Mục tiêu- Sinh viên giải thích vai trò của hoạch định đối với tổ chức - Sinh viên phân biệt được các loại mục tiêu và kế hoạch - Sinh viên liệt kê các bước trong quá trình quản trị theo
Trang 2Mục tiêu
- Sinh viên giải thích vai trò của hoạch định đối với tổ chức
- Sinh viên phân biệt được các loại mục tiêu và kế hoạch
- Sinh viên liệt kê các bước trong quá trình quản trị theo
mục tiêu (MBO)
- Sinh viên mô tả những vấn đề chủ chốt trong hoạch định
- Sinh viên phân biệt được hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp
- Sinh viên liệt kê được các loại chiến lược thông dụng
- Sinh viên thảo luận về ma trận BCG và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
Trang 3- Hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp
- Các loại chiến lược thông dụng
- Ma trận BCG
- Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
Trang 4Định nghĩa và vai trò của hoạch định
Hoạch định là quá trình xác định mục tiêu, xây dựng các kế hoạch để đạt được mục tiêu và phối hợp, thống nhất các hoạt động của tổ chức
Trang 5Định nghĩa và vai trò của hoạch định
Vai trò của hoạch định:
- Làm tăng khả năng đạt được các kết quả mong
muốn của tổ chức
- Là nền tảng của quá trình hình thành một chiến
lược có hiệu quả
- Ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của
tổ chức
Trang 6Định nghĩa và vai trò của hoạch định
Vai trò của hoạch định:
- Giúp tổ chức chủ động tận dụng cơ hội cũng như
giảm thiếu thách thức từ sự thay đổi của môi trường
- Giúp nhà quản trị tập trung thực hiện các mục tiêu
quan trọng trong những thời điểm khác nhau
- Tạo điều kiện cho chức năng kiểm soát/kiểm tra
được dễ dàng, thuận lợi
Trang 8Mục tiêu và kế hoạch
Phân loại mục tiêu
- Mục tiêu tài chính và mục tiêu chiến lược
- Mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn
- Mục tiêu tuyên bố và mục tiêu không tuyên bố
- …
Trang 9Mục tiêu và kế hoạchPhân loại mục tiêu
Trang 10Mục tiêu và kế hoạch
Phân loại mục tiêu Mục tiêu dài hạn: thường trên 5 năm Mục tiêu ngắn hạn: thường dưới 1 năm
Trang 11Mục tiêu và kế hoạch Đặc điểm của mục tiêu được thiết lập tốt
- Tuân thủ nguyên tắc SMART:
➢ T (Time-based): có khung thời gian rõ ràng
- Phải được trình bày dưới dạng văn bản
- Phải được phổ biến cho tất cả các thành viên
trong tổ chức
Trang 12Mục tiêu và kế hoạch Phân loại kế hoạch
- Theo phạm vi áp dụng : kế hoạch chiến lược (áp
dụng cho toàn bộ tổ chức) và kế hoạch tác nghiệp
Trang 13Mục tiêu và kế hoạch Phân loại kế hoạch
“Chiến lược” (strategy) là những kế hoạch có đặc điểm như sau:
➢ chiến lược (phạm vi áp dụng rộng)
➢ dài hạn
➢ định hướng
➢ đơn dụng
Trang 14Quản trị theo mục tiêu (MBO)
Quản trị theo mục tiêu (MBO: Management by Objectives) là phương pháp quản trị trong đó nhà quản trị và những thuộc cấp cùng nhau thiết lập mục tiêu rõ ràng Những mục tiêu này được các thành viên tự cam kết thực hiện và kiểm soát
Trang 15Quản trị theo mục tiêu (MBO)
Quản trị theo mục tiêu (MBO) gồm 4 yếu tố cơ bản:
- Sự cam kết của các quản trị viên cao cấp với hệ thống
MBO
- Sự hợp tác của các thành viên trong tổ chức để xây
dựng mục tiêu chung
- Sự tự nguyện tự giác với tinh thần tự quản của họ để
thi hành kế hoạch chung
- Tổ chức kiểm soát định kỳ việc thực hiện kế hoạch.
Trang 16Quản trị theo mục tiêu (MBO)
Các bước trong quá trình quản trị theo mục tiêu:
1 Thiết lập mục tiêu chiến lược dài hạn cho toàn tổ chức
2 Phân bổ các mục tiêu chủ yếu cho các bộ phận và phân
7 Đánh giá việc thực hiện mục tiêu
8 Tưởng thưởng cho việc thực hiện đạt được mục tiêu
Trang 17Quản trị theo mục tiêu (MBO)
Lợi ích của quản trị theo mục tiêu:
- làm cho mục tiêu của tổ chức và mục tiêu cá nhân đạt
được sự thống nhất
- các thành viên sẽ hiểu rõ hơn mục tiêu của toàn tổ chức
- tạo ra sự kích thích tinh thần hăng hái và nâng cao trách
nhiệm của các thành viên
- tạo điều kiện cho mọi thành viên trong tổ chức có cơ hội
phát triển năng lực của mình Mọi thành viên được tham gia thực sự vào việc đề ra mục tiêu cho họ
- giúp cho sự kiểm soát/kiểm tra đạt được hiệu quả
Trang 181 Cần phải đạt được những mục tiêu nào?
2 Ý nghĩa quan trọng tương đối của từng mục tiêu là gì?
3 Các mối quan hệ giữa các mục tiêu đó như thế nào?
4 Khi nào phải đạt được từng mục tiêu đó?
5 Làm thế nào để có thể đo lường được từng mục tiêu đó?
6 Ai, đơn vị nào chịu trách nhiệm về đạt được mục tiêu đó?
Trang 194 Ai, đơn vị nào chịu trách nhiệm về biện pháp đó?
Trang 213 Nội dung của chính sách toàn diện, linh hoạt,
có phối hợp và được trình bày rõ ràng đến mức
độ nào?
4 Ai, đơn vị nào chịu ảnh hưởng của các nội dung chính sách?
Trang 22Hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp
Trang 23Hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp
Quy trình quản trị chiến lược
Hìnhthành cácchiếnlược
Thực hiện các chiến lược
Đánh giákết quảthực hiện
Trang 24Các loại chiến lược thông dụng
Trang 25Ma trận Ansoff
Trang 26Ma trận BCG
Trang 27Dấu hỏi: Ô này chỉ hoạt động kinh doanh của công ty ở
trong một thị trường có mức tăng trưởng cao nhưng lại cóphần tham gia thị trường thấp Phần lớn các hoạt đôngkinh doanh bắt đầu từ ô Dấu hỏi khi công ty thử đi vàomột thị trường có mức tăng trưởng cao nhưng ở đó đã cóngười dẫn đầu rồi Hoạt đông của các SBU dấu hỏi đòi hỏirất nhiều tiền vốn vì công ty phải thêm vào các nhà máy,trang bị và nhân sự để đáp ứng với sự tăng trưởng nhanhcủa thị trường Công ty phải suy nghĩ đắn đo trong việcliệu có nên tiếp tục đổ tiền vào hoạt động kinh doanh nàykhông? (Ghi chú: SBU là đơn vị kinh doanh chiến lược)
Các chiến lược có thể sử dụng: Thâm nhập thị trường,phát triển thị trường, phát triển sản phẩm, loại bỏ
Trang 28Ma trận BCG
Ngôi sao: Nếu hoạt động ở ô Dấu hỏi thành công, SBU sẽ
thành một Ngôi sao, là người dẫn đầu trong một thị trường
có độ tăng trưởng cao Công ty phải dùng một nguồn vốnđáng kể để SBU này đứng vững ở thị trường có mức tăngtrưởng cao và chống lại sự cạnh tranh của các đối thủ CácSBU Ngôi sao thường có khả năng sinh lợi và sẽ trở thànhSBU Con bò sinh lợi trong tương lai
Các chiến lược có thể sử dụng: Hội nhập dọc, hội nhậpngang, thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, pháttriển sản phẩm
Trang 29Ma trận BCG
Con bò sữa: Khi suất tăng trưởng của thị trường hàng
năm giảm xuống dưới 10% thì SBU Ngôi sao trở thànhCon bò sinh lợi nếu nó vẫn còn có phần tham gia thịtrường tương đối lớn Một Cash cow sản sinh ra rất nhiềutiền của mà không cần doanh nghiệp phải cung cấp nhiềunguồn lực tài chính cho nó vì suất tăng trưởng của thịtrường đã giảm xuống Trong trường hợp các Cash cowbắt đầu mất dần đi phần tham gia thị trường tương đối của
nó, doanh nghiệp cần phải cung cấp đủ tiền cho SBU này
để duy trì vị trí dẫn đầu của nó về phần tham gia thịtrường Nếu không, các Cash cow có thể trở thành mộtCon Chó (Dog)
Các chiến lược có thể sử dụng: Phát triển sản phẩm, đadạng hóa, cắt giảm chi tiêu, loại bỏ
Trang 30Ma trận BCG
Con chó: Là các SBU có phần phân chia thị trường yếu
(thấp) ở trong một thị trường có suất tăng trưởng chậm.Nói chung, các SBU này sinh ra lợi nhuận rất thấp hoặc bị
lỗ không lớn Doanh nghiệp cần xem xét việc có nên duytrì những đơn vị kinh doanh này không Các Dogs tiêu xàitiền nong và sức lực, thời gian để quản lý nó nhiều hơn sựxứng đáng của nó
Các chiến lược có thể sử dụng: cắt giảm chi tiêu, loại
bỏ, thanh lý
Trang 31Ma trận BCG
Nói tóm lại, dựa trên ma trận BCG, công ty nên:
• Tăng thị phần cho các dấu chấm hỏi để biến chúngthành ngôi sao
• Duy trì, giữ thị phần cho các con bò sữa hoặc gặt háingay các con bò sữa có tương lai mờ nhạt
• Loại bỏ, bán đi hoặc thanh lý các con chó và cácngôi sao đang gây cản trở cho công ty
Trang 32Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
Mức độ cạnhtranh giữa các đốithủ hiện hữu
Mối đe dọa từ cácđối thủ tiềm năng
Quyền thương
lượng của nhà
cung cấp
Quyền thươnglượng của kháchhàng
Mối đe dọa từ cácsản phẩm thay thế