1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC HÀNH SINH LÝ SAU THU HOẠCH

32 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: ĐO DIỆN TÍCH LÁ Bài 2: QUAN SÁT SỰ ĐÓNG MỞ KHÍ KHỔNG VÀ TÍNH SỐ LƯỢNG KHÍ KHỔNG DƯỚI KÍNH HIỂN VI Bài 3: ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG ĐƠN SẮC ĐẾN CHẤT LƯỢNG CỦA CÂY LƠ XANH ánh sáng còn lại đều vàng và bị hư nhiều hơn. Bài 4: TÁCH CHIẾT SẮC TỐ TỪ BÚP LƠ XANH VÀ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DIỆP LỤC Bài 5: HIỆN TƯỢNG CO NGUYÊN SINH VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH Bài 6: TÍNH CHỐNG CHỊU CỦA THỰC VẬT TÁC ĐỘNG BẢO VỆ CỦA ĐƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT NGUYÊN SINH BỊ LẠNH Bài 7: XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM CỦA HẠT KHI NGÂM TRONG NƯỚC LẠNH VÀ ẤM Bài 8: XÁC ĐỊNH TỶ LỆ NẢY MẦM, CHIỀU CAO VÀ CÂN NẶNG CỦA HẠT NGÔ KHI NGÂM TRONG NƯỚC LẠNH VÀ NƯỚC ẤM

Trang 1

THỰC HÀNH SINH LÝ SAU THU HOẠCH

Trang 2

MỤC LỤC

Bài 1: ĐO DIỆN TÍCH LÁ 1

1 Đối tượng: Lá tím 1

2 Phương pháp tiến hành: 1

Bài 2: QUAN SÁT SỰ ĐÓNG MỞ KHÍ KHỔNG VÀ TÍNH SỐ LƯỢNG KHÍ KHỔNG DƯỚI KÍNH HIỂN VI 3

1 Thí nghiệm 1: 3

2 Thí nghiệm 2: 5

Bài 3: ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG ĐƠN SẮC ĐẾN CHẤT LƯỢNG CỦA CÂY LƠ XANH 9

1 Đối tượng, hóa chất và dụng cụ thí nghiệm: 9

2 Cách thức tiến hành: 9

Bài 4: TÁCH CHIẾT SẮC TỐ TỪ BÚP LƠ XANH VÀ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DIỆP LỤC 12

1 Đối tượng, hóa chất và dụng cụ thí nghiệm 12

2 Cách thức tiến hành 12

Bài 5: HIỆN TƯỢNG CO NGUYÊN SINH VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH 16

1 Hóa chất, dụng cụ, đối tượng thí nghiệm: 16

2 Cách tiến hành: 16

3 Kết quả quan sát được: 16

Bài 6: TÍNH CHỐNG CHỊU CỦA THỰC VẬT TÁC ĐỘNG BẢO VỆ CỦA ĐƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT NGUYÊN SINH BỊ LẠNH 18

1 Đối tượng, hóa chất, dụng cụ thí nghiệm: 18

Bài 7: XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM CỦA HẠT KHI NGÂM TRONG NƯỚC LẠNH VÀ ẤM 22

1 Cách tiến hành: 22

Bài 8: XÁC ĐỊNH TỶ LỆ NẢY MẦM, CHIỀU CAO VÀ CÂN NẶNG CỦA HẠT NGÔ KHI NGÂM TRONG NƯỚC LẠNH VÀ NƯỚC ẤM 26

1 Ngô ngâm trong nước lạnh: 26

2 Ngô ngâm trong nước ấm 27

Trang 3

Bài 1: ĐO DIỆN TÍCH LÁ

1 Đối tượng: Lá tím

2 Phương pháp tiến hành:

Cân lá: mlá tím= 3,08g

Tính diện tích lá bằng 2 cách:

