạm duy nhất )
Quá trình rửa trôi đó cũng là nguồn gốc
của quá trình ô nhiễm, do quá trình tích tụ
các nitrat , chủ yếu là nitrat trong nước
dùng để sinh hoạt và trong một số thức ăn
(đặc biệt là rau)
*Nguyên nhân:
Rối loạn do các quá trình sản xuất các
sản phẩm chứa nitơ Sự rối loạn chính
liên quan trực tiếp với sự tăng lên của các
dạng amon , nitrat và nitrit trong những môi
trường thuỷ sinh ,( đều được thể hiện bằng
những rối loạn sinh thái xảy ra ở nơi tiếp
nhận các chất đó và bằng những sự cố độc
hại đối với người và động vật qua nước
uống) Sự rối loạn vận hành thứ hai là sự
nảy sinh khối lượng lớn , dưới dạng khí ,
những oxit nitric ( những khí kiểu NOx ) ,
gắn liền với quá trình đốt cháy ( sưởi , giao
thông bằng ô tô và đường không , sản xuất
năng lượng , thiêu huỷ rác v ) và một số
sản xuất công nghiệp
Rối loạn do các loại chất thải của động
vật : Sự tập trung chăn nuôi , sự tăng số
lượng , sự phát triển những phương thức
vượt mức đặt ra những vấn đề cho quản lý
các chất phế thải của quần thể súc vật do
có sự xảy ra mất cân đối giữa chăn nuôi và
nông nghiệp , vốn thường đảm bảo rất tốt
chu trình tái tạo
Chúng ta đã thấy xuất hiện từ đây những
sự rối loạn vận hành một mặt liên quan
tới sự dùng phân bón thâm canh , dưới
dạng nitrat , chất này không sử dụng hết
trong quá trình sinh trưởng của thực vật và
do đó bị phân tán trong môi trường nước
sau khi bị rửa trôi và mặt khác , do sự tích
tụ trong môi trường thiên nhiên những
lượng lớn chất phế thải hữu cơ có đạm ở
nơi chăn nuôi công nghiệp và nơi nước
plantes aquatiques et des oiseaux (dans le cas des engrais à fumier animal, le fumier animal a longtemps été considéré la seule source d'engrais azotés)
Ce processus de lixiviation est également à l'origine du processus de pollution, en raison de l'accumulation de
nitrates, principalement des nitrates dans l'eau utilisée à des fins domestiques et dans certains aliments (en particulier les
légumes)
*Raison:
Troubles causés par les processus de fabrication de produits contenant de l'azote Les principales perturbations sont
directement liées à l'augmentation des formes d'ammonium, de nitrate et de nitrite
dans les milieux aquatiques,( à la fois
indiquées par des perturbations écologiques se produisant au niveau du récepteur de ces substances et par la tentative d'être toxique pour les humains et
les animaux par l'eau potable.) La seconde
perturbation d'exploitation est la génération
de masse, sous forme de gaz, d'oxydes nitriques (gaz de type NOx), associée à la combustion (chauffage, circulation
automobile et aérienne, énergie de production, incinération, etc.) et à une certaine production industrielle
Troubles des déchets animaux:
Concentration du bétail, croissance démographique, le développement de pratiques excessives pose des problèmes pour la gestion des déchets animaux en raison du déséquilibre entre l'élevage et l'agriculture, ce qui garantit généralement
un très bon cycle de régénération
Nous avons vu à partir de là des perturbations opérationnelles liées à l'utilisation d'engrais intensifs, sous
forme de nitrate, qui n'est pas épuisé lors
de la croissance des plantes et est donc dispersé.dans l'eau post-lixiviation et d'autre part, en raison de l'accumulation dans l'environnement naturel de grandes quantités de déchets organiques azotés sont collectées dans les fermes industrielles
Trang 8cống thải từ đơ thị thu gom lại
Rối loạn do các loại nước thải đơ thị và
cơng nghiệp : (Đối với nước thải thị , như
trong trường hợp ở Pháp , người ta ước
lượng khoảng 51 % phần gây ơ nhiễm
được thực chuyển đến những trạm làm
sạch Nếu người ta chấp nhận rằng hiệu
quả tồn bộ của các trạm lọc là 6 thì tỷ lệ
nước thải được xử lý chỉ là 35 % )
Nước đã qua sử dụng ở đơ thị hay từ
các ngành cơng nghiệp là nguồn gốc của
một quá trình mang đi một lớn nitơ và
photpho đưa vào những mơi trường thủy
sinh
*Hậu quả mơi trường:
- Đưa vào chu trình nitơ tự nhiên một
lượng rất lớn nitrat và các dạng sản phẩm
chứa nitơ khác
-Tiêu thụ năng lượng ( kèm theo là gây ơ
nhiễm ) của các đơn vị cơng nghiệp khác
nhau
-Tiêu thụ , với tính cách nguyên liệu , các
sản phẩm mỏ như khí thiên nhiên , than ,
hay naphta ( dầu mỏ nhẹ )
-Sử dụng kèm theo là tái sinh hay hủy bỏ ,
các chất xúc tác , thường là kim loại
-Sản sinh ra các sản phẩm phụ , đặc biệt là
nước thải chứa khí như oxit nitric , đều là
những chất gây ơ nhiễm khí quyển
-Sử dụng một lượng nước lớn , đặc biệt là
nước để làm nguội thiết bị
(Những sự cố ơ nhiễm nước mặt ( sơng ,
hổ ) , nước dưới mặt đất đặc biệt dễ
nhiễm bẩn là những nguồn hình thành nên
nguồn dự trữ quan trọng nước sinh hoạt và
cả nước mạch ở sâu Những mạch nước
ngầm ở sâu mặc dầu được lớp địa chất che
et là ó les eaux usées municipales sont collectées
Troubles dus aux types d'eaux usées municipales et industrielles: (Pour les
eaux usées municipales, comme c'est le cas en France, on estime qu'environ 51%
de la part des polluants va aux stations d'épuration Acceptez que l'efficacité globale des stations de filtration soit de 6, la
proportion d'eaux usées traitées n'est que
de 35%.)
L'eau utilisée en ville ou dans l'industrie
est à l'origine d'un processus qui apporte de grandes quantités d'azote et de phosphore dans les milieux aquatiques
* Conséquences environnementales:
- Introduire le cycle naturel de l'azote avec une très grande quantité de nitrate et autres produits azotés
Consommation d'énergie (en rapport avec
la pollution) par différentes unités industrielles
Consommation, en tant que matières premières, de produits pétroliers tels que le gaz naturel, le charbon ou le naphta
(pétrole léger)
Les utilisations associées sont la régénération ou la destruction, des catalyseurs, généralement des métaux Les sous-produits, en particulier les eaux usées contenant des gaz tels que l'oxyde nitrique, sont tous des polluants
atmosphériques
-Utilisez une grande quantité d'eau, en particulier de l'eau pour refroidir l'appareil
(Les incidents de pollution des eaux de surface (rivières, tigres ), les eaux souterraines, surtout facilement polluées, sont les sources qui forment une importante réserve d'eau domestique et d'eau
profonde lentement et devient ainsi
Trang 9chở , phục hồi một cách rất chậm và do đó
rất nhanh chóng trở nên không dùng được
trong trường hợp bị ô nhiễm.)
inutilisable en cas de pollution
Câu: Chu trình Carbon:
a Các quá trình xảy ra chu trình
Cacbon
Carbon luôn tồn tại dưới hai dạng:
1) Ở trạng thái rắn dưới dạng
cacbonat ( ví dụ CaCO3)
2) Thể khí dưới dạng khí cacbonic
(CO2): CO2 là nguồn nguyên liệu sản
xuất ra chất hữu cơ sống do thực vật
hiện (do quang hợp) Hàm lượng
cacbonic hầu như cố định trong khí
quyền (chỉ trong vài chục năm gần đây
có dấu hiệu tăng lên gây ra hiệu ứng
nhà kính), ngoài ra khí cacbonic còn bị
hấp thụ bởi biển Hàm lượng cacbonic
hòa trong nước đại dương cao gấp 50
lần so với khối lượng cacbonic trong khí
quyển
CO2 + H20 + CaCO3 -> Ca(HCO3)2
Hydro cacbonat canxi bị cuốn trôi ra
biển bởi dòng nước bào mòn mặt đá và
sẽ hoàn nguyên dưới dạng canxit và đá
vôi CaCO3 Đó là nguồn gốc của sự
hình thành trữ lượng vô tận của các
trầm tích
Hai quá trình sinh học cơ bản tạo điều
kiện cho quá trình chu chuyển cacbon
trong sinh quyền, đó là quá trình quang
hợp và hô hấp:
( Quá trình quang hợp được thực vật
thực hiện dưới tác dụng của năng
lượng mặt trời với sự tham gia của diệp
lục tố Ví dụ trường hợp tạo gluxit:
nCO2 +nH2O -(n kcal(h)) > nO2 +
Cn(H2O)n (monosaccarit)
Hô hấp là hiện tượng ngược lại với quá
trình quang hợp Quá trình này tạo nên
nguồn năng lượng đảm bảo cho duy trì,
phát triển và tái sản xuất của thực vật,
động vật:
a Les processus du cycle du carbone
Le carbone a toujours existé sous deux formes: 1) À l'état solide sous forme de carbonate (exemple CaCO3)
2) Forme gazeuse de dioxyde de carbone (CO2): Le CO2 est la matière première qui produit de la matière organique vivante par les plantes (par photosynthèse) La teneur en dioxyde de carbone est presque fixe dans l'atmosphère (ce n'est qu'au cours des dernières décennies qu'il y a une augmentation
de l'effet de serre), de plus, le dioxyde de carbone est également absorbé par la mer La quantité de dioxyde de carbone dissous dans l'eau des océans est 50 fois supérieure à la quantité de dioxyde de carbone dans l'atmosphère
CO2 + H20 + CaCO3 -> Ca (HCO3) 2
Le carbonate d'hydrogène de calcium est emporté dans la mer par les courants d'eau qui érodent la surface de la roche et se transforment en calcite et en calcaire de carbonate de calcium Telle est la source des réserves inépuisables de sédiments
Deux processus biologiques de base facilitent
le cycle du carbone dans la bioélectricité, à savoir la photosynthèse et la respiration:
(La photosynthèse est réalisée par les plantes sous l'influence de l'énergie solaire avec la participation de la chlorophylle
nCO2 + nH2O - (n kcal (h)) -> nO2 + Cn (H2O) n (monosaccarit)
La respiration est l'opposé de la photosynthèse
Ce procédé crée une source d'énergie garantie pour l'entretien, le développement et la reproduction des plantes et des animaux: nO2 + Cn (H2O) n - (n kcal (h)) -> nCO2 +
Trang 10nO2 + Cn(H2O)n -(n kcal(h)) > nCO2
+nH2O )
Nguyên nhân
(chép trong slide)
c Hậu quả
Toàn bộ những rối loạn vận hành dẫn
tới 3 loại hậu quả lớn:
1) Những ô nhiễm cục bộ: ô nhiễm hữu
cơ các dòng nước và ao hồ, bảo dưỡng
hoá môi trường, ô nhiễm oxy hoá các
lớp dưới của khí quyển, thuỷ triều đen,
phân tán thuốc trừ sâu trong đất và
nguồn nước, làm bản dây truyền thức
ăn
2) Những ô nhiễm toàn cầu: hiệu ứng
nhà kính (do sự tham gia của khí
cacbonic và metan) Khí CFC, thành
phần chủ yếu của các cơ chế phá hoại
tầng ôzôn, là sản phẩm tổng hợp trên
cơ sở dầu mỏ
3) Sự cạn kiệt thấy trước của các mỏ: là
hậu quả của những rối loạn chức năng
chu trình cacbon Từ nhiều thập niên,
sự cạn kiệt của các nguồn tài nguyên
dưới đất như dầu mỏ, khí đốt và than đã
trở thành môi lo ngại lớn ( Chính là
trong bối cảnh đó hình thành những
chiến lược tiến bộ nhằm quản lý những
phế liệu đã cacbon hoá có nguồn gốc
thiên nhiên: Khai thác năng lượng từ
những năng lượng đó (đốt, metan
hoá, ) Tái sinh chất dẻo (tiết kiệm
nguyên liệu cơ bản dầu mỏ) )
nH2O)
b Les causes
c Les conséquences
Tous ces troubles du fonctionnement entraînent trois types majeurs de conséquences:
1) Pollution locale: pollution organique des cours d'eau et des lacs, entretien de l'environnement, pollution oxydative des couches inférieures de l'atmosphère, marées noires, dispersion de pesticides dans le sol et les sources d'eau, réalisation d'une ligne de transport alimentaire
2) Pollution globale: l'effet de serre (dû à la participation du dioxyde de carbone et du méthane) Le gaz CFC, élément clé des mécanismes d'appauvrissement de la couche d'ozone, est un produit synthétique à base de pétrole
3) Épuisement prévu des mines: une conséquence du dysfonctionnement du cycle
du carbone Pendant des décennies, l'épuisement des ressources souterraines telles que le pétrole, le gaz et le charbon est devenu une préoccupation majeure (C'est dans ce contexte que des stratégies progressives de gestion des déchets carbonisés d'origine naturelle sont formulées:
Exploiter l'énergie de ces énergies (combustion, méthane, )
Recyclage du plastique (économie d'huile des matériaux de base))
Chương 3: Học thuộc
Câu: Khái niệm vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên và tại sao vòng tuần hoàn này được gọi là chu trình sinh-địa-hóa của các nguyên tố
Chu trình sinh địa hóa là quá trình vận chuyển và biến đổi theo chu kỳ của một nguyên
tố hoặc hợp chất hóa học giữa các tầng chứa lớn là địa quyển, khí quyển, thủy quyển, ở trong sinh quyển
Các nhân tố hóa học tham gia vào thành phần của hệ sinh thái luôn luôn có sự tuần hoàn
từ bên ngoài môi trường vào bên trong cơ thể rồi sau đó lại trở lại môi trường theo các con đường khác nhau Trong HST các con đường này khép kín và tạo thành chu trình gọi
là các chu trình sinh-địa-hóa của các nguyên tố.
Câu: Tại sao nói “Chất thải là nguồn tài nguyên quý giá” Giải thích và chứng minh.