Chức năng hoạch định tại công ty cổ phần nước khoáng vĩnh hảo - Bình Thuận
Trang 1MỤC LỤC
I LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Vai trò của chức năng hoạch định: 1
2 Lý do chọn Công ty Cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo: 1
II NỘI DUNG 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN: 2
1 Khái niệm hoạch định: 2
2 Mục đích của hoạch định: 3
3 Vai trò của công tác hoạch định trong quản trị: 4
4 Sự cần thiết của hoạch định: 5
5 Hoạch định chiến lược: 5
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG VĨNH HẢO: 12
1 Giới thiệu sơ lược về công ty: 12
2 Mô hình SWOT: 15
3 Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu: 16
4 Xây dựng chiến lược: 17
CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT HOẠT ĐỘNG CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG VĨNH HẢO: 24
1 Nhận xét chiến lược hoạch định của công ty Vĩnh Hảo: 24
2 Đề xuất các chiến lược: 24
III TỔNG KẾT: 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 2I LỜI MỞ ĐẦU
1 Vai trò của chức năng hoạch định:
Hoạch định là chức năng quan trọng nhất trong các chức năng quản lý, bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn chương trình hành động trong tương lai của tổ chức Trong hầu hết các trường hợp, chức năng hoạch định chi phối tất cả các chức năng khác của hệthống quản lý Hoạch định sẽ giúp cho doanh nghiệp định hướng về tổ chức, lãnh đạo, xác định và lựa chọn các mục tiêu hoạt động trong quản trị kinh
doanh, đề ra các biện pháp khắc phục khó khăn
2 Lý do chọn Công ty Cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo:
Bản thân em là một người con của Tỉnh Bình Thuận khi có thể tự hào về ngành nước khoáng của tỉnh mình Xuất hiện tại thị trường từ năm 1928, công ty Vĩnh Hảo đã ngày càng mở rộng thị trường và phát triển không ngừng Đây được coi là công ty nước khoáng đầu tiên tại thị trường Việt Nam ở thời điểm lúc bấy giờ So với những năm Vĩnh Hảo đã từng huy hoàng, có một đoạn thời gian công ty đã bở lỡ cơ hội để phát triển cơ hội trở thành mặt hàng số một trong thị trường nước khoáng Nhưng những nămgần đây, Vĩnh Hảo đang dần lấy lại vị thế, từng bước lấy lại thị trường bằng những chiến lược kinh doanh cụ thể
Thông qua bài tiểu luận tìm hiểu “Chiến lược hoạch định tại Công ty Cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo” chúng ta sẽ hiểu sâu hơn về chiến lược hoạch định mà công ty
đã đề ra để có những bước chuyển mình mạnh mẽ đến như vậy
Trang 3II NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN:
1 Khái niệm hoạch định:
Hoạch định hay còn gọi là lập kế hoạch hoặc kế hoạch hóa kinh doanhgồm nhiều quan niệm khác nhau:
Thứ nhất: Hoạch định là quá trình xác định những mục tiêu của tổ
chức và phương thức tốt nhất để đạt được những mục tiêu đó Như vậy công tác kế hoạch theo nghĩa trên phải bao gồm đồng thời hai quá trình xác định mục tiêu (cái gì cần phải làm?); Xác định con đường đạt đến mục tiêu (làm cái
đó như thế nào?)
Thứ hai: Hoạch định là quá trình chuẩn bị đối phó với những thay đổi
và tính không chắc chắn bằng việc trù liệu những cách thức hành động trong tương lai Hai nguyên nhân chính đòi hỏi các nhà quản trị phải tiến hành công việc hoạch định xuất phát từ các nguồn tài nguyên hạn chế và sự biến động thường xuyên của môi trường bên ngoài
Tóm lại: Xét về mặt bản chất, hoạch định là một hoạt động chủ quan, có
ý thức, có tổ chức của con người trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luậtkhách quan nhằm xác định mục tiêu, phương án, bước đi, trình tự và cách thức tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
Nét bản chất này là cái phân biệt sự hoạt động có ý thức của con ngườivới sự hoạt động theo bản năng của loài vật Do đó, hoạch định là yêu cầu của chính quá trình lao động của con người và gắn liền với quá trình đó
Hoạch định là việc trả lời các câu hỏi:
5W1H, 5W2H
Trang 42
2 Mục đích của hoạch định:
Nghiên cứu và quản lý sự thay đổi: Môi trường phát triển tất yếu dẫn
đến sự thay đổi Một lĩnh vực được ưu tiên sẽ là nghiên cứu những thay đổi mới có liên quan đến hàng hoá và thị trường Sự thay đổi của môi trường và những yếu tố nội bộ sẽ là những yếu tố làm cản trở việc thực hiện kế hoạch
Trang 5Unica.vn
2 ieit.vn
Vạch ra những con đường phát triển gắn bó: Đó là đảm bảo tính liên kết
giữa các mục tiêu và phân chia các nguồn vốn của doanh nghiệp Các mục tiêu phối hợp sẽ được phản ánh ở các kế hoạch sản xuất, tài chính, tiếp thị, ngân sách
Cải thiện hiệu năng của doanh nghiệp: Hoạch định cho phép tối ưu hoá
nguồn vốn của doanh nghiệp Thông qua việc thực hiện việc hoạch định kinh doanh mà tài nguyên không bị lãng phí, từ đó doanh nghiệp ấn định mục tiêu tiến bộ, và có tính khả thi
Hợp thành phương tiện quản lý: Hoạch định thuộc kỹ thuật hợp lý hoá
quá trình ra quyết định và tạo thành nền tảng cho hoạt động quản trị kinh
doanh Kế hoạch hoá là một trong những phương tiện quản trị gồm các nội dung cơ bản sau: Chẩn đoán, xây dựng chiến lược, kế hoạch hoá thực sự
3 Vai trò của công tác hoạch định trong quản trị:
- Hoạch định là công cụ đắc lực trong việc phối hợp nỗ lực của cácthành viên trong doanh nghiệp Lập kế hoạch cho biết hướng đi của doanhnghiệp
- Hoạch định giảm được sự chồng chéo và những hoạt động lãng phí Tạo mục tiêu và phương hướng rõ ràng, không lãng phí tài nguyên khi đichệch quỹ đạo
- Hoạch định là quá trình định hướng và điều khiển theo định hướng đốivới sự phát triển sản xuất theo quy luật tái sản xuất mở rộng ở mọi cấp của nềnkinh tế
- Đối với nhà quản trị, khả năng - Hoạch định chính là yếu tố quantrọng nhất phản ánh trình độ năng lực, nó quyết định rằng anh ta có điều hành được hay không
- Nhận diện các thời cơ (cơ hội) kinh doanh trong tương lai
- Có kế hoạch né tránh hoặc tối thiểu hóa các nguy cơ, khó khăn
Trang 6- Triển khai kịp thời các chương trình hành động, có nghĩa là tạo tínhchủ động trong thực hiện
-Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra được dễ dàng, thuận lợi
4 Sự cần thiết của hoạch định:
Công tác hoạch định áp dụng cho mọi hoạt động kinh doanh xuất phát cơ
sở sau:
đề đặc biệt quan trọng bởi nó sẽ là một căn cứ chủ yếu để có thể dự báo tương lai của con người
hậu quả không chắc chắn của môi trường tác động đến những dự định cho kế hoạchtương lai của nhà doanh nghiệp, đòi hỏi họ phải dự đoán trước những bất ổn, nhữngrủi ro có thể xảy ra
5 Hoạch định chiến lược:
5.1: Khái niệm:
Trước khi nhà quản trị sản xuất, marketing, nhân lực… có thể xây dựng được những kế hoạch cho bộ phận của mình, thì cần phải xây dựng một kế hoạch cho toàn bộ tổ chức Nếu không thì các kế hoạch của từng bộ phận được xây dựng một cách tự phát, thậm chí là mâu thuẫn nhau giữa bộ phận này và bộ phận khác Lập kế hoạch tổng thể cho toàn bộ tổ chức trong dài hạn thường được gọi là hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược liên quan đến việc xác định những mục tiêu dài hạn, bao quát toàn bộ tổ chức và chiến lược hành động để thực hiện mục tiêu Thông thường, các tổ chức có thể hướng vào xây dựng bốn loại chiến lược sau: ổn định, phát triển, cắt giảm và phối hợp ba chiến lược đó
- Chiến lược ổn định: là không có những thay đổi đáng kể Chẳng hạn
không tạo ra sản phẩm mới mà chỉ phục vụ sản phẩm cũ, duy trì thị phần, lợinhuận…
Trang 7- Chiến lược phát triển: là tăng thêm mức hoạt động của tổ chức Cụ
thể là tăng thêm thị phần, thị trường, sản phẩm, khách hàng, doanh thu, lợinhuận… Nhìn chung các nhà quản trị rất yêu thích chiến lược này
- Chiến lược cắt giảm: là giảm bớt kích thước hay tính đa dạng của
những hoạt động của tổ chức Nhìn chung nếu phải áp dụng chiến lược này cónghĩa là các nhà quản trị không còn sự lựa chọn nào khác
- Chiến lược phối hợp: là sử cùng lúc nhiều chiến lược khác nhau,
chẳng hạn thu hẹp bộ phận này nhưng lại mở rộng bộ phận khác
Nhìn chung, hoạch định chiến lược liên quan đến nhiều định nghĩa, sử dụng nhiều công cụ nên đây là công việc khá phức tạp Để hiểu rõ thêm về vấn đề này cần tham khảo thêm tài liệu về quản trị chiến lược, chiến lược kinh doanh Đây cũng là hai chủ đề quan trọng của ngành quản trị kinh doanh
5.2: Các công cụ hỗ trợ hoạch định chiến lược:
5.2.1: Mô hình SWOT:
Nội dung của ma trận SWOT có thể tóm tắt như sau: Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài giúp tổ chức xác định được những cơ hội (O) và đe doạ (T) Phân tích các yếu tố bên trong giúp tổ chức xác định được những điểm mạnh (S) vàđiểm yếu (W) Từ đó kết hợp các S,W, O, T để hình thành các định hướng phát triển hay các chiến lược như sau:
Trang 8(Nguồn ảnh: GTV SEO)
Có thể phối hợp cả S, O, W, T: Sử dụng mặt mạnh để khai thác cơ hội, cải
thiện dần những yếu kém và giảm bớt những nguy cơ
- Phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài mà
doanh nghiệp phải đối mặt (các cơ hội và nguy cơ) cũng như các yếu tố thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp (các mặt mạnh và mặt yếu) Đây là một việc làm khó đòi hỏi nhiều thời gian, công sức, chi phí, khả năng thu nhập, phân tích và xử lý
thông tin sao cho hiệu quả nhất
- Doanh nghiệp xác định các cơ hội và nguy cơ thông qua phân tích dữ liệu về thay đổi trong các môi trường: Kinh tế, tài chính, chính trị, pháp lý, xã hội
và cạnh tranh ở các thị trường nơi doanh nghiệp đang hoạt động hoặc dự định thâm
nhập
Các cơ hội có thể bao gồm tiềm năng phát triển thị trường, khoảng trống thị trường, gần nguồn nguyên liệu hay nguồn nhân công rẻ và có tay nghề phù hợp
- Các nguy cơ đối với doanh nghiệp có thể là thị trường bị thu hẹp,
cạnh tranh ngày càng khốc liệt, những thay đổi về chính sách có thể xảy ra, bất ổn
Trang 9vê chính trị ở các thị trường chủ chốt hay sự phát triển công nghệ mới làm cho các phương tiện và dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp có nguy cơ trở nên lạc hậu
- Với việc phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp, các mặt mạnh về tổ chức doanh nghiệp có tthể là các kỹ năng, nguồn lực và những lợi thế
mà doanh nghiệp có được trước các đối thủ cạnh tranh (năng lực chủ chốt của doanh nghiệp) như có nhiều nhà quản trị tài năng, có công nghệ vượt trội, thương hiệu nổi tiếng, có sẵn tiền mặt, doanh nghiệp có hình ảnh tốt trong mắt công chúng hay chiếm thị phần lớn trong các thị trường chủ chốt
- Những mặt yếu của doanh nghiệp thể hiện ở những thiếu sót hoặc nhược điểm và kỹ năng, nguồn lực hay các yếu tố hạn chế năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Đó có thể là mạ lưới phân phối kém hiệu quả, quan hệ lao động không tốt, thiếu các nhà quản trị có kinh nghiệm quốc tế hay sản phẩm lạc hậu so với các đối thủ cạnh tranh
Kết quả của quá trình phân tích SWOT phải đảm bảo được tính cụ thể, chínhxác, thực tế và khả thi vì doanh nghiệp sẽ sử dụng kết quả đó để thực hiện những bước tiếp theo như: Hình thành chiến lược, mục tiêu chiến lược chiến thuật và cơ chế kiểm soát chiến lược cụ thể Chiến lược hiệu quả là những chiến lược tận dụng được các cơ hội bên ngoài và sức mạnh bên trong cũng như vô hiệu hóa được
những nguy cơ bên ngoài và hạn chế hoặc vượt qua được những yếu kém của bản thân doanh nghiệp
Qua các chiến lược trong SWOT, ta sẽ lựa chọn ra các chiến lược khả thi nhất
để thực hiện
5.2.2: Ma trận phát triển và tham gia thị trường:
Nhóm tư vấn Boston (BCG) một công ty tư vấn về quản trị hàng đầu đã pháttriển và phổ biến “Ma trận phát triển và tham gia thị trường”:
Thiết lập ma trận BCG qua tốc độ tăng trưởng của thị trường nhằm mục đích đưa ra những kiến thức công bằng về vị trí của một sản phẩm trên đơn vị SBU so với ngành Tốc độ tăng trưởng của thị trường trong đó bao gồm: tốc độ tăng trưởng của ngành và tốc độ tăng trưởng sản phẩm
Trang 10Khi bạn muốn xem xét đến tốc độ tăng trưởng và thị phần cùng nhau thì cần chú ý đến cả hai mặt là: sự cạnh tranh và tiềm năng của sản phẩm trên thị trường Làm như vậy, bạn sẽ nhận được những kiến thức được cung cấp đến một cách kháchquan và tổng thể nhất về cạnh tranh và các tiêu chuẩn ngành cũng như ý tưởng về tương lai cho một sản phẩm cụ thể
Khi bạn muốn xem xét đến tốc độ tăng trưởng và thị phần cùng nhau thì cần chú ý đến cả hai mặt là: sự cạnh tranh và tiềm năng của sản phẩm trên thị trường Làm như vậy, bạn sẽ nhận được những kiến thức được cung cấp đến một cách kháchquan và tổng thể nhất về cạnh tranh và các tiêu chuẩn ngành cũng như ý tưởng về tương lai cho một sản phẩm cụ thể
- Ô QUESTION MARK (Dấu hỏi): đơn vị kinh doanh thuộc ô này là
các đơn vị kinh doanh thuộc thị trường đang phát triển mạnh, nhưng thị phần của
nó còn thấp, do đó lợi nhuận còn thấp Cần có chiến lược đầu tư trang bị máy móc,vốn, nhân sự … để tăng thị phần Nếu hoạt động ở ô này thành công nó sẽ thànhmột STAR
Trang 11- STARS (Ngôi sao): đơn vị kinh doanh thuộc ô này là đơn vị kinh
doanh có thị phần cao trong thị trường đang phát triển mạnh Cần có chiến lượcđầu tư để duy trì vị thế dẫn đầu
- CASH COW (ò sữa): đơn vị kinh doanh thuộc ô này có thị phần lớn,
công ty không cần cung cấp nhiều tài chính cho nó vì suất tăng trưởng của thịtrường đã giảm xuống Cần có chiến lược duy trì vị thế trên càng lâu càng tốt
- DOGS: đơn vị kinh doanh thuộc ô này là các đơn vị kinh doanh
thuộc thị trường phát triển thấp, lại là đơn vị có thị phần thấp Cần duy trì nếu có
cơ hội chuyển lên ô dấu hỏi, nếu không thì áp dụng chiến lược từ bỏ đầu tư vàchuyển sang lĩnh vực đầu tư mới
5.3: Các bước của quy trình hoạch định:
Bước 1: Nhận thức vấn đề
Thông qua việc tìm hiểu cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu mà doanhnghiệp mình đang gặp phải
Bước 2: Thiết lập tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu
Tầm nhìn (Vision): Tầm nhìn là một hình ảnh, một hình tượng hoặc mộtchân lí được nhìn thấy, đặt ra trong tương lai, đây là những điều mà doanh nghiệpmuốn đạt tới trên đường dài Người ta còn gọi điều này là mục tiêu dài hạn củadoanh nghiệp, mục tiêu này có thể kéo dài trong vòng 5- 10 năm và thậm chí có thểlâu hơn
Sứ mệnh (Mision): là lý do để nó tồn tại Sứ mệnh của tổ chức thường trả lời
những câu hỏi quan trọng như: Tại sao tổ chức tồn tại? Tổ chức kinh doanh tronglĩnh vực nào? Tổ chức sẽ đi về đâu? Bản công bố sứ mệnh của tổ chức có ý nghĩakhuyến khích, thúc đẩy các thành viên suy nghĩ và hành động theo chúng mỗi ngày
Mục tiêu: Mục tiêu là một mong muốn, một điều hướng tới trong tương lai
của một tổ chức hay một cá nhân nào đó Tuy nhiên mục tiêu thường gắn liền vớicác kế hoạch, dự án,…., được triển khai, theo dõi, đánh giá và kiểm soát theo từnggiai đoạn thường xuyên Các mục tiêu cần được xác định một cách cụ thể trên các
Trang 12phương diện về số lượng, các điều kiện cụ thể, các dữ kiện có thể đo lường được vàđược thể hiện bằng văn bản mang tính bắt buộc để thực hiện trong một thời giannhất định Nói cách khác: Các mục tiêu thể hiện sự cam kết của
doanh nghiệp để hoàn thành một công việc cụ thể ở mức độ và thời gian nào đó
Bước 3: Xem xét tiền đề và cơ sở khách quan
Các dự báo, giả thiết, hoàn cảnh để thực hiện mục tiêu Xem xét các yếu tốcần và đủ để thực hiện mục tiêu
Bước 4: Xây dựng các chiến lược
* Chiến lược cấp công ty:
- Chiến lược tăng trưởng tập trung:
+ Chiến lược thâm nhập thị trường: Bao hàm việc tìm kiếm cơ hội phát triển trong thị trường mà doanh nghiệp đang hoạt động với những hàng hoá và dịch vụ hiện có Sự gia tăng thị phần bằng cách kích thích sức mua đối với sản phẩm, thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh bằng cách giảm giá bán, nâng có chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã Thâm nhập thị trường bằng cách: Tăng quy mô thị trường, biến khách hàng tiềm năng thành khách hàng hiện tại
+ Chiến lược mở rộng thị trường: Bao hàm việc tìm kiếm những thị trường mới cho sản phẩm hiện có ba phương pháp cơ bản để thực hiện chiến lược này là tìm những khu vực thị trường mới và những người tiêu dùng mới
+ Chiến lược phát triển sản phẩm: phát triển, cải tiến các sản phẩm và dịch
vụ hiện tại trên thị trường hiện có của doanh nghiệp mình
- Chiến lược phát triển hội nhập:
+ Hội nhập thuận chiều: thâm nhập và thu hút những trung gian phân phối
và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
+ Hội nhập ngược chiều: cách thâm nhập và thu hút những nhà cung cấp + Hội nhập ngang: liên kết và thu hút các đối thủ cạnh tranh nhằm phân chia
thị trường và kiểm soát thị trường
Trang 13* Chiến lược cấp kinh doanh:
- Chiến lược lợi thế về chi phí
- Chiến lược khác biệt hóa
- Chiến lược tập trung
- Chiến lược phản ứng nhanh
* Chiến lược cấp chức năng:
- Chiến lược marketing
- Chiến lược nguồn nhân lục
- Chiến lược vận hành
- Chiến lược tài chính
- Chiến lược R&D
Bước 5: Đánh giá và lựa chọn chiến lược tối ưu
Bước 6: Lập chương trình, kế hoạch hành động
Bước 7: Tổ chức kiểm tra
Bước 8: Kiểm tra đánh giá
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG VĨNH HẢO:
1 Giới thiệu sơ lược về công ty:
Tên đơn vị: Công ty CP nước khoáng Vĩnh Hảo
Thương hiệu: Vĩnh Hảo
Logo:
Trang 14Trụ sở chính: Số 346 đường Hải Thượng Lãn Ông, Khu phố 2, Phường Phú Tài, Thành phố Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận
Điện thoại: 062 3739106 – 062 3739107; Fax: 062 3739108
Website: www.vinhhao.com; Email: vinhhao@hcm.com.vnn.vn
Vốn điều lệ: 81.000.000.000 VNĐ (tám mươi mốt tỷ đồng)
Giấy CNĐKKD: Số 3400178402 Đăng ký lần đầu ngày 9 tháng 3 năm 1995,đăng ký thay đổi lần 7 ngày 21 tháng 5 năm 2008
Các đơn vị trực thuộc đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 gồm:
Nhà máy sản xuất nước khoáng tại xã Vĩnh Hảo, Huyện Tuy Phong,
Văn phòng đại diện TPHCM đặt tại Lầu 5F, Cao ốc Master,
41-43 Trần Cao Vân, Phường 6, Quận 3, TP.HCM
Các trạm phân phối tại: Phan Thiết, Phan Rang, Đà Lạt Ngành nghềkinh doanh chính: sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai,…
Vài nét về nước khoáng Vĩnh Hảo:
Năm 1928, các nhà khoa học Pháp đã phát hiện chất lượng tuyệt hảo củanguồn suối khoáng Vĩnh Hảo tại khu vực huyện Tuy Phong - tỉnh Bình Thuận Từ
đó, sản phẩm nước khoáng Vichy – Vĩnh Hảo đã ra đời và chiếm lĩnh thị phần lớnnhất tại thị trường Việt Nam lúc bấy giờ Không dừng ở đó, nước khoáng Vĩnh Hảocòn xuất khẩu đi thị trường các nước khó tính như Mỹ, Úc, Canada, Đài Loan, vàsớm khẳng định đẳng cấp Quốc tế của mình
Tuy nhiên, không phải ai cũng biết Vĩnh Hảo là loại nước khoáng duy nhất ởViệt Nam được các chuyên gia người Pháp nghiên cứu và đánh giá nguồn khoángnày sánh ngang với loại nước khoáng Vichy nổi tiếng trên toàn thế giới
Với định hướng phát triển mới Ban lãnh đạo cùng toàn thể Cán bộ Côngnhân viên Công ty Cổ phần Nước khoáng Vĩnh Hảo đang nỗ lực không ngừng để