Cách 1: Lấy lá tím đặt lên tờ giấy A4, dùng bút vẽ hình chiếc lá sao cho càng

chính xác càng tốt, dùng kéo cắt chiếc lá đã vẽ trên tờ giấy A4, cân chiếc lá giấy A4 này ghi lại số liệu (x gam) Dùng thước kẻ đúng 1cm2 trên chiếc lá giấy này, dùng kéo cắt 1cm2 vừa kẽ đem cân (y gam):

x= 0,57 gam

Trang 5

Bài 2: QUAN SÁT SỰ ĐÓNG MỞ KHÍ KHỔNG VÀ TÍNH SỐ LƯỢNG

KHÍ KHỔNG DƯỚI KÍNH HIỂN VI

1 Thí nghiệm 1:

Dùng lưỡi dao cạo hoặc kim mũi mác lấy 1 lớp tế bào mặt dưới á, xem kính hiển

vi Cho 1 vài giọt nước và xem dưới độ phóng đại lớn hơn Nhỏ vào 2-3 giọt dung dịch saccharose 1M ở 1 bên của lamen, còn bên kia dung giấy lọc thấm sạch nước, quan sát độ lớn của khí khổng Trạng thái đóng, thay dung dịch saccharose 1M bằng nước và quan sát sự mở của khí khổng từ từ

Thời gian hái lá: Buổi trưa (tầm 12h)

Đối tượng: Lá xanh

Coi ở độ phóng đại: x40

Trang 6

 Lúc mới coi lá: Khí khổng mở

Lúc cho đường: Khí khổng đóng

Trang 7

Lúc cho nước: Khí khổng mở

*** Nhận xét kết quả:

- Lúc mới coi lá khí khổng mở là do lúc đó cây còn ở ngoài sáng, thời gian hái lá

là khoảng tầm 12 giờ trưa Khoảng thời gian đó là khoảng thời gian chiếu sáng mạnh nhất trong ngày  nhiệt độ tăng  quá trình thoát hơi nước diễn ra mạnh mẽ  độ

mở của khí khổng sẽ tăng  tạo điều kiện cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá  cung cấp nguyên liệu cho quang hợp

- Sau khi cho đường saccharose vào thì khí khổng đóng lại do lúc này môi trường ưu trương  nước từ trong tế bào đi ra ngoài tế bào chất tách khỏi thành tế bào (hiện tượng co nguyên sinh) tế bào mất sức trương nên khí khổng đóng lại

- Sau đó lại thay dung dịch đường saccharose bằng nước thì khí khổng lại mở do môi trường ngoài nhược trương  tế bào chuyển từ trạng thái co nguyên sinh về bình thường  nước đi vào tế bào làm khí khổng mở ra lại

2 Thí nghiệm 2:

Dùng sơn móng tay loại trong, quét lên mặt sau của lá, để cho khô, sau đó bóc nhẹ lớp sơn ra, đặt trên lam kính, đậy lamen, đưa lên kính hiển vi quan sát Chọn 3 vị trí khác nhau để đếm số lượng khí khổng, lấy giá trị trung bình Tính số khí khổng có trong 1cm2 ở mỗi mặt lá của từng loại cây

Trang 9

 Số lượng khí khổng ở mặt dưới lá (y) = 107403,5089

Trang 10

Mặt

trên

Mặt dưới

Lá tím 0 2 Mặt trên không có khí khổng chủ yếu tập

Lá đỏ 7/3 16/3 Tập trung ở cả 2 mặt nhưng phân bố nhiều

4 11/3 Phân bố gần như đều ở cả 2 mặt, cụ thể:

Mặt trên: đầu: 5; giữa: 4; đuôi: 3 Mặt dưới: đầu: 5; giữa: 2; đuôi: 4

Hình hạt đậu

*** Nhận xét kết quả: dựa vào kết quả ta thấy khí khổng phân bố ở mặt dưới

của lá và phân bố đều trên 2 mặt Khí khổng phân bố nhiều ở mặt dưới của lá (chủ yếu

là cây 2 lá mầm – lá mọc ngang) nhằm giảm sự mất nước của cây, tối ưu hóa sự quang hợp Những cây có lá mọc xiên thì bề mặt của lá nhận ánh sáng như nhau => khí khổng phân bố đều ở cả 2 mặt của lá Ngoài ra, ví dụ như cây sen, cây súng,… thì khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt trên của lá nhiều hơn do mặt dưới của lá tiếp xúc với nước => khí khổng không trao đổi khí được

Trang 11

Bài 3: ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG ĐƠN SẮC ĐẾN CHẤT LƯỢNG

CỦA CÂY LƠ XANH

1 Đối tượng, hóa chất và dụng cụ thí nghiệm:

Cây lơ xanh búp lớn, có màu xanh đậm, không có dấu hiệu sâu bệnh

Bao búp lơ xanh bằng màng bọc thực phẩm

 Bảo quản trong các điều kiện đèn chiếu sáng khác nhau

Nghiệm thức Loại đèn

NT1 LED 100% đỏ NT2 LED 70% đỏ- 30% xanh NT3 LED 50% đỏ- 50% xanh NT4 LED 100% xanh

