UỶ BAN NHÂN DÂN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Số /QĐ UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hải Dương, ngày tháng 9 năm 2021 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động mô[.]
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Dương, ngày tháng 9 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Nhà máy sản xuất bao bì cấp 1 dùng cho dược phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm, y tế, thú y” tại
lô A29, KCN kỹ thuật cao An Phát, Km47, quốc lộ 5, phường Việt Hòa, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương của Công ty cổ phần bao bì cấp 1 PGA
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ban hành ngày 31 tháng 12 năm
2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Nhà máy sản xuất bao bì cấp 1 dùng cho dược phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm, y tế, thú y” tại Lô A29, Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát, phường Việt Hòa, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương của Công ty cổ phần bao bì cấp 1 PGA, họp ngày 01 tháng 7 năm 2021 tại Phòng họp của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương;
Xét nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Nhà máy sản xuất bao bì cấp 1 dùng cho dược phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm, y tế, thú y” tại
Lô A29, Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát, phường Việt Hòa, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương đã được chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh kèm theo Hồ
sơ và Công văn số 03/CV-PGA ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Công ty cổ phần bao bì cấp 1 PGA;
Trang 2Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 854/TTr-STNMT ngày 08 tháng 9 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự
án “Nhà máy sản xuất bao bì cấp 1 dùng cho dược phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm,
y tế, thú y” (sau đây gọi là Dự án) của Công ty cổ phần bao bì cấp 1 PGA (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại Lô A29, Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát, phường Việt Hòa, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương với các nội dung chính tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này
Điều 2 Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc nội dung báo cáo
đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này
Điều 3 Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của
dự án là căn cứ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án
Điều 4 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Công ty cổ phần bao bì cấp 1 PGA;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để báo cáo);
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Ban quản lý các KCN tỉnh;
- Chi cục Bảo vệ môi trường;
- Lưu: VT, KTN, Thành (5b).
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Lưu Văn Bản
Trang 3Phụ lục CÁC NỘI DUNG YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
của Dự án “Nhà máy sản xuất bao bì cấp 1 dùng cho dược phẩm, thực phẩm,
mỹ phẩm, y tế, thú y” tại lô A29, KCN kỹ thuật cao An Phát, Km47, quốc lộ 5,
phường Việt Hòa, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
của Công ty cổ phần bao bì cấp 1 PGA
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2021
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)
1 Thông tin về dự án
1.1 Thông tin chung
- Chủ dự án: Công ty cổ phần bao bì cấp 1 PGA
- Địa điểm thực hiện dự án: Lô A29, KCN kỹ thuật cao An Phát, Km47, quốc lộ 5, phường Việt Hòa, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
- Địa chỉ liên hệ: Lô A29, KCN kỹ thuật cao An Phát, Km47, quốc lộ 5, phường Việt Hòa, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
1.2 Phạm vi, quy mô, công suất của dự án
1.2.1 Phạm vi, quy mô
Dự án được thực hiện trên lô đất có diện tích 6.669 m2, trong đó: diện tích đất xây dựng các hạng mục công trình là 3.859,9 m2, diện tích cây xanh là 1.365
m2, diện tích sân đường nội bộ là 1.444,1 m2
1.2.2 Công suất sản xuất
- Sản xuất, gia công các loại bao bì từ hạt nhựa nguyên sinh cho lĩnh vực dược phẩm, y tế, thực phẩm, mỹ phẩm, thú y: 20.000.000 sản phẩm/năm (tương đương 200 tấn/năm)
- Gia công các loại bao bì từ màng nhựa PVC, PET cho lĩnh vực dược phẩm, y tế, thực phẩm, mỹ phẩm, thú y: 950 tấn/năm
- Gia công các loại bao bì từ màng kim loại cho các lĩnh vực dược phẩm,
y tế, thực phẩm, mỹ phẩm, thú y: 95 tấn/năm
- Gia công các loại bao bì từ thủy tinh cho các lĩnh vực dược phẩm, y tế, thực phẩm, mỹ phẩm, thú y: 29.400.000 sản phẩm/năm
- Sản xuất các dụng cụ, vật tư y tế từ plastic: 90.000 sản phẩm/năm
- Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu và phân phối bán buôn hàng hoá: 100.000.000.000 VND/năm
1.3 Các công trình xây dựng
- Các hạng mục công trình chính: Nhà xưởng + kho + khu phụ trợ (1.210,5 m2); nhà xưởng + kho (1.584 m2)
Trang 4- Các hạng mục công trình phụ trợ: Nhà văn phòng điều hành 1 (552
m2); nhà văn phòng điều hành 2 (442,2 m2); nhà bảo vệ (25,2 m2); lán xe (34
m2); bể nước ngầm (300 m3)
- Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường và hạ tầng kỹ thuật: Kho chất thải nguy hại (4 m2); kho chất thải thông thường (8 m2); bể gom nước thải (52,8 m3); diện tích cây xanh, bồn hoa (1.365 m2); sân, đường giao thông (1.444,1 m2)
1.4 Công nghệ sản xuất
1.4.1 Quy trình sản xuất, gia công các loại bao bì từ hạt nhựa nguyên sinh cho lĩnh vực dược phẩm, y tế, thực phẩm, mỹ phẩm, thú y
Nguyên liệu (hạt nhựa, hạt màu, chất ổn định chống oxy hóa (nếu cần)) Sấy Ép phun tạo hình tuýp, nắp, cốc Cắt bavia Kiểm tra In nhãn (nếu cần) Bao màng, đóng gói cấp 1 Đóng gói cấp 2 Tiệt trùng bằng khí ETO với sản phẩm vô trùng Lưu kho/xuất bán
1.4.2 Quy trình gia công các loại bao bì từ màng nhựa PVC, PET cho lĩnh vực dược phẩm, y tế, thực phẩm, mỹ phẩm, thú y
Nguyên liệu (màng PVC, PET khổ lớn) Cắt xẻ theo kích thước yêu cầu
Kiểm tra Bao màng, đóng gói cấp 1 Đóng gói cấp 2 Lưu kho/xuất bán
1.4.3 Quy trình gia công các loại bao bì từ màng kim loại cho lĩnh vực dược phẩm, y tế, thực phẩm, mỹ phẩm, thú y
Nguyên liệu (màng nhôm khổ lớn) Cắt xẻ theo kích thước yêu cầu Kiểm tra lần 1 In nhãn (nếu cần) Kiểm tra lần 2 Bao màng, đóng gói cấp 1 Đóng gói cấp 2 Lưu kho/xuất bán
1.4.4 Quy trình gia công các loại bao bì từ thủy tinh cho lĩnh vực dược phẩm, y tế, thực phẩm, mỹ phẩm, thú y
Chai thủy tinh, nắp, nút, vòi xịt Rửa bằng nước sạch trên dây chuyền rửa tự động Tiệt trùng bằng hơi nước với sản phẩm vô trùng Sấy khô sau khi rửa Kiểm tra Bao màng, đóng gói cấp 1 Đóng gói cấp 2 Lưu kho/xuất bán
1.4.5 Quy trình sản xuất các dụng cụ, vật tư y tế từ plastic
Nguyên liệu (hạt nhựa, hạt màu, chất ổn định chống oxy hóa (nếu cần)) Sấy Ép phun tạo hình dụng cụ, vật tư y tế Cắt bavia Kiểm tra In nhãn (nếu cần) Bao màng, đóng gói cấp 1 Đóng gói cấp 2 Tiệt trùng bằng khí ETO với sản phẩm vô trùng Lưu kho/xuất bán
2 Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh từ dự án
2.1 Các tác động môi trường chính của dự án
a) Giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị
Trang 5- Bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị
- Khí thải từ các máy móc phục vụ thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị; khí thải từ công đoạn hàn, sơn
- Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng, kỹ thuật viên lắp ráp; nước mưa chảy tràn
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân; chất thải rắn từ hoạt động thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị
- Chất thải nguy hại từ quá trình thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị
- Tiếng ồn, độ rung từ hoạt động thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị
b) Giai đoạn vận hành
- Bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm, chất thải; bụi, khí thải từ hoạt động đi lại của công nhân
- Bụi, khí thải từ quá trình sản xuất: Bụi từ quá trình phối trộn hạt nhựa; hơi nhựa từ quá trình gia nhiệt; bụi từ quá trình cắt màng PVC, PET, màng nhôm khổ lớn; khí Ethylene Oxide (ETO) thừa sau quá trình tiệt trùng
- Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân; nước thải từ quá trình sản xuất; nước mưa chảy tràn
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân; chất thải rắn trong quá trình sản xuất; chất thải nguy hại từ hoạt động sản xuất, sinh hoạt
- Tiếng ồn, độ rung từ máy móc sản xuất, từ các phương tiện vận tải
2.2 Quy mô, tính chất của nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị
- Nước thải sinh hoạt của công nhân trong giai đoạn thi công xây dựng là 1,35 m3/ngày; giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị là 0,225 m3/ngày Tính chất nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (TSS), các chất hữu cơ (COD, BOD), các chất dinh dưỡng (N,P) và các vi sinh vật
- Nước thải xây dựng: Phát sinh 1 m3/ngày, thành phần chính là đất, cát xây dựng thuộc loại ít độc hại, dễ lắng đọng
b) Giai đoạn vận hành
- Nước thải sinh hoạt: Lưu lượng phát sinh là 2,24 m3/ng.đêm Tính chất nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (TSS), các chất hữu cơ (COD, BOD), các chất dinh dưỡng (N,P) và các vi sinh vật
- Nước thải sản xuất: Nước thải phát sinh từ quá trình rửa chai lọ, vệ sinh máy móc (máy rửa chai lọ, máy tiệt trùng) và từ hoạt động xét nghiệm với lưu lượng 2,6 m3/ngày Tính chất nước thải sản xuất chủ yếu chứa các chất lơ lửng, chất tẩy rửa trong xà phòng…
Trang 62.3 Quy mô, tính chất của bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị
- Bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải (xe vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, các phương tiện đi lại của công nhân) thành phần phát sinh chủ yếu là bụi, CO, SO2, NOx, HC Nồng độ bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện vận chuyển: Giai đoạn thi công xây dựng: Bụi (1,26 - 2,41 µg/m³), SO2 (0,003 - 0,006 µg/m³), NOx (20,08 - 38,56 µg/m³), CO (4,04 - 7,77 µg/m³), HC (1,12 - 2,14 µg/m³); giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị: Bụi (5,02 - 9,64 µg/m³), SO2 (0,01 - 0,02 µg/m³), NOx (80,33 - 154,26 µg/m³),
CO (16,18 - 31,07 µg/m³), HC (4,46 - 8,57 µg/m³)
- Khí thải phát sinh từ hoạt động của máy móc trong quá trình thi công xây dựng và lắp ráp máy móc thiết bị: Thành phần phát sinh chủ yếu là SO2,
NOx, CO, VOC Nồng độ các chất trong quá trình thi công xây dựng: SO2 (2,771 g/ca), NOx (19.397 g/ca), CO (3.879,4 g/ca), VOC (1.108,4 g/ca); nồng độ các chất trong quá trình lắp đặt máy móc thiết bị: SO2 (1,054 g/ca), NOx (7.378 g/ca), CO (1.475,6 g/ca), VOC (421,6 g/ca)
- Khí thải từ công đoạn hàn: CO: 0,4 mg/m3; NOx: 0,48 mg/m3
- Hơi dung môi từ công đoạn sơn: VOC: 528,8 mg/m3
- Bụi từ quá trình bốc dỡ máy móc thiết bị: Không đáng kể
b) Giai đoạn vận hành
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa và từ các phương tiện đi lại của công nhân: Thành phần phát sinh chủ yếu là bụi, CO, SO2, NOx, HC Nồng độ bụi, khí thải phát sinh trong giai đoạn vận hành thử nghiệm: Bụi (4,18 - 7,46 µg/m³), SO2 (0,01 - 0,02 µg/m³), NOx (66,95 - 119,42 µg/m³), CO (13,48 - 24,05 µg/m³), HC (3,72 - 6,63 µg/m³); nồng
độ bụi, khí thải phát sinh trong giai đoạn vận hành thương mại: Bụi (12,55 - 22,39 µg/m³), SO2 (0,03 - 0,05 µg/m³), NOx (200,84 - 358,26 µg/m³), CO (40,45
- 72,15 µg/m³), HC (11,16 - 19,90 µg/m³)
- Bụi từ quá trình bốc dỡ, đổ hạt nhựa vào phễu (hoạt động sản xuất vỏ nhựa): Giai đoạn vận hành thử nghiệm: 0,56 mg/m3; giai đoạn vận hành thương mại: 1,86 mg/m3
- Hơi nhựa từ quá trình đùn ép nhựa: Nồng độ VOCs tại giai đoạn vận hành thử nghiệm: 0,597 mg/m3; giai đoạn vận hành thương mại: 1,993 mg/m3
- Bụi từ quá trình cắt màng PVC, PET, màng nhôm khổ lớn: Không đáng kể
- Khí ETO từ quá trình tiệt trùng ETO: Không lớn, tuy nhiên, ETO là khí độc có thể gây các phản ứng với cơ thể con người như kích ứng da, đau đầu, nôn mửa, khó thở, tiếp xúc lâu có thể gây nguy cơ về tim, tê liệt, hôn mê…
Trang 7- Khí thải từ hoạt động của máy phát điện dự phòng: Thành phần bao gồm bụi (58,378 mg/Nm3); SO2 (421,792 mg/Nm3); NOx (188,996 mg/Nm3); CO (565,835 mg/Nm3)
2.4 Quy mô, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường
a) Giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị
- Chất thải rắn xây dựng: chất thải gồm bê tông, gạch, đá, gỗ vụn… phát sinh chủ yếu do hao hụt, rơi vãi, hỏng hóc,… Khối lượng phát sinh 0,27 - 5,48 tấn/ngày
- Chất thải rắn trong quá trình lắp đặt máy móc thiết bị: chất thải gồm bìa carton, ni lon, gỗ pallet,… Khối lượng phát sinh khoảng 300 kg trong cả giai đoạn
b) Giai đoạn vân hành
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh trong giai đoạn vận hành thử nghiệm gồm: Bavia nhựa (1,5 tấn/năm); màng PVC, PET, nhôm thừa (1,5 tấn/năm); sản phẩm lỗi, hỏng (0,45 tấn/năm); vỏ thùng carton, màng nilon rách hỏng (0,15 tấn/năm); chất thải từ hoạt động thí nghiệm vi sinh sau khi hấp tiệt trùng (môi trường dinh dưỡng nuôi cấy như thạch casein đậu tương, thạch Sabouraud…, bông gòn) (0,003 tấn/năm)
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh trong giai đoạn vận hành thương mại gồm: Bavia nhựa (5 tấn/năm); màng PVC, PET, nhôm thừa (5 tấn/năm); sản phẩm lỗi, hòng (1,5 tấn/năm); vỏ thùng carton, màng nilon rách hỏng (0,5 tấn/năm); chất thải từ hoạt động thí nghiệm vi sinh sau khi hấp tiệt trùng (môi trường dinh dưỡng nuôi cấy như thạch casein đậu tương, thạch Sabouraud…, bông gòn) (0,01 tấn/năm)
2.5 Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại
a) Giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị
Chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị gồm: Giẻ lau dính dầu mỡ, dầu mỡ thải khối lượng phát sinh
là 30,79 kg/tháng; que hàn thải là 1,214 kg và vỏ thùng sơn là 7,2 kg
b) Giai đoạn vận hành
- Chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn vận hành thử nghiệm gồm: Bao bì cứng bằng kim loại nhiễm thành phần nguy hại (3 kg/năm); bao bì cứng bằng nhựa nhiễm thành phần nguy hại (3 kg/năm); vật liệu lọc, giẻ lau, găng tay dính nhiễm thành phần nguy hại (6 kg/năm); dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải (15 kg/năm); các thiết bị, linh kiện điện tử thải hoặc các thiết bị điện có các linh kiện điện tử (bóng đèn led, bóng lưu điện, tắc te ) (0,9 kg/năm); nước chứa dầu từ máy nén khí (0,1 kg/3 tháng)
- Chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn vận hành thử nghiệm gồm: Bao bì cứng bằng kim loại nhiễm thành phần nguy hại (10 kg/năm); bao bì cứng
Trang 8bằng nhựa nhiễm thành phần nguy hại (10 kg/năm); vật liệu lọc, giẻ lau, găng tay dính nhiễm thành phần nguy hại (20 kg/năm); dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải (50 kg/năm); các thiết bị, linh kiện điện tử thải hoặc các thiết
bị điện có các linh kiện điện tử (bóng đèn led, bóng lưu điện, tắc te ) (3 kg/năm); nước chứa dầu từ máy nén khí (0,3 kg/3 tháng)
2.6 Quy mô, tính chất của chất thải khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân: Thành phần chủ yếu là túi nilon đựng thực phẩm, bao bì, các chất hữu cơ dễ phân hủy gây mùi khối lượng phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng là 9 kg/ngày; giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị là 1,5 kg/ngày
b) Giai đoạn hoạt động
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân: Thành phần chủ yếu là bao bì đựng thực phẩm, bao bì, vỏ chai , khối lượng phát sinh trong giai đoạn vận hành là 18,56 kg/ngày
- Bùn thải từ hệ thống cống rãnh, bể phốt: Khối lượng khoảng 11 m3/năm
3 Các công trình và biện pháp bảo về môi trường của dự án
3.1 Về thu gom và xử lý nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị
- Nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân xây dựng: Sử dụng nhà vệ sinh lưu động Số lượng: 02 nhà; có dung tích 1.200 lít/nhà Định
kỳ thuê đơn vị có chức năng đến hút mang đi xử lý
- Nước thải thi công: Tạo rãnh nước thải thi công, trên hệ thống bố trí 06
hố ga lắng cặn (1m × 1m × 1m); thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông không để phế thải xây dựng xâm nhập vào đường thoát nước tránh gây tắc nghẽn đường ống, đặc biệt sau mỗi trận mưa
b) Giai đoạn vận hành
Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng 03 bể tự hoại (01 bể tại nhà xưởng + nhà kho + khu phụ trợ có thể tích 12 m3, 01 bể tại nhà xưởng + nhà kho
có thể tích 12 m3, 01 bể tại nhà bảo vệ có thể tích 3 m3), nước thải nhà ăn sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể tách mỡ sẽ (thể tích 1m3) được dẫn vào bể gom nước thải (thể tích 52,8 m3) cùng với nước thải sản xuất rồi đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của KCN qua 01 điểm xả
3.2 Về xử lý bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị
- Đối với hoạt động của phương tiện vận chuyển: Xe chở nguyên vật liệu, vật tư, máy móc thiết bị được phủ bạt kín; không chuyên chở quá trọng tải quy
Trang 97 định; bố trí công nhân vệ sinh và thu dọn đất, cát, chất thải, xung quanh khu vực dự án
- Đối với hoạt động thi công xây dựng: Lắp dựng hàng rào bằng tôn cao 2,5 m xung quanh khu vực thi công; định kỳ bảo dưỡng máy móc thiết bị tần suất 3 tháng/lần; phun ẩm tuyến đường vận chuyển những ngày hanh khô với tuần suất 2 lần/ngày
- Trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân hàn, sơn bao gồm: quần áo bảo hộ, kính, khẩu trang, găng tay
b) Giai đoạn vận hành
- Đối với các phương tiện vận chuyển: Bê tông hóa toàn bộ sân đường giao thông; hàng ngày vệ sinh sân đường nội bộ của Nhà máy; phun nước làm
ẩm đường giao thông vào những ngày hanh khô; quy định tốc độ xe trong khu vực Nhà máy; bố trí gara, bãi đỗ xe rộng rãi, thoáng
- Đối với hoạt động sản xuất:
+ Môi trường sản xuất, gia công bao bì, sản xuất trang thiết bị y tế được thực hiện trong môi trường sạch cấp D được tạo ra bởi hệ thống phòng sạch xây dựng bằng panel PU chống cháy, không khí lưu thông trong phòng được xử lý qua hệ thống xử lý không khí AHU và màng lọc Hepa H13 - có khả năng lọc bụi 99,95%
+ Giảm thiểu khí thải phát sinh trong quá trình ép phun vỏ nhựa: Sử dụng nguồn nguyên liệu đầu vào là hạt nhựa nguyên sinh (không sử dụng nguyên liệu
có nguồn gốc từ phế liệu nhập khẩu); dây chuyền thiết bị ép phun nhựa công nghệ cao, hiện đại, tuân thủ đúng các nguyên tắc và quy trình vận hành của thiết bị; cài đặt hệ thống điều khiển nhiệt độ tự động của máy ép đảm bảo nhiệt độ luôn ở mức ổn định không vượt quá nhiệt độ nóng chảy của nhựa (không đạt đến mức nhiệt độ cháy) không phát sinh khí thải từ quá trình ép nhựa
+ Giảm thiểu khí ETO thừa từ quá trình tiệt trùng: Lắp đặt hệ thống xử lý khí thải đi kèm máy tiệt trùng ETO Nguyên lý hoạt động như sau:
Khí thải ETO từ buồng tiệt trùng Buồng tiền xử lý Buồng gia nhiệt
Tấm lọc loại bụi bẩn, cáu cặn Tấm chất xúc tác oxy hóa phá hủy ETO Khí thải sau xử lý (CO2 + hơi nước) thoát ra môi trường
Thông số kỹ thuật của hệ thống: Bảng điều khiển hiển thị (01 cái): 305mm × 254mm × 102mm; buồng xử lý (01 cái): 1067mm × 915mm × 813mm; quạt hút (01 cái): 93,5-136 m3/h; đầu đốt nóng (01 cái): Nhiệt độ làm việc 4600F, nhiệt độ dừng 5000F; tấm lọc (01 cái); tấm chất xúc tác oxy hóa (01 cái); ống thoát khí (01 cái): D100 Xuất xứ: Việt Nam
Khí thải sau xử lý đạt QCVN 20:2009/BTNMT
Trang 103.3 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
a) Giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị
- Chất thải sinh hoạt: Bố trí 03 thùng rác dung tích 200 lít, có nắp đậy để thu gom tạm chứa sau đó thuê đơn vị môi trường khu vực vận chuyển đến nơi tập trung của khu vực Tần suất thu gom, vận chuyển 1-2 ngày/lần
- Chất thải xây dựng: Đối với chất thải có khả năng tái chế như bao xi măng, đầu mẩu sắt được thu gom, tái sử dụng hoặc bán lại cho các đơn vị có nhu cầu thu mua, tái chế; đối với gạch vụn, vật liệu xây dựng rơi vãi thu gom dùng cho san lấp mặt bằng; chất thải rắn không có khả năng tái sử dụng được thu gom
và thuê đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý theo quy định
b) Giai đoạn vận hành
- Chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí 20 thùng rác có nắp đậy, loại 20 lít đặt tại các khu vực có phát sinh rác thải, cuối ngày thu gom vào khu vực chứa CTR sản xuất và CTR sinh hoạt (diện tích 8 m2) Ký hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, thu gom và xử lý hàng ngày
- Chất thải rắn sản xuất: Bố trí 20 thùng chứa loại 200 lít đặt tại các khu vực sản xuất, cuối ngày thu gom vào khu vực chứa chất thải rắn sản xuất và chất thải rắn sinh hoạt (diện tích 8 m2) Đối với chất thải tái chế được bán cho đơn vị tái chế; đối với chất thải không tái chế được thuê đơn vị có chức năng xử lý theo đúng quy định, tần suất 3 tháng/lần
- Bùn từ hệ thống bể phốt và hệ thống thoát nước mưa: Định kỳ thuê đơn
vị có chức năng hút, vận chuyển và xử lý theo quy định với tần suất 3-6 tháng/lần
3.4 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại
a) Giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị
Toàn bộ lượng chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị được thu gom, lưu trữ trong 03 thùng chứa có nắp đậy dung tích 1 m3, dán nhãn chất thải nguy hại Bố trí khu vực chứa chất thải tạm thời diện tích 5 m2 có mái che, nền chống thấm Ký hợp đồng với đơn
vị có chức năng vận chuyển, xử lý theo quy định
b) Giai đoạn vận hành
Trang bị 06 thùng chứa loại 60 lít để chứa chất thải sau đó chuyển đến kho chứa chất thải nguy hại có diện tích 4 m2 Trong kho chứa có phân chia các khu vực chứa đối với từng loại chất thải riêng biệt, có dán nhãn cảnh báo Ký hợp đồng với đơn vị có chức năng định kỳ thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định Tần suất 6 tháng/lần