1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QDDI-2021-126-1

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 844,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UỶ BAN NHÂN DÂN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Số /QĐ UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hải Dương, ngày tháng 01 năm 2021 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động m[.]

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH HẢI DƯƠNG

Số: /QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hải Dương, ngày tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Nhà máy sản xuất phụ kiện tàu biển, dệt may, giày da xuất khẩu” tại xã Thái Dương, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

của Công ty TNHH KTMI VINA

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ban hành ngày 31 tháng 12 năm

2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Nhà máy sản xuất phụ kiện tầu biển, dệt may, giầy da xuất khẩu” tại xã Thái Dương, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương của Công ty TNHH KTMI Vina, họp ngày 12 tháng 11 năm 2020, tại Phòng họp của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương;

Xét nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Nhà máy sản xuất phụ kiện tầu biển, dệt may, giầy da xuất khẩu” tại xã Thái Dương, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đã được chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh kèm theo Hồ sơ và Công văn số 75/CV-CT ngày 05 tháng 01 năm 2021 của Công ty TNHH KTMI Vina;

Trang 2

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 11/TTr-STNMT ngày 07 tháng 01 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự

án “Nhà máy sản xuất phụ kiện tầu biển, dệt may, giầy da xuất khẩu” (sau đây

gọi là Dự án) của Công ty TNHH KTMI Vina (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại xã Thái Dương, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương với các nội dung chính tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này

Điều 2 Chủ dự án có trách nhiệm:

1 Niêm yết công khai Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật

2 Thực hiện nghiêm túc nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường

đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này

Điều 3 Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của

dự án là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án

Điều 4 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:

- Công ty TNHH KTMI Vina;

- Chủ tịch UBND tỉnh (để báo cáo);

- Sở Tài nguyên và Môi trường;

- UBND huyện Bình Giang;

- Chi cục Bảo vệ môi trường;

- Lưu: VT, NNTNMT, Thành (5b).

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Lưu Văn Bản

Trang 3

Phụ lục CÁC NỘI DUNG YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

của Dự án “Nhà máy sản xuất phụ kiện tàu biển, dệt may, giày da xuất khẩu” tại xã Thái Dương, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

của Công ty TNHH KTMI VINA

(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 01 năm 2021

của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)

1 Thông tin về dự án

1.1 Thông tin chung

- Chủ dự án: Công ty TNHH KTMI VINA

- Địa điểm thực hiện dự án: Xã Thái Dương, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

- Địa chỉ liên hệ: Đường 392, xã Tráng Liệt, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

1.2 Phạm vi, quy mô và công suất của dự án

1.2.1 Phạm vi, quy mô

Tổng diện tích đất của dự án: 57.677 m2 Trong đó:

- Diện tích đất xây dựng công trình: 33.094 m2

- Diện tích sân đường nội bộ: 18.809 m2

- Diện tích cây xanh: 5.773 m2

1.2.2 Công suất của dự án

- Sản xuất giầy các loại: 700.000 đôi/năm

- Dệt vải, khăn bông: 600.000 kg/năm

- Sản xuất phụ kiện tàu biển (mỏ neo, trụ buộc neo tầu, đầu trục quấn neo

tầu, ) với quy mô: 150.000 sản phẩm/năm.

1.3 Các hạng mục công trình

- Các hạng mục công trình chính: Xưởng dệt may 10.540 m2, xưởng giầy

da 10.200 m2; xưởng sản xuất phụ kiện tàu biển 7.164 m2

- Các hạng mục công trình phụ: Nhà ăn nghỉ ca 1.000 m2; nhà điều hành

840 m2; nhà để xe 1.200 m2; trạm biến áp 50 m2; cổng và nhà bảo vệ 16 m2

- Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường: Khu xử lý nước thải 350

m2; kho tập kết rác 900 m2; hồ nước PCCC 850 m2, cây xanh 5.773 m2

Trang 4

1.4 Công nghệ sản xuất

- Quy trình dệt vải, khăn bông: Sợi → Mắc sợi → Hồ sợi → Dệt → Cắt

→ May → Đóng gói → Nhập kho

- Quy trình sản xuất giầy: Nguyên liệu (vải, da các loại) → Chặt, cắt chi tiết → In chi tiết → May mũ giầy → Mài mũ giầy → Quét keo mép mũ → Gia nhiệt → Ốp khuôn và gõ mũ giấy + (Đế giày → Bôi keo gò → Gia nhiệt) → Ép