NT5 LED trắng NT6 Điều kiện bảo quản bình thường

Trang 12

(Từ trái sang phải lần lượt là hình ảnh búp lơ thu được sau 1 thời gian bảo quản trong điều kiện chiếu đèn NT1, 2, 3, 4, 5, 6)

Ngày bảo quản: 5/5/2020

Theo dõi thí nghiệm:

*Ngày đầu sau bảo quản:

1 NT5: LED trắng: Khối lượng tươi giảm còn 371,12g/ mẫu a;khối lượng giảm

17,03g/ mẫu a

Khối lượng tươi giảm còn 367,38g/ mẫu b; khối lượng giảm 14,03g/mẫu b

Bắt đầu giảm khối lượng còn màu sắc vẫn chưa đổi

2 NT6: Điều kiện bảo quản bình thường: Khối lượng tươi giảm còn 418,60g/

mẫu a; khối lượng giảm 10,51g/ mẫu a;

Khối lượng tươi giảm còn 390,78g/ mẫu b; khối lượng giảm 7,57g/mẫub

Bắt đầu giảm khối lượng, màu sắc vẫn chưa thay đổi

*Ngày thứ 2 sau bảo quản:

3 NT5: Khối lượng tươi giảm còn 353,44g/ mẫu a; khối lượng giảm 17,68g/mẫu a

Khối lượng tươi giảm còn 351,82g/ mẫu b; khối lượng giảm 15,56g/mẫu b

Bắt đầu có những đốm vàng li ti quanh rìa và chính giữa búp lơ

4 NT6: Khối lượng tươi giảm còn 406,83g/ mẫu a; 380,59g/ mẫu b

Khối lượng giảm 11,77g/ mẫu a; 10,19g/ mẫu b

Bắt đầu xuất hiện những đốm vàng quanh tòan bộ búp lơ, mật độ khá nhiều

Trang 13

*Ngày thứ 3 sau bảo quản:

5 NT5: Khối lượng tươi giảm còn 337,62g/ mẫu a; 335,94g/ mẫu b

Khối lượng giảm 15,82g/ mẫu a; 15,88g/ mẫu b

Những đốm vàng nhiều hơn, có những đốm đen li ti, súp lơ héo dần, mùi hơi hôi

6 NT6: Khối lượng tươi giảm còn 395,13g/ mẫu a; 369,07g/mẫu b

Khối lượng giảm 11,7g/ mẫu a; 11,52g/ mẫu b

Đốm vàng lan rộng khắp búp lơ, có những đốm đen nhỏ dầm xuất hiện, bắt đầu

có mùi hôi, súp lơ héo hơn

*Ngày thứ 4 sau bảo quản:

7 NT5: Khối lượng tươi giảm còn 322,28g/mẫu a; 321,28g/mẫu b

Khối lượng giảm 15,34g/ mẫu a; 14,66g/mẫu b

Đốm vàng nhiều hơn, những đốm đen cũng xuất hiện nhiều hơn, có mùi hôi, súp

lơ héo hơn

8 NT6: Khối lượng tươi giảm còn 383,49g/ mẫu a; 358,24g/ mẫu b

Khối lượng giảm 11,64g/ mẫu a; 10,83g/ mẫu b

Đốm vàng tăng lên toàn bộ súp lơ, những đốm đen nhiều hơn, có mùi hôi, súp lơ héo đi, có những đốm đen bủn và có nấm

*Ngày thứ 5 sau bảo quản:

9 NT5: Khối lượng tươi giảm còn 308,67g/ mẫu a; 307,14g/ mẫu b

Khối lượng giảm 13,61g/ mẫu a; 14,14g/ mẫu b

Đốm vàng nhiều hơn, những đốm đen nhiều hơn, nhưng so với NT6 thì hàm lượng chlorophyll ở NT5 vẫn xanh hơn

10 NT6: Khối lượng tươi giảm còn 371,74g/ mẫu a; 347,84g/ mẫu b

Khối lượng giảm 11,75g/ mẫu a; 10,4g/ mẫu b

Những đốm đen nhiều hơn, búp lơ bị mềm nhũn ở 1 vài chỗ rìa , có nấm mốc xuất hiện quanh 5 góc, mùi rất hôi

