MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị.. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ
Trang 1Ngày soạn: 16/08/2014 Ngày dạy: 18/08/2014
Tiết 1 - Văn bản:
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (tiết 1)
(Lê Anh Trà)
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
- Nắm được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp kể - bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu, sắp xếp ý mạch lạc
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dưỡng, học tập rèn luyện theo gương Bác
- Bước đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo; chuẩn bị chân dung Hồ Chí Minh và các bài viết về phong cách Hồ Chí Minh
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
A Ổn định lớp, giới thiệu bài mới.
- GV ổn định nề nếp lớp
- Giới thiệu bài mới: Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Bởi vậy, phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ
là phong cách sống và làm việc của người anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn - một con người của nền văn hoá tương lai Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Đoạn trích dưới đây phần nào sẽ trả lời cho câu hỏi ấy.
B Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung văn bản
- GV: xuất xứ tác phẩm có gì
đáng chú ý?
(HS dựa vào phần chú thích phát
biểu)
- GV hỏi: Em còn biết những văn
bản, cuốn sách nào viết về Bác?
GV hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Xuất xứ:
Văn bản trích trong "Phong cách Hồ Chí
Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị".
2 Đọc, tìm hiểu chú thích
Trang 2thích và tìm bố cục.
- GV nêu cách đọc (giọng khúc
chiết mạch lạc, thể hiện niềm tôn kính
với Chủ tịch Hồ Chí Minh) GV đọc
mẫu
- HS đọc, GV nhận xét và sửa
chữa cách đọc của HS:
- GV: Yêu cầu học sinh đọc thầm
chú thích và kiểm tra việc hiểu chú
thích qua một số từ trọng tâm: truân
chuyên, Bộ Chính trị, thuần đức, hiền
triết
- GV: Văn bản đề cập đến vấn đề nào?
Viết theo phương thức biểu đạt
nào? Thuộc loại văn bản nào?
HS: làm việc độc lập phát hiện
- GV: Văn bản chia làm mấy
phần? Nội dung chính của từng phần?
a Đọc:
Chú ý đọc đúng, đọc diễn cảm, thể hiện
sự kính trọng đối với Bác
b Tìm hiểu chú thích:
Một số từ ngữ, chú thích trong SGK
3 Tìm bố cục:
* Văn bản đề cập đến vấn đề: sự hội nhập
với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc
Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với nghị luận Thuộc loại văn bản nhật dụng
* Bố cục: 2 phần
- Phần 1: Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
- Phần 2: những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh
Hoạt động 2 : Hướng dẫn phân tích phần 1
Tìm hiểu phần 1
- GV: Gọi HS đọc lại phần 1
- GV: Vốn tri thức văn hoá nhân
loại của Hồ Chí Minh sâu rộng như thế
nào?
- HS dựa vào VB trả lời
- GV: Những tinh hoa văn hoá
nhân loại đến với Hồ Chí Minh trong
hoàn cảnh nào?
- HS thảo luận, trao đổi
- GV dùng kiến thức lịch sử giới
thiệu cho HS
- GV: Hồ Chí Minh đã làm cách
nào để có thể có đợc vốn tri thức văn
hoá nhân loại?
- HS dựa vào VB phát hiện
II PHÂN TÍCH
1 Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
Trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan, vất vả Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá
từ phương Đông tới phương Tây Người có hiểu biết sâu rộng nền văn hoá các nước châu
Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ
- Hoàn cảnh: bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu nước hồi đầu thế kỷ XX
+ Năm 1911 rời bến Nhà Rồng + Qua nhiều cảng trên thế giới
+ Thăm và ở nhiều nước
- Cách tiếp thu:
+ Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ (nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài)
+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi (làm nhiều nghề khác nhau)
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc (đến
Trang 3- GV: Em hiểu cách tiếp thu có
chọn lọc tinh hoa văn hoá nhân loại ở
Người như thế nào?
HS: Dựa vào băn bản phát hiện
- GV: Theo em kỳ lạ nhất đã tạo
nên phong cách Hồ Chí Minh là gì ?
Câu văn nào trong văn bản đã nói rõ
điều đó? Vai trò của câu này trong toàn
văn bản?
- GV: Để làm nổi bật vần đề Hồ
Chí Minh với sự tiếp thu văn hoá nhân
loại tác giả đã sử dụng những biện
pháp nghệ thuật gì?
- HS: Thảo luận nhóm phát hiện
- GV: Qua những vấn đề trên, em
có nhận xét gì về phong cách Hồ Chí
Minh?
HS: Thảo: luận
(GV bình về mục đích ra nước
ngoài của Bác hiểu văn học nước
ngoài để tìm cách đấu tranh giải phóng
dân tộc )
mức khá uyên thâm)
+ Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nước ngoài
- Điều quan trọng là Người đã tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nước ngoài: + Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động;
+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay đồng thời với việc phê phán những hạn chế, tiêu cực; + Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế (tất cả những ảnh hưởng quốc tế được nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được)
- Nghệ thuật:
+ Cách lập luận của đoạn văn đầu gây ấn tượng và thuyết phục
+ Câu văn cuối phần I, vừa khép lại vừa
mở ra vấn đề lập luận chặt chẽ, nhấn mạnh
* Tiểu kết:
- Hồ Chí Minh là người thông minh, cần
cù, yêu lao động
- Hồ Chí Minh có vốn kiến thức:
+ Rộng: Từ văn hoá phương Đông đến phương Tây
+ Sâu: Uyên thâm
- Hồ Chí Minh tiếp thu văn hoá nhân loại dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
Yêu cầu:
Đêm nay Bác không ngủ - Minh
Huệ
Đức tính giản dị của Bác Hồ -
Phạm Văn Đồng
* Luyện tập
Kể một số văn bản viết về Bác mà em đã học?
Trang 4C H ướng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
-Tiếp tục sưu tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo của bài
Ngày soạn: 16/08/2014 Ngày dạy: 18/08/2014
Tiết 2 - Văn bản:
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (tiết 2 )
(Lê Anh Trà)
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
- Nắm được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp kể - bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu, sắp xếp ý mạch lạc
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dưỡng học tập rèn luyện theo gương Bác
- Bước đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo; chuẩn bị chân dung Hồ Chí Minh và các bài viết về phong cách Hồ Chí Minh
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
A Ổn định lớp - kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại như thế nào?
Cần đạt: Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại:
+ Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ(nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài)
+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi(làm nhiều nghề khác nhau)
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc (đến mức khá uyên thâm)
+ Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nước ngoài
B Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Trang 5GV dẫn dắt HS vào bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn phân tích phần 2
- GV: Bằng sự hiểu biết về Bác,
em cho biết phần văn bản trên nói về
thời kỳ nào trong sự nghiệp hoạt động
cách mạng của lãnh tụ Hồ Chí Minh ?
- GV: Phần văn bản sau nói về
thời kỳ nào trong sự nghiệp cách mạng
của Bác?
- GV: Khi trình bày những nét đẹp
trong lối sống của Hồ Chí Minh, tác giả
đã tập trung vào những khía cạnh nào,
phương diện cơ sở nào?
- HS: Chỉ ra được 3 phương diện:
nơi ở, trang phục, ăn uống
GV cho HS bổ sung thêm qua VB
Đức tính giản dị của Bác Hồ - Phạm
Văn Đồng
- GV: Vì sao có thể nói lối sống của
Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh
cao?
- GV: Em hình dung thế nào về
cuộc sống của các vị nguyên thủ quốc
gia ở các nước khác trong cuộc sống
cùng thời với Bác và cuộc sống đương
đại? Bác có xứng đáng được đãi ngộ
như họ không?
- HS: Thảo luận nhóm
- GV: Qua trên em cảm nhận được
gì về lối sống của Hồ Chí Minh?
- HS: Thảo luận
- HS: Đọc lại "và người sống ở đó
Phần văn bản trên nói về thời kỳ Bác hoạt động ở nước ngoài
Phần văn bản sau nói về thời kỳ Bác làm Chủ tịch nước
2 Nét đẹp trong lối sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Lối sống của Bác vô cùng giản dị
và thanh cao:
+ Nơi ở và làm việc: Chỉ vài phòng nhỏ, là nơi tiếp khách, họp Bộ Chính trị (nhỏ bé, đồ đạc đơn sơ mộc mạc) + Trang phục giản dị: Quần áo bà
ba nâu, áo trấn thủ, dép lốp thô sơ
+ Ăn uống: đạm bạc với những món ăn dân dã, bình dị
- Cách sống giản dị, đạm bạc của Chủ Tịch Hồ Chí Minh lại vô cùng thanh cao, sang trọng:
+ Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong cảnh nghèo khó
+ Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời
+ Đây là một cách sống có văn hoá
đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên
Hồ Chí Minh đã tự nguyện chọn lối sống vô cùng giản dị
- Lối sống của Bác là sự kế thừa và phát huy những nét cao đẹp của những nhà văn hoá dân tộc họ mang nét đẹp thời đại gắn bó với nhân dân
Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam trong phong cách Hồ Chí
Trang 6- GV: Tác giả so sánh lối sống của
Bác với Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh
Khiêm Theo em điểm giống và khác
giữa lối sống của Bác với các vị hiền
triết như thế nào?
- HS: Thảo luận tìm ra nét giống và
khác
- GV: Bình và đưa những dẫn
chứng về việc Bác đến trận địa, tát
nư-ớc, trò chuyện với nhân dân, qua ảnh
Minh: cách sống của Bác gợi ta nhớ đến cách sống của các vị hiền triết trong lịch
sử như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm Ở họ đều mang vẻ đẹp của lối sống giản dị thanh cao; với Hồ Chủ Tịch lối sống của Người còn là sự gắn
bó sẻ chia khó khăn gian khổ cùng nhân dân
Hoạt động 2: Ứng dụng liên hệ bài học
- GV: Giảng và nêu câu hỏi:
Trong cuộc sống hiện đại, xét về
phương diện văn hoá trong thời kỳ hội
nhập hãy chỉ ra những thuận lợi và nguy
cơ gì?
- HS: Thảo luận lấy dẫn chứng cụ
thể
- GV: Vậy từ phong cách của Bác
em có suy nghĩ gì về vấn đề giữ gìn bản
sắc văn hoá dân tộc?
Em hãy nêu một vài biểu hiện mà
em cho là sống có văn hoá và phi văn
hoá?
- HS: Thảo luận (cả lớp) tự do phát
biểu ý kiến
GV: Chốt lại
3 Ý nghĩa của việc học tập rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh
- Trong việc tiếp thu văn hoá nhân loại ngày nay có nhiều thuận lợi: giao lưu mở rộng tiếp xúc với nhiều luồng văn hoá hiện đại
Nguy cơ: Có nhiều luồng văn hoá tiêu cực, độc hại
- Liên hệ:
+ Sống, làm việc theo gương Bác
Hồ vĩ đại
+ Tự tu dưỡng rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống có văn hoá
Hoạt động 3 : Tổng kết
- GV: Hãy nêu khái quát nội dung
của văn bản Phong cách Hồ Chí Minh?
- GV: Để nêu bật lối sống giản dị
của Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật nào? Lấy các dẫn
chứng trong văn bản để làm rõ
- HS: Tìm và phát hiện
Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ
trong SGK và nhấn mạnh những nội
III TỔNG KẾT
1 Nội dung:
* Ghi nhớ ( Sách giáo khoa)
2 Nghệ thuật của văn bản
- Kết hợp giữa kể và bình luận Đan xen giữa những lời kể là lời bình luận một cách tự nhiên
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, cách dùng từ Hán Việt gợi cho người đọc thấy sự gần gũi giữa Hồ Chí Minh với các bậc hiền triết của dân tộc
Trang 7dung chính của văn bản - Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ
nhân mà hết sức giản dị, gần gũi;
am hiểu mọi nền văn hoá nhân loại
mà hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập toàn bài.
- Học sinh kể, giáo viên bổ sung
- HS hát minh hoạ
IV LUYỆN TẬP
1 Kể một số câu chuyện về lối sống giản dị của Bác
2 Hát minh hoạ "Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người"
C H ớng dẫn học ở nhà.
- Yêu cầu học sinh nắm kiến thức toàn bài và học thuộc ghi nhớ trong SGK
- Sưu tầm một số chuyện viết về Bác Hồ
- Soạn bài: Các phương châm hội thoại
Ngày soạn: 16/08/2014 Ngày dạy: /08/2014
Tiết 3 - Tiếng Việt: CÁC PH ƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
A Ổn định lớp, giới thiệu bài mới.
B Tổ chức các hoạt động dạy - học .
Trang 8Hoạt động 1 : Tìm hiểu phương châm về lượng.
- GV: Giải thích: Phương châm
+ Gọi HS đọc đoạn đối thoại ở
mục (1)
+ Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi
SGK: Khi An hỏi "học bơi ở đâu" mà
Ba trả lời "ở dưới nước" thì câu trả lời
có đáp ứng điều mà An cần biết không?
(GV gợi ý HS: Bơi nghĩa là gì?)
- HS suy nghĩ, trả lời
- GV: Từ đó em rút ra bài học gì
trong giao tiếp?
- HS: Thảo luận rút ra nhận xét
- GV: Gọi HS đọc ví dụ 2
- GV: Vì sao truyện lại gây cười?
- HS : tìm ra 2 yếu tố gây cười
- GV: Lẽ ra anh có "lợn cưới" và
anh có "áo mới" phải hỏi và trả lời như
thế nào để người nghe đủ biết điều cần
hỏi và cần trả lời?
- HS dựa vào VB để trả lời
- GV: Nh vậy, cần phải tuân thủ
yêu cầu gì khin giao tiếp?
- HS dựa vào kiến thức vừa tìm
hiểu rút ra kết luận
GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
I PH ƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG
1 Ví dụ SGK
a Ví dụ a:
- Bơi: di chuyển trong nước hoặc
trên mặt nước bằng cử động của cơ thể
- Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà An cần biết Điều mà An muốn biết là một địa điểm cụ thể như ở
bể bơi, sông, hồ
Khi nói, câu phải có nội dung
đúng với yêu cầu giao tiếp, không nên
nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi.
b Ví dụ b:
- Truyện cười vì 2 nhân vật đều nói thừa nội dung (Khoe lợn cưới khi đi tìm lợn, khoe áo mới khi trả lời người đi tìm lợn)
+ Anh hỏi: bỏ chữ "cưới"
+ Anh trả lời: bỏ ý khoe áo
Không nên nói nhiều hơn những
gì cần nói.
2 Kết luận: SGK
Khi giao tiếp cần chú ý : Nội dung vấn đề đưa vào giao tiếp (Phương châm
về lượng)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu phương châm về chất.
- GV: Gọi HS đọc ví dụ SGK và tổ
chức cho HS trả lời câu hỏi SGK
Truyện cười phê phán điều gì?
- HS: Suy nghĩ trả lời
- GV đưa ra tình huống: Nếu
không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ
học thì em có trả lời với thầy cô là bạn
ấy nghỉ học vì ốm không?
- HS: trả lời
- GV: Như vậy, trong giao tiếp cần
tránh điều gì?
II PH ƠNG CHÂM VỀ CHẤT.
1 Ví dụ:
a Ví dụ a: SGK
- Truyện phê phán những người nói khoác, nói sai sự thật
b Ví dụ b:
Giáo viên đưa tình huống
2 Kết luận: (Ghi nhớ SGK)
Phương châm về chất: nói những
Trang 9- HS: Thảo luận rút ra kết luận.
- GV: gọi HS đọc ghi nhớ
- GV: Khái quát nội dung toàn bài
thông tin có bằng chứng xác thực
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập Bài 1:
- HS: Đọc bài tập
- GV: Tổ chức cho HS vận dụng
phương châm về lượng vừa học để
nhận ra lỗi
Hai nhóm, mỗi nhóm làm một câu
- HS: Làm theo yêu cầu
Bài 2:
- GV cho HS xác định yêu cầu:
+ Điền từ cho sẵn vào chỗ trống
+ Xác định các từ ngữ liên quan
đến phương châm hội thoại nào?
- GV cho HS lên bảng làm(2 em)
Bài 3:
- GV: cho HS xác định yêu cầu bài
tập
+ Yếu tố gây cười?
+ Xác định phương châm nào vi
phạm?
Bài 4:
- GV: cho HS xác định yêu cầu bài
tập
- HS thảo luận theo bàn và trả lời
Bài 5: (Gợi ý cho HS làm ở nhà)
- GV: cho HS xác định yêu cầu
bài tập
+ Giải thích nghĩa của các thành
ngữ
+ Xác định các thành ngữ liên
Bài 1:
- Câu a: Sai phương châm về lượng
Thừa cụm từ: nuôi ở nhà.
Vì "gia súc" vật nuôi trong nhà
- Câu b: Tơng tự câu a Loài chim: bản chất có 2 cánh nên
cụm từ có hai cánh thừa.
Bài 2:
a Nói có sách mách có chứng
b Nói dối
c Nói mò
d Nói nhăng nói cuội
e Nói trạng
Vi phạm phương châm về chất
Bài 3:
Vi phạm phương châm về lượng (Thừa câu hỏi cuối)
Bài 4: Đôi khi trong giao tiếp người nói phải dùng những cách diễn đạt như mẫu cho sẵn, vì:
a Các cụm từ thể hiện người nói cho biết thông tin họ nói chưa chắc chắn
b Các cụm từ không nhằm lặp nội dung cũ
Bài 5:
- Các thành ngữ liên quan đến phương châm về chất
- Ăn đơm nói chặt: vu khống đặt điều
- Ăn ốc nói mò: Vu khống, bịa
Trang 10quan đến phương châm hội thoại nào? đặt.
- Cãi chày cãi cối: Cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ
- Khua môi múa mép
C H ướng dẫn học ở nhà
- GV chốt lại nội dung bài học: phương châm hội thoại về chất và về lượng.
- Hướng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
Ngày soạn: 16/08/2014 Ngày dạy: /08/2014
Tiết 4 - Tập làm văn:
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng ngoài trình bày giới thiệu còn cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật
- Tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
A Ổn định lớp, giới thiệu bài mới.
B Tổ chức các hoạt động dạy - học .
I SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN
THUYẾT MINH
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức văn 1 Ôn tập văn bản thuyết minh