đế vào mũ giấy → Dán lót giầy hoàn thiện → Làm lạnh → Kiểm tra → Đóng gói

- Quy trình sản xuất phụ kiện tàu biển: Thép các loại → Máy cắt → Gia công cơ khí → Hàn → Làm sạch bề mặt (Mài nhẵn bằng máy mài đá) → Sơn → Đóng gói, nhập kho

2 Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh từ dự án

2.1 Các tác động môi trường chính của dự án

- Trong giai đoạn thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị: Nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung từ hoạt động thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị

- Trong giai đoạn vận hành: Nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của Dự án

2.2 Quy mô, tính chất của nước thải

a) Giai đoạn thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị

- Nước thải phát sinh chủ yếu là nước thải sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng là 3,5 m3/ngày, đối với giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị là 0,7

m3/ngày Nước thải chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng, các chất hữu cơ (COD, BOD); Các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật

- Lượng nước thải phát sinh từ công trường xây dựng là 4 m3/ngày Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải thi công là đất, cát xây dựng thuộc loại ít độc hại, dễ lắng đọng, tích tụ ngay trên các tuyến thoát nước thi công tạm thời, mức độ ảnh hưởng của nước thải thi công ở mức thấp

b) Giai đoạn vận hành

Nước thải sinh hoạt từ các hoạt động vệ sinh của công nhân: Lưu lượng nước thải phát sinh 13 m3/ngày.đêm Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (TSS), các chất hữu cơ (COD, BOD), các chất dinh dưỡng (N,P) và các vi sinh vật Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khá cao nếu không xử lý thải trực tiếp ra ngoài môi trường sẽ làm ô nhiễm môi trường tiếp nhận

2.3 Quy mô, tính chất của bụi, khí thải

a) Trong giai đoạn xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị

Trang 5

3 Các phương tiện tham gia thi công sử dụng nhiên liệu chính là xăng, dầu

sẽ phát thải vào môi trường các khí CO, SO2, HC, Lượng khí thải phát sinh do máy móc, thiết bị thi công trên công trường phụ thuộc vào số lượng, chất lượng của các máy móc, thiết bị thi công và phương thức thi công

Trong quá trình thi công xây dựng một số hoạt động sẽ phát sinh bụi và khí thải độc hại, đặc biệt là từ quá trình hàn để kết nối các kết cấu với nhau Quá trình này làm phát sinh bụi hơi oxit kim loại như Mangan oxit, sắt oxit,

Trong quá trình lắp đặt máy móc thiết bị, bụi và, khí thải phát sinh chủ yếu từ hoạt động vận chuyển máy móc thiết bị và bụi từ quá trình bốc dỡ máy móc thiết bị Lượng bụi này phát sinh không đáng kể

b) Giai đoạn vận hành

- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm: Thành phần phát sinh chủ yếu là bụi, CO, SO2, NO2, HC Lượng khí thải phát sinh của các phương tiện vận chuyển: Bụi: 1,04 mg/ms; CO: 3,36 mg/ms; SO2: 4,80 mg/ms; NOx: 16,67mg/ms; HC: 0,93 mg/ms Hoạt động vận chuyển không diễn ra đồng thời mà rải rác các giờ trong ngày nên sẽ có sự pha loãng Do đó, ảnh hưởng của quá trình này là không đáng kể

- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động sản xuất phụ kiện tàu biển bao gồm: + Bụi từ khu vực gia công cơ khí, làm sạch bề mặt bằng máy mài: Quá trình khoan lỗ, cắt kim loại, tiện, khoan, mài… sẽ phát sinh bụi chủ yếu là bụi kim loại, bavia kim loại Tốc độ phát tán của hạt bụi vào môi trường không khí phụ thuộc vào tốc độ vòng quay của thiết bị Lượng bụi phát sinh tại khu vực gia công kim loại lớn nhất tại máy tiện, trung bình khoảng 1,75 mg/m3, tại các vị trí khác đều nhỏ hơn 1 mg/m3

+ Khói và khí thải hàn từ khu vực hàn: Khói hàn: 0,588 mg/s; CO: 0,021 mg/s, NOx: 0,025 mg/s

+ Bụi và hơi dung môi trong quá trình sơn: Khối lượng bụi sơn 2,8 g/h, hơi dung môi 24 mg/m3

- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động sản xuất giầy: Bụi: 0,41 kg/ngày; hơi dung môi: 14 mg/m3

- Bụi phát sinh từ hoạt động dệt vải, khăn bông: Bụi 0,42 kg/ngày

- Bụi và khí thải lò hơi: CO: 653 mg/m3; NOx: 388 mg/m3; SO2: 250 mg/m3; bụi: 529 mg/m3

2.4 Quy mô, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường

a) Trong giai đoạn xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị

- Chất thải phát quang thảm thực vật: 5,7677 tấn

Trang 6

- Chất thải xây dựng như đầu mẩu sắt thép, dây thép, tôn, gỗ vụn, gạch, đá… phát sinh chủ yếu do hao hụt, rơi vãi, hỏng hóc, khối lượng chất thải từ 0,23 - 4,6 tấn/ngày

- Chất thải rắn trong quá trình lắp đặt máy móc, thiết bị bao gồm: Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân, kỹ thuật viên lắp ráp, chất thải rắn khác (chủ yếu là thùng gỗ, xốp, nilon,… dùng để bọc, đóng gói thiết bị, máy móc sản xuất), pallet Khối lượng là 1 tấn trong quá trình lắp đặt

b) Giai đoạn vận hành

- Phế thải kim loại chủ yếu là các bavia, mẩu thép vụn do quá trình gia công cơ khí thải: 5,25 tấn/tháng

- Bavia vải, da vụn, tem nhãn rách hỏng, chỉ thừa, lõi cuộn chỉ: 0,5 tấn/tháng

- Bao bì carton, nilon rách hỏng: 0,15 tấn/tháng

- Xỉ than: 0,2 tấn/tháng

- Bụi từ hệ thống xử lý bụi và khí thải của lò hơi: 0,2 tấn/tháng

- Bùn thải từ hệ thống XLNT (được phân tích chất lượng nếu dưới ngưỡng cho phép của CTNH): 0,045 tấn/tháng

2.5 Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại

a) Trong giai đoạn thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị

Trong giai đoạn thi công xây dựng các hạng mục công trình phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu là dầu thải, giẻ lau dính dầu với khối lượng 37,6 kg/tháng Ngoài ra, còn một lượng đầu mẩu que hàn, vỏ đựng thùng sơn, dung môi phát sinh trong quá trình thi công xây dựng, khối lượng khoảng 1,465 kg

b) Giai đoạn vận hành

- Phế thải từ quá trình hàn: 6 kg/năm, tương đương 0,019 kg/ngày

- Các loại bóng đèn huỳnh quang, pin, ắc quy thải phát sinh trong quá trình làm việc tại văn phòng: 15 kg/năm

- Giẻ lau dính mực in và dính các thành phần nguy hại khác: Khối lượng dự kiến 200 kg/năm