*** Nhận xét kết quả:

- Khối lượng của búp lơ giảm dần qua các ngày bảo quản do bị mất nước

- Hàm lượng chlorophyll trong búp lơ giảm dần qua các ngày bảo quản, hàm lượng carotenoid tăng lên khiến búp lơ vàng hơn, NT5 thì búp lơ vẫn còn chlorophyll khá nhiều  nhìn búp lơ vẫn còn khá xanh Súp lơ được bảo quản trong các điều kiện ánh sáng còn lại đều vàng và bị hư nhiều hơn

Trang 14

Bài 4: TÁCH CHIẾT SẮC TỐ TỪ BÚP LƠ XANH VÀ XÁC ĐỊNH HÀM

Trong đó 10 là số ml aceton dùng để chiết; 1 là khối lượng mẫu vật (g)

Kết quả đo và tính được:

- Vật mẫu được bảo quản ở ánh sáng xanh 100%

+ Vật mẫu 388.46g

Trang 15

Bước sóng 662nm= 0,395 và bước sóng 645nm= 0,202

Độ hấp thụ quang Chl-a = 4,02772 (µg/ml)  Hàm lượng sắc tố = 40,2772 (µg/g)

Độ hấp thụ quang Chl-b = 2,41121 (µg/ml)  Hàm lượng sắc tố = 24,1121 (µg/g)

Độ hấp thụ quang Chl-t = 6,43893 (µg/ml)  Hàm lượng sắc tố = 64,3893 (µg/g)

+ Vật mẫu 326,32g:

Bước sóng 662nm= 0,499 và bước sóng 645nm= 0,129

Độ hấp thụ quang Chl-a = 5,162 (µg/ml)Hàm lượng sắc tố = 51,62 (µg/g)

Độ hấp thụ quang Chl-b = 2,31766(µg/ml)  Hàm lượng sắc tố = 23,1766 (µg/g)

Độ hấp thụ quang Chl-t = 10,79682 (µg/ml) Hàm lượng sắc tố = 107,9682 (µg/g)

- Vật mẫu được bảo quản ở ánh sáng trắng 100%

+ Vật mẫu 381,41g:

Bước sóng 662nm= 0,453 và bước sóng 645nm= 0,206

Độ hấp thụ quang Chl-a =4,46916 (µg/ml) Hàm lượng sắc tố= 44,6916 (µg/g)

Trang 16

- Vật mẫu được bảo quản ở ánh sáng thường:

Trang 17

- Nhóm sắc tố chlorophyll có khả năng hấp thụ trực tiếp ánh sáng

- Chlorophyll không tan trong nước tuy nhiên tan trong các dung môi hữu cơ ( trong thí nghiệm này ta dùng aceton 80%)

- Độ hấp thụ quang của dịch chiết được bảo quản trong điều kiện ánh sáng trắng 100% là lớn nhất sau đó giảm dần lần lượt qua các điều kiện ánh sáng: 100% đỏ

70% đỏ, 30% xanh  100% xanh  ánh sáng thường  50% đỏ, 50% xanh

- Hàm lượng sắc tố trong lá cũng giảm dần từ ánh sáng trắng 100%  100% đỏ

 70% đỏ, 30% xanh  100% xanh  ánh sáng thường  50% đỏ, 50% xanh

Trang 18

Bài 5: HIỆN TƯỢNG CO NGUYÊN SINH VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH

1 Hóa chất, dụng cụ, đối tượng thí nghiệm:

3 Kết quả quan sát được:

Trang 19

Tế bào vảy hành lúc cho nước:

Tế bào vảy hành sau khi cho sacchorose 1M:

*** Nhận xét kết quả:

- Lúc đầu khi cho nước vào thì các tế bào có hình dạng bình thường vì nước là dung dịch đẳng trương có áp suất thẩm thấu bằng áp suất thẩm thấu dịch tế bào các

tế bào không bị hút nước => các tế bào có hình dạng bình thường

- Khi cho dung dịch saccharose vào thì thấy màng tế bào tách khỏi thành tế bào

do saccharose là dung dịch ưu trương, có áp suất thẩm thấu lớn hơn áp suất thẩm thấu dịch tế bào  nước từ tế bào sẽ đi ra ngoài  thành tế bào co bóp cho tới khi mất hoàn toàn sức trương => màng tế bào tách khỏi thành tế bào (xảy ra hiện tượng co nguyên sinh)

Trang 20

Bài 6: TÍNH CHỐNG CHỊU CỦA THỰC VẬT TÁC ĐỘNG BẢO VỆ CỦA

ĐƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT NGUYÊN SINH BỊ LẠNH

1 Đối tượng, hóa chất, dụng cụ thí nghiệm:

