IV- Nội dung trọng tâm của bài: Hiểu được tầm quan trọng của trau dồi vốn từ và biết cách trau dồi vốn từ cho bản thân.. Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 2: Tìm hiể
Trang 1TUẦN 8
36,37 Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
38 Trau dồi vốn từ
39 Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
40 Chương trình Ngữ văn địa phương: Tiếng vọng
Ngày soạn: 07/10/2016
Ngày dạy: 10/10/2016 – 15/10/2016
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA (Trích Truyện Lục Vân Tiên)-Nguyễn Đình Chiểu A/Mục tiêu cần đạt
I- Kiến thức:
1-Nắm được cốt truyện và những điều cơ bản về tác giả, tác phẩm, thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm
2-Những hiểu biết về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Qua đoạn trích hiểu được khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật: Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga
II-Kĩ năng:
1-Đọc – hiểu một đoạn trích thơ
2-Hiểu được đặc trưng khắc họa tính cách nhân vật, quan niệm đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu khắc họa trong đoạn trích
III-Thái độ:
- Giáo dục ý thức trân trọng những con người vì nghĩa hiệp trong xã hội
IV- Nội dung trọng tâm của bài:
Qua đoạn trích hiểu được khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật: Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga
B/ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC, PHƯƠNG PHÁP :
I.Phương tiện, thiết bị:
1 Giáo viên: giáo án, SGK.
2 Học sinh : vở soạn, vở ghi, sgk.
II Các phương pháp:
1 Phương pháp:Vấn đáp giải thích, thảo luận, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,
tổng kết khái quát
2.Kĩ thuật: Động não
C.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH:
I.Năng lực chung:
1.Tự học, nắm bắt nội dung
2 HS đặt câu hỏi, tư duy, giải quyết vấn đề, xác định và làm rõ thông tin, phân tích thông tin
3.HS làm việc nhóm, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí
II.Năng lực chuyên biệt:
1- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện, phân tích được nghệ thuật đặc sắc
Trang 22-Cảm nhận được phẩm chất tốt đẹp của hai nhân vật chính trong tác phẩm: Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga
D/ Tiến trình các hoạt động dạy học:
I Ổn định tổ chức : KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ : 5’
?Đọc đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” Phân tích tâm trạng của Thúy Kiều thông qua cảnh vật được miêu tả trong bài?
-> HS đọc thuộc lòng đoạn thơ Phân tích mục 1, 3
III Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 phút) GV thuyết trình, giới thiệu
Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu là một tác phẩm có sức sống mạnh mẽ và lâu bền trong lòng nhân dân, đặc biệt là người dân Nam Bộ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
học
-Thời gian:30 phút
-Phương pháp: vấn đáp, thảo luận
nhóm
-Trọng tâm kiến thức: nắm được thông
tin về tác giả, tác phẩm Vẻ đẹp phẩm
chất của Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt
Nga
-Năng lực hình thành: rèn kĩ năng cảm
thụ đoạn thơ.
-Hs: Đọc chú thích
-Gv: Nêu những nét chính giới thiệu về
tác giả Nguyễn Đình Chiểu?
Nguyễn Đình Chiểu bước vào đời với
lòng hăm hở đầy khát vọng Nhưng mới
26 tuổi đã bị mù, đường công danh
nghẽn lối, đường tình duyên trắc trở,
về quê nhà gặp buổi loạn ly Ông ghé
vai vào gánh vác ba trọng trách: làm
thầy giáo, làm thầy thuốc, làm nhà thơ
Là nhà thơ, Nguyễn Đình Chiểu để lại
cho đời những trang thơ bất hủ
như:Truyện Lục Vân Tiên, Dương Từ
-Hà Mậu, Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc, Thơ điếu Trương Định…và
Truyện thơ Ngư tiều y thuật vấn đáp.
-Gv: Truyện Lục Vân Tiên ra đời trong
thời gian nào?
-Hs: Đọc, tóm tắt Truyện Lục Vân Tiên
-Gv: Truyện Lục Vân Tiên có thể chia
làm mấy phần?
I/ Tìm hiểu chung 1/Tác giả
-Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) Ông thi đỗ tú tài năm 21 tuổi (1843) nhưng sáu năm sau thì bị mù
-Ông là nhà thơ lớn của dân tộc
2/Tác phẩm -Ra đời đầu những năm 50 của TK XIX
-Gồm bốn phần, đoạn trích nằm ở phần đầu truyện
II/Đọc - hiểu văn bản
Trang 3+Phần 1:Lục Vân Tiên đánh cướp
cứu Kiều Nguyệt Nga
+Phần 2:Lục Vân Tiên gặp nạn
được cứu
+Phần 3:Kiều Nguyệt Nga gặp nạn
vẫn giữ lòng chung thuỷ.
+Phần 4:Lục Vân Tiên và Kiều
Nguyệt Nga gặp lại nhau.
-Hs: Đọc văn bản
-Gv: Truyện LVTcó kết cấu theo kiểu
thông thường của các loại truyện
truyện truyền thống xưa như thế nào?
Truyện LVT cũng như một số truyện
truyền thống Việt Nam thường có kết
cấu ước lệ gần như thành khuôn
mẫu:Người tốt gặp trắc trở, bị kẻ xấu
hãm hại nhưng họ vẫn được phù trợ
cưu mang để rồi tai qua nạn khỏi, kẻ
xấu phải bị trừng trị.
-Gv: Đối với loại văn chương nhằm
tuyên truyền đạo đức thì kết cấu ấy có
ý nghĩa như thế nào?
Vừa phản ánh chân thực cuộc đời
vốn đầy rẫy những bất công vừa nói
lên khát vọng của nhân dân ở hiền gặp
lành, cái thiện bao giờ cũng chiến
thắng cái ác.
-Gv: Khi gặp bọn cướp đường LVT đã
có những hành động nào?
-Gv: Em nhận xét đây là hành động
như thế nào?
Hình ảnh LVT trong trận đánh được
miêu tả thật đẹp-vẻ đẹp của một người
dũng tướng theo phong cách văn
chương thời xưa nghĩa là so với hình
mẫu lý tưởng như dũng tướng Triệu Tử
Long.
-Gv: Sau khi đánh cướp LVT có cách
cư xử với KNN như thế nào?
-Gv: Qua cách cư xử với KNN, em
nhận xét tư cách LVT như thế nào?
Cách cư xử ở đây có phần câu nệ
theo lễ giáo phong kiến nhưng chủ yếu
ở đây là đức tính khiêm nhường của
LVT Dường như đối với Vân Tiên, làm
1/Nhân vật Lục Vân Tiên
Vân Tiên ghé lại bên đàng
Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô
…Vân Tiên tả đột hữu xông
…Lâu la bốn phía vỡ tan
->Hành động dũng cảm, tính cách anh hùng, tấm lòng vị nghĩa
Vân Tiên nghe nói động lòng Đáp rằng ta đã trừ dòng lâu la Khoan khoan ngồi đó chớ ra Nàng là phận gái ta là phận trai
->Tư cách con người chính trực hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài, rất từ tâm nhân hậu, làm việc nghĩa một cách vô tư
2/Nhân vật Kiều Nguyệt Nga
Làm con đâu dám cãi cha Trước xe quân tử tạm ngồi Xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa Chút tôi liễu yếu đào thơ Giữa đường lâm phải bụi dơ đã phần
Trang 4nhân nghĩa là bổn phận, một lẽ tự
nhiên, con người trọng nghĩa khinh tài
ấy không coi đó là công trạng Đó là
cách cư xử mang tinh thần nghĩa hiệp
của bật anh hùng hảo hán.
-Gv: Kiều Nguyệt Nga có lời nói và cử
chỉ như thế nào?
-Gv: Cách xưng hô “quân tử” “tiện
thiếp” là cách xưng hô như thế nào?
Cách xưng hô khiêm nhường….
-Gv: Qua lời lẽ cho thấy KNN là cô gái
như thế nào?
-Gv: Tại sao KNN lại chịu ơn LVT?
Các ơn này như thế nào?
Nàng rất áy náy, tìm cách trả ơn
chàng, dù hiểu rằng đền đáp mấy cũng
chưa đủ “Lấy chi cho phỉ tấm lòng
cùng ngươi”.Bởi thế, cuối cùng nàng
đã tự gắn bó cuộc đời mình với LVT.
-Gv: Theo em nhân vật trong đoạn trích
này được miêu tả chủ yếu qua ngoại
hình, qua nội tâm, hay hành động cử
chỉ? Qua hành động, cử chỉ, lời nói
-Gv: Điều đó cho thấy truyện LVT gần
với loại truyện nào em đã học?
Truyện dân gian…
-Gv: Em có nhận xét gì về ngôn ngữ
mà tác giả miêu tả trong đoạn trích?
->Lời lẽ của một cô gái khuê các, thuỳ
mị, nết na, có học thức
Lâm nguy chẳng gặp giải nguy Tiết trăm năm cũng bỏ đi một hồi
->Nguyệt Nga không chỉ chịu ơn cứu mạng mà còn cứu cả cuộc đời trong trắng của nàng
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ: 3’
1- Củng cố:
- Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả? (MĐNB) -> nd phần 1 tìm hiểu chung
- Qua đoạn trích em hãy cho biết tác giả muốn gửi gắm điều gì qua nhân vật Lục Vân Tiên ? ( MĐTH)
- >Khát vọng làm việc nghĩa giúp đời mà không cần trả ơn
- Em hãy nêu cảm nghĩ của mình về hai nhân vật trong truyện? (MĐ VD)
-> HS nêu cảm nhận, GV nhận xét, bổ sung
2.Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc lòng đoạn thơ
- Soạn bài: “Trau dồi vốn từ”
Trang 5TRAU DỒI VỐN TỪ
A/Mục tiêu cần đạt
I- Kiến thức:
1-Những định hướng chính để trau dồi vốn từ
2-Học sinh hiểu được tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ Muốn trau dồi vốn
từ trước hết phải rèn luyện để biết được đầy đủ và chính xác nghĩa, cách dùng từ Ngoài ra muốn trau dồi vốn từ còn phải biết cách làm tăng vốn từ
II- Kĩ năng:
Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh
III- Thái độ:
- Giáo dục ý thức luôn trau dồi vốn từ cho bản thân
IV- Nội dung trọng tâm của bài:
Hiểu được tầm quan trọng của trau dồi vốn từ và biết cách trau dồi vốn từ cho bản thân
B/ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC, PHƯƠNG PHÁP :
I.Phương tiện, thiết bị:
1 Giáo viên: giáo án, sgk.
2 Học sinh : vở soạn, vở ghi, sgk.
II Các phương pháp:
1 Phương pháp:Vấn đáp giải thích, thảo luận, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,
tổng kết khái quát
2.Kĩ thuật: Động não
C.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH:
I.Năng lực chung:
1.Tự học, nắm bắt nội dung
2 HS đặt câu hỏi, tư duy, giải quyết vấn đề, xác định và làm rõ thông tin, phân tích thông tin
3.HS làm việc nhóm, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí
II.Năng lực chuyên biệt:
Biết cách trau dồi vốn từ
D/ Tiến trình các hoạt động dạy học:
I Ổn định tổ chức : KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ : 5’
Em hãy cho biết thuật ngữ là gì? Đặc điểm của thuật ngữ?
-> Nội dung phần ghi nhớ 1,2
III Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 phút) GV thuyết trình, giới thiệu
Từ là chất liệu tạo nên câu nói Muốn diễn tả chính xác và sinh động những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của mình người nói phải biết rõ những từ mà mình dùng
Do đó trau dồi vốn từ là việc rất quan trọng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
-Thời gian:20 phút
-Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
-Trọng tâm kiến thức: nắm được các cách
I/Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ
-Tiếng Việt có khả năng đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt
Trang 6để trau dồi vốn từ.
-Năng lực hình thành: thường xuyên trau
dồi vốn từ cho bản thân
-Hs: Đọc ý kiến Phạm Văn Đồng
-Gv: Tiếng Việt có khả năng đáp ứng nhu
cầu giao tiếp của chúng ta không? Vì sao?
-Gv: Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng
Việt, mỗi chúng ta phải làm gì? Tại sao?
-Gv: Làm thế nào để trau dồi vốn từ?
-Hs: Đọc các cách diễn đạt trong các câu
trên và cho biết lỗi dùng từ sai ở chỗ nào?
Câu a: Thừa từ “đẹp” đã dùng từ thắng
cảnh thì không dùng từ đẹp vì thắng cảnh là
cảnh đẹp.
Câu b: Dùng sai từ “dự đoán” vì dự
đoán là đoán trước tình hình, sự việc có thể
xảy ra trong tương lai Có thể dùng từ
“phỏng đoán”
Câu c: Dùng sai từ “đẩy mạnh”vì đẩy
mạnh có nghĩa là “thúc đẩy sự phát triển
nhanh lên” Nói về quy mô thì có thể mở
rộng hay thu hẹp chứ không thể nhanh hay
chậm được.
-Gv: +Hãy giải thích vì sao có những lỗi
này , vì “tiếng ta nghèo” hay vì người viết
“không biết dùng tiếng ta”?
Sở dĩ có những lỗi này vì người viết
không biết chính xác nghĩa và cách dùng
của từ mà mình sử dụng Rõ ràng không
phải vì tiếng ta “nghèo” mà do người viết
đã “không biết dùng tiếng ta”.
-GV: Như vậy để “biết dùng tiếng ta”cần
phải làm gì?
-Hs: Đọc ghi nhớ
-Hs: Đọc bài ý kiến của Tô Hoài
-Gv: Em hiểu ý kiến trên của nhà văn Tô
Hoài như thế nào?
Nhà văn Tô Hoài phân tích quá trình
Vì tiếng Việt rất giàu, đẹp và luôn phát triển
-Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng Việt, mỗi cá nhân phải không ngừng trau dồi vốn từ của mình.Vì đó là cách giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, nó thể hiện lòng tự hào dân tộc và ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa
-Ba định hướng trau dồi vốn từ: +Phải nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ
+Biết cách dùng từ cho đúng nghĩa và phù hợp văn cảnh
+Tích lũy thêm những từ chưa biết
*Ghi nhớ: Sgk II/Rèn luyện để tăng vốn từ
Học hỏi để biết thêm những từ ngữ mà mình chưa biết
*Ghi nhớ :sgk III/Luyện tập
Trang 7trau dồi vốn từ của đại thi hào Nguyễn Du
bắng cách học lời ăn tiếng nói của nhân
dân.
-Gv: Việc trau dồi vốn từ mà nhà văn Tô
Hoài đề cập đến được thực hiện theo hình
thức nào?
-Hs: Đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập
-Thời gian:10 phút
-Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
-Trọng tâm kiến thức: nắm được nghĩa của
các từ trong các bài tập.
-Năng lực hình thành: biết cách dùng từ qua
các bài tập trên và cách trau dồi vốn từ
-Hs: Đọc bài tập 1
-Gv: Hãy chọn cách giải thích đúng?
-Hs: Đọc bài tập 2
-Gv: Hãy xác định nghĩa của yếu tố Hán
Việt trên?
+ Tuyệt chủng: Bị mất hẳn nòi giống
+ Tuyệt giao: Cắt đứt giao thiệp
+ Tuyệt tự: không có người nối dõi
+ Tuyệt thực: Nhịn đói không chịu ăn
+ Tuyệt đỉnh: Điểm cao nhất, mức cao nhất
+ Tuyệt mật: Cần giữ bí mật tuyệt đối
+ Tuyệt tác: Tác phẩm văn học, nghệ thuật
hay, đẹp đến mức không còn có thể có cái
hơn
-Hs: Đọc bài tập 3
-Gv: Các câu trên sai ở lỗi nào?
-Hs: Đọc bài tập 4
-Gv: Hãy bình luận ý kiến trên?
-Hs: Đọc bài tập 5
-Gv:Hãy nêu cách thực hiện
-Hs: Đọc bài tập 6
-Gv:Hãy chọn từ ngữ thích hợp vào chỗ
trống
1/Chọn cách giải thích đúng -Hậu quả:Kết quả xấu
-Đoạt: Chiếm được phần thắng -Tinh tú: Sao trên trời(nói khái quát)
2/Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt
-Tuyệt: Dứt không còn gì (tuyệt chủng, tuyệt giao, tuyệt tực, tuyệt tự)
-Tuyệt: Cực kỳ, nhấn mạnh (tuyệt đỉnh, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần)
3/Sửa lỗi dùng từ -Về khuya đường phố yên tĩnh -…thiết lập quan hệ ngoại giao -…rất xúc động
4/Bình luận ý kiến Tiếng Việt của chúng ta là một ngôn ngữ trong sáng và giàu đẹp 6/Chọn từ ngữ thích hợp
a) Điểm yếu b) Mục đích cuối cùng c) Đề đạt
d) Láu táu e) Hoảng loạn
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ: 3’
1 Củng cố:
- Hs đọc ghi nhớ sgk
?Có mấy cách trau dồi vốn từ? (MĐNB)
->HS trả lời có 2 cách theo ghi nhớ SGK
?Theo em những ai thì cần trau dồi vốn từ? (MĐTH)
->Tất cả mọi người
?Phân biệt nghĩa và đặt câu với những từ sau đây? (MĐVD)
Trang 8Tay trắng/trắng tay.
->HS tự thực hiện, GV sửa chữa
2 Hướng dẫn về nhà:
-Về học bài, làm bài tập còn lại
-Soạn bài: “Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự”
MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
A/Mục tiêu cần đạt
I- Kiến thức:
1-Nội tâm nhân vật và miêu tả nội tâm nhân vật trong tác phẩm tự sự
2-Hiểu được vai trò của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện
II- Kĩ năng:
1-Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự 2-Rèn luyện kỹ năng kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi viết văn
tự sự
III- Thái độ:
- Giáo dục ý thức sử dụng hiệu quả yếu tố miêu tả nội tâm trong khi viết văn tự sự
IV- Nội dung trọng tâm của bài:
Yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự và vai trò của nó
B/ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC, PHƯƠNG PHÁP :
I.Phương tiện, thiết bị:
1 Giáo viên: giáo án, sgk.
2 Học sinh : vở soạn, vở ghi, sgk.
II Các phương pháp:
1 Phương pháp:Vấn đáp giải thích, thảo luận, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,
tổng kết khái quát
2.Kĩ thuật: Động não
C.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH:
I.Năng lực chung:
1.Tự học, nắm bắt nội dung
2 HS đặt câu hỏi, tư duy, giải quyết vấn đề, xác định và làm rõ thông tin, phân tích thông tin
3.HS làm việc nhóm, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí
II.Năng lực chuyên biệt:
Biết sử dụng hiệu quả yếu tố miêu tả nội tâm trong khi làm văn tự sự
D/ Tiến trình các hoạt động dạy học:
I Ổn định tổ chức : KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ : 3’ Kiểm tra việc soạn bài của HS
III Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 phút) GV thuyết trình, giới thiệu
Các em đã học về văn miêu tả nhưng chủ yếu là miêu tả bên ngoài Tuy nhiên đối với con người ngoài chân dung hình dáng…còn có những suy nghĩ tình cảm, diễn biến tâm trạng…không quan sát được trực tiếp là miêu tả bên trong
Trang 9Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
học
-Thời gian:20 phút
-Phương pháp: vấn đáp, thảo luận
nhóm
-Trọng tâm kiến thức: nắm được vị
trí và vai trò của yếu tố miêu tả nội
tâm trong văn bản tự sự.
-Năng lực hình thành: nhận biết yếu
tố miêu tả nội tâm và biết sử dụng nó
trong văn bản tự sự
-Hs: Đọc lại đoạn trích “Kiều ở lầu
Ngưng Bích”.
Gv: Tìm những câu thơ tả cảnh và
những câu thơ miêu tả tâm trạng của
Thuý Kiều?
-Gv: Dấu hiệu nào cho thấy đoạn đầu
là tả cảnh, đoạn sau là tả nội tâm?
Đoạn đầu miêu tả khung cảnh
thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích
Đoạn sau miêu tả những suy nghĩ của
nàng Kiều.
-Gv: Kiều đã suy nghĩ những gì?
Kiều nghĩ thầm về thân phận cô
đơn, bơ vơ nơi đất khách, suy nghĩ về
cha mẹ chốn quê nhà không ai chăm
sóc, phụng dưỡng lúc tuổi già…
-Gv: Những câu thơ tả cảnh có mối
quan hệ như thế nào với việc thể hiện
nội tâm nhân vật?
-Gv: Miêu tả nội tâm có tác dụng như
thế nào đối với việc khắc họa nhân
vật trong văn bản tự sự?
Để xây dựng nhân vật nhà văn
thường miêu tả ngoại hình và miêu tả
nội tâm Miêu tả nội tâm nhằm…vì
thế miêu tả nội tâm có vai trò tác
dụng rất to lớn trong việc khắc họa
đặc điểm tính cách nhân vật.
-Hs: Đọc đoạn văn
-Gv: Hãy nhận xét cách miêu tả nội
tâm nhân vật của tác giả?
-Gv: Từ các ví dụ trên, em hãy cho
biết thế nào là miêu tả nội tâm? Miêu
I/Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
1/Đoan trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” a)Những câu thơ miêu tả ngoại cảnh
Trước lầu Ngưng Bích…
…Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu Buồn trông nội cỏ dầu dầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
b)Những câu thơ miêu tả nội tâm
Bên trời góc bể bơ vơ
….Có khi gốc tử đã vừa người ôm
->Miêu tả suy nghĩ của nàng Kiều ->Miêu tả ngoại cảnh cho thấy được tâm trạng bên trong của nhân vật
=>Miêu tả nội tâm nhằm khắc hoạ “chân dung tinh thần”của nhân vật, tái hiện
những trăn trở, dằn vặt, những rung động tinh vi trong tình cảm, tư tưởng của nhân vật
2/Nhận xét cách miêu tả nội tâm
*Ghi nhớ :sgk III/Luyện tập 1/Thuật lại đoạn trích “Mã Giám Sinh mua Kiều”
2/Viết đoạn văn “Kiều báo ân báo oán”
Trang 10tả nội tâm có tác dụng như thế nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
học
-Thời gian:10 phút
-Phương pháp: vấn đáp, thảo luận
nhóm
-Trọng tâm kiến thức: nắm được vị
trí và vai trò của yếu tố miêu tả nội
tâm trong văn bản tự sự.
-Năng lực hình thành: biết sử dụng
yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản
tự sự
-Gv: Hãy thuật lại đoạn trích “Mã
Giám Sinh mua Kiều”bằng văn xuôi.
Chú ý miêu tả nội tâm của Kiều
-Gv: Hãy đóng vai nàng Kiều viết
đoạn văn “Kiều báo ân báo oán” bộc
lộ trực tiếp tâm trạng nàng Kiều
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ: 3’
1 Củng cố:
- Hs đọc ghi nhớ sgk
?Vai trò của yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự? Cách miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự?(MĐNB)
->HS trả lời theo ghi nhớ SGK
?Có phải văn bản tự sự nào cũng sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm không? (MĐTH)
->Tùy vào đối tượng tự sự để sử dụng yếu tố miêu tả cho phù hợp
?Viết một đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm kể về một lần em mắc lỗi? (MĐVD)
->HS tự thực hiện, GV sửa chữa
2 Hướng dẫn về nhà:
-Về làm bài tập 3, học bài
-Chuẩn bị bài: CTĐP- “Tiếng vọng”
NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG: TIẾNG VỌNG A/Mục tiêu cần đạt
I- Kiến thức: Học sinh cảm nhận được:
1.Tiếng vọng trong bài thơ là tiếng vọng của tuổi thơ, một thế giới hồn nhiên trong trẻo, đẹp đẽ và đầy thơ mộng được dội về từ ký ức xa xăm rất ngọt ngào của tác giả Qua đó hiểu được tâm trạng nhớ tiếc tuổi thơ và niềm khát khao giữ mãi nó 2.Thấy được đặc điểm nghệ thuật độc đáo của bài thơ
3.Biết trân trọng, gìn giữ ký ức đẹp về tuổi thơ
II-Kĩ năng:
1.Đọc – hiểu bài thơ địa phương