1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn lớp 9 Tiết 1 đến 25 Năm học 20052006384

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 124,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày dạy:05/09/2005 Văn bản : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH I/ Mục tiêu: 1.Kiến thức: -HS thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh - sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân t

Trang 1

TUẦN I-BÀI 1

(Từ tiết 01 đến 05)

Tiết : 1,2

Ngày dạy:05/09/2005

Văn bản : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-HS thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh - sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị - để càng thêm kính yêu Bác, tự nguyện học tập theo gương Bác

2.Kĩ năng:

3.Giáo dục cho HS biết sống, chiến đấu ,lao động và học tập theo gương Bác Hồ vĩ đại

II/Đồ dùng dạy học:Bảng phụ, phiếu học tập, tranh ảnh về cuộc đời của Bác.

III/Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS

-Giới thiệu khái quát về chương trình ngữ văn 9, phương pháp học tập

2/ Bài mới

Tiết 1: Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích và

phân tích vốn tri thức văn hoá nhân loại của

Hồ Chí Minh

Hoạt động 1: GV giới thiệu bài mới.

GV nhắc lại văn bản :Đức tính giản dị của Bác

Hồ mà HS đã được học ở lớp 7 để giới thiệu

bài mới

Hoạt động 2: Đọc văn bản và tìm hiểu

chú thích

B1:-GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu

B2:Tìm hiểu chú thích và các từ HS chưa rõ

nghĩa trong văn bản

H : VB trên được trích từ đâu?Tác giả ?

Hoạt động 3:Tìm hiểu văn bản.

H: Trong văn bản , tác giả bàn về phong cách

Hồ Chí Minh ở những phương diện hay góc độ

nào?

( -Vốn tri thức về văn hoá nhân loại

- Lối sống )

H: Tìm những chi tiết chứng tỏ Bác Hồ có một

vốn tri thức về văn hoá nhân loại rất lớn?

-HS thảo luận nhóm và trả lời

-GV treo bảng phụ để HS đối chiếu và tự nhận

I.Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.

1.Đọc văn bản.

2.Tìm hiểu chú thích.

II.Tìm hiểu văn bản:

1 Vốn tri thức văn hoá nhân loại

Trang 2

xét

-GV tổ chức HS phân tích từng biểu hiện về

vốn văn hoá nhân loại của Bác Hồ

H: Nhờ đâu Người lại có vốn tri thức sâu rộng

như vậy?

( vì Người đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền

văn hoá từ Đông sang Tây, trên hết là tinh thần

ham học hỏi của Người)

H:Em thấy Bác Hồ là người như thế nào? Qua

đó em học tập được những gì từ Bác?

GV bình giảng , giáo dục học sinh và KL ý thứ

nhất về phong cách của Bác

( Đối với HS chúng ta, việc học tập ngôn ngữ

khác ngoài tiếng mẹ đẻ là rất cần thiết, vì đó

chính là phương tiện, cầu nối giúp các em hoà

nhập với cộng đồng xã hội

-Về cách học : chúng ta hãy học theo cách học

của Bác, bỡi các em cùng một lúc vừa có kiến

thức về ngôn ngữ lại vừa có thêm kiến thức về

đời sống.

-Học tập, tiếp th cái mới nhưng không thể bỏ

qua yếu tố dân tộc )

H: Không chỉ là người có vốn tri thức văn hoá nhân loại sâu rộng, Bác còn là người có lối sống vô cùng giản dị.Hãy chứng minh -Liên hệ bài “ Đức tính giản dị của Bác Hồ”-Văn 7/ tập II -Chú ý phần kể và phần bình của tác giả và công dụng H: Tại sao là lãnh tụ một nước, Bác có quyền được hưởng cuộc sống đầy đủ hơn, nh ưng Bác vẫn sống giản dị như vậy? Nêu những suy nghĩ và tình cảm của em về Bác Hồ kính yêu? ( Bác không tự thân thánh hoá hay sống khác người mà đó là một quan niệm thẩm mĩ hay là một cách sống )

H: Vì sao nói, lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao? ( Không khắc khổ, không thần thánh hoá, không tự làm cho khác đời, hơn đời mà đó là cách sống giản dị tự nhiên, gần với thiên nhiên và cũng rất Việt Nam) a “Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc làm nhiều nghề” Người đã coi trọng phát triển ngôn ngữ vì ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chủ yếu của con người Học qua công việc, qua lao động chứ không lí thuyết suông b.“Đến đâu người cũng học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật uyên thâm” Học hỏi, họ tập một cách sâu sắc và cặn kẻ c.“tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay phê phán những tiêu cực ”

Tiếp thu có chọn lọc d.“ những ảnh hưởng quốc tế được nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc” Kết hợp hài hoà giữa truyền thống dân tộc và tinh hoa nhân loại Nguyên nhân:

KL: Chủ tịch Hồ Chí Minh có vốn tri thức văn hoá nhân loại sâu rộng.Vẻ đẹp phong cách của Người là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại 2.Về lối sống. Kể: -Nơi ở, nơi làm việc:

-Trang phục:

-Ăn uống:

-Cách sống:

Bình:

Nghệ thuật kể kết hợp bình luận làm nổi

bật lối sống giản dị , tự nhiên mà thanh cao giống như cách sống của các vị hiền triết xưa mà cũng rất Việt Nam

3.Nghệ thuật:

Trang 3

H:Tìm các biện pháp nghệ thuật trong văn bản

đã có tác dụng làm nổi bật phong cách Hồ Chí

Minh?

-HS thao luận nhóm

-HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và giảng

-GV KL

Hoạt động 4: Tổng kết.

H: Sau khi tìm hiểu văn bản trên em rút ra

được bài học gì ?

-HS rút ra phần tổng kết như ghi nhớ Sgk +

nghệ thuật

Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập.

-HS kể

-HS khác nhận xét

-GV cho HS quan sát tranh và bình

H:Em hãy mô tả lại bức tranh và nêu suy nghĩ

hoặc cảm nhận

-Kết hợp hài hoà giữa kể và bình luận -Dẫn chứng tiêu biểu

-Đan xen thơ ,dùng từ Hán Việt làm cho người đọc cảm nhận được sự gần gũi giữa Bác và các bậc hiền triết xưa

-Nghệ thuật đối lập:

+vĩ nhân mà rất gần gũi

+ am hiểu nền văn hoá nhân loại mà hết sức dân tộc

III.Tổng kết : 1.Nội dung : Ghi nhớ ( Sgk).

2.Nghệ thuật:

Kết hợp giữa kể và nghị luận ( cụ thể là bình luận)

IV.Luyện tập.

-Kể những câu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của Bác

3.Củng cố: Đánh dấu x vào câu trả lời đúng.

H: Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở:

a.Vốn tri trức văn hoá nhân loại phong phú và sâu rộng.

b.Có lối sống giản dị mà thanh cao.

c.Tiếp thu có chọn lọc văn hoá nhân loại.Kết hợp hài hoà giữa yếu tố truyền thống vàtinh hoa văn hoá nhân loại.

d.Cả 3 ý trên.

GV chốt :Các văn bản ở lớp 9 không được tạo nên bởi một phương thức biểu đạt duy nhất mà là sự kết hợp hài hoà và nhuần nhuyển giữa các phương thức nhất định

4.Dặn dò: Nắm nội dung văn bản và học tập theo phong cách Hồ Chí Minh.

Soạn bài tiếp theo: “Các phương châm hội thoại”

-* -Tiết 3

Ngày soạn:

Ngày dạy: 07/09/2005

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I/Mục tiêu :

Giúp HS:

-Nắm được các phương châm về lượng vàphương châm về chất.

Trang 4

-Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.

II/Đồ dùng dạy học :

1.Bảng phụ

2.Phiếu học tập

III/Hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ :

H: Vì sao nói phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống dân tộc và

tinh hoa văn hoá nhân loại?

2/Bài mới : GV nhận xét câu trả lời của HS ( đạt hoặc chưa) và chọn cách giới thiệu cho phù

hợp trên cơ sở các phương châm hội thoại

Hoạt động 1: Phương châm về lượng.

-HS đọc đoạn đối thoại

-GV treo bảng phụ ghi ngữ liệu ( I.1)

H: Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả lời

“ở dưới nước” thì câu trả lời có đáp ứng điều

mà AN muốn biết không ? Cần trả lời như thế

nào?

GV gợi ý: bơi là di chuyển trong nước hoặc

trên mặt nước bằng cử động của cơ thể

-Đáp án: Như vậy,câu trả lời không đúng với

mong muốn của người hỏi

-Cần trả lời học ở địa điểm cụ thể nào đó : (

bể bơi thành phố , câu lạc bộ.)

H: Qua đó em rút ra bài học gì khi giao tiếp?

( Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng với

yêu cầu của giao tiếp, không nói những gì mà

giao tiếp đòi hỏi)

-HS đọc( kể) văn bản 2

H: Vì sao truyện này lại gây cười?Theo em

cần hỏi và trả lời như thế nào để người nghe

đủ

biết được điều cần trả lời?

-GVKL chung về phương châm về lượng và

gọi HS đọc ghi nhớ

-HS đọc và nhắc lại ghi nhớ

Hoạt động 2: Phương châm về chất.

-HS đọc (kể) truyện cười và trả lời câu hỏi

H: Truyện này phê phán điều gì?

H: Khi giao tiếp cần tránh những điều gì?

I Phương châm về lượng

VD:( Sgk/8)

An:-Cậu học bơi ở đâu?

Ba:-Dĩ nhiên là dưới nước chứ ở đâu.

 Câu trả lời không đúng với mong muốn của người hỏi

-Cần trả lời học ở địa điểm cụ thể nào đó : ( bể bơi thành phố , câu lạc bộ )

KL: Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng với yêu cầu của giao tiếp

2.Truyện cười: “ Lợn cưới, áo mới”

-Câu chuyện gây cười vì chi tiết: “con lợn cưới” và “từ lúc tôi mặc cái áo mới này”

 thừa từ không cần thiết

KL: Khi giao tiếp, không nên nói thiếu hoặc thừa

II Phương châm về chất

1.Đọc truyện cười: Quả bí khổng lồ

2.Trả lời : Truyện phê phán tính nói khoác KL: Trong giao tiếp cần tránh những điều mà minh không tin là đúng sự thật

Trang 5

-GVKL

-HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập.

Bài 1:

-Hs đọc bài tập và xác định yêu cầu

-GV gợi ý: chú ý cách dùng từ ngữ trong câu

xem có bị trùng lặp hay thừa không

Bài 2: GV dùng phiếu học tập và bảng phu.

HS điền vào chỗ trống.ï

Một HS lên bảng làm bài tập Cả lớp đối

chiếu và tự rút ra KL GV KL chung

HS thảo luận các bài tập còn lại

III Luyện tập.

Bài 1/10: Phân tích lỗi trong câu.

a.Trâu là loài gia súc nuôi ở nhà

- Câu này thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì “gia

súc” đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà

b.Én là loài chim có hai cánh

Tất cả loài chim đều có hai cánh vì thế “có

hai cánh” là cụm từ thừa

Bài 2: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ

trống

a nói có sách, mách có chứng

b nói dối

c nói mò

d nói nhăng nói cuội

e nói trạng

Bài 3.Với câu hỏi “ Rồi có nuôi được

không?”

Bài 4 Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không đúng (PCVC).Nhưng trong nhiều trường hợp, người nói muốn ( hoặc phải đưa ra những nhận định hay truyền đạt một thông tin những chưa có bằng chứng chắc chắn.Để đảm bảo tuân thủ PCVC nhằm báo cho người nghe biết là những thông tin chưa được kiểm chứng.

b Đôi khi để chuyển ý , nhấn mạnh người nói nhắc lại nội đã nói hoặc mọi người đã biết.Để đảm bảo PCVL người nói cần dùng cách nói trên để báo cho người nghe biết việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ

ý của người nói.

Bài 5: Các thành ngữ trên đều chỉ những cách

nói, nội dung nói không tuân thủ phương châm về chất Các thành ngữ này chỉ những điều tối kị trong giao tiếp

3/Củng cố:

Bài tập củng cố: HS tạo tình huống theo từng cặp HS khác nhận xét.

4/Dặn dò: Học bài cũ.Soạn bài tiếp theo “ Sử dụng trong văn bản thuyết minh “.

-* -Tiết 4

Ngày soạn:

Ngày dạy:07/09/2005

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I/Mục tiêu:

Trang 6

Giúp HS:

-Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

-Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

II/Đồ dùng dạy học:

III/Đồ dùng dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ

2/Bài mới:

Hoạt động 1:Oân tập văn bản thuyết minh

- GV dẫn dắt vấn đề và nêu câu hỏi:

H: Văn bản thuyết minh là gì?

( văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông

dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung

cấp tri thức ( kiến thức) về đặ điểm , tính chất,

nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật

trong tự nhiên , xã hoọi bằng phương thức trình

bày, giới thiệu, giải thích.

H: Đặc điểm của văn bản thuyết minh là gì?

( tri thức đòi hỏi phải khách quan, xác thực,

hữu ích cho con người).

H: Các phương pháp thuyết minh là gì?

( định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, số

liệu, so sánh )

-HS trả lời, HS khác bổ sung

-GV chốt

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản thuyết minh

có sử dụng các biện pháp nghệ thuật

-GV nêu vấn đề : để văn bản thuyết minh sinh

độnh, hấp dẫn, người ta vận dụng thêm các

biện pháp nghệ thuật

-GV gọi HS đọc văn bản (Sgk) - 2HS

H: Văn bản thuyết minh đacë điểm gì của đối

tượng?

( Vẻ đẹp của Hạ Long)

H:Văn bản có cung cấp tri thức khách quan về

đối tượng không? Đacë điểm ấy có dễ dàng

thuyết minh bằng cách đo đếm không?

( Khó)

H: Văn bản sử dụng phương pháp thuyết minh

nào là chủ yếu?

( nêu ví dụ:

+ Sự kì lạ

+ Nước tạo nên sự di chuyển

I.Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh 1.Oân tập văn bản thuyết minh.

a.Khái niệm:

b.Đặc điểm

c.Phương pháp

2.Viết văn bản thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật.

-Đối tượng và nội dung:

-Phương pháp thuyết minh : chủ yếu là nêu ví dụ

-Các biện pháp nghệ thuật: nhân hoá( đá trang nghiêm, già đi, trẻ lại, thập loại chúng sinh đá - người đá), liên tưởng, tưởng tượng, từ láy gợi hình:bập bềnh, lung linh, quanh co, từ ngữ ,hính ảnh biểu cao )

VD:

Trang 7

Hạ Long cho ta một bài học sơ đẳng)

H: Văn bản sử dụng biện pháp nghệ thuật nào

không ?Tác dụng?

( nhân hoá: “ bọn người đá của họ”,liên

tưởng, tưởng tượng, hình ảnh có giá trị gợi cảm

cao)

H: Nếu chỉ dùng phương thuyết minh nêu số

liệu hay liệt kê thì liệu văn bản có làm nổi bật

vẻ dẹp kì lạ và hấp dẫn cuat Hạ Long không?

Vì sao?

-HS trả lời, bổ sung

-GV nhận xét, giải thích, lấy ví dụ minh hoạ

( VD: Biển Hồ - đã thuyết minh ở lớp 8)

H: Qua văn bản trên , em hãy cho biết vịec sử

dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản

thuyết minh có tác dụng gì?

a.Văn bản cụ thể, khách quan

b.Văn bản sinh động, hấp dẫn

c Đối tượng thuyết minh nổi bật và gây ấn

tượng

d.Câu a và b đúng

H: Kể một số biện pháp nghệ thuật thường

được dùng trong văn bản thuyết minh ?

( kể chuyện, tự thuật, đối thoại, ẩn du, nhân

hoá, vè, diễn ca )

H: Loại văn bản thuyết minh nào thường sử

dụng các yếu tố nghệ thuật?

( văn bản thuyết minh có tính chất phổ cập

kiến thức, có tính chất văn học)

H: Yếu tố nghệ thuật đóng vai trò gì trong văn

bản thuyết minh ?

( hổ trợ)

GV KL và gọi HS đọc ghi nhớ

-HS đọc ghi nhớ ( Sgk)

H: Khi thuyết minh về một cây bút em có thể

sử dụng yếu tố nghệ thuật không? VD

-GV: Bác Hồ trong bài “Bài ca sợi chỉ”cũng

đã sử dụng rất thành công yếu tố nghệ

thuật-viết theo lối diễn ca

Hoạt động 3: Luyện tập.-HS đọc bài tập Sgk

GV chia nhóm để HS thảo luận

-GV gọi HS trình bày kết quả

N1: a

N2: b

* Ghi nhớ (Sgk/13)

II Luyện tập:

Bài 1/14-15

a.Văn bản thuyết minh về loài ruồi.Tích chất

ấy thể hiện ở phương pháp thuyết minh và

Trang 8

N3: c

Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét chung.KL

Bài 2/15

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi Sgk.(2-3 em)

HS khác nhận xét

-GV hoàn chỉnh đáp án - không áp đặt HS

mục đích của văn bản -Phương pháp :

+định nghĩa(Con là Ruồi xanh ), +phân loại(gồm ruồi trâu, ruồi vàng, ruồi giấm ),

+ thống kê số liệu: số vi khuẩn, số lượng sinh sản

+Liệt kê: mắt ruồi, chân ruồi b.Văn bản thuyết minh có đặc điểm của một truyện ngắn ( ngụ ngôn) Tcác giả sử dụng nghệ thuật : nhân hoá,có tình tiết mang tích chất ngụ ngôn

c.Tác dụng : gây hứng thú cho người đọc, có tính giáo dục cao mà không áp đặt

Bài 2:

Biện pháp NT: hồi tưởng

3/Củng cố :

Bài tập: Sử dụng yếu tố nghệ thuật để thuyết minh một sự vật ,hiện tượng mà em thích Gợi ý : Chỉ thuyết minh một phần nhỏ của sự vật hoặc hiện tượng chứ không thuyết minh hết -GV gọi 2 đến 3 em trình bày

HS khác nhận xét

-GV ghi điểm cho HS

4/Dặn dò:

-Hướng dẫn học ở nhà : làm tiếp bài tập tạo lập văn bản thuyết minh trên phần ©

-Chuẩn bị bài mới: “Luyện tập”

-GV chia lớp thành 4 nhóm:

N1 : thuyết minh cái quạt

N2:thuyết minh cái bút

N3:thuyết minh cái kéo

N4: thuyết minh chiếc nón ( hoặc tự chọn)

Yêu cầu: Lập dàn ý và viết một số đoạn ( tự chọn)

-* -Tiết 5

Ngày soạn:

Ngày dạy:10/09/2005

LUYỆN TẬP I/Mục tiêu :

Giúp HS rèn kĩ năng vận dụng các biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

II/Đồ dùng dạy học : cái quạt, cái kéo, cái nón lá, cái bút.

III/Hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ :

-Kiểm tra bài cũ bài tập ở nhà - nhận xét và ghi điểm

Trang 9

2/Bài mới :

Hoạt động 1: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài

của HS

Hoạt động 2: Trình bày và thảo luận từng đề

bài

Các nhóm lần lượt trình bày dán ý chi tiết, dự

kiến các biện pháp nghệ thuật cần sử dụng

trong bài viết

-HS trình bày đoạn văn minh hoạ cụ thể

-Các nhóm còn lại nhận xét , bổ sung và hoàn

chỉnh dàn ý cho từng đề bài

-Sau mỗi đề bài, GV cần nhận xét,sửa chữaa

dàn ý cho HS,chú ý các phần nên sử dụng

nghệ thuật nhằm hiệu quả thuyết minh

1.Chuẩn bị:

2.Trình bày và thảo luận:

a.Thuyết minh cái kéo

b.Thuyết minh về cái nón

c.Thuyết minh cái quạt

d.Thuyết minh cái bút

DÀN Ý

a, Giới thiệu sơ lược về đồ vật.

b.Trình bày cụ thể về lịch sử , đặc điểm

Chú ý: sáng tạo một câu chuyện/thay đôỉ ngôi

c.Cảm xúc, cảm nghĩ ý nghĩa giáo dục.

3/Củng cố:

H: Yếu tố nghệ thuật có tác dụng gì trong văn bản thuyết minh ?

H: Sử dụng các Yếu tố nghệ thuật như thế nào để phát huy hiẹu quả?

-HS trả lời

-GV chốt lại: Nghệ thuật có tác dụng rất lớn đối với các văn bản thuyết minh về danh lam thắng cảnh

4/Dặn dò:

Bài tập ở nhaø:-Tập viết một văn bản thuyết minh ngắn có sử dụng yếu tố nghệ thuật ( chủ đề tự chọn)

Chuẩn bị bài mới: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

-Đọc kĩ văn bản và trả lời câu hỏi Sgk Tìm thêm tài liệu nói về nguy cơ hạt nhân

-Xem lại bài luận điểm, luận cứ( Ngữ văn 8)

Trang 10

-* -TUẦN II - BÀI 2

( Từ tiết 6 đến tiết 10)

Tiết 6,7.

Ngày dạy:12/09/2005

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH.

I/Mục tiêu:

Giúp HS :

-Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, đấu tranh cho một nền hoà bình thế giới

-Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả

-GD HS có thái độ đúng đối với vấn đề hạt nhân và biết quý trọng hoà bình

II/Đồ dùng dạy học:Bảng phụ, phiếu học tập.

III/Hoạt động dạy học.

1/Kiểm tra bài cũ:

HS: Trình bày đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật ( Bài tập ở nhà)

-HS khác nhận xét

-GV nhận xét và chấm điểm

2/Bài mới:

Hoạt động 1: GV giới thiệu Bài mới

( Dựa vào phần những điều cần lưu ý /SGV/17

Hoạt động 2:Hướng dẫn đọc văn bản và tìm

hiểu chú thích

-HS đọc chú thích *( Sgk)

H:Tóm taté những nét chính về tác giả và tác

phẩm?

-HS trả lời,GV bổ sung và KL

-GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu vàgọi HS đọc văn

bản ( 2 em )

-GV gọi HS giải nghĩa những từ khó ở phần chú

thích

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

Bước 1: Tìm hiểu luận điểm, luận cứ của văn

bản ( Câu 1/Sgk)

I.Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích 1.Tác giả, tác phẩm:( Chú thích */SGk).

2.Đọc văn bản :

II Tìm hiểu văn bản 1.Luận điểm, luận cứ.

-Luận điểm:Chiến tranh hạt nhân là một

Ngày đăng: 18/03/2022, 09:52