Bốc 15 lớp biểu bì từ củ hành đã rữa sạch có kích thước tương đương nhau Sau

đó cho vào 3 ống nghiệm mỗi ống 5 lát, lần lượt: Saccharose 0.5M, 1M, nước Các mức dd đều nhau

Để 3 ống nghiệm vào khay đựng đá có cho thêm muối ăn khuấy đều tỉ lệ 3:1

Để các ống nghiệm đông trong lại hoàn toàn Sau đó cho rã đông ở nhiệt độ phòng

Sau đó xem hiện tượng co và phản co nguyên sinh bằng dd NaCl 8% Quan sát

và giải thích hiện tượng

3.Quan sát hiện tượng:

a Vẩy hành ở ống nghiệm chứa nước dùng NaCl 8% để kiểm tra Vì khi vẩy hành cho vào nước tế bào đã trương nước, dùng NaCl 8% để kiểm tra độ co nguyên sinh của tế bào

Trang 22

Hình 2b

c Vẩy hành ở ống nghiệm chứa Saccharose 0.5M dùng nước để kiểm tra độ phản co nguyên sinh của tế bào

Hình 1c:

Trang 23

Hình 2c:

*** Nhận xét kết quả:

- Ở hình 1a tế bào ngâm trong 5ml nước ta thấy tế bào đã chết do bị ngâm trong

đá lạnh và hiện tượng co nguyên sinh không xảy ra Tế bào bị chết là do nó được bảo quản trong môi trường nhược trương + bảo quản lạnh  áp suất thẩm thấu diễn ra mạnh  làm cho các phân tử nước di chuyển vào trong tế bào  các tế bào sung lên

và vỡ ra  tế bào bị chết

- Ở ống nghiệm có chứa saccharose 1M ta thấy tế bào vẫn còn sống Khi chưa nhỏ nước thì xảy ra hiện tượng co nguyên sinh (hình 1b), sau khi nhỏ nước vào thì xảy

ra hiện tượng phản co nguyên sinh (hình 2b)

- Ở ống nghiệm có chứa saccharose 0,5M ta cũng thấy tế bào còn sống như ở ống nghiệm trên Khi chưa nhỏ nước thì xảy ra hiện tượng co nguyên sinh (hình 1c) , sau khi nhỏ nước thì xảy ra hiện tượng co nguyên sinh (hình 2c)

- Tóm lại, qua 3 thí nghiệm trên ta thấy những ống nghiệm có chứa dung dịch saccharose đều xảy ra co nguyên sinh do dung dịch saccharose là môi trường ưu trương  nước từ trong tế bào sẽ đi ra ngoài  tế bào sẽ co lại => xảy ra hiệ tượng co nguyên sinh Sau đó, khi nhỏ thêm nước vào thì xảy ra hiện tượng phản co nguyên sinh do nước là môi trường nhược trương ngược lại với môi trường ưu trương thì khi nhỏ thêm nước vào thì nước đi vào tế bào tế bào trương lên  tế bào sẽ trở lại bình thường (hiện tượng phản co nguyên sinh)

Trang 24

Bài 7: XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM CỦA HẠT KHI NGÂM TRONG NƯỚC LẠNH

VÀ ẤM

1 Cách tiến hành:

Chuẩn bị 120 hạt ngô, 120 hạt đậu để ngâm bằng nước lạnh và nước ấm

Ngâm 30 hạt ngô bằng nước lạnh trong vòng 1 giờ và 30 hạt trong vòng 2 giờ Ngâm 30 hạt ngô bằng nước ấm trong vòng 1 giờ và 30 hạt trong vòng 2 giờ Hạt đậu tương tự như hạt ngô 30 ngâm bằng nước lạnh trong 1 giờ, 30 hạt trong

2 giờ, 30 hạt ngâm bằng nước ấm trong 1 giờ và 30 hạt ngâm trong 2 giờ

- Ngô ngâm nước lạnh:

Kết quả sấy:

Ngâm 1 giờ Ngâm 2 giờ Bắp ngâm trong nước lạnh 19.45% 19.555%

- Ngô ngâm trong nước ấm:

Bắp ngâm trong nước ấm(1 giờ):

-

Trang 26

Bắp ngâm trong nước ấm (2 giờ):

