Giai đoạn san nền, thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị - Bụi, khí thải từ hoạt động vận chuyển sinh khối, cát san nền, hoạt động của máy móc san nền, thi công công trình, hoạt
Trang 1TỈNH HẢI DƯƠNG
Số: /QĐ-UBND
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Dương, ngày tháng 4 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Nhà máy chế biến lâm sản và gỗ công nghiệp Ánh Linh” tại xã Dân Chủ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương của Công ty TNHH MTV thương mại vận tải Ánh Linh
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ban hành ngày 31 tháng 12 năm
2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Nhà máy chế biến lâm sản và gỗ công nghiệp Ánh Linh” tại
xã Dân Chủ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương của Công ty TNHH MTV thương mại vận tải Ánh Linh, họp ngày 20 tháng 01 năm 2021 tại Phòng họp của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương;
Xét nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Nhà máy chế biến lâm sản và gỗ công nghiệp Ánh Linh” tại xã Dân Chủ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương đã được chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh kèm theo Hồ sơ và Công văn số 05/CV-ĐTM ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Công ty TNHH MTV thương mại vận tải Ánh Linh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 299/TTr-STNMT ngày 20 tháng 4 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự
án “Nhà máy chế biến lâm sản và gỗ công nghiệp Ánh Linh” (sau đây gọi là Dự
Trang 2án) của Công ty TNHH MTV thương mại vận tải Ánh Linh (sau đây gọi là Chủ
dự án) thực hiện tại xã Dân Chủ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương với các nội dung chính tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này
Điều 2 Chủ dự án có trách nhiệm:
1 Niêm yết công khai Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật
2 Thực hiện nghiêm túc nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường
đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này
Điều 3 Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của
dự án là căn cứ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án
Điều 4 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Công ty TNHH MTV thương mại vận tải Ánh Linh;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để báo cáo);
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- UBND huyện Tứ Kỳ;
- Chi cục Bảo vệ môi trường;
- Lưu: VT, NNTNMT, Thành (5b).
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Lưu Văn Bản
Trang 3CÁC NỘI DUNG YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
của Dự án “Nhà máy chế biến lâm sản và gỗ công nghiệp Ánh Linh” tại xã Dân Chủ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương của Công ty TNHH MTV
thương mại vận tải Ánh Linh
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 4 năm 2021
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)
1 Thông tin về dự án
1.1 Thông tin chung
- Chủ dự án: Công ty TNHH MTV thương mại vận tải Ánh Linh
- Địa điểm thực hiện dự án: Xã Dân Chủ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
- Địa chỉ liên hệ: Xã Dân Chủ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
1.2 Phạm vi, quy mô, công suất của dự án
1.2.1 Phạm vi, quy mô của dự án
Tổng diện tích sử dụng để thực hiện toàn bộ dự án là 8.772,0 m2 Trong đó: Phần diện tích xây dựng các hạng mục công trình là 4.148,5 m2, diện tích đường giao thông nội bộ 2.862.0 m2, diện tích cây xanh 1.761,5 m2.
1.2.2 Công suất sản xuất
- Sản xuất gỗ ván ép với công suất 10.800 m³/năm
- Chế biến tấm Pallet với công suất 36.000 chiếc/năm
1.3 Các công trình xây dựng
- Các công trình chính: Nhà điều hành 155,3 m², nhà xưởng số 1 là 1.751,5 m², nhà xưởng số 2 là 1.147,0 m², nhà trưng bày và giới thiệu sản phẩm 47,5 m², nhà sấy 250,0 m², nhà ăn, nghỉ của công nhân 319,2 m², nhà nấu keo và chứa chất thải 240,0 m²
- Các công trình phụ trợ bao gồm nhà bảo vệ 12 m², nhà để xe 100 m², nhà vệ sinh 30 m², nhà đặt lò hơi 30 m², trạm biến áp 16 m², cổng và tường rào
450 m, bể nước sinh hoạt và PCCC 50 m² (xây ngầm)
- Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường và hạ tầng kỹ thuật: Diện
tích cây xanh, thảm cỏ 1.761,5 m² (gồm cả 50 m² diện tích bể nước xây ngầm),
diện tích sân bãi, đường giao thông là 2.862 m²; khu xử lý nước thải 50 m2; kho chứa chất thải 200 m² (trong nhà nấu keo)
1.4 Công nghệ sản xuất
1.4.1 Quy trình sản xuất ván ép
Gỗ tròn → Bóc vỏ → Bóc ván → Sấy → Kiểm tra, phân loại → Cắt theo yêu cầu và phân loại → Kiểm tra khuyết tật → Làm sạch, dán keo → Ép nguội
→ Ép nóng → Làm nguội tự nhiên → Cắt, tỉa, chà nhám → Phủ phim bề mặt →
Trang 4Kiểm tra → Đóng gói, bảo quản → Xuất xưởng.
