1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QDDI-2021-129-1

11 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 829,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UỶ BAN NHÂN DÂN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Số /QĐ UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hải Dương, ngày tháng 01 năm 2021 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động m[.]

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH HẢI DƯƠNG

Số: /QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hải Dương, ngày tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện thoại và ô tô” tại nhà xưởng số

5 và số 6, lô NQ, KCN Đại An, phường Tứ Minh, thành phố Hải Dương,

tỉnh Hải Dương của Công ty TNHH Eduen Vina

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ban hành ngày 31 tháng 12 năm

2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện thoại và ô tô” tại lô NQ, khu công nghiệp Đại An, phường Tứ Minh, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương của Công ty TNHH Eduen Vina, họp ngày 08 tháng 12 năm 2020 tại Phòng họp của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương;

Xét nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện thoại và ô tô” tại lô NQ, khu công nghiệp Đại An, phường Tứ Minh, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương đã được chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh kèm theo Hồ sơ và Công văn số 05/CV-ĐTM ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Công ty TNHH Eduen Vina;

Trang 2

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 14/TTr-STNMT ngày 08 tháng 01 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự

án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện thoại và ô tô” (sau đây gọi là Dự án) của

Công ty TNHH Eduen Vina (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại lô NQ, khu công nghiệp Đại An, phường Tứ Minh, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương với các nội dung chính tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này

Điều 2 Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc nội dung báo cáo

đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này

Điều 3 Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của

dự án là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án

Điều 4 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:

- Công ty TNHH Eduen Vina;

- Chủ tịch UBND tỉnh (để báo cáo);

- Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Ban quản lý các KCN tỉnh;

- Chi cục Bảo vệ môi trường;

- Lưu: VT, NNTNMT, Thành (5b).

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Lưu Văn Bản

Trang 3

Phụ lục CÁC NỘI DUNG YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

của Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện thoại và ô tô” tại nhà xưởng số

5 và số 6, lô NQ, KCN Đại An, phường Tứ Minh, thành phố Hải Dương,

tỉnh Hải Dương của Công ty TNHH Eduen Vina

(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 01 năm 2021

của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)

1 Thông tin về dự án

1.1 Thông tin chung

- Chủ dự án: Công ty TNHH Eduen Vina

- Địa điểm thực hiện dự án: Nhà xưởng số 5 và số 6, lô NQ, khu công nghiệp Đại An, phường Tứ Minh, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

- Địa chỉ liên hệ: Nhà xưởng số 5 và số 6, lô NQ, khu công nghiệp Đại

An, phường Tứ Minh, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

1.2 Phạm vi, quy mô, công suất của dự án

1.2.1 Phạm vi, quy mô của dự án

Tổng diện tích sử dụng để thực hiện toàn bộ dự án là 12.262 m2 Trong đó: Phần nhà xưởng đã xây dựng là 7.820 m2 bố trí các khu vực sản xuất của dự

án và phần diện tích còn lại 4.442 m2 là diện tích sân đường nội bộ, nhà để xe của dự án

1.2.2 Công suất sản xuất

Sản xuất, gia công bảng mạch in mềm (FPCB) điện thoại và ô tô với công suất 30 triệu sản phẩm/năm

1.3 Các công trình xây dựng

Các hạng mục, công trình chính của dự án bao gồm:

- Nhà xưởng chính: Diện tích 7.820 m2 bố trí các khu vực sản xuất và các công trình phụ trợ của dự án, công trình bảo vệ môi trường (khu vực chứa chất thải: 60 m2)

- Sân đường nội bộ, nhà để xe: 4.442 m2

1.4 Công nghệ sản xuất

Quy trình công nghệ sản xuất, gia công bảng mạch in mềm (FPCB) điện thoại và ô tô như sau:

