1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI THU HOẠCH NGHIÊN cứu THỰC tế

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 216,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai2 - Lợi ích phi vật chất: Có thể là tình dục, danh hiệu, thông tin, điểm thi… - Việc đạ

Trang 1

THÀNH ỦY THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN CÁN BỘ

*

LỚP TRUNG CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ H851

NIÊN KHÓA 2020-2021

BÀI THU HOẠCH NGHIÊN CỨU THỰC TẾ

Đề tài:

CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (TỪ NĂM 2016 - NĂM 2021)

Họ và tên học viên : Trương Ngọc Thanh

Đơn vị công tác : Viện Tim

Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Lan Đan

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2021

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Suốt trong quá trình viết Báo cáo nghiên cứu thực tế “Công tác phòng, chống tham

nhũng ở Thành phố Hồ Chí Minh (từ năm 2016 - năm 2021)”, tôi đã nhận được sự hỗ trợ rất nhiều từ gia đình, thầy cô, bạn bè

Nay bài Báo cáo nghiên cứu thực tế đã hoàn thành, với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:

Thầy cô các khoa, bộ môn trong Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt kiến thức cho tôi suốt hai năm học qua

Cảm ơn giáo viên chủ nhiệm cùng các bạn trong lớp Trung cấp Lý luận Chính trị -Hành chính H851 đã cùng tôi tham gia học chương trình Trung cấp này

Chân thành biết ơn thầy cô khoa Luật; đặc biệt là cô Nguyễn Thị Lan Đan đã hướng dẫn em suốt quá trình viết và hoàn thành bài Báo cáo nghiên cứu thực tế này

Chân thành cảm ơn!

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM 1

….

………

………

………

………

………

………

ĐIỂM SỐ: ĐIỂM CHỮ: KÝ TÊN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM 2 … ………

………

………

………

………

………

ĐIỂM SỐ: ĐIỂM CHỮ:

Trang 5

KÝ TÊN

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG

1.Những vấn đề cơ bản về phòng chống tham nhũng 1

1.1 Khái niệm, đặc điểm của tham nhũng và phòng chống tham nhũng 1

1.1.1 Khái niệm tham nhũng 1

1.1.2 Nguyên nhân tham nhũng 2

1.1.3 Khái niệm ,đặc điểm tham nhũng 2

1.2 Cơ sở pháp lý 3

1.2.1 Quy định pháp luật về phòng chống tham nhũng 3

1.2.2 Nội dung luật phòng chống tham nhũng 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM 2016-2021 1 Khái quát về Thành phố Hồ Chí Minh 3

2 Đánh giá việc xây dựng và hoàn thiện chính sách,pháp luật về phòng chống tham nhũng 5

3 Đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng 5

3.1 Công tác phòng ngừa tham nhũng trong cơ quan tổ chức, đơn vị 5

3.2 Kết quả thực hiện Chỉ thị 10/TTg của thủ tướng Chính phủ 8

3.3 Đánh giá việc phát hiện và xử lý tham nhũng 9

3.4 Đánh giá việc thu hồi tài sản 10

3.4.1 Kết quả thu hồi bằng biện pháp hành chính 3

3.4.2 Kết quả thu hồi bằng biện pháp tư pháp 11

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG Ở VIỆN TIM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 3.1 Hoàn thiện các quy định pháp luật về quyền được thông tin trong phòng ngừa tham nhũng……… 10

3.2 Các giải pháp về công tác tuyên truyền giáo dục 11

3.3 Hoàn thiện cơ chế quản lý 11

3.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm minh những hành vi tham nhũng ……….11

3.5 Kiện toàn về công tác cán bộ 12

Trang 7

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG

1 Những vấn đề cơ bản về phòng chống tham nhũng

1.1 Khái niệm, đặc điểm của tham nhũng và phòng ngừa tham nhũng

1.1.1 Khái niệm tham nhũng :

Tham nhũng là hiện tượng xã hội gắn liền với sự ra đời và phát triển của bộ máy Nhà nước, nó diễn ra ở tất cả các quốc gia, không phân biệt chế độ chính trị; tham nhũng xảy ra ở mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội; tham nhũng được xem là một căn bệnh nguy hiểm, nó gây tác hại nhiều mặt, cản trở sự phát triển của đất nước, thậm chí dẫn đến sự sụp đổ của một thể chế

Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức

vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi 1

Vụ lợi là động cơ và mục đích của tham nhũng

- Vụ lợi là việc người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt được lợi ích vật chất hoặc phi vật chất không chính đáng

- Lợi ích mà chủ thể tham nhũng đạt được gồm:

- Lợi ích vật chất: Tài sản có thể là tiền, vàng, đất đai, nhà cửa…

+ Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản Tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai2

- Lợi ích phi vật chất: Có thể là tình dục, danh hiệu, thông tin, điểm thi…

- Việc đạt lợi ích vật chất hoặc tinh thần vừa là mục đích, vừa là động cơ thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ và đây là yếu tố không thể thiếu được của tham nhũng Trong thực tế,

có rất nhiều hành vi của người có chức vụ, quyền hạn làm trái pháp luật, gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho xã hội nhưng vì không chứng minh được động

cơ vụ lợi nên không thể kết luận được hành vi tham nhũng

1.1.2 Nguyên nhân của tham nhũng:

1 Khoản 2 điều 3 luật phòng chống tham nhũng 2018

2 Điều 105 bộ luật dân sự 2015

1

Trang 8

+ Nguyên nhân đầu tiên có tính sâu xa là do chế độ người bóc lột người Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Tham ô, lãng phí, quan liêu là những xấu xa của

xã hội cũ Nó do lòng tự tư, tự lợi, ích kỷ, hại dân mà ra, nó do chế độ người bóc lột người.”

+ Do bản chất của cơ chế thị trường, của việc tự do hóa cạnh tranh tạo ra + Sự suy thoái về phẩm chất đạo đức của bộ phận không nhỏ cán bộ đảng viên và sự yếu kém trong công tác quản lý, giáo dục đào tạo cán bộ đảng viên của các tổ chức Nhà nước và Đảng

+ Cơ chế, chính sách pháp luật chưa đầy đủ, thiếu sự đồng bộ, chưa thực sự chuyển mạnh sang cơ chế thị trường Mặc dù nước ta đã trải qua hàng chục năm đổi mới, nhưng chúng ta chưa xây dựng được một cơ chế chính sách quản lý kinh tế vĩ mô đồng bộ và hoàn chỉnh phục vụ cho sự nghiệp đổi mới

+ Sự lãnh đạo chỉ đạo của Đảng và Nhà nước có lúc, có nơi còn thiếu sâu sát, chặt chẽ, chưa quyết tâm cao, cơ chế tổ chức và giải pháp phòng ngừa tham nhũng chưa hiệu quả Mặc dù Đảng và Nhà nước có nhiều chỉ thị, nghị quyết về phòng, chống tham nhũng, nhưng việc triển khai cụ thể chưa bàn kỹ, thiếu những giải pháp có hiệu quả, tổ chức chỉ đạo chưa chặt chẽ

+ Văn hóa cả nể, né tránh của người làm công tác phòng, chống tham nhũng

+ Thiếu sự minh bạch trong cách vận hành bộ máy nhà nước

* Tác hại của tham nhũng

Tham nhũng luôn là nguy cơ tiềm tàng trong sự ổn định và phát triển đối với mọi mặt của xã hội

1.1.3 Khái niệm, đặc điểm, phòng ngừa tham nhũng

Phòng ngừa là lo liệu để có biện pháp tránh, ngăn ngừa không để cho cái xấu, cái không hay xảy ra

Phòng ngừa tham nhũng là việc thực hiện các biện pháp để tránh, ngăn ngừa không để tham nhũng xảy ra

Phòng ngừa tham nhũng : Là sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội, pháp luật nhằm loại bỏ các yếu tố có thể trở thành

2

Trang 9

nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh, phát triển tham nhũng, được toàn xã hội tham gia thực hiện

1.2 Cơ sở pháp lý:

1.2.1 Quy định pháp luật về phòng chống tham nhũng

Một trong những cơ sở pháp lý quan trọng bảo đảm việc phòng ngừa tham nhũng ở Việt Nam hiện nay là Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20/11/2018 (hiệu lực ngày 01.7.2019) và Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018;

1.2.2 Nội dung trong Luật Phòng chống tham nhũng năm 2018 các biện pháp phòng ngừa tham nhũng cụ thể như sau:

a) công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị3

b) xây dựng và thực hiện định mức tiêu chuẩn, chế độ trong cơ quan, đơn vị4

c) thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan,

tổ chức, đơn vị 5

d) chuyển đổi vị trí công tác của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan,

tổ chức, đơn vị 6

e) cải cách hành chính, ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý và thanh toán không dùng tiền mặt7 f) kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức

vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.8

3 Chương II, Mục1, từ Điều 9 đến Điều 17 Luật phòng chống tham nhũng 2018

4 Chương II,Mục 2,Điều 18,Điều 19 Luật phòng chống tham nhũng 2018

5 Chương II,Mục 3 từ Điều 20 đến Điều 23 Luật phòng chống tham nhũng 2018

6 Chương II, Mục 4 từ Điều 24 đến Điều 26 Luật phòng chống tham nhũng 2018

7 Chương II,Mục 5 từ Điều 27 đến Điều 29 Luật phòng chống tham nhũng 2018

8 Chương II, Mục 6 từ Điều 30 đến Điều 54 Luật phòng chống tham nhũng 2018

3

Trang 10

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY

1 Khái quát về Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị loại đặc biệt, đông dân nhất cả nước; là đầu mối giao thông nối liền các tỉnh trong vùng Đông Nam bộ và Tây Nam bộ; là cửa ngõ giao thương quốc tế, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, văn hóa - du lịch, giáo dục - khoa học kỹ thuật, y tế lớn của cả nước và khu vực Thành phố

có tổng diện tích tự nhiên là 2.095,39 km2 (209.539 ha), quy mô dân số 09 triệu người năm 2020 (thực tế có 10 triệu người đang sinh sống, học tập và làm việc),

có 01 thành phố (thành phố Thủ Đức – được thành lập theo Nghị quyết số 1111/NQ-UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội), 21 đơn vị hành chính cấp huyện (16 quận, 05 huyện) và 312 phường, xã, thị trấn (249 phường, 05 thị trấn, 58 xã)

Trong năm 2020, thành phố đã quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm các Nghị quyết, văn bản chỉ đạo của Trung ương, Thành ủy, Hội đồng nhân dân về phát triển kinh tế - xã hội bằng các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, trong đó tập trung thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 54/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm

2017 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù đối với Thành phố Hồ Chí Minh, là tiền đề quan trọng để thành phố tiếp tục phát triển nhanh và bền vững hơn, đóng góp nhiều hơn cho đất nước

Bên cạnh phát triển kinh tế - xã hội, công tác phòng, chống tham nhũng luôn được Ban Thường vụ Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố đặc biệt quan tâm và xác định là nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng, vừa mang tính cấp bách, vừa mang tính lâu dài; từ đó thường xuyên chỉ đạo các sở, ban, ngành, doanh nghiệp thuộc thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân các quận – huyện, phường – xã cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng; chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện các giải pháp phòng ngừa tham nhũng được quy định trong các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Luật phòng,

4

Trang 11

chống tham nhũng và các văn bản hướng dẫn thi hành; đồng thời triển khai thực hiện toàn diện các giải pháp phòng ngừa tham nhũng

Trong năm 2020, mặc dù bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID – 19 nhưng các cấp chính quyền thành phố luôn chủ động xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí phù hợp đặc điểm, tình hình của địa phương, cơ quan, đơn vị, chú trọng trong việc xác định các ngành, lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực để lãnh đạo, chỉ đạo tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, góp phần giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội thành phố

2 Đánh giá việc xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng:

Ban Thường vụ Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố luôn chú trọng công tác triển khai và thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp thuộc thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện các Chương trình, Nghị quyết, Chỉ thị do Trung ương chỉ đạo theo thực tiễn tình hình địa phương, đơn vị, qua đó đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng; phòng ngừa và ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, “tham nhũng vặt”, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp trong giải quyết công việc nhất là những nơi, những lĩnh vực có nhiều dư luận về tham nhũng, tiêu cực

3 Đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng:

3.1 Công tác phòng ngừa tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị: a) Kết quả thực hiện công khai, minh bạch theo quy định tại Điều 10 của Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018

Trong năm 2020, Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị hiện các quy định về công khai, minh bạch trong hoạt động trên các lĩnh vực, cụ thể:

- Ban hành, thực hiện công khai các Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của các Sở, ban ngành,các quy trình nội

5

Trang 12

bộ để giải quyết các thủ tục hành chính tại tuyến cơ sở để tháo gỡ những thủ tục phiền hà, nhũng nhiễu cho dân,,công khai minh bạch tất cả các thủ tục và quyđịnh

b) Kết quả cải cách hành chính 2020:

Nâng cao văn hóa công sở, văn hóa công vụ, nâng cao ý thức thái độ phục

vụ người dân, doanh nghiệp và kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính tiếp tục đẩy mạnh cải cách trong mối quan hệ phối hợp, quy trình xử lý hồ sơ công việc giữa Ủy ban nhân dân Thành phố và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, với mục tiêu minh bạch về nguyên tắc phối hợp, trách nhiệm, thời gian, quy trình, hồ sơ trong tiếp nhận, xử lý đối với hồ sơ công việc; giám sát được quá trình xử lý hồ sơ, đảm bảo tiến độ, chất lượng xử lý công việc Triển khai chữ ký số, giảm phát hành văn bản giấy

c) Kết quả việc ban hành, thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ

Để thực hiện công khai minh bạch và phòng ngừa tham nhũng trong quá trình chỉ đạo điều hành hoạt động trên địa bàn, Ủy ban nhân dân Thành phố thường xuyên chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các Quận, huyện, doanh nghiệp thuộc Thành phố thực hiện nghiêm các định mức, tiêu chuẩn, chế

độ đã ban hành Từ đó, chủ động, xây dựng cho phù hợp với từng đơn vị, thực hiện đúng thẩm quyền; công khai theo quy định nhằm tạo điều kiện cho việc giám sát thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, doanh nghiệp thuộc thành phố thực hiện nghiêm các định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã ban hành theo đúng thẩm quyền, công khai theo quy định, tạo điều kiện cho việc giám sát thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Kiểm soát chặt chẽ việc mua sắm trang thiết bị và tài sản theo dự toán được giao, đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang thiết bị làm việc theo Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Thường xuyên chủ động rà soát các văn bản quy phạm pháp luật bổ sung sửa đổi một số cơ chế chính sách cũng như các chính sách, chế độ tiêu chuẩn, định mức không còn phù hợp với tình hình thực tế của Thành phố

6

Trang 13

d) Kết quả kiểm soát xung đột lợi ích

e) Kết quả việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức

Để nêu cao tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật của cán bộ, công chức, viên chức; vai trò, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và người đứng đầu trong tổ chức thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức để phòng ngừa tham nhũng Trong năm, Ủy ban nhân dân thành phố tiếp tục thực hiện Thực hiện theo Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 quy định chi tiết một số điều và biện tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc, trong đó tập trung vào những nội dung sau:

- Thực hiện nghiêm những quy định về công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị, địa phương; công khai quy trình, thủ tục hành chính;

- Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các cấp phải xâydựng và thực hiện nghiêm quy chế làm việc và nội quy của cơ quan

- Thực hiện việc định kỳ chuyển đổi cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại một số vị trí liên quan đến việc quản lý ngân sách, tài sản của Nhà nước, trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhằm chủ động phòng ngừa tham nhũng theo kế hoạch và công khai trong nội

bộ cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng

- Bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của người pháp thi hành Luật phòng, chống tham nhũng; Chỉ thị số 15-CT/TU ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Ban Thường vụ Thành ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo việc chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức để phòng ngừa tham nhũng; Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo việc chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức để phòng ngừa tham nhũng, các Sở, ban, ngành, quận, huyện và các đơn vị thuộc thành phố đã xây dựng kế hoạch thực hiện rà soát, lập danh sách những trường hợp định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo

7

Ngày đăng: 18/03/2022, 08:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w