1.4.2 Quy trình sản xuất Pallet
Thanh gỗ sẻ → Cắt theo yêu cầu → Đóng thành tấm Pallet → Lưu kho,
chờ xuất xưởng
1.4.3 Quy trình nấu keo phục vụ sản xuất ván ép
Nguyên liệu (bao gồm các loại hóa chất: Formalin, NH3, NaOH, CMC,
PVA, phê nol) → Khuấy trộn → Trung hòa bồn nấu → Thêm phụ gia (Borax,
Urê, NH4Cl) → Đo độ nhớt và pH → Kiểm tra → Tăng pH (dùng NaOH) →
Kiểm tra pH → Đổ Urê lần 2 → Giảm pH (sử dụng NH4Cl) → Đo độ nhớt và
pH → Tăng pH (dùng NaOH) → Đổ Urê lần 3 → Chỉnh pH → Sản phẩm
Keo dán chỉ sử dụng phục vụ sản xuất nội bộ của Công ty, không bán thương mại ra ngoài, không nấu keo thuê cho các đơn vị khác Các sản phẩm keo dán từ quá trình sản xuất keo không có hàm lượng Formaldehyde tự do vượt quá giới hạn (Formaldehyde class > E2) theo quy định tại phụ lục III, Nghị định 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chuyển giao công nghệ
2 Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh từ dự án
2.1 Các tác động môi trường chính của Dự án
2.1.1 Giai đoạn san nền, thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị
- Bụi, khí thải từ hoạt động vận chuyển sinh khối, cát san nền, hoạt động của máy móc san nền, thi công công trình, hoạt động vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu, chất thải, từ hoạt động của thiết bị, máy móc thi công
- Nước thải sinh hoạt của công nhân, nước mưa chảy tràn qua công trình thi công khi trời mưa
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân, chất thải rắn là sinh khối, chất thải nguy hại từ máy móc, thiết bị phục vụ san nền và thi công
- Tiếng ồn, độ rung do hoạt động vận chuyển, hoạt động san nền và thi công
2.1.2 Giai đoạn vận hành
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và bốc dỡ hàng hóa, bụi từ quá trình cắt và làm nhẵn sản phẩm, khí thải từ lò nấu keo Ure - Formaldehit, khí thải từ hoạt động khuấy, bôi keo, ép nóng, khí thải từ hoạt động của lò hơi, khí thải từ hoạt động của xe cá nhân, khí thải từ máy phát điện dự phòng, khí thải từ hoạt động nấu ăn
- Nước thải: Bao gồm nước thải sinh hoạt của công nhân, nước mưa chảy tràn (dự án không có nước thải sản xuất)
- Chất thải rắn thông thường, chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại
- Tiếng ồn, độ rung từ máy móc sản xuất, từ các phương tiện vận chuyển
Trang 52.2 Quy mô, tính chất của nước thải
2.2.1 Giai đoạn san nền, thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị
- Nước thải sinh hoạt của công nhân phát sinh trong giai đoạn san nền là 2,25 m³/ngày, giai đoạn thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị là 4,5 m³/ngày Tính chất nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (TSS), các chất hữu cơ (COD, BOD), các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật
- Nước thải xây dựng: phát sinh khoảng 1 m³/ngày Thành phần chính là đất, cát xây dựng thuộc loại ít độc hại, dễ lắng đọng
2.2.2 Giai đoạn vận hành
- Nước thải sinh hoạt: Lưu lượng nước thải phát sinh giai đoạn vận hành thử nghiệm và giai đoạn vận hành thương mại là 4 m3/ng.đêm Tính chất nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (TSS), các chất hữu
cơ (COD, BOD), các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật
- Nước bổ sung cho sản xuất:
+ Giai đoạn vận hành thử nghiệm: Nước cấp bổ sung cho lò hơi 16 m³/ngày do bay hơi; nước bổ sung cho hệ thống xử lý khí thải lò hơi khoảng 0,25m3/ngày do bay hơi; nước làm mát vỏ nồi nấu keo bổ sung khoảng 0,5 m³/tuần do bay hơi
+ Giai đoạn vận hành thương mại: Nước cấp bổ sung cho lò hơi 32 m³/ngày do bay hơi; nước bổ sung cho hệ thống xử lý khí thải lò hơi khoảng 0,5 m³/ngày do bay hơi; nước làm mát vỏ nồi nấu keo bổ sung khoảng 1 m³/tuần do bay hơi
2.3 Quy mô, tính chất của bụi, khí thải
2.3.1 Giai đoạn san nền, thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị
- Hoạt động vận chuyển sinh khối và cát san nền phát sinh bụi và khí thải như CO, NOx và SO2 Nồng độ bụi, khí thải tính ở khoảng cách 10 m như sau: Bụi là 2,8 μg/m³; CO là 45,7 μg/m³; NOx là 9,2 μg/m³; SO2 là 0,66 μg/m³
- Hoạt động của máy móc trong quá trình san nền phát sinh bụi, khí thải, nồng độ bụi và khí thải như sau: Bụi là 0,10 mg/m³; SO2 là 0,134 mg/m³; CO là 1,34 mg/m³; NOx là 0,30 mg/m³
- Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, thiết bị máy móc phát sinh bụi, khí thải là như CO, NOx và SO2 Nồng độ bụi, khí thải phát sinh trong hoạt động này tính ở khoảng cách 10 m như sau: Bụi là 2,0 μg/m³; CO là 33,6 μg/m³; NOx là 6,7 μg/m³ và SO2 là 0,48 μg/m³
- Bụi từ quá trình đào móng: Cbụi lơ lửng ≈ 90 (µg/m³)
- Bụi từ quá trình tập kết, nguyên vật liệu là 0,23 mg/m³
- Bụi, khí thải phát sinh do hoạt động của máy móc thi công có thành phần chủ yếu là SO2, NOx, CO, HC Nồng độ phát sinh như sau: Bụi là 0,16
Trang 6mg/m³; SO2 là 0,23 mg/m³; CO là 2,23 mg/m³; NOx là 0,51 mg/m³ và HC là 0,18 mg/m³
- Khí thải từ các công đoạn hàn: Thành phần chủ yếu là CO, NOx và khói hàn Nồng độ khí thải như sau: CO là 0,005 mg/m³; NOx là 0,006 mg/m³ và khói hàn là 0,152 mg/m³
- Hơi dung môi từ hoạt động sơn: Nồng độ phát sinh là 130 mg/m³
2.3.2 Giai đoạn vận hành
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện vận chuyển: Thành phần phát sinh chủ yếu là bụi, CO, SO2, NOx Nồng độ bụi, khí thải phát sinh trong giai đoạn vận hành thử nghiệm ở khoảng cách 10 m: Bụi là 18,75 µg/m³;
CO là 311,7 µg/m³; NOx là 62,5 µg/m³; SO2 là 4,53 µg/m³; nồng độ bụi, khí thải phát sinh trong giai đoạn vận hành thương mại ở khoảng cách 10m: Bụi là 37,5 µg/m³; CO là 623,4 µg/m³; NOx là 125,0 µg/m³; SO2 là 9,06 µg/m³
- Bụi trong quá trình bốc dỡ nguyên liệu và sản phẩm: Giai đoạn vận hành thử nghiệm là: 3,47 µg/m³; giai đoạn vận hành thương mại là 6,94 µg/m³
- Bụi từ quá trình cắt và làm nhẵn sản phẩm: Giai đoạn vận hành thử nghiệm là 0,757 mg/m³; giai đoạn vận hành thương mại là 1,514 mg/m³
- Khí thải từ lò nấu keo Ure - Formaldehit:
+ Giai đoạn vận hành thử nghiệm: Hơi HCHO thoát ra không khí do bay hơi là 29,6 kg/ngày; khí CO2 thoát ra không khí do bay hơi là 7,34 kg/ngày; khí
NH3 thoát ra không khí do bay hơi là 0,492 kg/ngày
+ Giai đoạn vận hành thương mại: Hơi HCHO thoát ra không khí do bay hơi là 59,2 kg/ngày; khí CO2 thoát ra không khí do bay hơi là 14,68 kg/ngày; khí
NH3 thoát ra không khí do bay hơi là 0,984 kg/ngày
- Khí thải từ hoạt động khuấy, bôi keo, ép nóng:
+ Giai đoạn vận hành thử nghiệm: Bụi tổng là (0,6 ÷ 1,08) mg/m3, CO: (1,63 ÷ 1,78) mg/m3, NO2: (0,01 ÷ 0,011) mg/m3, SO2: <0,022 mg/m3, NH3:
<0,055 mg/m3, HCHO: <0,055 mg/m3
+ Giai đoạn vận hành thương mại: Bụi tổng là (1,21 ÷ 2,17) mg/m3; CO là (3,26 ÷ 3,576) mg/m3; NO2 là (0,021 ÷ 0,023)mg/m3; SO2 là <0,044 mg/m3 ;
NH3 <0,11 mg/m3; HCHO là <0,11 mg/m3
- Khí thải từ hoạt động của lò hơi: Sử dụng lò hơi đốt củi, công suất 5.000
kg hơi/h, nồng độ bụi, khí thải như sau:
+ Giai đoạn vận hành thử nghiệm: Bụi là 195,5 mg/m³; SO2 là 51,55 mg/m³; CO là 223,5 mg/m³; CO2 là 69,648 mg/m³ và NOx là 143 mg/m³
+ Giai đoạn vận hành thương mại: Bụi là 391 mg/m³; SO2 là 103,1 mg/m³;
CO là 447 mg/m³; CO2 là 139.296 mg/m³ và NOx là 286 mg/m³
Trang 7- Khí thải từ máy phát điện dự phòng: Sử dụng máy phát điện 250 kW, nồng độ bụi và khí thải phát ra khi máy phát hoạt động như sau: Bụi là 38,37 mg/Nm³; SO2 là 54,41 mg/Nm³; NOx là 118,38 mg/Nm³ và CO là 520 mg/Nm³
- Khí thải từ hoạt động nấu ăn: lượng khí CO2 thải ra là 10,26 kg/ngày
2.4 Quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường
2.4.1 Giai đoạn san nền, thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị
- Khối lượng sinh khối ước khoảng 1,86 tấn
- Hoạt động đào móng phát sinh đất, cát khoảng 120 m³
- Chất thải rắn xây dựng: gạch, đá, bê tông thừa, cát, gỗ vụn, đầu mẩu sắt,
vỏ bao… phát sinh khoảng 861 kg/ngày
- Chất thải rắn từ quá trình lắp đặt máy móc thiết bị gồm gỗ thùng, nylon, nhựa, xốp, carton, khoảng 500 kg
2.4.2 Giai đoạn vận hành
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh trong giai đoạn vận hành thử nghiệm gồm: Vỏ gỗ, mùn cưa, phoi bào, viền cạnh gỗ, dăm hỏng… khoảng 86,625 tấn/tháng; chất thải từ hoạt động sản xuất tấm pallet khoảng 1,92 tấn/tháng; tro xỉ, từ hoạt động của lò hơi khoảng 5 tấn/tháng; bao bì carton, nilon trong quá trình đóng gói khoảng 1,5 kg/ngày; chất thải rắn là các phế phẩm không chứa keo, sơn: Khoảng 5,5 kg/ngày
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh trong giai đoạn vận hành thương mại gồm: Vỏ gỗ, mùn cưa, phoi bào, viền cạnh gỗ, dăm hỏng… khoảng 2.079 tấn/năm; chất thải từ hoạt động sản xuất tấm pallet, dự kiến khoảng 46 tấn/năm; tro xỉ, từ hoạt động của lò hơi khoảng 120 tấn/năm; bao bì carton, nilon trong quá trình đóng gói khoảng 3 kg/ngày; chất thải rắn là các phế phẩm không chứa keo, sơn: Khoảng 11 kg/ngày
- Bùn cặn từ hệ thống thu gom và thoát nước mưa, khoảng 3 m³/năm
- Bùn cặn từ hệ thống bể tự hoại 3 ngăn, hệ thống xử lý khí thải lò hơi, hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khoảng 2 m³/năm
2.5 Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại
2.5.1 Giai đoạn san nền, thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị
- Chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn san nên gồm giẻ lau dính dầu mỡ; dầu mỡ thải; can, thùng đựng dầu mỡ phát sinh ở công đoạn sửa chữa máy móc thiết bị thi công trên công trường bị sự cố hỏng hóc, tuy nhiên lượng này rất ít vì máy móc được bảo dưỡng trước khi tham gia thi công
- Chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị gồm: Dầu, mỡ thải: 62 kg; găng tay, giẻ lau dính dầu: 11 kg; bóng đèn neon vỡ: 3 kg; kim loại thải, ác quy hỏng: 26 kg; đầu mẩu que hàn: 4,32 kg; vỏ thùng đựng sơn: 1,5 kg
Trang 82.5.2 Giai đoạn vận hành
- Chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn vận hành thử nghiệm gồm: Keo thải khoảng 14,25 kg/tháng; bóng đèn huỳnh quang hỏng thải khoảng 0,1375 kg/tháng; thiết bị linh kiện điện tử thải khoảng 0,014 kg/tháng; dầu động
cơ, hộp số bôi trơn tổng hợp thải khoảng 0,275 kg/tháng; bao bì mềm thải dính nhiễm thành phần nguy hại khoảng 0,184 kg/tháng; bao bì cứng thải bằng kim loại nhiễm thành phần nguy hại khoảng 2,2 kg/tháng; bao bì cứng thải bằng nhựa dính nhiễm thành phần nguy hại khoảng 2,292 kg/tháng; chất hấp thụ, vật liệu lọc (than hoạt tính), giẻ lau, găng tay vải bảo vệ thải bị nhiễm thành phần nguy hại khoảng 22,96 kg/tháng; gỗ dán vụn thải có thành phần nguy hại khoảng 2,98 kg/tháng; hộp mực in thải khoảng 0,1375 kg/tháng
- Chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn vận hành thương mại gồm: Keo thải khoảng 342 kg/năm; bóng đèn huỳnh quang hỏng thải khoảng 3,3 kg/tháng; thiết bị linh kiện điện tử thải khoảng 0,33 kg/năm; dầu động cơ, hộp
số bôi trơn tổng hợp thải khoảng 6,6 kg/năm; bao bì mềm thải dính nhiễm thành phần nguy hại khoảng 4,4 kg/năm; bao bì cứng thải bằng kim loại dính nhiễm thành phần nguy hại khoảng 52,9 kg/năm; bao bì cứng thải bằng nhựa dính nhiễm thành phần nguy hại khoảng 55 kg/năm; chất hấp thụ, vật liệu lọc (than hoạt tính), giẻ lau, găng tay vải bảo vệ thải bị nhiễm thành phần nguy hại khoảng 551 kg/năm; gỗ dán vụn thải có thành phần nguy hại khoảng 71,6 kg/năm; hộp mực in thải khoảng 3,3 kg/năm
2.6 Quy mô, tính chất của chất thải khác
2.6.1 Giai đoạn san nền, thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị
Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm giấy vệ sinh, thức ăn thừa, nhựa, vỏ hộp phát sinh khoảng 15 kg/ngày trong giai đoạn san nền, khoảng 30 kg/ngày trong giai đoạn thi công và 3 kg/ngày trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị
2.6.2 Giai đoạn vận hành
Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm giấy vệ sinh, rau, vỏ củ, quả, thức ăn thừa, nhựa, vỏ hộp, túi ni lon, chai lọ đựng gia vị phát sinh trong giai đoạn vận hành thử nghiệm và giai đoạn vận hành thương mại khoảng 29 kg/ngày
3 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án
3.1 Về thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Giai đoạn san nền, thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị
- Lắp đặt 3 nhà vệ sinh lưu động dung tích bồn nước là 1.500 lít, bồn phân 1.000 lít tại các khu vực thi công trên công trường từ ngay giai đoạn san nền Định kỳ thuê đơn vị có chức năng tới hút bể phốt của nhà vệ sinh lưu động mang đi xử lý theo quy định
- Xây dựng các rãnh thoát nước và các hố ga tạm thời để lắng đất cát
3.1.2 Giai đoạn vận hành ổn định
Trang 9- Hệ thống thu gom nước thải: Ống nhựa PVC D280, độ dốc 0,3%, tổng chiều dài 200 m, 8 hố ga trên toàn hệ thống để thăm, kiểm tra Phương án thoát nước thải là tự chảy vào hệ thống xử lý nước thải
- Nước thải từ nhà ăn qua bể tách mỡ có thể tích 0,6 m3
- Nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ bằng 03 bể tự hoại 3 ngăn có tổng thể tích 11 m³ (01 bể tại khu vực nhà điều hành thể tích 3 m³, 1 bể tại khu vực nhà ăn thể tích 3 m³ và 1 bể tại khu vệ sinh chung thể tích 5 m³)
- Nước thải sinh hoạt (nước thải khu vệ sinh qua bể tự hoại + nước thải nhà ăn qua bể tách mỡ) → hệ thống xử lý nước thải công suất 5 m3/ngày đêm để
xử lý đạt mức A, giá trị Cmax với K = 1,2 của QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra mương phía Nam dự án
- Quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt: Bể thu gom → Bể điều hòa → Bể sinh học thiếu khí → Bể sinh học hiếu khí → Bể lắng sinh học → Bể khử trùng → mương phía Nam dự án Bùn thải được tách từ bể lắng chuyển qua
bể chứa bùn (một phần được bơm lại bể thiếu khí, bể hiếu khí), bùn được đem đi
xử lý
- Quy mô các hạng mục công trình: Bể điều hòa 1,7 m3, Bể thiếu khí: 1,3
m3, bể hiếu khí 2,3 m3, bể lắng 1,3 m3, bể khử trùng 0,1 m3, bể chứa bùn 1 m3, bồn đựng hóa chất khử trùng 50 lít
3.2 Về xử lý bụi, khí thải
3.2.1 Giai đoạn thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị
- Đối với hoạt động của phương tiện vận chuyển: Các xe chuyên chở được phủ bạt kín, đơn vị thi công bố trí công nhân vệ sinh và thu dọn đất, cát, chất thải, rơi vãi trên tuyến đường đi qua; tránh vận chuyển vào các giờ cao điểm; không chở vượt trọng tải xe
- Lắp dựng tường rào bằng tôn cao 2,5 m xung quanh khu vực xây dựng, nhất là phía giáp đường liên thôn, tránh ảnh hưởng đến người dân tham gia giao thông trên đường liên thôn
- Đối với hoạt động thi công xây dựng: Phun ẩm tuyến đường vận chuyển vào những ngày hanh khô với tuần suất 2 lần/ngày; định kỳ bảo dưỡng, thay dầu,
mỡ đối với các thiết bị, máy móc tham gia thi công với tần suất 3 tháng/lần
3.2.2 Giai đoạn vận hành
- Đối với các phương tiện vận chuyển: Bê tông hoá toàn bộ tuyến đường nội bộ; vệ sinh hàng ngày sân đường nội bộ của nhà máy; phun nước làm ẩm đường giao thông vào những ngày hanh khô; quy định tốc độ xe trong khu vực nhà máy; bố trí gara, bãi đỗ xe rộng rãi, thoáng; các phương tiện không được nổ máy khi đỗ chờ trong khu vực dự án
- Giảm thiểu ô nhiễm không khí trong khu vực sản xuất: Thông thoáng nhà xưởng tự nhiên kết hợp thông thoáng cưỡng bức bằng hệ thống quạt treo tường
Trang 10với số lượng 10 chiếc, lưu lượng 15.000 m³/h (5 chiếc tại xưởng 1; 5 chiếc tại xưởng 2)
- Giảm thiểu bụi gỗ tại khu vực cắt và làm nhẵn sản phẩm (tại nhà xưởng 1): Lắp đặt 01 hệ thống lọc bụi túi vải: Dòng không khí cùng bụi gỗ từ các vị trí của máy cưa, cắt, chà nhám được thu gom bằng các chụp hút bụi cục bộ hình tam giác để hút bụi vào ống dẫn, sơ đồ và nguyên lý hoạt động như sau:
Các chụp hút → Đường ống thu gom → Hê thống lọc bụi túi → Ống phóng không → Môi trường Bụi được thu hồi để làm nguyên liệu đốt lò hơi
Bụi sau xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT, mức B (giá trị Cmax với Kp = 1,
KV = 1,2)
Thông số kỹ thuật của hệ thống: Công suất 10 kW; Vòng bi: 2 vòng, vận tốc: 2.000 vòng/phút; tổng diện tích lọc: 60 m²; số lượng túi lọc: 150 chiếc, kích thước túi lọc: 1.500 mm x 200 mm; quạt hút bụi lưu lượng 6.000 m3/h Hệ thống được nhập khẩu từ nước ngoài
- Giảm thiểu hơi dung môi khu vực khuấy keo (tại nhà xưởng 2): Lắp đặt
01 hệ thống giảm thiểu hơi keo theo sơ đồ như sau:
Khí thải → Phễu thu khí → Đường ống gom → Quạt hút → Tháp hấp phụ bằng than hoạt tính → Ống thoát khí (đấu chung với đường ống thoát khí khu vực ép nóng) → Môi trường
Thông số kỹ thuật của hệ thống:
+ Thân tháp (chưa kể đầu tháp và quạt hút) kích thước (2 x 1,4 x 1,4) m + Giàn hấp thụ: Tổng diện tích mặt sàn hấp phụ 4,84 m2; tốc độ khí đi qua lớp đệm than khi chưa có than 0,32 m/s
+ Ống thoát khí đường kính 0,6 m, chiều cao 10 m (m), vật liệu FRP; tốc
độ khí trong ống khói 10 m/s; độ dày lớp than 300 mm; lượng than sử dụng 1 lần nhiều nhất là 100 kg
+ Lưới đỡ than hoạt tính bằng thép SS 304 hoặc FRP
+ Quạt hút lưu lượng Q = 5.000 m3/h; điện áp: U = 380 V; vật liệu SS 400 sơn tĩnh điện; xuất xứ Việt Nam
+ Tủ điều khiển có vỏ tủ điện chịu nước, đặt ngoài trời, xuất sứ Việt Nam
- Giảm thiểu hơi keo khu vực ép nóng:
+ Lắp đặt 05 ống thoát khí tương ứng với 05 máy ép nóng tại xưởng số 2, được phân bố tại 2 khu vực, gồm khu vực 3 máy ép nóng và khu vực 2 máy ép nóng Mỗi khu vực bố trí 01 quạt hút có công suất 15.000 m3/h
+ Lắp đặt đường ống chung để thu khí thải của cụm khu vực 3 máy vào 1 đường ống kích thước dài 20 m, đường kính 20 cm và khu vực 2 máy vào 1 đường ống dài 40 m, đường kính 20 cm
+ Các đường ống thu khí khu vực ép nóng và khu vực khuấy keo được đấu nối chung vào thành 1 đường ống Đường ống được thiết kế đi xuống, lắp