Cuộn đồng FCCL → Cắt → Khoan lỗ → Thuê đơn vị khác thực hiện các

công đoạn bao gồm: Công đoạn 1: Tiền xử lý (mạ black hole); mạ đồng; xử lý

bề mặt (làm sạch); Công đoạn 2: Dán D/F; Công đoạn 3: Phơi sáng → Lắp ráp

Trang 4

lớp CVL → Ép nóng → Đục lỗ → Thuê đơn vị khác thực hiện công đoạn mạ vàng → Đánh dấu → Kiểm tra → Dập cắt viền → Bóc băng dính bảo hộ → Dán ACF (dán nhãn) và màng bảo vệ → Kiểm tra → Kiểm tra tổng hợp → Đóng

gói/Nhập kho/Xuất

2 Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh từ dự án

2.1 Các tác động môi trường chính của dự án

- Trong giai đoạn lắp đặt máy móc: Bụi, khí thải từ hoạt động lắp đặt máy móc; nước thải sinh hoạt của công nhân, nước mưa chảy tràn; chất thải rắn sinh hoạt của công nhân, chất thải rắn từ hoạt động lắp đặt máy móc, chất thải nguy hại từ hoạt động lắp đặt máy móc; tiếng ồn, độ rung do hoạt động của máy móc, thiết bị

- Trong giai đoạn vận hành: Bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm, chất thải; bụi, khí thải từ hoạt động đi lại của công nhân; bụi, khí thải từ quá trình sản xuất: hơi dung môi phát sinh từ quá trình in; nhiệt dư từ quá trình ép nóng; Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân, nước mưa chảy tràn; Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân, chất thải rắn trong quá trình sản xuất, chất thải nguy hại từ hoạt động sản xuất, sinh hoạt; Tiếng ồn,

độ rung từ máy móc sản xuất, từ các phương tiện vận tải

2.2 Quy mô, tính chất của nước thải

a) Giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị

Nước thải sinh hoạt của công nhân lắp đặt máy móc thiết bị phát sinh không nhiều, khoảng 0,45 m3/ngày Tính chất nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (TSS), các chất hữu cơ (COD, BOD), các chất dinh dưỡng (N,P) và các vi sinh vật

b) Giai đoạn vận hành

Nước thải sinh hoạt: Lưu lượng nước thải phát sinh giai đoạn vận hành thử nghiệm là 4,5 m3/ngày và giai đoạn vận hành thương mại là 14,4 m3/ng.đêm Tính chất nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (TSS), các chất hữu cơ (COD, BOD), các chất dinh dưỡng (N,P) và các vi sinh vật

2.3 Quy mô, tính chất của bụi, khí thải

a) Giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị

- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện vận chuyển, bốc dỡ máy móc thiết bị và từ các phương tiện đi lại của công nhân lắp đặt: Thành phần phát sinh chủ yếu là bụi, CO, SO2, NOx, HC Nồng độ bụi, khí thải phát sinh trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị: Bụi (0,079 - 0,132 mg/m3); SO2 (0,018

- 0,031 mg/m3); NOx (1,263 - 2,120 mg/m3); CO (0,254 - 0,427 mg/m3); HC (0,07 - 0,118 mg/m3);

Trang 5

- Khí thải phát sinh từ hoạt động của máy móc trong quá trình lắp ráp: Thành phần phát sinh chủ yếu là SO2, NOx, CO, VOC Nồng độ các chất như sau: SO2 (0,6375 g/ca); NOx (4462,5 g/ca); CO (892,5 g/ca); VOC (255 g/ca)

- Bụi từ quá trình bốc dỡ máy móc thiết bị: Không đáng kể

b) Giai đoạn vận hành

- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa và từ các phương tiện đi lại của công nhân: Thành phần phát sinh chủ yếu là bụi, CO, SO2, NOx, HC Nồng độ bụi, khí thải phát sinh trong giai đoạn vận hành thử nghiệm: Bụi (0,036 - 0,066 mg/m3); SO2 (0,008 - 0,015 mg/m3);

NOx (0,569 - 1,06 mg/m3); CO (0,115 - 0,213 mg/m3); HC (0,032 - 0,059 mg/m3); Nồng độ bụi, khí thải phát sinh trong giai đoạn vận hành thương mại: Bụi (0,107 - 0,199 mg/m3); SO2 (0,025 - 0,046 mg/m3); NOx (1,706 - 3,18 mg/m3); CO (0,344 - 0,64 mg/m3); HC (0,095 - 0,177 mg/m3);

- Bụi phát sinh từ các công đoạn sản xuất (cắt, khoan CNC, đục lỗ, dập cắt viền): Không đáng kể;