- Bao bì cứng thải bằng kim loại dính nhiễm thành phần nguy hại: 3,0 tấn/năm

- Nước thải chứa mực in: 0,5 m3/ngày

- Than hoạt tính đã qua sử dụng: 800 kg/năm

- Bụi sơn rơi xuống bạt, cặn sơn từ quá trình thu bụi màng nước: phát sinh

15 kg/ngày

- Nước thải dính dầu từ máy nén khí: 0,3 kg/tháng

Trang 7

- Dầu mỡ thải: 50 kg/tháng

2.6 Quy mô, tính chất của chất thải khác

a) Giai đoạn thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị

- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ công nhân, thành phần chủ yếu là túi nilon đựng thực phẩm, bao bì, : Giai đoạn thi công xây dựng: 15 (kg/ngày); Giai đoạn lắp đặt máy móc, thiết bị: 3 (kg/ngày)

- Chất thải sinh hoạt dễ gây phân hủy, gây mùi do đó nếu không được thu gom, vận chuyển đúng cách sẽ làm ô nhiễm môi trường khu vực

b) Giai đoạn vận hành

- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân: thành phần chủ yếu là các loại thực phẩm thừa, bao bì đựng thực phẩm, bao bì rách khối lượng là 92 kg/ngày

- Bùn thải từ hệ thống cống rãnh, bể phốt: thành phần chủ yếu là bùn hữu

cơ khối lượng ước tính 1,5 tấn/năm

3 Các công trình và biện pháp bảo về môi trường của dự án

3.1 Về thu gom và xử lý nước thải

a) Trong giai đoạn xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị

- Nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân: Lắp đặt 04 nhà

vệ sinh lưu động trên công trường, loại có dung tích 1.200 lít/nhà Định kỳ thuê đơn vị có chức năng tới hút bể phốt của nhà vệ sinh lưu động

- Nước thải thi công:

+ Xây dựng hệ thống thoát nước thi công và vạch tuyến phân vùng thoát nước mưa Các tuyến thoát nước đảm bảo tiêu thoát triệt để, không gây ngập úng trong suốt quá trình xây dựng và không gây ảnh hưởng đến khả năng thoát nước thải của các khu vực bên ngoài dự án; định kỳ kiểm tra, nạo vét, khơi thông không để phế thải xây dựng xâm nhập vào đường thoát nước

+ Đối với nước thải rửa xe, thành phần chủ yếu chứa đất, cát, dầu mỡ Nước sau khi rửa xe chảy vào ngăn 1 của hố gom, lắng cặn và vớt váng dầu nổi lên sau đó bơm sang ngăn thứ 2 để tiếp tục sử dụng tuần hoàn, cặn bùn từ ngăn 1 định kỳ thuê xe hút theo quy định Lượng nước tiêu hao được bổ sung theo nhu cầu sử dụng tại thời điểm tiến hành rửa xe Kích thước hố gom (5x3x1,5m, chia làm 2 ngăn)

b) Giai đoạn vận hành

- Nước thải từ nhà vệ sinh được thu gom và bể phốt có tổng dung tích là

40 m3

- Nước thải sau khi được xử lý sơ bộ qua bể phốt được dẫn vào hệ thống

xử lý nước thải sinh hoạt chung công suất 15 m3/ngày.đêm, đảm bảo tiêu chuẩn

Trang 8

nước thải đầu ra đạt mức A của QCVN 14:2008/BTNMT (giá trị Cmax với K = 1,2)

- Quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt: Bể gom → Bể điều hòa

→ Bể thiếu khí → Bể hiếu khí → Bể lắng → Bồn lọc áp lực →Bể khử trùng; bùn thải được tách từ bể lắng chuyển qua bể chứa bùn (một phần được bơm lại

bể hiếu khí) – bùn được đem đi xử lý

- Quy mô các hạng mục công trình: Bể gom (15,18 m3); Bể điều hòa (10,35 m3); Bể thiếu khí (6,9 m3); Bể hiếu khí (13,8 m3); Bể lắng (5,18 m3); Bể khử trùng (4,42 m3), Bể chứa bùn 9 m3)

3.2 Về xử lý bụi, khí thải

a) Giai đoạn thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị

- Đối với hoạt động của phương tiện vận chuyển: Xe chở nguyên vật liệu, vật tư, máy móc thiết bị được phủ bạt kín; không chuyên chở quá trọng tải quy định

- Đối với hoạt động thi công xây dựng: Lắp dựng hàng rào bằng tôn cao 2m xung quanh dự án; phun ẩm tuyến đường vận chuyển vào những ngày hanh khô với tuần suất 2 lần/ngày; định kỳ bảo dưỡng, thay dầu, mỡ đối với các thiết bị, máy móc tham gia thi công với tần suất 3 tháng/lần

- Trước khi ra khỏi công trình xây dựng các xe vận chuyển đều được thực hiện các biện pháp rửa sạch bên ngoài, lốp xe, gầm xe, đảm bảo không gây bụi bẩn ra đường, phố Vị trí rửa xe được bố trí tại cổng ra vào của công trường Tại

vị trí rửa xe có lắp đặt 01 máy rửa xe dạng rulo (kích thước W x L x H = 2,24m

x 5,34m x 1m; chiều rộng ra vào xe tối đa: 2,8m; áp suất phun 3 - 4 kg/cm2; thời gian rửa 30 - 40 giây; lượng nước tiêu hao: 3 lit/xe; máy bơm: 2300 W)

b) Giai đoạn vận hành

- Giảm thiểu bụi, khí thải từ phương tiện giao thông: Bê tông hóa toàn bộ sân bãi và tuyến đường nội bộ; trồng cây xanh bao quanh khuôn viên; thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị

- Biện pháp thông thoáng nhà xưởng:

+ Áp dụng biện pháp thông thoáng nhà xưởng bằng biện pháp tự nhiên; + Hệ thống làm mát nhà xưởng áp suất âm tại xưởng dệt may

- Xử lý bụi từ quá trình gia công cơ khí:

+ Bố trí các máy cắt, khoan tại những vị trí thích hợp, (như nơi khuất gió, khu vực góc của nhà xưởng) để tránh phát tán bụi ra xung quanh khu vực làm việc

+ Trang bị bảo hộ lao động (kính mắt, khẩu trang, quần áo bảo hộ)

+ Tại các vị trí cắt, khoan, bố trí các thùng chứa bụi sắt để thu gom, lưu chứa tạm thời

Trang 9

7 + Bố trí lao công thu dọn thường xuyên lượng bụi lắng trên sàn và đổ vào nơi quy định trước khi đem xử lý

- Khu vực mài làm sạch mối hàn:

+ Máy mài được lắp kèm thiết bị thu bụi

+ Bố trí khu vực mài tại khu vực kín để hạn chế tránh phát tán bụi ra xung quanh khu vực làm việc

+ Bụi kim loại nặng, mạt, bavia, mẩu vụn kim loại: Cuối mỗi ca hoặc mỗi ngày, công nhân đều phải dừng máy quét khu vực xung quanh máy và đổ kim loại thừa vào thùng đựng phế liệu ngay bên cạnh máy, dùng xe đẩy tay để chuyển về kho lưu trữ chất thải rắn thông thường

- Đối với hoạt động hàn: Giảm thiểu ô nhiễm khói hàn bằng phương pháp thông thoáng nhà xưởng Sử dụng quạt cây công nghiệp để thông thoáng khu vực làm việc Trang bị bảo hộ lao động, các loại kính bảo vệ, mặt nạ, mũ bảo hộ, bảo vệ mặt và mắt đáp ứng yêu cầu quy trình hàn

- Đối với hoạt động sơn: lắp đặt 02 hệ thống dập bụi sơn bằng màng nước

có quy trình xử lý như sau: bụi sơn → quạt hút → tường nước → Ống thoát khí

→ Môi trường; nước dập bụi sơn được sử dụng tuần hoàn, cặn sơn được thu gom như CTNH

- Thông số kỹ thuật của mỗi hệ thống như sau:

+ Quạt hút: 01 chiếc; Công suất: 2.000m3/h

+ Máy bơm nước: 01 chiếc; Công xuất: 0,4KW

+ Tường nước: Dài x rộng x cao = 2 x 2 x 2 m

+ Bể nước: 01 bể Dài x rộng x cao = 2 *2 *1,5 = 6m3

+ Ống phóng không: cao 5m; đường kính D50

Xuất xứ: Việt Nam

Khí thải sau hệ thống xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT, mức B giá trị Cmax (với hệ số Kp=1,0; Kv=1,0) và QCVN 20:2019/BTNMT

- Đối với khí thải nồi hơi: Lắp đặt 01 hệ thống xử lý bụi và khí thải có quy

trình xử lý như sau: bụi, khí thải → quạt hút → Cyclon → thá hấp thụ → Ống khói→ Môi trường; thông số kỹ thuật của hệ thống: quạt hút: lưu lượng 20.000

m3/h; hệ thống cyclon thu bụi cao 3,76 m, đường kính thân D = 0,84 m); tháp hấp thụ (Đường kính 1m, chiều cao 1,2m) và ống khói có chiều cao 15 m, đường kính 0,55 m

Xuất xứ: Việt Nam

Khí thải sau hệ thống xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT, mức B giá trị

Cmax (với hệ số Kp=1,0; Kv=1,0)

- Xử lý hơi dung môi khu vực sản xuất giầy:

Trang 10

+ Xử lý hơi dung môi khu vực sấy keo: Lắp đặt 01 HTXL hơi keo có quy

trình xử lý như sau: Hơi keo → Hệ thống chụp hút → Đường ống thu gom → Tháp hấp phụ bằng than hoạt tính → Quạt hút → Ống thoát khí → Môi trường

Thông số kỹ thuật của hệ thống:

+ Các đầu hút hơi: D200 vật liệu thép không gỉ

+ Ống thu gom khí thải: D300, D400 vật liệu thép không gỉ

+ Ống thoát khí thải: D600 vật liệu thép không gỉ

+ Tháp hấp phụ khí thải: dạng hình hộp chữ nhật với kích thước 1x1x1,5m, bên trong chứa 03 lớp màng lọc bằng than hoạt tính kích thước 0,8x0,8x0,2m

+ Quạt hút: Quạt hút có công suất hút 22KW; lưu lượng 25.000m³/h

Xuất xứ của hệ thống: Trung Quốc

Khí thải sau hệ thống xử lý đạt QCVN 20:2009/BTNMT

+ Xử lý hơi dung môi khu vực in: Lắp đặt 01 HTXL hơi dung môi công

đoạn in có quy trình xử lý như sau:

Hơi dung môi → Hệ thống chụp hút → Đường ống thu gom → Tháp hấp phụ bằng than hoạt tính → Quạt hút → Ống thoát khí → Môi trường

Thông số kỹ thuật của hệ thống:

+ Chụp hút: 1 hệ thống chụp hút kích thước D30.000×R1.300; Trên mỗi chụp hút là cửa hút D200mm

+ Ống thu gom khí thải: ống gió mềm D200; ống D200, D400, D500 vật liệu thép không gỉ SOS 304 dày 3mm

+ Tháp hấp phụ khí thải: dạng hình hộp chữ nhật với kích thước 1x1x1,5m, bên trong chứa 03 lớp màng lọc bằng than hoạt tính kích thước 0,8x0,8x0,2m

+ Quạt hút: Quạt hút có công suất hút là 30KW; lưu lượng 34.000m³/h + Ống thoát khí thải: D750mm, H=5m, vật liệu thép không gỉ SOS 304 dày 3mm

Xuất xứ của hệ thống: Trung Quốc

Khí thải sau hệ thống xử lý đạt QCVN 20:2009/BTNMT

3.3 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

a) Giai đoạn thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị

- Chất thải rắn xây dựng

+ CTR do phát quang thảm thực vật thuê đơn vị môi trường địa phương

và thu gom đưa đến khu vực xử lý rác thải

Ngày đăng: 30/04/2022, 02:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN