1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI THU HOẠCH NGHIÊN cứu THỰC tế thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo tại xã phước an, huyện hớn quản, tỉnh bình phước năm 2020

19 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Phước An, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước năm 2020
Trường học Trường Đại học Bình Phước
Chuyên ngành Quản lý Phát triển Nông thôn
Thể loại BàiThuHoạch Nghiên cứu Thực tế
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Phước
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu Chính sách xóa đói giảm nghèo đã được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm Những năm gần đây nhờ có các chính sách đổi mới của Đảng và nhà nước, nền kin.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Chính sách xóa đói giảm nghèo đã được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm Những năm gần đây nhờ có các chính sách đổi mới của Đảng và nhà nước, nền kinh tế nước ta có những chuyển biến rõ rệt Đặc biệt nước ta đã tham gia hội nhập kinh tế quốc tế như WTO, FTA và TPP… những nhân tố đó đã làm nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh, đại bộ phận đời sống nhân dân đã được nâng lên một cách

rõ rệt Song một bộ phận không nhỏ dân cư đặc biệt là dân cư ở vùng sâu, vùng xa, vùng cao, hải đảo đang chịu cảnh nghèo đói chưa đảm bảo được những điều kiện tối thiểu của cuộc sống như ăn, mặc, ở, đi lại Chính vì vậy, sự phân hóa giàu nghèo ở nước ta ngày càng diễn ra mạnh mẽ Nó không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của những nước có nền kinh tế phát triển trên thế giới, mà đối với nước ta khi nền kinh

tế đang có sự chuyển mình thì vấn đề phân hóa giàu nghèo càng được chú trọng, quan tâm hàng đầu

Khi nước ta tham gia vào các diễn đàn hợp tác kinh tế lớn của khu vực và thế giới, sức ép của hội nhập và phát triển ngày một lớn, đặt ra yêu cầu rất cao đối với nền kinh tế nước ta, trong đó công tác xóa đói giảm nghèo đối mặt nhiều thách thức nhất Trước yêu cầu phát triển và hội nhập hiện nay, thực hiện mục tiêu đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đã đến lúc đòi hỏi phải có nhiều chính sách đột phá và đồng bộ nhằm giải quyết toàn diện các vấn đề về kinh tế, xã hội Giải quyết tốt vấn đề xóa đói giảm nghèo có ý nghĩa chiến lược đối với sự ổn định và phát triển của đất nước

Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã dành nhiều sự quan tâm, nhiều chủ trương chính sách tích cực giúp xóa đói giảm nghèo cho vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và đã đạt được kết quả nhất định Song tình trạng đói nghèo ở những khu vực này vẫn còn khá nhiều bởi những chính sách này chưa thực sự hoàn thiện và phù hợp với tình hình địa phương, do đó sự tác động của các chính sách này tới việc khắc phục đi nghèo ở miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số chưa thực sự hiệu quả

Trang 2

Tuy vậy, nhìn chung các chính sách của Nhà nước đối với công tác an sinh xã hội chưa thực sự hiệu quả, thiếu bền vững, ở nhiều mặt có thể nói chưa đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước Một trong những nguyên nhân cơ bản là chưa thực sự tạo được cơ hội cho người nghèo tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, để cho người nghèo có cơ hội và điều kiện tiếp cận các dịch vụ xã hội phát triển sản xuất tự vươn lên thoát khỏi nghèo đói

Công tác Xóa đói giảm nghèo phải phát huy vai trò của toàn xã hội, trong đó Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn Điều này được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai; có cơ chế chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy động sự chung tay góp sức của các nhà hảo tâm, nhà tài trợ, các công ty, xí nghiệp cho các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo

Qua quá trình nghiên cứu thực tế tại xã Phước An, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước, tôi nhận thấy người dân nơi đây có cuộc sống kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, nhất là những hộ đồng bào dân tộc, thu nhập chủ yếu từ nông nghiệp mà cây cao su là chủ lực, nhà cửa tạm bợ, trình độ học vấn còn thấp Số hộ nghèo của xã tính đến cuối năm 2020 là có 55 hộ/134 khẩu Qua đó cho thấy rằng việc cần thiết phải có chính sách, kế hoạch cụ thể, phù hợp và cấp bách để giúp đỡ những hộ nghèo này vươn lên thoát nghèo, có cuộc sống ổn định

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, qua nghiên cứu thực tế cuối khóa tại xã

Phước An, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước, tôi đã chọn đề tài “Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Phước An, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước năm 2020”.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các hộ nghèo của xã Phước An, huyện Hớn Quản,

tỉnh Bình Phước

- Phạm vi nghiên cứu

+ Không gian: Địa bàn xã Phước An, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước

Trang 3

+ Thời gian: Năm 2020

Cơ sở lý luận

+ Quan điểm tư tưởng Hồ Chí Minh

Vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác – Lê nin, Hồ Chí Minh đã xây dựng nên lý luận về cách mạng giải phóng dân tộc, chống thực dân đế quốc Người chủ trương làm cách mạng để giành độc lập – tự do cho Tổ quốc, ham muốn tột bậc của người là : “Đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được hưởng cuộc sống ấm no tự do và hạnh phúc” Ngay từ những ngày đầu của cuộc kháng chiến người đã đặc biệt chăm lo đến đời sống của nhân dân, Người đã phát động cuộc thi đua ái quốc, với khẩu hiệu: Tiêu diệt giặc đói, diệt giặc dốt … Người kêu gọi toàn dân ra sức tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm, nhường cơm xẻ áo cho nhau, quyên góp gạo để cứu đói, vào năm 1947 chủ tịch Hồ Chí Minh đã chủ trương phát triển kinh tế, vừa kháng chiến vừa kiến quốc Ngay từ lúc ấy Người đã có tư tưởng sâu sắc về xóa đói giảm nghèo, phải phấn đấu cho đất nước phú cường, nhà nhà phồn vinh

Người thường căn dặn “Đảng không phải là một tổ chức làm quan phát tài,

nó phải làm trọn nhiệm vụ giải phóng dân tộc, làm cho tổ quốc giàu mạnh, đồng bào sung sướng”

Người nói: “Dân không đủ muối Đảng phải lo, dân không có gạo ăn đủ no, dân không có vải mặc đủ ấm Đảng phải lo, … tất cả mọi việc Đảng phải lo, việc xây dựng chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản, đấu tranh giành thống nhất nước nhà Đảng phải lo, ngay cả tương cà mắm muối của dân, Đảng đều phải lo”

Trang 4

+ Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin về xóa đói giảm nghèo

Đói nghèo là một phạm trù kinh tế học và xã hội học, có quan hệ trực tiếp đến đời sống con người, trong đó chủ yếu và cơ bản là điều kiện sống về vật chất

và tinh thần của con người, quan hệ đến điều kiện lao động và mức thu nhập, tiêu dùng của người dân và cuộc sống hàng ngày

Đói nghèo được khái quát là “ Tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận, tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa phương”

Có thể xem đây là khái niệm đói nghèo, từ đó mà từng quốc gia, từng địa phương định ra các chỉ tiêu cụ thể là người nghèo, người đói thuộc dân cư của mình

Mác cho rằng: Con người trước hết phải có ăn, mặc, ở rồi mới nói đến học hành, làm chính trị Nhưng muốn có ăn, có mặc, ở thì phải lao động “lao động là cha, đất là mẹ để làm ra của cải” Nhưng lao động như thế nào để con người có cuộc sống tốt đẹp, con người phải lao động sản xuất, dùng sức người, công cụ, khoa học kỹ thuật để khai thác thiên nhiên tạo ra của cải vật chất phục vụ cho con người Chủ nghĩa Mác – Lê nin khái quát đó chính là phát triển lực lượng sản xuất Mác và Ăngghen cho rằng với việc xóa bỏ chế độ tư hữu “nguyên nhân to lớn của nạn đói nghèo” Sẽ sản sinh ra một xã hội mới mà trong đó không còn cảnh đói nghèo, sẽ thỏa mãn nhu cầu của mọi thành viên trong xã hội

Kế thừa tư tưởng Mác và Ăngghen : Lê nin cho rằng “ Trong xã hội mới … không thể có kẻ giàu người nghèo được, tất cả mọi người đều phải tham gia lao động, đều phải được hưởng kết qủa lao động chung

Cuộc cách mạng tháng mười Nga thành công và công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô trước đây là một điển hình đã tỏ rõ sức mạnh và bản chất tốt đẹp của chủ nghĩa xã hội, của cuộc đấu tranh cách mạng, của các dân tộc bị áp bức giành độc lập tự do, giải phóng con người khỏi áp bức bất công, mang lại ấm

no hạnh phúc và sự phát triển toàn diện cho con người

- Căn cứ pháp lý để xác định hộ nghèo.

Trang 5

Căn cứ Quyết định số 1614/2015/QĐ-TTg ngày 15/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể “Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020”

Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020

Căn cứ Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động–Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020

Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ Lao động–Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ LĐ-TB&XH hướng dẫn quy trình

rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020

Căn cứ Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND, ngày 12/7/2018 của HĐND tỉnh Bình Phước về chính sách hỗ trợ đặc thù đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2018-2020

Căn cứ Quyết định số 731/QĐ-UBND, ngày 12/4/2019 của UBND tỉnh Bình Phước phê duyệt đề án thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn

2019-2020 theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ

+ Cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo (hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập).

- Hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ gạo cứu đói giáp hạt, hỗ trợ công cụ sản xuất ( máy phát cỏ, bò, dê )

- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại đầu tư sản xuất, chế biến, kinh doanh trên địa bàn xã thuộc huyện nghèo

- Khuyến khích, tạo điều kiện và có chính sách ưu đãi thu hút các tổ chức, nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ

Trang 6

ở địa bàn, nhất là việc tuyển chọn, chuyển giao giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất ở các xã thuộc huyện nghèo

- Chính sách xuất khẩu lao động; hỗ trợ đào tạo nghề; dạy nghề cho lao động nông thôn

+ Chính sách giáo dục, đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí

- Tăng cường dạy nghề gắn với tạo việc làm

- Chính sách đào tạo cán bộ tại chỗ

- Chính sách đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở

- Tăng cường nguồn lực thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình

+ Chính sách cán bộ đối với các xã thuộc huyện nghèo

- Có chính sách hỗ trợ và chế độ đãi ngộ thỏa đáng để thu hút khuyến khích trí thức trẻ về tham gia công tác tại các xã thuộc huyện nghèo

+ Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng ở thôn, xã và huyện

- Đẩy nhanh thực hiện quy hoạch các điểm dân cư ở những nơi có điều kiện

và những nơi thường xảy ra thiên tai; nâng cao hiệu quả đầu tư

- Sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách hàng năm

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI

XÃ PHƯỚC AN NĂM 2020.

1 Đặc điểm tình hình địa phương.

Đặc điểm.

Xã Phước An nằm về phía Đông Bắc của huyện Hớn Quản có diện tích tự nhiên là 4.019,67 ha, chiếm 5,8% diện tích tự nhiên toàn huyện, cách trung tâm huyện khoảng 11 km và cách trung tâm Thị xã Đồng Xoài khoảng 40km

- Phía Đông giáp xã Tân Hưng - huyện Hớn Quản và xã Quang Minh huyện Chơn Thành;

- Phía Tây giáp xã Thanh Bình - huyện Hớn Quản;

- Phía Nam giáp xã Tân Quan và thị trấn Tân Khai - huyện Hớn Quản

- Phía Bắc giáp xã Tân Lợi - huyện Hớn Quản và Thị xã Bình Long

Địa giới hành chính được phân chia thành 13 ấp, trong đó có 2 ấp đặc biệt khó khăn (ấp Tổng Cui Lớn, Tổng Cui Nhỏ)

Trang 7

Điều kiện tự nhiên: Với tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 4.019,67 ha,

trong đó đất nông nghiệp là 4.018,61 ha, diện tích cây lâu năm là 1.418,3 ha, một số cây có giá trị kinh tế cao như cây cao su có diện tích là 1.174,3, năng suất đạt 16,5 tạ/ha, diện tích cây hàng năm là 207 ha, chủ yếu trồng cây lúa nước, còn lại là diện tích cao su của đơn vị kinh tế đóng trên địa bàn xã

Dân số: Tổng dân số trong toàn xã là 2.298 hộ/8.681 nhân khẩu, trong đó hộ

dân tộc thiểu số trên địa bàn xã là 712 hộ/3.484 khẩu, chiếm 41 % dân số toàn xã Trên địa bàn xã hiện có 9 dân tộc anh em cùng sinh sống, nhưng chủ yếu là dân tộc X’tiêng Xã có 03 tôn giáo chính là: Phật giáo, Công giáo, Tin Lành

2 Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Phước An.

Xã Phước An là một xã có địa bàn rộng, dân cư thưa thớt, sống không tập trung, xa trung tâm của xã, giao thông đi lại khó khăn do hệ thống đường giao thông ngoằn ngèo, nhà cửa tạm bợ, trình độ học vấn của người dân không đồng đều và còn thấp

Thực trạng nhà ở, đường đi lại trong khu dân cư

Trong xã phần đông là gia đình gặp nhiều khó khăn về vật chất và vấn đề khác do nhiều nguyên nhân đưa đẩy họ dẫn đến nghèo nàn, cùng cực Ngoài ra một

bộ phận dân cư đồng bào dân tộc đất ít lại đông con và chưa ý thức việc sinh đẻ có

kế hoạch, điều đó làm ảnh hưởng đến đời sông vật chất và tinh thần

Mặt khác một số hộ không có đất sản xuất, sống chủ yếu dựa vào làm thuê hay những người có đất nhưng lại thiếu tư liệu sản xuất, sử dụng vốn không đúng mục đích, chính sách nhà nước đầu tư không đồng đều, thêm vào đó nữa là do vị trí tự nhiên và đặc điểm cơ cấu sản xuất của từng vùng

Trang 8

Thành tựu và nguyên nhân đạt được những thành tựu

+ Thành tựu đạt được

* Chính sách bảo hiểm y tế: Chế độ BHYT đối với hộ nghèo luôn được quan

tâm, trong năm đã cấp 269 thẻ BHYT cho hộ nghèo và 123 thẻ cho hộ cận nghèo

* Về hỗ trợ xây mới nhà ở, nhà vệ sinh, sửa chữa nhà ở, giếng khoan: Trong

năm 2020 được sự quan tâm của lãnh đạo các cấp đã hỗ trợ xây mới cho hộ nghèo dân tộc thiểu số khó khăn về nhà ở (Cụ thể: xây 3 căn nhà đại đoàn kết, 13 căn nhà vệ sinh,

2 căn nhà tình thương, 2 căn nhà nhân ái, với tổng số tiền 715 triệu đồng) Hỗ trợ sửa chữa 5 căn cho hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số thoát nghèo với mức hỗ trợ 50 triệu đồng/1căn, với tổng kinh phí 250 triệu đồng Hỗ trợ 5 giếng khoan, mức hỗ trợ 30 triệu đồng/ giếng khoan, tổng kinh phí là 180 triệu Đến nay các công trình đã hoàn thành và đưa vào sử dụng

Hỗ trợ xây nhà tình thương, đại đoàn kết năm 2020

* Về hỗ trợ kéo điện sinh hoạt, hỗ trợ tiền điện: UBND xã phối hợp với Điện

lực Hớn Quản đã khảo sát và kéo điện xong cho 7 hộ nghèo, tổng kinh phí 24,5 triệu đồng Hỗ trợ tiền điện cho 58 hộ nghèo, 20 hộ cận nghèo với tổng số tiền là 55,4 triệu đồng

* Về hỗ trợ vay vốn NHCSXH đối với 30 hộ đăng ký thoát nghèo: Tổng số hộ

đăng ký vay vốn là 20 hộ Trong đó: có 11 hộ có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn Nhờ nguồn vốn này các hộ đã mạnh dạn đầu tư sản xuất kinh doanh, bước đầu mang lại hiệu quả tích cực trong phát triển kinh tế; có 9 hộ không có nhu cầu vay ( Do không đủ điều kiện vay vốn và không có phương án sản xuất)

Trang 9

* Về hỗ trợ tạo việc làm tăng thu nhập:

Trang 10

- Hỗ trợ bò giống: Hỗ trợ 26 con bò sinh sản cho 13 hộ nghèo, mức hỗ trợ 20 triệu đồng/con (2 con/ hộ), với tổng kinh phí 520 triệu đồng Đến nay đã hoàn thành cấp bò, bò được chăm sóc và phát triển tốt

Hỗ trợ bò giống sinh sản cho hộ nghèo, hộ cận nghèo

- Hỗ trợ nhu cầu khác (xe máy, máy phát cỏ): Hỗ trợ 7 xe máy cho hộ nghèo, mức hỗ trợ 20 triệu đồng/xe, tổng kinh phí là 140 triệu đồng Nhằm tạo điều kiện cho các

hộ có phương tiện đi làm và phát triển kinh tế Hỗ trợ 06 máy phát cỏ, với số tiền 32,4 triệu đồng

- Hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm: Mục tiêu đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động ở địa phương là một trong những chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của toàn xã, xã đã bám sát chủ trương của Đảng và nhà nước về công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm vì vậy số lao động có tay nghề ngày càng nhiều góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm Trong năm Hội LHPN xã đã phối hợp với Trung tâm học tập cộng đồng xã và các cơ sở dạy nghề trong năm

2020 đã mở 02 lớp đào tạo nghề (Khai thác mủ cao su, cắt tóc) được 49 học viên tham gia

Ngoài ra nhân dịp tết Nguyên đán hỗ trợ cấp phát 3,7 tấn gạo, 219 phần quà,

hỗ trợ tiền cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn, với số tiền 505 triệu đồng

Ngày đăng: 18/08/2022, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w