- Hơi dung môi từ quá trình in đánh dấu: Giai đoạn vận hành thử nghiệm: Cellosolve acetate (12,5 mg/m3); Butyl Cellosolve (25 mg/m3); Giai đoạn vận hành thương mại: Cellosolve acetate (41,67 mg/m3); Butyl Cellosolve (83,33 mg/m3)

- Tác động từ quá trình ép nóng: Quá trình ép nóng được thực hiện trong phòng sạch, thời gian ép nóng diễn ra từ 5-10s, nhiệt độ khoảng 60-700C nên tác động từ quá trình ép nóng đến công nhân và môi trường xung quanh tương đối ít

2.4 Quy mô, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường

a) Giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị

Chất thải rắn từ quá trình lắp ráp gồm mảnh gỗ, bao bì carton, nilon, xốp, ước tính khoảng 500 kg

b) Giai đoạn hoạt động

- Chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh trong giai đoạn vận hành thử nghiệm gồm: Bavia thừa (211,5 kg/tháng); mẩu miếng dính, lõi băng dính (141 kg/tháng); mao bì carton, nilon rách hỏng, găng tay silicon (120 kg/tháng);

- Chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh trong giai đoạn vận hành thương mại gồm: Bavia thừa (705 kg/tháng); mẩu miếng dính, lõi băng dính (470 kg/tháng); bao bì carton, nilon rách hỏng, găng tay silicon (400 kg/tháng)

2.5 Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại

a) Giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị

Trang 6

Chất thải nguy hại phát sinh gồm: Giẻ lau dính dầu mỡ (20-30 kg); Dầu

mỡ thải trong quá trình bôi trơn máy móc thiết bị (15 lít); Vỏ thùng đựng dầu bôi trơn (4-5 kg)

b) Giai đoạn hoạt động

- Chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn vận hành thử nghiệm gồm:

Vỏ hộp mực in (36 kg/tháng); Linh kiện điện tử hỏng (60 kg/tháng); Dầu mỡ thải (3 kg/tháng); Giẻ lau dính dầu (8,1 kg/tháng); Bóng đèn huỳnh quang thải (0,9 kg/tháng); Nước thải chứa dầu từ máy nén khí (0,1 kg/tháng); Than hoạt tính bão hòa (26,5 kg/tháng)

- Chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn vận hành thương mại gồm:

Vỏ hộp mực in (120 kg/tháng); Linh kiện điện tử hỏng (200 kg/tháng); Dầu mỡ thải (10 kg/tháng); Giẻ lau dính dầu (27 kg/tháng); Bóng đèn huỳnh quang thải (3 kg/tháng); Nước thải chứa dầu từ máy nén khí (0,3 kg/tháng); Than hoạt tính bão hòa (88,3 kg/tháng)

2.6 Quy mô, tính chất của chất thải khác

a) Giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị

Chất thải sinh hoạt phát sinh từ công nhân kỹ thuật: Thành phần chủ yếu

là bao bì đựng thực phẩm, bao bì, vỏ chai khối lượng phát sinh là 3 kg/ngày

b) Giai đoạn hoạt động

- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân: thành phần chủ yếu là bao bì đựng thực phẩm, bao bì, vỏ chai , khối lượng phát sinh trong giai đoạn vận hành thử nghiệm là 30 kg/ngày, giai đoạn vận hành thương mại là

96 kg/ngày

- Bùn thải từ hệ thống cống rãnh, bể phốt (12 m3/năm)

3 Các công trình và biện pháp bảo về môi trường của dự án

3.1 Về thu gom và xử lý nước thải

a) Giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị

Nước thải sinh hoạt: Sử dụng 02 nhà vệ sinh hiện có của Nhà máy; Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sau đó thoát ra hệ thống thu gom nước thải chung của KCN; Chủ dự án ký Hợp đồng xử lý nước thải với Công ty

cổ phần Đại An để xử lý triệt để nước thải đảm bảo đạt QCCP trước khi thoát ra sông Sặt

b) Giai đoạn vận hành

Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng 02 bể tự hoại (V = 30 m3/bể); Công ty ký Hợp đồng xử lý nước thải với Công ty cổ phần Đại An để xử lý triệt để nước thải đảm bảo đạt QCCP trước khi thoát ra sông Sặt

Trang 7

3.2 Về xử lý bụi, khí thải

a) Giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị

Lập kế hoạch lắp đặt, vị trí lắp đặt; Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân; Quá trình thao tác có để các tấm lót dưới sàn nhà để giảm thiểu ảnh hưởng của bụi, tiếng ồn; Thường xuyên quét dọn khu vực sân đường của Nhà máy

b) Giai đoạn vận hành

- Đối với các phương tiện vận chuyển: Vệ sinh hàng ngày sân đường nội

bộ của Nhà máy; Phun nước làm ẩm đường giao thông vào những ngày hạn khô; Quy định tốc độ xe trong khu vực dự án; Bố trí gara, bãi đỗ xe rộng rãi, thoáng; Các phương tiện không được nổ máy khi đỗ chờ trong khu vực Nhà máy

- Đối với hoạt động sản xuất:

+ Lắp đặt 30 điều hòa công suất từ 24.000 - 48.000 BTU làm mát và lọc gió tại các khu sản xuất và 12 điều hòa LG Inverter 12.000/18.000 BTU tại khu vực văn phòng

+ Giảm thiểu bụi tại các khu vực cắt, khoan, đục lỗ: Do máy CNC, đục lỗ

đã tích hợp sẵn biện pháp giảm thiểu phát tán bụi ra môi trường xung quanh bằng 1 lớp kính bao phủ bên ngoài nên lượng bụi này không phát sinh ra ngoài môi trường

+ Giảm thiểu hơi dung môi từ quá trình khu vực in: Công ty sẽ lắp đặt 01

hệ thống xử lý hơi dung môi tại khu vực in Nguyên lý hoạt động như sau:

Hơi dung môi → Chụp hút → Quạt hút → Tháp hấp phụ than hoạt tính → Ống phóng không → Môi trường

Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý hơi dung môi: Quạt hút (công suất 18,5 kW, 380V, lưu lượng: 20.000 m3/h); đường ống dẫn khí thải, chụp hút từ khu vực in (đường kính ống Ø50; chiều dài ống: 50 - 100m); tháp hấp phụ than hoạt tính (Kích thước ngoài Ø2200×H5000; bên trong có 2 tầng than hoạt tính, mỗi tầng dày 10 cm; đường kính ống thoát khí (đường kính ống Ø50; cao 2 m) Xuất xứ của hệ thống: Việt Nam

Khí thải sau xử lý đạt QCVN 20:2009/BTNMT

3.3 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

a) Giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị

- Chất thải rắn sinh hoạt: Trang bị 05 thùng rác có nắp đậy loại 20 lít/thùng đặt tại các khu vực phát sinh rác thải Cuối ngày đưa ra vị trí tập trung rác thải sinh hoạt Công ty sẽ ký hợp đồng thu gom CTR sinh hoạt với đơn vị có chức năng để định kỳ đến vận chuyển và xử lý theo đúng quy định của Nhà nước

Trang 8

- Chất thải rắn từ quá trình lắp ráp máy móc thiết bị: Thu gom, phân loại

và lưu giữ tạm trong kho Khi giai đoạn lắp đặt máy móc kết thúc, đối với chất thải có thể tái chế sẽ bán lại cho đơn vị thu mua; đối với chất thải không tái chế

sẽ tiến hành thu gom và thuê đơn vị có chức năng xử lý theo quy định của pháp luật

b) Giai đoạn vận hành

- Chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí các thùng chứa tại nơi phát sinh rác thải,

số lượng 20 thùng loại 20 lít/thùng, sau đó chuyển về kho chứa tập trung (diện tích 10 m2); ký hợp đồng với đơn vị có chức năng tiến hành vận chuyển, thu gom và xử lý hàng ngày

- Chất thải rắn sản xuất: Bố trí 60 thùng chứa loại 100 lít đặt tại các khu vực sản xuất; đối với chất thải tái chế được thu gom và bán cho đơn vị tái chế; đối với chất thải không tái chế được thu gom và chứa trong kho chứa rác diện tích 30 m2 sau đó thuê đơn vị có chức năng xử lý

- Bùn từ hệ thống bể phốt và hệ thống thoát nước mưa: Định kỳ thuê đơn

vị có chức năng hút, vận chuyển và xử lý theo quy định với tần suất 3 - 6 tháng/lần

3.4 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại

a) Giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị

Bố trí 02 thùng chứa có nắp đậy loại 500 lít/thùng (01 thùng chứa dầu mỡ thải và 01 thùng chứa giẻ lau dính dầu); các loại CTNH sẽ được thu gom vào các thùng chứa có nắp đậy và để trong kho chứa CTNH của Nhà máy; sau khi quá trình lắp đặt máy móc kết thúc sẽ được nhà thầu bàn giao cho Công ty và xử

lý cùng với CTNH phát sinh từ quá trình sản xuất sau này của Nhà máy

b) Giai đoạn vận hành

- Trang bị 05 thùng chứa loại 100 lít để chứa chất thải nguy hại

- Chất thải được thu gom vào thùng chứa sau đó chuyển đến khu vực kho chứa chất thải nguy hại diện tích 20 m2

- Ký hợp đồng với đơn vị có chức năng định kỳ đến thu gom, vận chuyển

và xử lý theo đúng quy định Tần suất 1-3 tháng/lần

3.5 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác

a) Giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị

Lựa chọn đơn vị thầu có kinh nghiệm; Các máy móc thiết bị thi công lắp đặt thường xuyên được kiểm tra bảo dưỡng nhằm giảm tối đa nguồn gây ồn

b) Giai đoạn vận hành

- Đối với các thiết bị, máy móc đã qua sử dụng: Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ các máy móc thiết bị, chống mòn các chi tiết quay, gây ồn; Chi tiết hỏng

Trang 9

do mòn, rỗ sẽ được thay thế kịp thời; chu kỳ bảo dưỡng đối với thiết bị đã qua

sử dụng là 3 tháng/lần; đối với người lao động được trang bị các thiết bị và dụng

cụ giảm âm chống tiếng ồn cá nhân nhằm tránh các bệnh nghề nghiệp mắc phải

(mũ, chụp bịt tai, găng tay, ủng, quần áo lao động…).

- Đối với thiết bị mới: Đầu tư thiết bị, máy móc hiện đại; định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy móc thiết bị sản xuất; thực hiện tốt công tác lắp đặt máy móc ngay

từ ban đầu, sử dụng các tấm lót chống rung; chu kỳ bảo dưỡng đối với thiết bị mới

là 6 tháng/lần; trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động cho công nhân

3.6 Công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường

a) Giai đoạn lắp đặt máy móc:

- Giải pháp phòng chống cháy, nổ: Cấm hút thuốc tại công trường; lắp đặt

thiết bị an toàn cho đường dây tải điện và thiết bị tiêu thụ điện (aptomat bảo vệ

ngắn mạch và ngắn mạch chạm đất…); kiểm tra mức độ tin cậy của các thiết bị

an toàn điện và có biện pháp thay thế kịp thời; xây dựng và niêm yết các nội quy lao động, hướng dẫn cụ thể về vận hành, an toàn cho máy móc, thiết bị

- Phòng ngừa sự cố mất an toàn lao động: Công nhân trực tiếp thi công được huấn luyện và thực hành thao tác, kiểm tra, vận hành đúng kỹ thuật và đáp ứng kịp thời khi có sự cố xảy ra; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân

- Phòng ngừa sự cố mất an toàn giao thông: Hạn chế các loại xe vận chuyển hoạt động vào giờ cao điểm như thời gian đầu giờ và tan ca; có lực lượng bảo vệ thường trực hướng dẫn xe vận chuyển ra vào khu vực Nhà máy

b) Giai đoạn vận hành

- Phòng chống cháy nổ: Xây dựng nội dung, quy trình phòng cháy, chữa cháy và phổ biến đến toàn thể công nhân trong nhà máy:

+ Xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy cho các sự cố có thể xảy

ra Các phương án phải được phê duyệt của Công an phòng cháy và chữa cháy tỉnh Hải Dương trước khi đi vào vận hành

+ Trang bị các phương tiện PCCC đủ số lượng và chủng loại các phương tiện PCCC trên cơ sở TCVN và QCVN hiện hành

+ Tổ chức thường xuyên các đợt tập huấn về PCCC cho công nhân viên Cơ

sở mỗi năm; đào tạo cán bộ công nhân viên sử dụng các bình chữa cháy cầm tay

+ Bố trí bình cứu hỏa cầm tay ở tất cả các hạng mục, công trình trong Cơ

sở Bình cứu hỏa phải còn niêm phong kẹp chì và được đặt ở những vị trí thích hợp để thuận tiện cho việc sử dụng

- Ứng phó và khắc phục sự cố mất an toàn lao động: Tổ chức các lớp huấn luyện về vệ sinh và an toàn lao động, lập bảng hướng dẫn, nội quy vận hành thiết bị, máy móc; định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, tu sửa máy móc thiết bị; định kỳ khám bệnh cho công nhân 1 lần/năm và phối hợp với y tế địa phương để kịp thời cấp cứu khi có tai nạn; trang bị dụng cụ bảo hộ lao động: găng tay, giầy, ủng,

Trang 10

quần áo, khẩu trang cho công nhân.

- Ứng phó sự cố đối với hệ thống xử lý khí thải:

+ Các biện pháp phòng ngừa sự cố: Vận hành HTXL khí thải theo đúng hướng dẫn của nhà cung cấp; trang bị thiết bị dự phòng như quạt hút dự phòng; định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị; tiến hành kiểm tra toàn bộ các thiết bị trước mỗi ca làm việc; nhân viên vận hành hệ thống phải thường xuyên theo dõi hoạt động của thiết bị, kịp thời báo cáo khi hư hỏng; tiến hành đo kiểm chất lượng khí thải định kỳ 3 tháng/lần và theo yêu cầu của nhà quản lý trước khi thải ra ngoài môi trường

+ Các biện pháp ứng phó khi sự cố xảy ra: Lập tức kiểm tra nguyên nhân gây sự cố; Sử dụng các thiết bị dự phòng; thông báo cho phụ trách xưởng, tổ cơ điện hỗ trợ khắc phục sự cố; trong trường hợp không thể khắc phục sự cố ngay lập tức báo cáo lên cấp quản lý để điều chỉnh việc sản xuất tại công đoạn xảy ra

sự cố này cho phù hợp đồng thời thuê đơn vị xây lắp đến khắc phục sự cố

- Phòng chống rò rỉ hóa chất:

+ Có cán bộ chuyên trách kiểm tra tình hình kho chứa hóa chất hàng ngày Khi phát hiện những hư hỏng công trình phải ghi nhận, báo cáo và lên kế hoạch sửa chữa kịp thời

+ Có sổ ghi chép đầy đủ chính xác số lượng hóa chất trong kho đảm bảo đúng chủng loại

+ Hóa chất xuất nhập kho được thực hiện đúng quy trình, quy định an toàn hóa chất nhằm phát hiện kịp thời các nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra

Khi có sự cố rò rỉ, tràn hóa chất, Công ty sẽ thực hiện các biện pháp sau: + Thông báo ngay cho cán bộ phụ trách an toàn của Cơ sở

+ Người không có nhiệm vụ và không có phương tiện bảo hộ không được

đi vào khu vực xảy ra sự cố

+ Không được sử dụng nước để dội và thải hóa chất vào hệ thống cống thoát + Cách ly khu vực tràn hóa chất với các khu vực khác

+ Rải cát, khoanh vùng xung quanh không cho hóa chất tràn sang nơi khác Rải các loại vật liệu thấm hút như giẻ lau, mùn cưa lên hóa chất, chú ý khi tiếp xúc với hóa chất phải có bảo hộ lao động đầy đủ như bao tay cao su, khẩu trang, mặt nạ phòng độc, giầy, ủng bảo hộ sau đó vệ sinh sạch sẽ bằng cát và các vật liệu hấp thụ Sàn sau đó được rửa sạch và dẫn nước thải thải rửa sang hệ thống xử lý nước thải sản xuất

+ Nếu sự cố lớn vượt khả năng khắc phục của Công ty thì báo ngay cho các cơ quan quản lý địa phương để cùng phối hợp xử lý

4 Danh mục công trình bảo vệ môi trường chính của dự án

- Bể phốt xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt (gồm 02 bể, thể tích 30 m3/bể)

Ngày đăng: 01/05/2022, 14:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN