H:Tìm các biện pháp nghệ thuật trong văn bản đã có tác dụng làm nổi bật phong cách Hồ Chí Minh?. SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I/Mục tiêu: Giúp HS: 1.K
Trang 1TUẦN I-BÀI 1
(Từ tiết 01 đến 05)
Ngày dạy: 20/08/2012
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-HS thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh - sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị - để càng thêm kính yêu Bác, tự nguyện học tập theo gương Bác
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản nhật dụng về chủ đề hội nhập với thế giới
và bảo vệ bản sắc văn hĩa dân tộc
3 Thái độ: Giáo dục cho HS biết sống, chiến đấu ,lao động và học tập theo
gương Bác Hồ vĩ đại
II/Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập, tranh ảnh về cuộc đời của Bác III/Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
-Giới thiệu khái quát về chương trình ngữ văn 9, phương pháp học tập
2/ Bài mới
Tiết 1: Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích và
phân tích vốn tri thức văn hoá nhân loại của Hồ
Chí Minh
Hoạt động 1: GV giới thiệu bài mới.
GV nhắc lại văn bản: Đức tính giản dị của Bác
Hồ mà HS đã được học ở lớp 7 để giới thiệu bài
mới
Hoạt động 2: Đọc văn bản và tìm hiểu
chú thích
B1:-GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu
B2:Tìm hiểu chú thích và các từ HS chưa rõ
nghĩa trong văn bản
H : VB trên được trích từ đâu?Tác giả ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản.
H: Trong văn bản, tác giả bàn về phong cách
I.Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.
1.Đọc văn bản.
2.Tìm hiểu chú thích.
II.Tìm hiểu văn bản:
Trang 2Hồ Chí Minh ở những phương diện hay góc độ
nào?
(-Vốn tri thức về văn hoá nhân loại
- Lối sống )
H: Tìm những chi tiết chứng tỏ Bác Hồ có một
vốn tri thức về văn hoá nhân loại rất lớn?
-HS thảo luận nhóm và trả lời
-GV treo bảng phụ để HS đối chiếu và tự nhận
xét
-GV tổ chức HS phân tích từng biểu hiện về vốn
văn hoá nhân loại của Bác Hồ
H: Nhờ đâu Người lại có vốn tri thức sâu rộng
như vậy?
vì Người đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn
hoá từ Đông sang Tây, trên hết là tinh thần ham
học hỏi của Người).
H: Em thấy Bác Hồ là người như thế nào? Qua
đó em học tập được những gì từ Bác?
GV bình giảng, giáo dục học sinh và KL ý thứ
nhất về phong cách của Bác
( Đối với HS chúng ta, việc học tập ngôn ngữ
khác ngoài tiếng mẹ đẻ là rất cần thiết, vì đó
chính là phương tiện, cầu nối giúp các em hoà
nhập với cộng đồng xã hội.
-Về cách học : chúng ta hãy học theo cách học
của Bác, b ởi các em cùng một lúc vừa có kiến
thức về ngôn ngữ lại vừa có thêm kiến thức về
đời sống.
-Học tập, tiếp thu cái mới nhưng không thể bỏ
qua yếu tố dân tộc )
H: Không chỉ là người có vốn tri thức văn hoá
nhân loại sâu rộng, Bác còn là người có lối sống
vô cùng giản dị Hãy chứng minh
-Liên hệ bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ”
-Văn 7/ tập II
-Chú ý phần kể và phần bình của tác giả và
công dụng
1 Vốn tri thức văn hoá nhân loại
a “Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc làm nhiều nghề”
Người đã coi trọng phát triển ngôn ngữ vì ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chủ yếu của con người Học qua công việc, qua lao động chứ không lí thuyết suông
b.“Đến đâu người cũng học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật uyên thâm”.
Học hỏi, học tập một cách sâu sắc và cặn kẽ
c.“tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay .phê phán những tiêu cực ”
Tiếp thu có chọn lọc
d.“ những ảnh hưởng quốc tế được nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc”
Kết hợp hài hoà giữa truyền thống dân tộc và tinh hoa nhân loại Nguyên nhân:
KL: Chủ tịch Hồ Chí Minh có vốn
tri thức văn hoá nhân loại sâu rộng.Vẻ đẹp phong cách của Người là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại
Trang 3H: Tại sao là lãnh tụ một nước, Bác có quyền
được hưởng cuộc sống đầy đủ hơn, nhưng Bác
vẫn sống giản dị như vậy? Nêu những suy nghĩ
và tình cảm của em về Bác Hồ kính yêu?
( Bác không tự th ần thánh hoá hay sống khác
người mà đó là một quan niệm thẩm mĩ hay là
một cách sống )
H: Vì sao nói: lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao? (Không khắc khổ, không thần thánh hoá, không tự làm cho khác đời, hơn đời mà đó là cách sống giản dị tự nhiên, gần với thiên nhiên và cũng rất Việt Nam). H:Tìm các biện pháp nghệ thuật trong văn bản đã có tác dụng làm nổi bật phong cách Hồ Chí Minh? -HS thảo luận nhóm -HS trình bày kết quả -GV nhận xét và giảng -GV KL Hoạt động 4: Tổng kết. H: Sau khi tìm hiểu văn bản trên em rút ra được bài học gì? -HS rút ra phần tổng kết như ghi nhớ Sgk + nghệ thuật Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập. -HS kể -HS khác nhận xét -GV cho HS quan sát tranh và bình H: Em hãy mô tả lại bức tranh và nêu suy nghĩ hoặc cảm nhận 2.Về lối sống. Kể: -Nơi ở, nơi làm việc:
-Trang phục:
-Ăn uống:
-Cách sống:
Bình:
Nghệ thuật kể kết hợp bình luận
làm nổi bật lối sống giản dị, tự nhiên mà thanh cao giống như cách sống của các vị hiền triết xưa mà cũng rất Việt Nam
3.Nghệ thuật:
-Kết hợp hài hoà giữa kể và bình luận
-Dẫn chứng tiêu biểu
-Đan xen thơ, dùng từ Hán Việt làm cho người đọc cảm nhận được sự gần gũi giữaBác và các bậc hiền triết xưa
-Nghệ thuật đối lập:
+vĩ nhân mà rất gần gũi
+ am hiểu nền văn hoá nhân loại mà hết sức dân tộc
*Ghi nhớ ( Sgk)
III.Luyện tập.
Kể những câu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của Bác
3.Củng cố: Đánh dấu x vào câu trả lời đúng.
H: Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở:
a.Vốn tri trức văn hoá nhân loại phong phú và sâu rộng.
b.Có lối sống giản dị mà thanh cao.
c.Tiếp thu có chọn lọc văn hoá nhân loại.Kết hợp hài hoà giữa yếu tố truyền
thống và tinh hoa văn hoá nhân loại.
Trang 4d.Cả 3 ý trên.
GV chốt : Các văn bản ở lớp 9 không được tạo nên bởi một phương thức biểu đạt duy nhất mà là sự kết hợp hài hoà và nhuần nhuyễn giữa các phương thức nhất định
4.Dặn dò: Nắm nội dung văn bản và học tập theo phong cách Hồ Chí Minh.
Soạn bài tiếp theo : “Các phương châm hội thoại”
Ngày dạy: 2 /08/2012
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI I/Mục tiêu : Giúp HS:
1.Kiến thức: Nắm được các phương châm về lượng va øphương châm về chất 2.Kĩ năng: -Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
-Rèn kĩ năng hội thoại theo phương châm về lượng và chất
II/Đồ dùng dạy học :
1 Bảng phụ
2 Phiếu học tập
III/Hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ :
H: Vì sao nói phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống
dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại?
2/Bài mới : GV nhận xét câu trả lời của HS ( đạt hoặc chưa) và chọn cách giới
thiệu cho phù hợp trên cơ sở các phương châm hội thoại
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Phương châm về lượng.
-HS đọc đoạn đối thoại
-GV treo bảng phụ ghi ngữ liệu ( I.1)
H: Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba
trả lời “ở dưới nước” thì câu trả lời có
đáp ứng điều mà An muốn biết không ?
Cần trả lời như thế nào?
GV gợi ý: bơi là di chuyển trong nước
hoặc trên mặt nước bằng cử động của
cơ thể
-Đáp án: Như vậy, câu trả lời không
đúng với mong muốn của người hỏi
I Phương châm về lượng
VD: (Sgk/8)
An:-Cậu học bơi ở đâu?
Ba:-Dĩ nhiên là dưới nước chứ ở đâu.
Câu trả lời không đúng với mong muốn của người hỏi
-Cần trả lời học ở địa điểm cụ thể nào đó :
(bể bơi thành phố, câu lạc bộ ) KL: Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng với yêu cầu của giao tiếp
Trang 5-Cần trả lời học ở địa điểm cụ thể nào
đó: ( bể bơi thành phố, câu lạc bộ.)
H: Qua đó em rút ra bài học gì khi giao
tiếp?
(Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng
với yêu cầu của giao tiếp, không nói
những gì mà giao tiếp khơng đòi hỏi)
-HS đọc( kể) văn bản 2
H: Vì sao truyện này lại gây cười?Theo
em cần hỏi và trả lời như thế nào để
người nghe đủ biết được điều cần trả
lời?
-GVKL chung về phương châm về
lượng và gọi HS đọc ghi nhớ
-HS đọc và nhắc lại ghi nhớ
Hoạt động 2: Phương châm về chất.
-HS đọc (kể) truyện cười và trả lời câu
hỏi
H: Truyện này phê phán điều gì?
H: Khi giao tiếp cần tránh những điều
gì?
- GVKL
-HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập.
Bài 1:
-Hs đọc bài tập và xác định yêu cầu
-GV gợi ý: chú ý cách dùng từ ngữ
trong câu xem có bị trùng lặp hay thừa
không
Bài 2: GV dùng phiếu học tập và bảng
phu
HS điền vào chỗ trống.ï
Một HS lên bảng làm bài tập Cả lớp
đối chiếu và tự rút ra KL GV KL chung
2 Truyện cười: “ Lợn cưới, áo mới” -Câu chuyện gây cười vì chi tiết: “con lợn cưới” và “từ lúc tôi mặc cái áo mới này”
thừa từ không cần thiết
KL: Khi giao tiếp, không nên nói thiếu hoặc thừa
II Phương châm về chất
1.Đọc truyện cười: Quả bí khổng lồ 2.Trả lời : Truyện phê phán tính nói khoác
KL: Trong giao tiếp cần tránh những điều mà mình không tin là đúng sự thật
III Luyện tập.
Bài 1/10: Phân tích lỗi trong câu.
a Trâu là loài gia súc nuôi ở nhà
- Câu này thừa cụm từ “nuôi ở nhà”
vì “gia súc” đã hàm chứa nghĩa là thú
nuôi trong nhà
b Én là loài chim có hai cánh
Tất cả loài chim đều có hai cánh vì
thế “có hai cánh” là cụm từ thừa.
Bài 2: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào
chỗ trống
a nói có sách, mách có chứng
b nói dối
c nói mò
d nói nhăng nói cuội
e nói trạng
Bài 3.Với câu hỏi “Rồi có nuôi được
không?”
Bài 4 Khi giao tiếp đừng nói những
Trang 6HS thảo luận các bài tập còn lại.
điều mà mình không tin là đúng hay không đúng (PCVC).Nhưng trong nhiều trường hợp, người nói muốn (hoặc phải đưa ra những nhận định hay truyền đạt một thông tin nhưng chưa có bằng chứng chắc chắn Để đảm bảo tuân thủ PCVC nhằm báo cho người nghe biết là những thông tin chưa được kiểm chứng
b Đôi khi để chuyển ý, nhấn mạnh người nói nhắc lại nội dung đã nói hoặc mọi người đã biết Để đảm bảo PCVL người nói cần dùng cách nói trên để báo cho người nghe biết việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ
ý của người nói
Bài 5: Các thành ngữ trên đều chỉ
những cách nói, nội dung nói không tuân thủ phương châm về chất Các thành ngữ này chỉ những điều tối kị trong giao tiếp
3/Củng cố:
Bài tập củng cố: HS tạo tình huống theo từng cặp HS khác nhận xét.
4/Dặn dò: Học bài cũ.Soạn bài tiếp theo “Sử dụng trong văn bản thuyết
minh”
Ngày dạy: 2 /08/2012
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN
BẢN THUYẾT MINH I/Mục tiêu: Giúp HS:
1.Kiến thức: Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn
2.Kĩ năng:- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh
-Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
II/Đồ dùng dạy học:
Trang 7III/Hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ
2/Bài mới:
Hoạt động 1: Ơn tập văn bản thuyết
minh
- GV dẫn dắt vấn đề và nêu câu hỏi:
H: Văn bản thuyết minh là gì?
( văn bản thuyết minh là kiểu văn bản
thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống
nhằm cung cấp tri thức ( kiến thức) về
đặ điểm, tính chất, nguyên nhân của
các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên ,
xã h ội bằng phương thức trình bày, giới
thiệu, giải thích.
H: Đặc điểm của văn bản thuyết minh
là gì?
tri thức đòi hỏi phải khách quan, xác
thực, hữu ích cho con người).
H: Các phương pháp thuyết minh là gì?
định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, liệt kê,
số liệu, so sánh )
-HS trả lời, HS khác bổ sung
-GV chốt
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản thuyết
minh có sử dụng các biện pháp nghệ
thuật
-GV nêu vấn đề: để văn bản thuyết
minh sinh độnh, hấp dẫn, người ta vận
dụng thêm các biện pháp nghệ thuật
-GV gọi HS đọc văn bản (Sgk) - 2HS
H: Văn bản thuyết minh đđặc điểm gì
của đối tượng?( Vẻ đẹp của Hạ Long)
H: Văn bản có cung cấp tri thức khách
quan về đối tượng không? Đặc điểm ấy
có dễ dàng thuyết minh bằng cách đo
đếm không?( Khó)
I.Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1.Ơân tập văn bản thuyết minh.
a.Khái niệm:
b Đặc điểm
c Phương pháp
2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật.
-Đối tượng và nội dung:
-Phương pháp thuyết minh: chủ yếu là nêu ví dụ
-Các biện pháp nghệ thuật: nhân hoá (đá trang nghiêm, già đi, trẻ lại, thập loại chúng sinh đá - người đá), liên tưởng, tưởng tượng, từ láy gợi hình: bập bềnh, lung linh, quanh co, từ ngữ, hình ảnh biểu cảm cao )
VD:
Trang 8H: Văn bản sử dụng phương pháp
thuyết minh nào là chủ yếu?
( nêu ví dụ:
+ Sự kì lạ
+ Nước tạo nên sự di chuyển
Hạ Long cho ta một bài học sơ đẳng)
H: Văn bản cĩ sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào không? Tác dụng?
( nhân hoá: “ bọn người đá của
họ”,liên tưởng, tưởng tượng, hình ảnh
có giá trị gợi cảm cao)
H: Nếu chỉ dùng phương pháp thuyết
minh nêu số liệu hay liệt kê thì liệu
văn bản có làm nổi bật vẻ dẹp kì lạ và
hấp dẫn của Hạ Long không?Vì sao?
-HS trả lời, bổ sung
-GV nhận xét, giải thích, lấy ví dụ
minh họa
( VD: Biển Hồ - đã thuyết minh ở lớp
8)
H: Qua văn bản trên, em hãy cho biết
việc sử dụng biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh có tác dụng
gì?
a.Văn bản cụ thể, khách quan
b.Văn bản sinh động, hấp dẫn
c Đối tượng thuyết minh nổi bật và gây
ấn tượng
d.Câu a và b đúng
H: Kể một số biện pháp nghệ thuật
thường được dùng trong văn bản thuyết
minh?
(kể chuyện, tự thuật, đối thoại, ẩn dụ,
nhân hoá, vè, diễn ca )
H: Loại văn bản thuyết minh nào
thường sử dụng các yếu tố nghệ thuật?
(văn bản thuyết minh có tính chất phổ
* Ghi nhớ (Sgk/13)
Trang 9cập kiến thức, có tính chất văn học).
H: Yếu tố nghệ thuật đóng vai trò gì
trong văn bản thuyết minh?
( hỗå trợ)
GV KL và gọi HS đọc ghi nhớ
-HS đọc ghi nhớ ( Sgk)
H: Khi thuyết minh về một cây bút em
có thể sử dụng yếu tố nghệ thuật
không? VD
-GV: Bác Hồ trong bài “Bài ca sợi chỉ”
cũng đã sử dụng rất thành công yếu tố
nghệ thuật-viết theo lối diễn ca
Hoạt động 3: Luyện tập.-HS đọc bài
tập Sgk
GV chia nhóm để HS thảo luận
-GV gọi HS trình bày kết quả
N1: a N2: b N3: c
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét chung.KL
Bài 2/15
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi Sgk.(2-3
em)
HS khác nhận xét
-GV hoàn chỉnh đáp án - không áp đặt
HS
II Luyện tập:
Bài 1/14-15
a Văn bản thuyết minh về loài ruồi
Tính chất ấy thể hiện ở phương pháp thuyết minh và mục đích của văn bản -Phương pháp :
+định nghĩa (Con là Ruồi xanh ), +phân loại (gồm ruồi trâu, ruồi vàng, ruồi giấm ),
+ thống kê số liệu: số vi khuẩn, số lượng sinh sản
+Liệt kê: mắt ruồi, chân ruồi b.Văn bản thuyết minh có đặc điểm của một truyện ngắn ( ngụ ngôn) Tác giả sử dụng nghệ thuật : nhân hoá, có tình tiết mang tính chất ngụ ngôn
c Tác dụng: gây hứng thú cho người đọc, có tính giáo dục cao mà không áp đặt
Bài 2:
Biện pháp NT: hồi tưởng
3/Củng cố :
Bài tập: Sử dụng yếu tố nghệ thuật để thuyết minh một sự vật, hiện tượng mà
em thích
Gợi ý: Chỉ thuyết minh một phần nhỏ của sự vật hoặc hiện tượng chứ không thuyết minh hết
-GV gọi 2 đến 3 em trình bày
HS khác nhận xét
-GV ghi điểm cho HS
4/Dặn dò:
-Hướng dẫn học ở nhà: làm tiếp bài tập tạo lập văn bản thuyết minh trên phần © -Chuẩn bị bài mới: “Luyện tập”
Trang 10-GV chia lớp thành 4 nhóm:
N1: thuyết minh cái quạt
N2: thuyết minh cái bút
N3: thuyết minh cái kéo
N4: thuyết minh chiếc nón (hoặc tự chọn)
Yêu cầu: Lập dàn ý và viết một số đoạn (tự chọn)
Ngày dạy: 2 /08/2012
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I/Mục tiêu :Giúp HS
Rèn kĩ năng vận dụng các biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
II/Đồ dùng dạy học: cái quạt, cái kéo, cái nón lá, cái bút.
III/Hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra bài tập ở nhà - nhận xét và ghi điểm
2/Bài mới :
Hoạt động 1: GV kiểm tra việc chuẩn
bị bài của HS
Hoạt động 2: Trình bày và thảo luận
từng đề bài
Các nhóm lần lượt trình bày dàn ý chi
tiết, dự kiến các biện pháp nghệ thuật
cần sử dụng trong bài viết
-HS trình bày đoạn văn minh họa cụ
thể
-Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
và hoàn chỉnh dàn ý cho từng đề bài
-Sau mỗi đề bài, GV cần nhận xét,
sửa chữa dàn ý cho HS, chú ý các
phần nên sử dụng nghệ thuật nhằm tạo
hiệu quả thuyết minh
1.Chuẩn bị:
2.Trình bày và thảo luận:
a Thuyết minh cái kéo
b Thuyết minh về cái nón
c Thuyết minh cái quạt
d Thuyết minh cái bút
DÀN Ý
a Giới thiệu sơ lược về đồ vật.
b Trình bày cụ thể về lịch sử, đặc
điểm
Chú ý: sáng tạo một câu chuyện/thay đđổi ngôi
c Cảm xúc, cảm nghĩ ý nghĩa giáo
dục
3/Củng cố:
H: Yếu tố nghệ thuật có tác dụng gì trong văn bản thuyết minh?
H: Sử dụng các yếu tố nghệ thuật như thế nào để phát huy hiệu quả?