-

-

-

Trang 27

-

-

-

-

Kết quả sấy khô

Ngâm 1 giờ Ngâm 2 giờ

Trang 28

Bắp ngâm trong nước ấm 16.30% 14.05%

Bài 8: XÁC ĐỊNH TỶ LỆ NẢY MẦM, CHIỀU CAO VÀ CÂN NẶNG CỦA HẠT NGÔ KHI NGÂM TRONG NƯỚC LẠNH VÀ NƯỚC ẤM

1 Ngô ngâm trong nước lạnh:

Ngô ngâm nước lạnh 1h Ngô ngâm nước lạnh 2h 21-5-2020 Bắt đầu ngâm ngô trong

Trong thí nghiệm trên nhiều thành viên trong nhóm bổ xung thêm nước  nước

bổ xung cho cây không đồng đều  dẫn đến tỷ lệ nảy mầm có sự chênh lệch

 Ngô ngâm trong nước lạnh 2h có tỷ lệ nảy mầm cao hơn ngô ngâm trong nước lạnh 1h

Trang 29

2 Ngô ngâm trong nước ấm

Ngô ngâm trong 1h

Ngô ngâm trong 2h Lần lặp lại 21/5 22.5 23.5 24.5 26.5 27.5 28.5 29.5 Bắp ngâm

Nhận xét: Ngô ngâm trong nước ấm 1 giờ và 2 giờ đều nảy mầm tốt Tuy nhiên,

ngô ngâm trong 2 giờ có tỷ lệ nảy mầm cao hơn

Trang 30

Cân nặng và chiều cao của ngô ngâm trong nước lạnh

Chiều Cao:

Chiều cao trung bình của cây ngô trong hộp 1 là 10,1cm

Chiều cao trung bình của cây ngô trong hộp 2 là 9,1cm

Chiều cao trung bình của cây ngô trong hộp 3 là 8,2cm

 Chiều cao trung bình của cây ngô ngâm trong 1h giữa 3 hộp khá đồng đều,

chỉ cách nhau 1,9cm Trung bình mỗi cây cao 9,1cm

Chiều cao trung bình của cây ngô trong hộp 4 là 11,2 cm

Chiều cao trung bình của cây ngô trong hộp 5 là 7,4 cm

Chiều cao trung bình của cây ngô trong hộp 6 là 7,4 cm

 Chiều cao trung bình của cây ngô ngâm trong 2h giữa 3 hộp chưa đồng đều,

cách nhau 3,8cm Trung bình mỗi cây cao 8.6 cm

Nhận Xét Chung Về Chiều Cao:

Chiều cao trung bình của cây ngô ngâm trong 1h cao hơn cây ngô ngâm trong 2h

là 0,5 cm  Chênh lệch không nhiều

Cân nặng:

Nhận xét:

khối lượng trung bình của cây ngô ngâm trong hộp 1 là 0,38g

Khối lượng trung bình của cây ngô ngâm trong hộp 2 là 0,3g

Trang 31

Khối lượng trung bình của cây ngô ngâm trong hộp 3 là 0,22g

 Khối lượng trung bình của cây ngô ngâm trong 1h giữa 3 hộp đồng đều nhau,

chỉ chênh lệch 0,16g Trung bình mỗi cây nặng 0,3g

Khối lượng trung bình của cây ngô trong hộp 4 là 0,4g

Khối lượng trung bình của cây ngô trong hộp 5 là 0,24g

Khối lượng trung bình của cây ngô trong hộp 6 là 0,17g

 Khối lượng trung bình của cây ngô ngâm trong 2h giữa 3 hộp chưa đồng đều,

chênh lệch nhau 0,23g Trung bình mỗi cây nặng 0,27g

Nhận Xét Chung Về Khối Lượng:

Khối lượng trung bình của cây ngô ngâm trong 1h nặng hơn cây ngô ngâm trong 2h 0,03g  chênh lệch nhau ít, gần như bằng nhau

Cân nặng và chiều cao của ngô ngâm trong nước ấm

Giờ ngâm Hộp Chiều cao (cm) Cân nặng (g)

1 giờ

1

11.1 0.26 11.8 0.38 8.3 0.16

2

11.4 0.54 12.2 0.35

3

12.6 0.42 10.3 0.38 11.1 0.4

2 giờ

4

9.9 0.21 7.9 0.18 7.3 0.22

5

11.1 0.46 10.7 0.32 10.8 0.4

6

7.9 0.31

6.2 0.22

Ngày đăng: 17/03/2022, 20:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w