1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn lớp 6 Tiết 1 đến 24 Năm học 20162017 Nguyễn Thị Hiền2714

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 331,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH 1.Giỏo viờn: Tớch hợp với Tiếng Việt “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt” với Tập làm văn “ Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt” Tranh : -Lạc Lon

Trang 1

Ngày soạn: 15/08/2016

Ngày dạy:22/08/2016-27/8/2016 TUẦN 1

Tiết 1: (Hướng dẫn đọc thờm) Văn bản:BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY

(Truyền thuyết )

I/ Mục tiờu:

1 Kiến thức:

- Khỏi niệm thể loại truyền thuyết

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Búng dỏng lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm văn học dõn gian thời kỳ dựng nước

2 Kĩ năng

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chớnh của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỡ ảo tiờu biểu trong truyện

3.Thỏi độ:tự hào về nguồn gốc và truyền thống đoàn kết dõn tộc, liờn hệ với lời dặn của Bỏc về tinh thần đoàn kết

4/ Xỏc định nội dung trọng tõm của bài:

Thế nào là truyền thuyết, ý nghĩa, nguồn gốc 2 loại bỏnh , đề cao lao động, qỳy trọng nghề nụng

5/ Năng lực cần phỏt triển

-Năng lực chung: Tự học , giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lớ, giao tiếp , tự giỏc

-Năng lực chuyờn biệt: Cảm nhận tỏc phẩm văn học Biết đỏnh giỏ nhận xột qua cỏc sự việc hiện tượng biết tổng hợp những ý chớnh trong bài

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH

1.Giỏo viờn: Tớch hợp với Tiếng Việt “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt” với Tập làm văn “ Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”

Tranh : -Lạc Long Quõn và Âu Cơ gặp nhau

-Lạc Long Quõn và Âu Cơ chia con

2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản và sọan bài theo cõu hỏi gợi ý

III/ TIẾN TRèNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới: Hàng năm , mỗi khi tết đến xuân về, người Việt Nam chúng ta lại nhớ đến câu

đối quen thuộc:

Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏ

Cây nêu tràng pháo bánh chưng xanh

Bánh chưng , bánh giầy là hai thứ bánh không thể thiếu trong mâm cỗ tết của dân tộc Việt Nam.Văn bản "Bánh chưng , bánh giầy"sẽ giải thích nguồn gốc của hai thứ bánh này

-.Giỏo viờn:Tớch hợp : Tiếng Việt bài “Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt” ,với Tập làm văn bài : “Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”

Trang 2

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tỡm hiểu chung

TG: 10 phỳt

HS : Đọc chỳ thớch SGK

: Truyện này thuộc nhúm TT về thời Vua Hựng

dựng nước

: Nhận biết thể loại TT.

-GV: Gọi HS đọc chỳ thớch * trang 7 SGK

-GV :Giảng HS hiểu truyền thuyết là gỡ?

Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Đọc - hiểu văn

bản( 20 phỳt)

: Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong TT Cỏch

giải thớch về 1 tập quỏn và quan niệm đề cao lao

động, đề cao nghề nụng

Đọc- hiếu văn bản TT.Nhận ra cỏc sự việc chớnh

trong truyện

GV hướng dẫn HS đọc truyện

-GV:Văn bản cú thể chia thành mấy phần ?

+ Học sinh thảo luận cỏc cõu hỏi Đại diện

nhúm trả lời

+ Học sinh nhận xột bổ sung

- Cỏc nhúm thảo luận cõu 1 ( trang 12 ) Vua

Hựng chọn người nối ngụi trong hoàn cảnh nào ,

với ý định ra sao và bằng hỡnh thức gỡ ?

-GV: Vua Hựng rất anh minh, sỏng suốt, biết

chọn người cú tài đức để nối ngụi để lo cho dõn,

cho nước Người nối ngụi phải nối được chớ vua

khụng nhất thiết phải là con trưởng

- Cỏc nhúm thảo luận cõu 2 và 3

+ Vỡ sao trong cỏc con vua, chỉ cú Lang Liờu

được thần giỳp đỡ ?

- Thần không làm hộ mà chỉ mách bảo , gợi ý

cho Lang Liêu "Trong trời đất không gì quí

bằng hạt gạo"->Thần vẫn giành chỗ cho tài

năng và sáng tạo của Lang Liêu.

+ Vỡ sao hai thứ bỏnh của Lang Liờu được vua

cha chọn để tế Trời , Đất, Tiờn Vương và Lang

liờu được chọn nối ngụi vua ? (Thần ở đõy chớnh

là nhõn dõn Họ rất quý trọng cỏi nuụi sống

mỡnh, cỏi mỡnh làm ra)

I.Tỡm hiểu chung

" Bỏnh chưng, bỏnh giầy " thuộc nhúm cỏc tỏc phẩm truyền thuyết về thời đại Hựng Vương

II Đọc – Hiểu văn bản:

1Đọc:

2.Bố cục: 3 phần

+ Đoạn 1 : Từ đầu -> “ chứng giỏm “ + Đoạn 2 : Tiếp -> “ hỡnh trũn “ + Đoạn 3 : Cũn lại

3.Phõn tớch :

a Hoàn cảnh, ý định và cỏch thức của Vua Hựng chọn người nối ngụi

- Hoàn cảnh : Giặc đó yờn, vua đó già

- íđịnh: Người nối ngụi phải nối được chớ vua

- Cỏch thức : bằng 1 cõu đố để thử tài

b Cỏc Lang thi tài

*Lang Liờu được thần giỳp đỡ :

- là người thiệt thũi nhất

- Chăm lo việc đồng ỏng

- Thụng minh, thỏo vỏt lấy gạo làm bỏnh

* Cỏc Lang khỏc: Chỉ biết cỳng Tiờn vương sơn hào hải vị

c Lang Liờu được chọn nối ngụi vua

- Bỏnh hỡnh trũn -> bỏnh giầy

- Bỏnh hỡnh vuụng -> bỏnh chưng

Trang 3

-GV:Cũn cỏc Lang khỏc thỡ sao?( Những mún đú

con người khụng thể làm ra được)

Hoạt động III.Tổng kết ( 5 phỳt)

Hoạt động4: Hướng dẫn HS thực hiện phần tổng

kết.

Mục tiờu :Nắm được nghệ thuật và nội dung

của truyện.

:Nhớ được cỏc sự việc chớnh mang búng dỏng

ụng cha.

+ Truyền thuyết bỏnh chưng bỏnh giầy cú ý

nghĩa gi?

+ Tại sao núi bỏnh chưng bỏnh giầy là truyền

thuyết tiờu biểu

+ Đọc phần ghi nhớ SGK.

Hoạt động 5: H/d luyện tập ( 10 phỳt)

+ Em hóy cho biết ý nghĩa phong tục ngày Tết

làm bỏnh chưng bỏnh giầy

+ Qua truyện này em thớch nhất chi tiết nào? Vỡ

sao?

+ Hóy nờu ý nghĩa của truyền thuyết : “ Bỏnh

chưng, bỏnh giầy "

III.Tổng kết : 1.Nghệ thuật :

-Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể về việc Lang Liờu được thần mỏch bảo Trong trời đất , khụng gỡ quý bằng hạt gạo "

-Lối kể chuyện dõn gian : theo trỡnh tự thời gian

2 í nghĩa văn bản : là cõu chuyện suy tụn tài

năng , phẩm chất con người trong việc xõy dựng đất nước

* Ghi nhớ (SGK)

IV/ Cõu hỏi bài tập kiểm tra đỏnh giỏ năng lực học sinh-c ủng cố dặn dũ

- GV nhắc lại nội dung , kiến thức bài học

- Đọc kĩ để nhớ những sự việc chớnh trong truyện

- Tỡm cỏc chi tiết cú búng dỏng lịch sử cha ụng ta xưa trong truyền thuyết "Bỏnh chưng,

bỏnh giầy

1/Từ “suồng xó” nầy viết đỳng chớnh tả chưa? Từ này cú ý nghĩa gỡ?

Đỏp ỏn: chưa, ý nghĩa( tớnh từ)lời núi, cử chỉ, thỏi độ thõn mật quỏ trớn đến mức thiếu

đứng đắn vớ dụ: Ăn núi suồng só

2/ Vỡ sao vua Hựng truyền ngụi cho Lang liờu?

a/ Vỡ chàng cú mõm cỗ ngon

b/ Vỡ chàng được thần giỳp đỡ

c/ Vỡ hai thứ bỏnh của chàng đều cú ý nghĩa Qua đú thể hiện cỏi đức của chàng nối được ý

chớ của Vua

3/ Nờu nội dung, ý nghĩa của truyện

1.Nghệ thuật :

-Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể về việc Lang Liờu được thần mỏch bảo Trong trời đất ,

khụng gỡ quý bằng hạt gạo "

-Lối kể chuyện dõn gian : theo trỡnh tự thời gian

í nghĩa văn bản : là cõu chuyện suy tụn tài năng , phẩm chất con người trong việc xõy

dựng đất nước

Trang 4

Ngày soạn: 15/08/2016

Ngày dạy:22/08/2016 -27/8/2016 TUẦN 1

Tiết 2:

Tiếng Việt:Tõ vµ cÊu t¹o cña tõ tiÕng viÖt

A Mục tiêu:

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo từ tiếng Việt

- Biết phân các kiểu cấu tạo của từ

1 Kiến thức:

- Định nghĩa về từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2 Kĩ năng

- Nhận diện, phân biệt được : từ và tiếng: từ đơn và từ phức: từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo của từ

- Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng từ tiếng việt, trong thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ, ý tưởng , thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân

về cách sử dụng từ trong tiếng việt

3.Thái độ: Thấy được sự phong phú của tiếng Việt.

4/ Xác định nội dung trọng tâm của bài:

Nhận diện được từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy

5/ Năng lực cần phát triển

-Năng lực chung: Tự học , giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lí, giao riếp , tự giác

-Năng lực chuyên biệt: Vận dụng kiến thức vào làm bài tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Giáo viên:Tích hợp với bài “Con Rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy” với Tập làm văn “Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”

2 Học sinh: Soạn bài

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3.Bài mới:

.Giáo viên: Tích hợp với bài “Con Rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy” với

Tập làm văn “Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”

Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu Từ

là gì ?

- Học sinh đọc ví dụ trong SGK /13

* Lập danh sách các từ

+ Câu văn gồm có bao nhiêu từ? Dựa vào

dấu hiệu nào em biết?

I Từ là gì ?

1.Ví dụ : Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt /

chăn nuôi / và / cách / ăn ở ->Câu văn gồm -> 9 từ ->12 tiếng

- Tiếng dùng để tạo từ

Trang 5

(HS :xác định

GV: phân tích thêm)

+ Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì

khác nhau ?

? Vậy từ là gì ?

(GV:chốt ý

- Học sinh đọc mục ghi nhớ )

Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Phân loại

từ

- GV kẻ bảng – Hs điền từ vào bảng Phân

lọai từ đơn và từ phức

+ Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?

+ Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống

nhau và có gì khác nhau ?

(HS trình bày-GV phân tích )

*Học sinh đọc mục ghi nhớ

Hoạt động III:Hướng dẫn HS thực hiện phần

luyện tập

Học sinh thảo luận :

 Bài 1 : Đại diện nhóm lên bảng làm

GV nhận xét

 Bài 2: Học sinh làm nhanh- đứng dậy

trả lời – GV nhận xét

 Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm Đại

diện nhóm lên bảng làm – Giáo viên nhận xét

GV:Hướng dẫn bài tập 4: sướt mước, rưng

- Từ dùng để tạo câu

- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ

2.Sự khác nhau giữa tiếng và từ :

-Tiếng dùng để tạo từ

-Từ dùng để tạo câu

-Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ

.Ghi nhớ ( SGK )

II Từ đơn và từ phức.

1.Ví dụ SGK:

* Từ đơn: Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và,

có, tục, ngày, Tết, làm

->Từ chỉ có một tiếng

* Từ phức ->Từ gồm 2 tiếng trở lên

* Từ ghép ->Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

* Từ láy ->Trồng trọt

2 Đặc điểm của từ :

Giống nhau : từ ghép và từ láy đều được cấu tạo từ các tiếng, chúng đều là từ phức

-Khác nhau : từ ghép được cấu tạo bằng các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau như : nhà cửa , quần áo, sách vở,

Từ láy gồm các tiếng có sự hòa phối âm thanh ghép lại với nhau., như : nhễ nhại, sạch sành sanh.,

Ghi nhớ ( SGK/14 )

III Luyện tập

Bài 1 :

a.Các từ : nguồn gốc, con cháu là từ ghép b.Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc : Cội nguồn, gốc gác, gốc tích ,

c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc :cậu mợ, cô

dì, chú cháu , anh em,

Bài 2 : Khả năng sắp xếp :

- Theo giới tính, anh chị, ông bà ,chú thím , cậu mợ,

- Theo bậc : chị em, dì cháu , anh em,

Bài 3 :nêu những đặc điểm về cách chế biến, chất liệu và hình dáng của bánh

-Cách chế biến: Bánh rán, bánh nướng, bánh

Trang 6

rức,sụt sùi, hu hu

 Bài 5 : Thi tìm nhanh – Gv chấm điểm 2

học sinh làm nhanh nhất

hấp -Chất liệu:Bánh nếp, bánh khoai, bánh tẻ,bánh gai

-Tính chất:Bánh dẻo, bánh xốp

-Hình dáng:Bánh gối, bánh khúc

Bài 5 : Tìm từ láy:

a Tả tiếng cười :khúc khích ,sằng sặc, hô hố,

ha hả, hềnh hệch,

b Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu ,

c Tả dáng điệu : lừ đừ , lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh,

IV/ Câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá năng lực học sinh-c ủng cố dặn dò

GV nhắc lại nội dung , kiến thức bài học Từ là gì? Đơn vị cấu tạo từ là gì? Phân loại từ?

- Soạn bài : Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

1/- Từ là gì? Cho ví du

Đáp án : Từ đơn là từ gồm một tiếng Ví dụ : bà

Phân biệt được từ và tiếng : bánh chưng( 2 tiêng, 1 từ)

-2/Tìm các từ láy miêu tả tiếng nói, dáng điệu của con người.Đáp án : ồm ồm, huỳnh

huỵch

3/Viết một đoạn văn có sử dụng từ láy miêu tả tiếng cười, dáng đi

Gợi ý : Đoạn văn có thể vài câu tùy nội dung mình viết, có thể kể hoặc tả

-tiếng cười : ha ha,dáng đi khệnh khạng

Ngày soạn: 15/08/2016

Ngày dạy:22/08/2016 -27/8/2016 TUẦN 1

Tiết 3,4:

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận, tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn

từgiao tiếp Văn bản và phương thức biểu đạt kiểu văn bản.Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản

- Các kiểu văn bản TS,MT,BC,LL,TM,HC-CV

2 Kĩ năng:

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao

tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể

Trang 7

- Giao tiếp ứng xử : Biết các phương thức biểu đạt và sử dụng văn bản theo những

phương thức biểu đạt khác nhau phù hợp với mục đích giao tiếp

- Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả của các

phương thức biểu đạt

3.Thái độ: Sử dụng đúng kiểu loại nâng cao hiệu quả giao tiếp.

4/ Xác định nội dung trọng tâm của bài:

Hiểu được giao tiếp là gì ? Thế nào là văn bản Khi nào cần tạo lập văn bản, các kiểu

văn bản

5/ Năng lực cần phát triển

-Năng lực chung: Tự học , giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lí, giao riếp , tự giác

-Năng lực chuyên biệt: Vận dụng kiến thức vào làm bài tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Giáo viên:Tích hợp với phần văn bài “Con Rồng, cháu Tiên” , “Bánh chưng, bánh

giầy” với phần Tiếng Việt bài “Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt” Phân tích các tình

huống

2 Học sinh: Soạn bài

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới:

Tiết 1

Hoạt động I: GV hướng dẫn HS Tìm hiểu

chung về văn bản và phương thức biểu đạt

* GV nêu vấn đề:

+ Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình

cảm, nguyện vọng, mà cần biểu đạt cho mọi

người hay ai đó biết thì em làm như thế nào ?

(HS: Nói hoặc viết ra )

+ Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn

cho người khác hiểu thì em phải làm như thế

nào ?

(HS : Nội dung phải rõ ràng, diễn đạt mạch

lạc )

* Học sinh đọc câu ca dao Thảo luận trả lời.

+ Câu ca dao nói lên vần đề gì ?

(HS : phải có lập trường, không dao động khi

người khác thay đổi chí hướng )

+ Theo em câu ca dao đó có thể coi là một

văn bản chưa ?

-HS: một văn bản vì có nội dung trọn vẹn,

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

1 Văn bản và mục đích giao tiếp :

a/ Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng cho mọi người biết ta phải nói hoặc viết

b/Muốn vậy ta phải tạo lập văn bản nghĩa là nói

có đầu có đuôi,có mạch lạc, lí lẽ

 Giao tiếp : là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

c/ Câu ca dao -Câu ca dao trên là một văn bản -Viết ra như một lời khuyên -Chủ đề văn bản: Giữ chí cho bền ( Nghĩa là không dao động chí hướng)

-Hai câu liên kết với nhau, câu thứ hai làm rõ cho câu trước

Trang 8

liên kết mạch lạc

*GV nêu vấn đề:

+ Lời phát biểu của thầy ( cô ) hiệu trưởng

trong lễ khai giảng năm học có phải là một

văn bản không ? Vì sao ?

+ Bức thư em viết cho bạn , Đơn xin học, một

bài thơ có phải là văn bản không ?

=>Giáo viên chốt lại : Tất cả đều là văn bản.

+ Vậy văn bản là gì ?Ghi nhớ SGK

TIẾT 2

Hoạt động II:GV giớ thiêu 6 kiểu văn bản và

phương thức biểu đạt

HS :theo dõi bảng chia văn bản và phương

thức biểu đạt

- Giáo viên cho ví dụ

+ Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập

nhanh

( 1) Hành chính công vụ ( 2 ) Tự sự ( 3)

miêu tả (4) Thuyết minh (5) biểu cảm ( 6)

Nghị luận

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

Hoạt động III: Hướng dẫn HS thực hiện

phần luyện tập

- Bài 1 : Giáo viên gọi học sinh đọc từng

đoạn văn làm nhanh

- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm

Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên “ thuộc

kiểu văn bản nào ? Vì sao em biết như vậy ?

- Đại diện nhóm trả lời – GV nhận xét

*Nhận xét: Văn bản là gì?+Văn bản : là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

2.Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản( SGK )

-Theo mục đích giao tiếp: có 6 kiểu văn bản tương ứng 6 phương thức biểu đạt

* Ghi nhớ ( SGK/17 )

II Luyện tập

1/ a Tự sự (vì có người,có sự việc)

b Miêu tả (tả cảnh thiên nhiên )

c Nghị luận (bàn luận ,đưa ý kiến)

d Biểu cảm (thể hiện tình cảm)

e Thuyết minh (giới thiệu)

2/ Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên " : -Kiểu văn bản : Tự sự

-> Trình bày diễn biến sự việc

IV/ Câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá năng HS-củng cố dặn dò

1/Giao tiếp là:

a/Hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn ngữ.

b/ Dùng chuỗi lời nói để trình bày một vấn đề.

c/Dùng văn bản để truyền đạt thông tin

Đáp án: c

2/ Có mấy kiểu văn bản đã học ứng với phương thức biểu đạt

a/ ba, b/ bốn, c/ năm, d/ sáu Đáp án:d

- Văn bản là gì ? Các kiểu văn bản ?

- Tìm ví dụ cho mỗi phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Xác định phương thức biểu đạt của các văn bản tự sự đã học

Soạn bài : Thánh Gióng ( soạn kỹ câu hỏi hướng dẫn )

Trang 9

Ngày soạn: 15/08/2016

Ngày dạy:29/08/2016-3/9/2016 TUẦN 2

Tiết 5,6 Văn bản THÁNH GIÓNG

I/ Mục tiêu:

- Nắm được nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của truyện Thánh Gióng

1 Kiến thức

- Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong tác thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể

trong một tác phẩm truyền thuyết

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

-Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

3.Thái độ:Yêu nước, lòng tự hào dân tộc

Đọc kĩ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý Sưu tầm tranh vẽ Thánh Gióng

4/ Xác định trọng tâm của bài: Nắm được nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật

tiêu biểu của truyện Kể lại truyện này

5/ Năng lực cần phát triển

-Năng lực chung: Tự học , giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lí, giao riếp , tự giác

-Năng lực chuyên biệt: Cảm nhận tác phẩm văn học Biết đánh giá nhận xét qua các sự

việc hiện tượng biết tổng hợp những ý chính trong bài

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Giáo viên: Tích hợp với Tiếng Việt bài “Từ mượn” với TLV “Tìm hiểu chung về văn tự sự” Tranh ảnh Thánh Gióng dùng tre đánh giặc

Cảnh TG cưỡi ngựa sắt bay về trời

2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý Sưu tầm tranh vẽ Thánh

Gióng

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:Kể tóm tắt vb: "Bánh chưng ,Bánh giầy" ?

3.Bài mới: Ca ngợi truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta, nhà

thơ Tố Hữu đã làm sống lại hình tượng nhân vật Thánh Gióng qua khổ thơ:

"Ôi sức trẻ xưa trai Phù Đổng Vươn vai lớn bổng dậy ngàn cân Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân" Truyền thuyết “Thánh Gióng” là một trong những truyện cổ hay, đẹp nhất, bài ca chiến

thắng ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân ta.

Trang 10

.Giáo viên: Tích hợp với Tiếng Việt bài “Từ mượn” với TLV “Tìm hiểu chung về văn tự sự” Tranh ảnh Thánh Gióng dùng tre đánh giặc

Cảnh TG cưỡi ngựa sắt bay về trời

Tiết 1

Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung

- GV giới thiệu với HS về truyền thuyết “ Thánh

Gióng”

Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Đọc – hiểu

văn bản.

- GV hướng dẫn cách đọc và gọi HS đọc

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa các

từ khó ở phần chú thích Chú ý các từ mượn chú

thích: 5, 10, 11, 17

- HS: Đọc văn bản

-GV: Bố cục văn chia làm mấy phần?

-GV:Truyện “Thánh Gióng” có những nhân vật

nào? Ai là nhân vật chính?

-GV:Nªu lªn những chi tiết kể về sự ra đời của

Gióng? Nhận xét về sự ra đời đó?

CÂU HỎI THẢO LUẬN

Các em có suy nghĩ gì về nguồn gốc và sự ra đời

kì lạ của Gióng?

- GV: Một đức trẻ được sinh ra như Gióng là

bình thường hay kì lạ ?

TIẾT 2

-GV: Tiếng nói đầu tiên của Gióng nói với ai

?Đó là câu nói gì? Tiếng nói đó có ý nghĩa gì ?

-HS thảo luận trả lời

(GV: Câu nói của Gióng toát lên niềm tin chiến

thắng , ý thức về vận + Gióng đã yêu cầu những

gì để đánh giặc?

+ Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đi đánh

giặc điều đó có ý nghĩa gì ?

-HS trả lời

-GV: Truyện kể rằng, từ sau hôm gặp sứ giả,

Gióng lớn nhanh như thổi , có gì lạ trong cách

lớn lên của Gióng ?

I.Tìm hiểu chung:

- Thánh Gióng là truyện dân gian thuộc thể loại truyền thuyết thời đại Hùng Vương

-Hình tượng nhân vật trung tâm của truyện là người anh hùng giữ nước

II Đọc – Hiểu văn bản:

1Đọc:

2.Bố cục: 4 phần

+ Đoạn 1 : Từ đầu -> “nằm đấy”

+ Đoạn 2 : Tiếp -> “ lên trời”

+ Đoạn 3: Còn lại

3.Phân tích : 31: Nhân vật Thánh Gióng

a Sự ra đời :

- Thụ thai từ một vết chân to lạ -Mang thai 12 tháng

-Ba tuổi chưa biết nói , cười, đi, đặt đâu nằm đấy

-> sự ra đời kì lạ

b/Gióng đòi đi đánh giặc Ân

- Tiếng nói đầu tiên: “Mẹ ra mời…

 Biểu lộ lòng yêu nước sâu sắc, niềm tin chiến thắng

-Cần có vũ khí sắc bén để đánh giặc -> Đánh giặc cứu nước là ý chí của toàn dân

c/ Gióng được nuôi lớn để đánh giặc -Gióng lớn nhanh như thổi; cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc đã căng đứt chỉ

-Vươn vai thành tráng sĩ

- bà con hàng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé

Ngày đăng: 18/03/2022, 21:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm